Một số thủ thuật cho MacOS
Trang 1← Phần I: Một số thủ thuật cho MacOS
Bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn một cách đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều: dùng Terminal
Để ẩn nội dung của một thư mục nào đó, bạn có thể sử dụng câu lệnh sau:
chflags hidden #đường dẫn#
Trong đó, #đường dẫn# chính là thư mục bạn cần ẩn đi Ví dụ ở đây, mình
muốn ẩn tất cả những tập tin nằm trên màn hình làm việc (Desktop) của mình Hiện tại, trên màn hình làm việc của mình có 1 tập tin "Die
Prinzen mp3" và 1 thư mục tên là "Leopard tiếng Việt" và một thư mục nữa tên là "Viet Hoa" như hình đây:
Trang 2Mở Terminal ra, nhập câu lệnh sau vào:
chflags hidden ~/Desktop/*
Giải thích câu lệnh trên như sau:
1 Dấu "~": trong hệ điều hành Mac OS X, dấu ~ quy định là đường dẫn đến thư mục người dùng của tài khoản đang đăng nhập vào hệ thống
2 ~/Desktop dẫn tới màn hình làm việc chính của bạn
3 Dấu "*" thể hiển tất cả các tập tin, thư mục, liên kết (alias) trong thư mục đó
Toàn bộ câu lệnh trên có nghĩa là giấu tất cả các thành phần (tập tin, thư mục, liên kết ) trên màn hình làm việc
Và kết quả, chúng ta có:
Trang 3Như các bạn cũng thấy đó, những tập tin, thư mục đều được giấu hết đi rồi, chỉ còn lại 2 ổ đĩa hệ thống.
Để hiển thị lại những thành phần này, bạn sử dụng câu lệnh sau:
chflags nohidden ~/Desktop/*
Chúng ta cũng có thể dùng lệnh trên để giấu một thư mục nào đó trên máy tính Ví dụ, trên màn hình làm việc của mình có thư mục tên là "Viet Hoa" Trong đó chứa các thông tin mật mà mình không muốn cho bất kỳ ai thấy Mình sử dụng câu lệnh sau để giấu thư mục này đi:
cd ~/Desktop
chflags hidden "Viet Hoa"
Giải thích:
1 Câu lệnh đầu tiên chuyển đến thư mục hiện tại
2 Câu lệnh thứ 2 làm việc ẩn đi thư mục mang tên "Viet Hoa" Vì tên thư mục này có khoảng trắng nên bạn phải bỏ vào trong dấu ngoặc thì hệ điều hành mới hiểu Kết quả là thư mục "Viet Hoa" đã được ẩn đi
Trang 4Bạn có thể hiển thị lại thư mục này bằng câu lệnh sau:
chflags nohidden "Viet Hoa"
2 Kiểm tra xem máy dùng bao lâu
bằng Terminal
Chào mọi người, một câu lệnh đơn giản của Terminal có thể cho bạn biết được bạn đã sử dụng máy tính được bao lâu rồi Bạn mở Terminal, gõ vào uptime Nhấn nút Return (Enter) để xem kết quả nhé
Thời gian bạn dùng máy sẽ được tính bằng cách lấy thời gian hiện tại trừ cho thời điểm lúc bạn đăng nhập lần cuối vào hệ thống
Kết quả bạn nhận được từ câu lệnh trên gồm có: thời điểm bạn gọi lệnh, thời gian đã sử dụng máy tính đến thời điểm nhận lệnh, số lượng người dùng, còn
3 con số của phần "load averages" lần lượt là lưu lượng hoạt động của CPU trong vòng 1 phút, 5 phút và 10 phút gần nhất
Mọi người hãy thử xem nào, cùng chia sẻ screenshot xem ai là người lập kỷ lục về thời gian dùng máy hihi
3 Một vài mẹo
Đã xài hệ điều hành Mac OS X thì chắc hẳn bạn cũng biết hoặc cũng đã từng nghe rằng hệ điều hành này được phát triển dựa trên nền của hệ điều hành lừng danh UNIX, một hệ điều hành nổi tiếng về những dòng lệnh với những sức mạnh mà đến bây giờ vẫn được sử dụng trong các hệ thống lớn hoặc cũng được phát triển thành những hệ điều hành khác
Trong bài này mình xin giới thiệu với các bạn một vài câu lệnh được sử dụng trong Terminal của hệ điều hành Leopard, giúp bạn làm đẹp cho máy
Trang 5tính của mình, hoặc giúp cho thời gian mỗi ngày bạn làm việc với máy tính Mac trở nên thú vị hơn rất nhiều.
Trước hết, bạn có thể tìm thấy ứng dụng Terminal từ đường dẫn
sau: /Applications/Utilities/Terminal.app
1 Dock theo dạng truyền thống (2D): Đầu tiên, nếu bạn đã chán ngấy với thanh Dock theo dạng 3D lung linh của hệ điều hành Mac OS X Leopard, hoặc đơn giản vì cấu hình máy của bạn hơi thấp, bạn muốn tiết kiệm tài nguyên để làm những việc khác Vì những lý do này hay khác, bạn muốn thay thanh Dock này thành dạng 2D truyền thống cho đỡ hao tốn tài
Bạn gõ câu lệnh sau vào ứng dụng Terminal:
defaults write com.apple.dock no-glass -boolean YES
Câu lệnh sau sẽ giúp bạn làm điều đó:
sudo defaults write
/Library/Preferences/com.apple.loginwindow
LoginwindowText "Thông điệp của bạn"
Trang 6Bạn hãy nhập nội dung muốn hiển thị ở cửa sổ đăng nhập vào chỗ dấu ngoặc kép
Chú ý: những câu lệnh có chữ sudo đứng đầu có nghĩa là những tác vụ đó sẽ được thực hiện dưới quyền của administrator Bạn phải cẩn thận với những câu lệnh này, vì nó có thể thay đổi những phần sâu trong hệ thống của bạn.
Trường hợp bạn muốn xóa bỏ thông điệp đó thì chỉ việc làm công việc tương
tự với 2 dấu đóng mở ngoặc kép liền nhau (tức là không có nội dung gì bên trong)
3 Thay đổi định dạng mặc định của các tập tin ảnh chụp màn hình:
Việc chụp màn hình làm việc thì có thể các bạn đã biết rồi Mình có thể sẽ giới thiệu chi tiết những kỹ thuật chuyên sâu ở một bài sau, ở đây mình hướng dẫn các bạn thay đổi định dạng mặc định của các tập tin ảnh chụp màn hình này Có nghĩa là mỗi khi bạn chụp, thì các tập tin ảnh này sẽ được lưu với định dạng mặc định mà bạn đã chọn
Ví dụ, bạn muốn tất cả các tập tin ảnh chụp màn hình được lưu dưới dạng
defaults write com.apple.screencapture type bmp
4 Cho phép đưa những Widget từ Dashboard lên màn hình làm việc (Desktop): có những widget mà bạn thấy hữu dụng đến nỗi bạn muốn nhìn thấy nó thường xuyên, ngay cả trên màn hình làm việc của mình Bạn có thể bật chế độ cho phép kéo widget này vào màn hình làm việc bằng dòng lệnh sau:
defaults write com.apple.dashboard devmode YES
Sau đó, bạn mở Dashboard, nhấn và giữ chuột vào một widget mà bạn muốn
Trang 7kéo vào màn hình làm việc Rồi bạn dùng phím tắt để đóng Dashboard lại,
và thả widget này vào màn hình làm việc Thế là xong!
Tuy nhiên, ở trên màn hình làm việc thì các widget này sẽ nằm ở lớp trên cùng, có nghĩa là nó sẽ che hết các cửa sổ làm việc của bạn, có thể gây khó chịu cho bạn Nếu muốn tắt chức năng này đi, bạn cũng dùng dòng lệnh trên, thay YES bằng NO
5 Hiển thị đường dẫn đầy đủ trên thanh tiêu đề của Finder: bạn có thể bật chức năng này lên bằng dòng lệnh:
defaults write com.apple.finder
_FXShowPosixPathInTitle -bool YES
Và Finder của bạn sẽ như sau:
Để tắt chức năng này đi, bạn cũng chỉ cần dùng câu lệnh như trên và đổi
YES thành NO
6 Tắt biểu tượng Spotlight trên thanh trình đơn chính: đối với một số người dùng (điển hình là mình) rất thích dùng Spotlight Mình thường xuyên dùng phím tắt Táo + Space bar để kích hoạt Spotlight để tìm kiếm và khởi động các ứng dụng Nhưng đối với một số người dùng khác, Spotlight không giúp ích được công việc của họ (vì lý do này hoặc lý do khác, tùy vào mục đích công việc) Vì thế mà biểu tượng Spotlight ở trên cùng bên phải màn hình đôi khi lại làm tốn chỗ trên màn hình Bạn có thể giấu biểu tượng này
đi bằng câu lệnh sau trong Terminal:
Trang 8killall Spotlight
7 Bỏ những đường sọc ngang trong Finder khi bạn chọn hiển thị theo dạng danh sách (List View): với chế độ hiển thị theo danh sách, bạn sẽ thấy Finder hiển thị với 2 màu (trắng và xanh nhạt) để giúp cho người dùng phân biệt rõ ràng dòng này và dòng kia Tuy nhiên, nếu bạn không muốn hiển thị như vậy, mà chỉ muốn một màu nên trắng tinh thì bạn dùng câu lệnh sau đây:
defaults write com.apple.finder FXListViewStripes -bool FALSE
killall Finder
Mình thích dạng này hơn, và bạn có cửa sổ Finder giống như sau:
Để đảo ngược lại thì bạn cũng dùng câu lệnh trên, thay FALSE bằng
TRUE
8 Hiển thị những thành phần (tập tin, thư mục ) ẩn trong Finder: bạn
có thể làm điều này bằng câu lệnh:
defaults write com.apple.finder AppleShowAllFiles
Trang 94 Khóa máy khi không làm việc
Đã lâu rồi mình không viết bài nào, một phần vì do công việc bề bộn, một phần vì do mình chưa có chủ đề gì hấp dẫn để chia sẻ với các bạn Hôm nay mình đọc được trên usingmac.com một bài viết rất hay, nên mình quyết định làm thử và phát triển thêm vài phần nữa để viết bài này
Trước giờ cũng có nhiều bạn hỏi về việc khóa màn hình làm việc khi đi ra ngoài để làm những việc khác Ví dụ như đang ngồi trong quán cafe làm việc bên chiếc máy Mac, có việc phải đi (nhà vệ sinh chẳng hạn) mà lại không muốn ai xem thông tin trong máy của mình, bạn cần phải khóa màn hình làm việc lại
Để làm việc này trên máy Mac cũng rất đơn giản, bằng vài thao tác:
1 Thiết lập mật khẩu cho máy:
Nếu không có mật khẩu thì những công đoạn khác để bảo vệ máy là vô ích
Để thiết lập mật khẩu, bạn vào System Preferences, chọn Accounts
Nhấn vào nút Change Password để thay đổi mật khẩu cho máy
Sau đó, nhập mật khẩu 2 lần Rồi nhấn OK
Trang 10Cho dù đã đặt xong mật khẩu cho máy, công việc vẫn chưa xong.
2 Thiết lập chức năng bắt buộc nhập mật khẩu khi đăng nhập:
Nếu không đặt chức năng này thì máy cũng sẽ tự động đăng nhập vào hệ thống chứ không yêu cầu người dùng nhập mật khẩu Để thiết lập chức năng này, nhấn vào Login Options ở góc dưới bên trái của cửa sổ Accounts của
System Preferences
Trong phần Automatic Login, chọn vào phần Disable
Trang 113 Hiển thị mục Đăng nhập trên thanh trình đơn hệ thống:
Việc hiển thị mục Đăng nhập này là để thực hiện việc khóa màn hình làm
việc Cũng trong của sổ Login Options như ở trên, chọn vào mục "Enable fast user switching", ở danh sách thả xuống, chọn cách hiển thị bạn thích
Ngay sau đó, trên thanh trình đơn chính, sẽ xuất hiện một mục cho các toàn khoản sử dụng máy Để khóa màn hình, bạn nhấn vào mục này rồi chọn
Login Window
Sau đó, màn hình đăng nhập vào hệ thống Có nghĩa là không ai có thể sử dụng máy tính của bạn, trừ khi bạn nhập mật khẩu để vào máy tính làm việc trở lại
Như vậy là chức năng khóa màn hình làm việc đã được thiết lập Chúc các bạn vui nhé!
4 Tìm hiểu về Filder
Như trong bài trước mình đã giới thiệu bài viết "Thuận lợi hơn với thanh công cụ của Finder", bạn có thể thay đổi thanh công cụ trên cửa sổ Finder sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình
Tuy nhiên, vẫn còn một số "trò vui" mà trong lúc viết bài đó mình vẫn chưa
Trang 12biết, bây giờ mình viết bài viết này coi như là một phần bổ sung cho bài trước.
Đây là thanh công cụ mà mình đã tạo ra từ bài trước
Thanh công cụ có thể hỗ trợ chúng ta thực hiện một số thao tác nhanh hơn Tuy nhiên, đối với một số bạn thì thanh công cụ này lại không cần thiết và muốn nó "biến đi chỗ khác" Bạn có thể nhấn vào nút tròn tròn ở góc trên cùng bên phải của cửa sổ Finder để thanh công cụ này biến đi cho khuất mắt
Nhấn vào nút đó thì cửa sổ Finder của bạn sẽ còn lại như thế này
Để thanh công cụ này quay trở lại, thì bạn hãy bấm vào nút đó một lần nữa
Trang 13Trong một số trường hợp khác thì những gì mà thanh công cụ cung cấp vẫn
cứ là chưa đủ, bạn mong chờ nhiều hơn thế nữa Và Apple hiểu được tâm lý
đó của bạn, Finder cho phép bạn có thể tùy biến thanh công cụ của mình
Lần này bạn cũng phải bấm vào nút đó, đồng thời giữ phím Option/Alt + Command/Táo Cửa sổ tùy biến sẽ hiện ra như sau:
Trong cửa sổ này sẽ có danh sách những công cụ khác mà bạn có thể thêm vào thanh công cụ của mình, bằng cách kéo thả mục bạn cần thêm vào thanh công cụ chính Sau đó nhấn nút Done để lưu lại sự thay đổi
Và đây là cái mình có sau khi kéo thả:
Bạn có thể thêm vào một số công cụ mà bạn thấy hữu ích để làm việc nhanh
và hiệu quả hơn
Trang 145 Tìm hiểu về Exposé
Một trong những tính năng tuyệt vời nhất của Leopard mà các hệ điều hành ước ao có được để tạo sự tiện dụng cho người dùng chính là Exposé Một chức năng giúp cho công việc của bạn nhanh hơn bao giờ hết: tận dụng 4 góc màn hình như là những phím tắt cho các chức năng
Để thiết lập các thông số cho Exposé, bạn vào System Preferences, chọn Exposé & Spaces
Trong cửa sổ này, bạn có thể thiết lập các thông số theo ý thích tùy theo thói quen của mình Ở trên cùng, bạn sẽ thấy một khung với màn hình nền nằm ở giữa, bốn góc là bốn danh sách thả xuống với các chức năng khác nhau
Trang 15Bốn góc này đại diện cho bốn góc trên màn hình của bạn Bạn có thể chọn các chức năng cho các góc tùy thích, và khi bạn đưa chuột vào góc tương ứng trên màn hình, chức năng bạn chọn sẽ được kích hoạt.
Mình rất thích chức năng này! Tuy nhiên nó có thể trở thành phiền phức cho một số bạn, vì chức năng này sẽ được kích hoạt khi bạn vô tình đưa trỏ chuột vào một trong bốn góc màn hình Lúc này, Leopard cung cấp cho bạn những chức năng khác Trong khi chọn trong danh sách, bạn giữ một trong các phím Shift, Control, Option hoặc Command Khi đó thì bạn phải giữ phím này đồng thời khi đưa chuột về các góc màn hình
Nhưng vẫn có nhiều bạn thích sử dụng các phím tắt trên bàn phím hơn Mặc định là bạn có thể gọi các chức năng như DashBoards, Spaces từ các phím tắt nằm ở dãy đầu tiên trên bàn phím Tuy nhiên, nhiều khi những phím ở xa tầm tay như vậy lại làm cho bạn cảm thấy khó chịu và không thoải mái lắm Vậy tại sao bạn lại không tự định chọn phím tắt riêng cho mình Ở khung dưới bạn sẽ thấy chỗ để bạn có thể chọn các phím tắt khác ngoài các phím mặc định
Trang 16Bạn có thể chọn một phím nào đó làm phím tắt cho các chức năng, và có thể kết hợp với các điều khiển chuột nữa.
Làm việc với Leopard trở nên dễ dàng hơn nhiều phải không nào?
6 Chia sẻ văn bản trực tuyến với iWork '09
Như mọi người cũng biết, trong MacWorld vừa rồi, Apple không chỉ ra mắt Macbook Pro 17-inches Unibody mà còn ra mắt phiên bản mới của 2 bộ phần mềm nổi tiếng của hãng là iLife '09 và iWork '09
Trong khuôn khổ bài viết này, mình xin giới thiệu với các bạn về 1 trong những chức năng nổi bật nhất đã được Apple nâng cấp cho đứa con của mình: chức năng chia sẻ online
Chức năng này đúng như nghĩa đen của nó là chia sẻ trực tuyến Có nghĩa
là những văn bản người dùng chia sẻ sẽ được lưu trên máy chủ của iWork trong một khoảng thời gian nào đó, sau đó sẽ bị xóa đi Khác với chức năng lưu trữ như Google Doc hoặc những chương trình khác Thời gian mà Apple quyết định cho phép người dùng lưu trữ là 120 ngày
Trước tiên, để sử dụng chức năng chia sẻ này, bạn phải có một tài khoản với một Apple ID trên trang web của Apple Nếu chưa có tài khoản thì bạn có thể tạo mới từ trong một ứng dụng nào đó của iWork '09 (Pages, Numbers hoặc Keynotes) Trên thanh trình đơn chính, bạn chọn Share > Sign in
Trang 17Sau đó bạn sẽ nhận được một cửa sổ như sau:
Bạn có thể nhấn vào nút "Create New Account" để tạo tài khoản mới Sau đó bạn sẽ được dẫn tới trang web của iWork để đăng ký
Còn nếu bạn đã có tài khoản rồi thì bạn chỉ cần nhập thông tin vào để đăng nhập
Sau khi đã đăng ký và đăng nhập vào iWork.com thì bạn đã sẵn sàng chia sẻ tập tin làm việc của mình với bạn bè Để chia sẻ tập tin đang làm việc, bạn chọn Share > Share via iWork.com
Trang 18Sau khi chọn vào đó, bạn sẽ nhận được cửa sổ để chia sẻ tập tin.
Bạn chỉ cần nhập vào thông tin người nhận và nhấn Share là xong Người
mà bạn muốn chia sẻ sẽ nhận được một email như sau:
Về phần bạn, bạn cũng có thể xem lại những thứ mình đã chia sẻ bằng cách chọn Share > Show Shared Documents trên thanh trình đơn chính Trên trình duyệt web của bạn sẽ xuất hiện trang chia sẻ của iWork.com
Trang 19Và bạn được yêu cầu nhập tên và mật khẩu để đăng nhập
Sau đó bạn sẽ thấy danh sách những tập tin bạn đã chia sẻ
Nhấn vào tập tin nào đó để xem lại nào
Trang 20Có phải đây chính là tập tin bạn đã chia sẻ không? Và nhìn bên tay phải bạn
sẽ thấy thông tin của người chia sẻ cũng như những ý kiến của những người tham gia xem tập tin này
Không chỉ với Pages đâu nhé, bạn còn có thể chia sẻ luôn những tập tin của Numbers và Keynotes nữa Thật là thích quá phải không nào? Nhưng giá mà Apple cung cấp luôn cho chúng ta chức năng lưu trữ luôn như Google Docs thì hay biết mấy