NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
Trang 1Luan an duoc hoan thanh tai:
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1.PGS, TS Lưu Ngọc Trình
2 GS, TS Ngô Thế Dân
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Thị Trâm Phản biện 3: GS TS Hoàng Tuyết Minh
NGHIÊN CỨU HIỆN TRANG SAN XUẤT VÀ MỘT Số
BIEN PHAP KY THUAT NHAM DUY TRI VA MO RONG
SAN XUAT LUA TAM THOM 0 MIEN BAC VIET NAM
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại:
Chuyên ngành: Trồng trọt
, z ae eo R Vào hồi 8 giờ 30 ngày 31 tháng 3 năm 2009
TOM TAT LUAN AN TIEN SY NONG NGHIEP
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Hà Nội - 2009 - Thư viện Trung tâm Tài nguyên Thực vật
Trang 2MO DAU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tập đoàn lúa Tám ở miền Bắc và nhất là ở Nam Định là nguồn tài
nguyên di truyền quý ở Việt Nam Mặc dù các giống lúa Tám đã được trồng
từ hàng trăm năm qua trên đồng ruộng, nhưng đang tồn tại một số vấn đề cần
được giải quyết như: giống cũ đã thoái hóa, phải chọn lọc, bồi dưỡng và phục
tráng lại; kỹ thuật canh tác lúa Tám ngày một xa dần so với kỹ thuật truyền
thống, dẫn đến việc suy giảm cả về năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Mặt khác, những kết quả nghiên cứu về lúa Tám ở Việt Nam còn sơ sài,
chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Để góp phần vào việc tổng kết
kinh nghiệm, đánh giá tài nguyên di truyền và hệ thống kiến thức canh tác cổ
truyền lúa Tám; làm cơ sở cho việc chọn lọc, phục tráng giống; điều chỉnh
một số biện pháp canh tác lúa Tám, nhằm duy trì và mở rộng trồng các giống
lúa Tám đặc sản theo hướng bảo t6n in-situ thông qua sử dụng nguồn tài
nguyên trên đồng ruộng của người nông dân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: [Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì
va mở rộng sản xuất lúa Tám Thơm ở miền Bắc Việt Nam
2 Mục đích của đề tài
- Điều tra, nghiên cứu quy trình sản xuất lúa Tám thơm trước đây và
hiện nay đang áp dụng ở Nam Định
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đến
năng suất và chất lượng lúa Tám thơm; trên cơ sở đó đề xuất cải tiến một
số khâu kỹ thuật trong quy trình sản xuất nhằm giữ được chất lượng,
hương vị vốn có của lúa Tám thơm
- Thử nghiệm khả năng mở rộng sản xuất lúa Tám thơm ở một số
vùng có điều kiện tự nhiên tương tự
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả điều tra nghiên cứu kinh nghiệm trồng lúa Tám thơm của
nông dân đã tích lũy qua hàng ngàn năm lịch sử sẽ góp phần làm giầu
thêm ngân hàng kiến thức về cây lúa và sản xuất lúa của Việt Nam
- Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho việc khôi phục lại kinh
nghiệm truyền thống có giá trị, cải tiến kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng lúa Tám thơm
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng cơ sở khoa học
cho việc bảo tồn thông qua sử dụng tài nguyên di truyền lúa Tám thơm ở
Miền Bắc
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khắc phục tình trạng
xuống cấp về chất lượng và năng suất lúa Tám thơm hiện nay ở Nam
Định
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất cải tiến quy trình sản xuất lúa Tám thơm với các nội dung khoa học hợp lý hơn ở một số khâu quan
trọng như: điều chỉnh mức bón đạm hợp lý, xác định thời điểm thu hoạch
thích hợp để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa Tám thơm
- Bước đầu đánh giá khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế của lúa
Tám thơm tại một số vùng đất 2 vụ lúa/năm ở Thanh Hóa
4 Những điểm mới của luận án
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung thêm vào ngân hàng kiến
thức về cây lúa Việt Nam Những điểm mới của luận án chưa có trong các
tài liệu đã công bố là:
- Đánh giá đúng hiện trạng của sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định
- Đánh giá, định lượng sự suy giảm về hệ số đa dạng của các giống lúa Tám thơm trong sản xuất
- Xác định được liều lượng bón đạm hợp lý cho lúa Tám thơm
- Xác định thời gian thu hoạch thích hợp cho lúa Tám thơm
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tư liệu về tập đoàn lúa Tám đang lưu giữ tại
Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia, các giống lúa Tám thơm đang sử dụng trong sản xuất ở Nam Định
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu thuộc phạm vi trồng trọt kết hợp với bảo tồn in-situ và phát triển tài nguyên giống cây trồng
6 Cấu trúc của luận án
Luận án dày 165 trang (không kể phần phụ lục) gồm 3 chương, có
54 bảng số liệu, 18 hình minh họa, đã tham khảo 66 tài liệu tiếng Việt và
65 tài liệu tiếng Anh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Những năm gần đây, do an ninh lương thực đã đảm bảo, nhu cầu tiêu
dùng lúa chất lượng cao như lúa Tám thơm trong nước được tăng lên đáng kể, mặc dù giá lúa Tám luôn ở mức 1,8 - 2,2 lần so với lúa Tẻ
thường Các giống lúa Tám hiện còn được trồng chủ yếu ở vùng Nam
Định, nhưng gạo Tám trên thị trường trong những năm gần đây còn có
nhiều vấn đề về chất lượng Để tăng năng suất, nhiều hộ nông dân đã
không còn thực hiện quy trình canh tác lúa Tám theo truyền thống, đơn
giản hóa việc trồng lúa Tám như nhiều giống lúa khác Các biện pháp kỹ
thuật khá cầu kỳ trước đây như: chọn giống qua nhiều công đoạn, chọn ruộng tốt, gieo mạ thưa, bón nhiều phân hữu cơ, gặt khi lúa chín 80%,
phơi lúa trong bóng râm hoặc nắng nhẹ có lót chiếu cói, bảo quản lúa bằng chum vại, xay giã gạo bằng thủ công hầu hết bị loại bỏ để thay thế bằng những biện pháp kỹ thuật đơn giản và rẻ tiền hơn như: dùng cả
Trang 33 lúa thịt làm giống, ruộng nào cũng có thể cấy lúa Tám, gieo mạ dày để dé
nhổ, bón nhiều phân hóa học nhất là đạm, thu hoạch khi lúa quá chín,
phơi sao cho lúa khô nhanh và bảo quản theo mục đích đạt được số lượng
nhiều Chính những điều đó đã làm giảm chất lượng vốn có của lúa Tám
thơm ở Nam Định
Sự tồn tại và phát triển của lúa Tám chủ yếu do chất lượng quyết
định Dé phát triển sản xuất lúa Tám, điều cần nhất là phải nâng cao cả
năng suất và chất lượng: đây là những vấn đề khoa học kỹ thuật mà các
hộ nông dân không thể tự giải quyết được Gần đây, một số cơ quan khoa
học như Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Bảo
vệ Thực vật, Viện Di Truyền, sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Nam Định
đã tham gia cùng nông dân ở những vùng trồng lúa Tám thơm xây dựng
“Thương hiệu lúa Tám” trên cơ sở kết hợp việc chọn lọc, bồi dưỡng một
số giống lúa Tám có năng suất và chất lượng tốt; khuyến cáo quy trình
sản xuất theo hướng hữu cơ hóa, bảo quản và xay xát lúa Tám thủ công
đã được các hộ nông dân hưởng ứng và bước đầu kết quả trong phạm vi
hẹp Nhưng để có cơ sở khoa học cho việc cải tiến quy trình sản xuất,
với những biện pháp cụ thể nhằm duy trì và mở rộng sản xuất lúa Tám
thơm một cách bền vững thì còn thiếu Vì vậy, đề tài này nhằm tổng
kết, đánh giá đúng hiện trạng, trên cơ sở nghiên cứu thí nghiệm để đề
xuất cải tiến một số biện pháp cụ thể, có ý nghĩa khả thi trong việc điều
chỉnh quy trình kỹ thuật sản xuất lúa Tám thơm nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định
- Điều tra thu thập số liệu về tình hình sản xuất nông nghiệp qua Sở
Nông nghiệp & PTNT Nam Định, Thanh Hóa; Phòng Nông nghiệp các
huyện Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia, Đông Sơn
- Điều tra tình hình sản xuất lúa ở các hộ nông dân tại 5 huyện Giao
Thủy, Mỹ Lộc, Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Xuân Trường tỉnh Nam Định
trong 3 năm 2000 - 2002 Mỗi huyện điều tra 3 xã, mỗi xã điều tra 15 hộ
- Các chỉ tiêu điều tra: diện tích, năng suất, kỹ thuật gieo trồng,
lượng phân bón ; tập quán và kinh nghiệm sản xuất, các loại giống lúa
sử dụng, phương pháp chọn và để giống : chi phí sản xuất, tình hình
tiêu thụ sản phẩm; sở thích, nguyện vọng về sử dụng giống lúa và các vấn
đề liên quan đến sản xuất lúa
2.1.2 Nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng
2.1.2.1 Thí nghiệm về giống lúa Tám thơm và liều lượng bón đạm
- Thời gian: vụ Mùa 2001 và 2002
4
- Địa điểm: HTX Hải An, Hải Hậu; HTX Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng,
tinh Nam Dinh va HTX Ha Phong, Ha Trung, Thanh Héa
- Nhân tố giống: Tám Xoan, Tám Tiêu, Tám Xuân Đài và Tám Nghệ
- Nhân tế liều lượng bón đạm: 6 công thức ứng với 6 mức bón đạm là: 40 - 60 - 80 - 100 - 120 - 140 kg N/ha Các loại phân bón khác theo
kết quả điều tra mức trung bình phổ biến tại địa phương: phân chuồng
10 tấn/ha, phân lân 75kg P;O./ha, phân kali 65kg K;O/ha
2.1.2.2 Thí nghiệm về thời điểm thu hoạch
Sử dụng 4 giống: Tám Xoan, Tám Tiêu, Tám Xuân Đài và Tám
Nghệ trong 2 vụ Mùa 2001 - 2002 Thí nghiệm bố trí tại HTX Đồng Lạc, Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng, Nam Định với 3 thời vụ gặt: thời vụ gat 1 (G1): sau khi lúa trỗ 27 - 28 ngày, thời vụ gặt 2 (G2): sau khi lúa trỗ 30 -
31 ngày, thời vụ gặt 3 (G3): sau khi lúa trô 33 - 34 ngày
2.1.3 Cải tiến quy trình sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định
Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, đánh giá thực trạng và kết quả nghiên cứu thí nghiệm về một số biện pháp kỹ thuật sản xuất lúa Tám; đề xuất điều chỉnh, cải tiến một số khâu trong quy trình kỹ thuật sản xuất lúa Tám nhằm đảm bảo năng suất và vừa giữ được chất lượng vốn có của nó
2.1.4 Thử nghiệm mở rộng sản xuất lúa Tám thơm ra ngoài Nam Định
- Địa điểm và thời gian:
+ Xã Hà Phong, Hà Trung, Thanh Hóa năm 2001 - 2002
+ Xã Hải Nhân và Định Hải, Tĩnh Gia, Thanh Hóa năm 2002 - 2004
- Nội dung: đưa 4 giống lúa Tám đang được trồng phổ biến ở Nam Định vào trồng thử nghiệm Trên cơ sở đó đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế so với một số giống
lúa khác đang được trồng phổ biến tại các địa phương trên
2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Số liệu điều tra đa dạng sinh học và kỹ thuật sản xuất lúa tại 5
huyện ở tỉnh Nam Định và 2 huyện ở tỉnh Thanh Hóa
- Các giống lúa Tám thơm và các giống lúa đang phổ biến trong sản xuất tại các điểm nghiên cứu
- Tư liệu về tập đoàn 142 giống lúa Tám đang lưu giữ tại Ngân hàng Gen Cây trồng Quốc gia thuộc Trung tâm Tài nguyên Thực vật, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Các mẫu đất tại các điểm nghiên cứu và mở rộng sản xuất
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Điều tra thu thập số liệu
- Phỏng vấn nông dân lấy số liệu sơ cấp: các mẫu điều tra, câu hỏi và
phương pháp thực hiện chung được xây dựng theo phương pháp đánh giá
Trang 4nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA), để lấy số liệu ở 225 hộ
nông dân thuộc 15 xã, 5 huyện tỉnh Nam Định
- Thu thập số liệu thống kê, kinh nghệm sản xuất (một số lão nông có
kinh nghiệm, Hợp tác xã, Phòng Nông nghiệp huyện, Sở Nông nghiệp &
PTNT tỉnh, Trung tâm Khuyên nông ) lấy số liệu thứ cấp
2.3.2 Bố trí trí nghiệm
2.3.2.1 Thí nghiệm so sánh giống và liều lượng bón đạm
- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ
(Randomized complete block design - RCB) Mỗi khối là một mức bón
đạm, diện tích 1 lần I khối: 32m', 3 lần nhắc lại
- Mật độ cấy: Hải Hậu và Nghĩa Hưng cấy 22 khóm/m”, Hà Trung
cấy 24 khóm/m”, mạ dược
- Bón phân:
+ Bón lót 100% phan chuồng, 100% phân lân + 50% dam
+ Bón thúc đẻ nhánh sau cấy 20 ngày, lượng bón: 50% dam + 50% kali
+ Bón thúc đòng: 40 ngày sau cấy; lượng bón: 50% kali
- Các biện pháp kỹ thuật khác như: thời vụ, làm đất, gieo mạ, chăm
sóc, thu hoạch áp dụng như sản xuất đại trà tại điểm thí nghiệm
- Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá: một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát
triển (cao cây, đẻ nhánh, số bông/khóm, số hạt/bông ), các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất thực tế
2.3.2.2 Thí nghiệm về thời điểm thu hoạch
- Thí nghiệm bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn
(Randomized complete design - RCD) 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô 20m
- Các biện pháp kỹ thuật từ thời vụ, làm đất, mạ, cấy, bón phân,
chăm sóc áp dụng đồng đều như sản xuất đại trà tại điểm thí nghiệm
- Thời điểm để tính thời gian lúa trỗ là khi có 80% số khóm trên
ruộng đã trô bông cái
- Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá: so sánh năng suất các giống ở các
thời vụ gặt khác nhau, đánh giá sự ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch
đến phẩm chất của các giống
2.3.3 Thử nghiệm mở rộng sản xuất
- Dùng 4 giống lúa Tám thơm đang được trồng phổ biến ở Nam
Định phổ biến cho nông dân vùng thử nghiệm sản xuất lúa Tám thơm ở
Ha Trung va Tinh Gia, Thanh Hoa
- Quy trình kỹ thuật gieo trồng: phối hợp với địa phương xây dựng
trên cơ sở điều tra thực tế, có tiếp thu quy trình sản xuất lúa nói chung và
đặc biệt là những giống lúa Mùa muộn như Mộc Tuyền và Bao Thai có
nhiều tính chất tương đồng với lúa Tám đang phổ biến tại địa phương
2.4 Phương pháp đánh giá
- Xác định sự đánh giá và sở thích của nông dân đối với các giống
lúa dựa vào phương pháp Parficipafory Rural Appraisal (PRA)
- Đánh giá các tính trạng về hạt theo phương pháp của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế và Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế
- Phan loai loai phu /ndica va Japonica theo phuong phap phan loai nhanh của Oka (1958), Chang 1976
- Xác định khối lượng 100 hạt, độ phân huỷ trong kiềm, độ thơm
theo phương pháp của Viện lúa Quốc tế IRRI (IRRI, 1999)
- Xác định hàm lượng amylose theo phương pháp của IRRI (Perez và Juliano, 1981)
Các mẫu đất được phân tích các chỉ tiêu theo phương pháp của FAO
- ISRIC (1987, 1995) - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998):
- pHyq: đo pH bằng pH-meter
- Cácbon hữu cơ tổng số: xác định bằng phương pháp Walkley-Black
- Đạm tổng số: phương pháp Kjeldahl
- Dam dễ tiêu: N - NH,, N - NO¿, xác định theo Kjeldahl
- Lân tổng số: xác định bằng phương pháp trắc quang
- Lân dễ tiêu: phương pháp Bray II
- Kali dễ tiêu: dung dịch trao đổi là NH,CH;COO 1M (pH = 7), xác
định bằng quang kế ngọn lửa
2.5 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu nghiên cứu được xử lý trên máy tính theo các chương trình
thống kê hiện hành: Excel, Statistica, SPSS
2.6 Địa điểm nghiên cứu thí nghiệm và phân tích mẫu
- Điều tra thu thập số liệu, mẫu tại các huyện Giao Thủy, Mỹ Lộc,
Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Xuân Trường tỉnh Nam Định
- Bố trí thí nghiệm tại các xã Hải An, Hải Hậu, xã Nghĩa Lạc, Nghĩa
Hưng tỉnh Nam Định; xã Hà Phong, huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa
- Thử nghiệm mở rộng sản xuất tại các xã Hà Phong huyện Hà Trung; xã Hải Nhân, Định Hải huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá các tính trạng, phân tích mẫu tại Trung tâm Tài nguyên Thực vật và Bộ môn Šïnh lý - Sinh hóa thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Trạm Nông hóa Thổ nhưỡng khu vực đồng bằng Bắc
Bộ, Nam Định; Viện Nông hóa Thổ nhưỡng Xử lý số liệu tại Trung tâm Tài nguyên Thực vật.
Trang 57 CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá hiện trang sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định
3.1.1 Sự biến động về thành phần và diện tích các giống lúa Tám
3.1.1.1 Nguồn tài nguyên dỉ truyền lúa Tám
Qua việc nghiên cứu những tư liệu về tập đoàn 142 giống lúa Tám 6
miền Bắc do Trung tâm Tài nguyên Di truyền Thực vật đã thu thập và
đang lưu giữ Nsân hàng øen Cây trồng Quốc øia, trong đó có cả 8 giống
không rõ địa danh đi kèm và 4 giống tái nhập nội từ IRRI Nguồn gốc các
øiống được ghi ở Bảng 3.1 Một số nhận xét bước đầu về 142 giống lúa
Tám cho thấy:
-_ lên gọi các giống lúa Tám: Những giống lúa được gọi là lúa Tám
nói chung theo tên ở địa phương chỉ những giống lúa tẻ có chất lượng nấu
nướng tốt (nhất là mùi thơm và cơm mềm); chủ yeu là những giống lua
thuộc nhóm Mùa trung và Mùa muộn, cảm quang nsày ngắn, cao cây
- Phân loại các giống lúa Tám: Trong số 142 giống lúa Tám đã thu
thập có 90 giống thuộc nhóm lúa Indica (63%) và 52 giống thuộc nhóm lúa
Japonica (37%), ty 1é giống Japomica cao nhất ở Nam Định
- Độ thơm: Trong số 90 giống thuộc nhóm Indica chi cé | giống có độ
thom 2, va 3 giống có độ thơm l1, còn lại đều là kém hoặc không thơm Với
52 giống thuộc nhóm Japonica cé 20 gidng do thom 2 va 24 gidng dé thom
1, c6 8 gidng kém hoặc không thơm Điều đó cho thấy độ thơm của các
øiống thuộc nhóm Japomrca cao hơn các giống thuộc nhóm /ndica
Bảng 3.1 Nguồn gốc các giống lúa Tám theo tên goi*
Dia danh Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%)
16 | Không rõ địa danh 8 5,6 4 44 4 7T
Cộng 142 100 00 100 52 100
* Số liệu của Trung tâm Tài nguyên Thực vật
8
3.1.1.2 Sự biến động về giống lúa tai một số vùng sản xuất lúa Tam thom
Số liệu điều tra tại 5 huyện trồng lúa Tám điển hình của tỉnh Nam
Định trong 3 năm trên Bảng 3.6 cho thấy:
Trong vụ Mùa, tỷ lệ các giống địa phương khá cao, tỷ lệ thấp nhất ở
Mỹ Lộc 3 giống (23,7%) và cao nhất ở Xuân Trường 10 giống (66,6%)
Bộ giống lúa ở cả 5 điểm tuy có giảm về số lượng giống, nhưng vẫn
ở mức khá: trung bình trong 3 năm đạt cao nhất ở Xuân Trường và Hải Hậu 18,0 - 18,7 giống, Nghĩa Hưng và Mỹ Lộc ở mức 14,3 giống và thấp nhất ở Giao Thủy là 9,3 giống
Nhóm các giống địa phương được lựa chọn chủ yếu là các giống
đặc sản (Tam, nép) Trong các giống lúa Tám cũng có sự lựa chọn về giống, tỷ lệ các hộ gIeo trồng lúa Tám Xoan đạt cao nhất ở tất cả các
điểm nghiên cứu và ít biến động qua 3 năm
Bảng 3.6 Số lượng, tỷ lệ các giống địa phương ở 5 điểm trong 3 năm 2000 - 2002
` Vụ Chiêm Xuân Vụ Mùa Cả năm
Giông| Địa phương | Tổng | Đia phương | Tổng | Đia phương | Tổng
Số |Týlệ| số Số | Tỷlệ | số Số |Tylệ| số
Địa điểm lượng | (%) | giống | lượng | (%) | giống | lượng | (%) | giống
Giao Thủy 0 0 4.3 3.7| 47,6 T1 3,7} 39,3 0 3
Hải Hậu 10|107| 93| 5/7| 534| 107| 6/7| 371| 18,0
Mỹ Lộc 0 0 5.3 3,01 23,7 12,7 3.0} 21,0) 14,3
Nghia Hung | 1,0] 11,1] 90| 3,7] 35,4] 103|/ 47| 325| 143
Xuan Truong 0 0 50 10,0} 66,6); 15,0} 10,0 5351 18,7
Trung binh 0,4) 4,36) 7,18} 5,22} 45,34) 11,28} 5,62} 36,68) 14,92 3.1.1.3 Sự đa dạng, hệ số đa dạng các nhóm giống lúa
- Về hệ số đa dạng lúa cả năm: SỐ liệu trung bình 3 năm cả 5 điểm đều
đạt khá cao: thấp nhất ở Giao Thủy và Nghĩa Hưng (0,76); Hải Hậu (0,78); Mỹ Lộc (0,80) và cao nhất ở Xuân Trường là (0,82) (Bảng 3.12)
- Về hệ số đa dạng của giống lúa địa phương: đạt cao nhất ở Xuân Trường
(0,69) và Hải Hậu (0,68) là hai điểm có số lượng giống địa phương cao nhất; thấp nhất là ở Mỹ Lộc (0,37) và Giao Thủy (0,44) cũng là hai điểm
có số lượng siống địa phương thấp nhất Tương tự hệ số đa dạng trong vụ
Mùa đạt cao nhất ở Xuân Trường (0,78) và Hải Hậu (0,70); thấp nhất ở các huyện Giao Thủy (0,37) và Mỹ Lộc (0,44)
- Về hệ số đa dạng tính theo nhóm giống lúa: trong số các giống lúa Tám,
sự lựa chọn của các hộ nông dân tập trung rất cao cho giống Tám Xoan
Hệ số đa dạng giống Tám Xoan đạt rất cao ở tất cả các điểm điều tra: cao nhất ở Xuân Trường (0,95), Hải Hậu và Nghĩa Hưng (0,94), Mỹ Lộc (0,93) và thấp nhất ở Giao Thủy cũng đạt (0,75) Trong khi đó hệ số đa dạng của các giống lúa Tám nói chung lại ở mức rất thấp: Xuân Trường
(0,53); Hải Hậu (0,4); Nghĩa Hưng (0,13) và ở Mỹ Lộc các hộ chỉ trồng
duy nhất l giống là Tám Xoan
Trang 6
Bảng 3.12 Hệ số đa dạng các nhóm giống lúa ở các địa điểm qua 3 năm 2000 - 2002
Địa điểm
11 Chỉ số đa dạng Giao Hai My Nghia Xuan
Thuy Hau Lộc Hưng Trường
| | HSDD lúa Tám Xoan 0,75 0,94 0,93 0,94 0,95
2 | HSDD lua Tam 0,38 0,40 * 0,13 0,53
3 | HSDD lúa Mùa địa phương 0,64 0,56 0,46 0,49 0,68
4 | HSDD laa Mua cai tién 0,40 0,47 0,58 0,56 0,45
5 | HSDD lúa vụ Mùa 0,37 0,70 0,44 0,65 0,78
6 | HSDD lúa vụ Xuân 0,49 0,58 0,60 0,53 0,49
7 | HSDD Ita dia phuong cả năm 0,44 0,68 0,37 0,63 0,69
8 | HSDD lta cai tién ca nam 0,69 0,69 0,74 0,63 0,66
9 | HSDD lúa cả năm 0,76 0,78 0,80 0,76 0,82
% Chỉ có Ï giống, không tính được hê số đa dạng
3.1.3 Hiện trang về một số biện pháp kỹ thuật canh tác lúa Tám thơm
3.1.3.1 Nguồn cung cấp hạt giống của các hộ nông dân
- Các giống lúa địa phương: Hầu hết các hộ nông dân ở đây đều tự để
giống hoặc trao đổi với tất cả những giống địa phương (Tám, nếp) từ chính
ruộng lúa sản xuất đại trà của mình
Số liệu trên Bảng 3.15 cho thấy: tỷ lệ các hộ tự để giống trong cả 5 điểm
đều rất cao từ 96,9% ở Xuân Trường đến thấp nhất ở Giao Thủy là 86,7% Tỷ
lệ số hộ trao đổi giống với nhau cao nhất ở Giao Thủy đến 10,7%
Bảng 3.15 Nguồn cung cấp hạt giống cho sản xuất lúa của các hộ nông dân
trong 3 nam 2000 - 2002 (tinh theo ty lệ % số hộ điều tra)
năm Nguồn giống mua tại các công ty trung bình chỉ chiếm từ 24,8% (ở Giao Thủy) đến 37,9% (ở Hải Hậu)
3.1.3.2 Phương pháp tự để giống theo kinh nghiệm của nông dân Qua điều tra, tổng kết kinh nghiệm, chúng tôi sơ đồ hóa quá trình chon tao va bao quan hạt giống lúa của các hộ nông dân tại vùng 5 huyện
trồng lúa đặc sản của Nam Định (Hình 3.5)
Nguồn cung cấp hạt giống cho sản xuất:
- Hộ nông dân
- Chợ, trao đổi
- Cong ty
xuất năm sau XUẤT HẠT | 1 Chon ruong
\ GIONG LUA
TAM
y
A
5.Xulyhat f——— 4.Chonhat (—W_ 3.Chon bong
Địa điểm
11 Hình thức cung cấp Giao Hai My Nghia Xuan
Thuy Hau Lộc Hưng Trường
I | Giống địa phương 100 100 100 100 100
L | Tự để giống 86,7 95,3 95,8 95,1 96,9
2_ | Trao đổi, mua ở chợ 10,7 3,5 28 3,3 2,1
4_ | Nsuồn khác 26 1,2 1,4 1,6 1,0
II | Giống cải tiến thuần 100 100 100 100 100
L | Tự để giống 51,5 51,6 64.2 555 55,9
2_ | Trao đổi, mua ở chợ 238 78 6,3 6,4 15,0
3 | Mua ocong ty 248 37,9 295 344 274
4_ | Nsuồn khác 0 2,7 0 3,7 1,7
- Các giống lúa thuần cải tiến: Để giảm bớt chỉ phí tiền giống, các hộ
nông dân ở nhiều vùng chỉ mua giống của công ty năm đầu (lấy làm giống
øốc) Họ sẽ dùng chính ruộng øieo giống øốc đó và tự để giống theo cách
chọn lọc và kinh nghiệm của mình cho vụ sau Cứ như vậy khoảng 3 - 4 vụ
mới lại mua giống của công ty hoặc kết hợp thay giống một lần Ty lệ các
hộ tự để giống trung bình từ 51,5 - 64,2% và có xu hướng tăng dần qua các
Hình 3.5 Các bước nông dân Nam Định tự để giống lúa
Đối với các giống địa phương, các hộ nông dân vừa là người sử dụng lại vừa là người tự chọn lọc và sản xuất giống lúa bằng nguồn tài nguyên lúa trên chính đồng ruộng của họ Việc chọn lọc và sử dụng hạt giống trong các hộ nông dân không phải lúc nào cũng được thực hiện đúng quy trình
mà còn tùy tiện, không chặt chẽ Tùy theo điều kiện và kinh nghiệm sản xuất mỗi hộ có thể thực hiện một số hoặc toàn bộ các công đoạn trong quá
trình chọn và để giống Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến việc chất lượng
hạt giống thấp, năng suất và phẩm chất các giống cũng giảm theo Đa số ý kiến của các hộ đều cho rằng những giống lúa nổi tiếng như Tám Xoan, Tám Tiêu, Tám Xuân Đài, chất lượng ngày càng thấp, năng suất không
ồn định (nông dân gọi là lại giống) Điều đó có cả lý do về kỹ thuật canh tác, nhưng nguyên nhân do sự suy thoái của giống cũng rất lớn
Trang 7I]
3.1.3.3 Bon phân và ảnh hướng của phân bón đến năng suất lúa Tám
1 - Liều lượng phân bón cho lúa Tám
Số liệu trên Bảng 3.16 cho thấy: năng suất lúa Tám trung bình ở Š
điểm trong 3 năm khá ổn định với hệ số biến động thấp Hải Hậu và
Xuan Trường đạt năng suất đạt cao nhất 34,02 và 33,98 ta/ha, Giao
Thủy, Mỹ Lộc đạt năng suất thấp hơn là 32,76 và 33,20 ta/ha
Liều lượng đạm bón cho lúa Tám ở cả 5 điểm đều ở mức cao và tăng
dần qua các năm, cao nhất ở Nghĩa Hưng 119,87kg Njha, Giao Thủy
118,15kg N/ha, Hai Hau 117,93kg N/jha; thấp nhất ở Mỹ Lộc và Xuân
Trường cũng đạt 100,7kg N/ha Các loại phân bón khác ở mức trung bình:
phân chuồng 76,67 - 83,86 ta/ha, lan 60,08 - 61,96kg P,O./ha, kali 50,28
- 53,89kg K,O/ha
Bang 3.16 Năng suất và lượng phân bón cho lúa Tám tại các địa điểm điều tra
(số liệu trung bình 3 năm 2000 - 2002)
Phân Dam Lan (kg Kali
P
32,76 78 100.75 60
2 - Ảnh hưởng của các loại phân bón và năng suất lúa Tám
Bảng 3.17 Hệ số tương quan và hồi quy của năng suất lúa Tám theo các loại phân bón
Hệ số 1T | Địa điểm | Năm tương quan Phương trình hồi quy
2000 | 0,949*** | Y = 11,33 +0016X, + 0,096X + 0,157X + 0,003X,
[ | Giao thủy | 2001 0,959*** Y = 21,417 + 0,023X, + 0,035X, + 0,08X, + 0,017X,
2002 0,963*** Y = 24,05 + 0,08X, + 0,015X, - 0,024X, + 0,034X,
2000 0,969*** Y = 12,64 + 0,022X, + 0,066X, + 0,16X, + 0,038X,
2 | Hai Hau | 2001 0,928*** Y = 20,03 + 0,056X, + 0,023X, + 0,09X + 0,025X,
2002 0,968*** Y = 16,23 + 0,05X, + 0,066X, + 0,025X, + 0,074X,
2000 | 0,971*** Y = 16,86 + 0,027X, + 0,075X, + 0,114X, + 0,01X,
3 | My Loc | 2001 0,957" Y = 20,35 + 1,032X, + 0,028X, + 0,09X, + 0,016X,
2002 0,980*** Y = 22,78 + 0,06X, + 0,026X, + 0,023X, + 0,011X,
2000 0,906*** Y = 8,99 + 0,026X, + 0,118X, + 0,136X, + 0,039X,
Hung | | 299! 0,916 Y = 11,6 + 0,075X, + 0,053X, + 0,074X, + 0,092X,
2002 | 0,946*** Y = 0,92 + 0,1X, + 0,137X, + 0,072X, + 0,067X,
Xuan_ |2000 | 0,984””" Y.=.16.93 + 0,043X, + 0,038X, + 0,112X: +.0,07X.4
3 Trường |.2001_| 0,976”* | Y = 19,47 + 0,058X, + 0,041X; + 0,056X; + 0,036X, 2002 0,966*** Y = 21,55 + 0,034X, + 0,015X, + 0,053X, + 0,093X,
12
Ghi chú: Y: năng suất lúa Tám (tạ/ha); X,: lượng bón phân hữu cơ (ta/ha); X›: lượng bón phân đạm (kg N/ha); X:: lượng bón phân lân (kg P;O./ha); X,: lượng bon phan kali (kg K,O/ha); ***; P < 0,001
Kết quả phân tích tương quan hồi quy về ảnh hưởng đồng thời của cả 4 loại phân bón chính đến năng suất lúa Tám trên Bảng 3.17 cho thấy: ở cả 5 điểm qua 3 năm năng suất lúa Tám đều phụ thuộc chặt vào số lượng các loại phân bón với hệ số tương quan chặt và cao
Để xác định rõ mức độ ảnh hưởng của từng loại phân bón, nhất là đạm đến năng suất lúa Tám, đã tiến hành phân tích và lập phương trình hồi quy năng suất lúa Tám theo từng loại phân bón Kết quả ở Bảng 3.18 cho thấy: ảnh hưởng riêng rẽ của các loại phân hữu cơ, lân và kali đến năng suất lúa Tám qua 3 năm ở cả 5 điểm là rất rõ với độ tin cậy cao, P< 0,001 hoặc P < 0,01 Trong khi đó ảnh hưởng của phân đạm đến năng suất lúa Tám rất không ổn định, nhiều năm và nhiều điểm ở hệ số tương quan thấp O Mỹ Lộc và Xuân Trường, với lượng bón đạm bình quân cho lúa Tám thấp nhất 5 điểm (100,7kg N/ha), trong cả 3 năm phân đạm đều
có ảnh hưởng tốt và tương quan chặt với năng suất, với hệ số tương quan cao nhất ở Mỹ Lộc là 0,865***, Tại các điểm có lượng bón đạm bình quân cao, hệ số tương quan giữa năng suất và lượng đạm bón lại thấp như
Giao Thuy (r = 0,453*), Hai Hau (r = 0,379*) va Nghia Hung (r = 0,412*) đây cũng là 3 điểm có lượng bón đạm bình quân rất cao
Bảng 3.18 Phương trình hồi quy năng suất lúa Tám theo lượng đạm bón
Dia diem Nam tương quan Phương trinh hồi quy
2000 0,453” y=-0,011X + 2,49X - 112,21 Giao Thuy 2001 0,547” y = -0,003X? + 0,79X - 19,50
2002 0,477 y = -0,004X + 1,07X - 36,76
2000 0,658” y = -0,008X + 2,16X - 103,09 Hai Hau 2001 0,379" y = -0,006X? + 1,61X - 67,79
2002 0,396" y = -0,005X2 + 1.34X - 54.3
2000 0,865*** y = -0,004X? + 0,99X - 23,76
My Loc 2001 0,818*** y = -0,0033X? + 0,83X - 17,49
2002 0,697** y = -0,005X? + 1,09X - 31,17
2000 0,618" y = -0,007X2 + 1,97X - 92,48
Nghia Hung 2001 0,412" y= -0,0114XZ + 3,11X - 175,45
2002 0,424“ y= -0,016X + 4,25X - 251,61 Xuâ 2000 0,673” y = -0,011X? + 2,39X - 98,58
Trườn 4 2001 0,669** y = -0,009X2 + 2,03X - 75,54
2002 0,732*** y = -0,005X? + 1,16X - 34,77
Ghi chú: Y: năng suất lúa Tam (ta/ha); X: luong b6n phan dam (kg N/ha)
KEE: PD < 0.001; **: P< 0,01; *: P< 0,05
Qua kết quả phân tích hồi quy năng suất lúa Tám theo các loại phân bón (Bảng 3.17) và theo từng loại phân bón (Bảng 3.18) đều cho nhận xét
Trang 8thống nhất: lượng đạm bón cho lúa Tám của các hộ nông dân ở cả 5 điểm
trong 3 nam đã đạt đến mức quá cao Trong khi đó, việc tăng lượng bón các
loại phân hữu cơ, lân, kali và đặc biệt là phân chuồng vẫn làm tăng năng suất
lúa Tám với độ tin cậy cao Với lượng bón đạm cao như ở Giao Thủy, Nghĩa
Hưng, Hải Hậu; hiệu quả của phân đạm sẽ thấp Hơn nữa việc bón đạm cao
như vậy còn ảnh hưởng xấu đến phẩm chất, tăng ô nhiễm môi trường và làm
øiảm hiệu quả kinh tế của lúa Tám
3.1.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa Tám thơm tại Nam Định
Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của các giống lúa trong 3 vụ Mùa
2000 - 2002 ở 5 điểm trên các Bảng 3.19; 3.20; 3.21; 3.22; 3.23 cho thấy:
hiệu quả của việc sản xuất lúa Tám so với lúa cải tiến Nam Định là rất
rõ, càng rõ hơn ở những vùng có truyền thống trồng lúa Tám lớn và lâu
đời như Hải Hậu, Xuân Trường
- Tuy năng suất lúa Tám chỉ bằng 62,4% năng suất lúa cải tiến,
nhưng giá lúa Tám bằng I78,4% Nếu tính theo giá trị sản xuất đơn
thuần, giá trị sản xuất của lúa Tám tăng hơn lúa cải tiến 11,2%
- Do chi phi vat tu va chi phí trung gian (chủ yếu về giống và phân
bón) cho lúa cải tiến (3,83 triệu đồng/ha) cao hơn lúa Tám (2,84 triệu
đồng/ha), nên tổng chi phí vật tư cho lúa Tám chỉ bằng 74% chi phí so
với lúa cải tiến; điều đó làm tăng thêm hiệu quả kinh tế của lúa Tám so
với lúa cải tiến
- So sánh gia tri gia tăng của sản xuất lúa cải tiến và lúa Tám cho thấy:
với lúa cài tiến giá trị ø1a tăng đạt 4,15 triệu đồng/ha, với lúa Tám là 6,63
triệu đồng/ha, cao nhất ở Xuân Trường đạt 6,85 triệu đồng/ha Hiệu quả về
14 tri gia tang cua lúa Tám so với lúa cải tiến là 160%
Bang 3.19; 3.20; 3.21; 3.22; 3.23 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Tám và lúa cải
tiến ở Giao Thủy, Hải Hậu, Mỹ Lộc, Nghĩa Hưng và Xuân Trường
(số liệu trung bình 3 năm 2000 L] 2002)
1 | Năng suất trung bình (ta/ha) 53,90} 33,56 62,4
2 | Don 914 (1.000d/kg)* 197, 3,52 178,4
3 | Gia tri san xuất (triệu đ/ha) 10,64) 11,82 111,2
4 | Chi phi vat tu (triéu d/ha)** 3,83} 2,84 74,2
5 | Chi phi trung gian (triéu d/ha) 2,67} 2,21 §3,2
6 | Gia tri gia tang (triéu d/ha) 4.15} 6,78 163,6
7 | Lai rong (triéu d/ha) 3,26} 5,89 181,4
8 | Hiéu qua dau tu/1d chi phí vat tu (d) 2,78} 4.12 148,4
9 | Hiéu qua dau tu/1d chi phi trung gian (d) 3,99} 5,30 132,8
10 | Lai rong /1d chi phi trung gian (d) 1,22) 2,61 214,4
* Gia lua tinh trung binh tai cac dia phuong sau gat | thang
** Chi phí trung gian, vat tu tinh trung binh theo s6 liéu điều tra thực tế ở các điểm
3.2 Nghiên cứu đánh siá về giống lúa Tám thơm và tác động của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và phẩm chất của giống
_ 3.2.1 Kết quả thí nghiệm so sánh 4 giống lúa Tám trên 6 mức bón đam ở 3 địa
điểm trong 2 nam 3.2.1.2 Kết quả so sánh năng suất các giống
Kết quả phân tích trên Bảng 3.27 cho thấy: trong 4 giống lúa Tám thí nghiệm, giống Tám Xoan luôn là giống có năng suất cao nhất, giống Xuân Đài có năng suất thấp ở cả 3 điểm với độ tin cậy cao Giống Tám Tiêu và Tám Nghệ cùng đạt năng suất xấp xi nhau, giống Tám Nghệ có năng suất thấp hơn Tám Tiêu nhưng biểu hiện không rõ (-0,041NS) Trên bảng trắc nghiệm Duncan về năng suất các giống càng thể hiện rõ giống Xuân Đài ở nhóm năng suất thấp nhất, cao nhất là Tám Xoan và nhóm trung bình là Tám Tiêu và Tám Nghệ (Bảng 3.26)
Bảng 3.27 Sai khác giữa năng suất (ta/ha) của các giống ở 3 điểm năm 2001 và 2002
Giống Tám Xoan Tám Tiêu Tám Xuân Đài Tám Nghệ
Tám Tiêu - 0,569** 0 Tám Xuân Đài - 0,076** - 0,406* 0
Tám Nghệ - 0,610** - 0,041ns 0,366* 0
LSD 95: 0,325; ns: sai khac khong co nghia
Bang 3.28 Trac nghiém nang suat (ta/ha) các giống ở 3 điểm năm 2001 và 2002
3.2.1.3 Vé dia diém thi nghiém
Năng suất trung bình của các giống lúa Tám ở 3 địa điểm thí nghiệm
có sự khác biệt rõ rệt ở mức tin cậy cao Sự khác biệt về năng suất Ở Nghia Hung va Hai Hau tuy rõ nhưng chỉ ở mức độ thấp 0,63 tạ/ha Sự khác biệt năng suất giữa Hải Hậu và Nghĩa Hưng với Hà Trung là rất lớn
với trị giá 7,87 - 8,49 tạ/ha (Bảng 3.32) Trên bang trắc nghiệm Duncan vé
giá trị năng suất lúa Tám tại ba điểm cho thấy các điểm khác nhau năng suất lúa Tám nằm ở các nhóm khác nhau rõ rệt (Bảng 3.33) Điều này chứng tỏ lúa Tám là giống bản địa ở Nam Định đã thích nghi lâu đời với điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, môi trường của Nam Định nên có khả năng cho năng suất cao hơn và lúa Tám tuy có khả năng thích nghi với điều kiện tự nhiên của của vùng Thanh Hóa, nhưng năng suất thấp hơn nhiều
Trang 915
Bảng 3.32 Sai khác giữa năng suất (ta/ha) của các giống ở các điểm năm 2001 và 2002
Địa điểm Hải Hậu Nghĩa Hưng Hà Trung
Hà Trung - !,808**% - 8,495** 0
Bảng 3.33 Trắc nghiệm năng suất (ta/ha) các giống ở các điểm năm 2001 và 2002
Dia điểm Nhóm năng suãt 1 2 3
3.2.1.4 Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm
1- Anh hưởng đến năng suất
So sánh hiệu giá trị bình quân về năng suất giữa các mức bón đạm trên
Bang 3.38 cho thấy: mức bón 2 và 5 năng suất các giống Tám không có sự
thay đổi đáng kể (I-J = -0,02ns) Chính vì thế, nếu cố định yếu tố khác, việc
bón đạm cho lúa Tám ở mức 5 (120 kgøN/ha) không làm tăng năng suất so
với mức bón 2 (6Ukg N/ha) một cách có ý nghĩa Với mức bón 5 (120
kgN/ha) dam da bat dau to ra kém hiéu quả trong việc tăng năng suất lúa
Tám Ở các mức bón 3 và 4 (80 - 100 køN/ha) năng suất các giống lúa Tám
cũng không có sự thay đổi đáng kể (I-J = -0,04ns), đây là hai mức bón mà
các giống đều đạt năng suất cao nhất với độ tin cậy cao Mức bón 6 (140
keøN/ha) lúa sinh trưởng rất tốt nhưng bị đổ sớm và nặng, năng suất các giống
ở mức bón 6 chỉ cao hơn năng suất ở mức bón 1 và thấp hơn tất cả các mức
bón còn lại Với mức bón 6 (140 keNjha), đạm đã trở thành yếu tố hạn chế
năng suất khá rõ
Bang 3.38 Sai khác giữa năng suất (ta/ha) các giống trên các mức bón đạm
ở 3 điểm năm 2001 và 2002
Mức bón đam Mức bón| Mức bón | Mức bón Mức bón | Mức bón | Mức bón
đạm 40N[ dam 6ON| dam 80N | dam 100N |} dam 120N| dam 140N Mức bón đạm 40N 0
Mức bón đạm G0N 1,175** 0
Mức bón đạm 80N 1951** | 0,776** 0
Mức bón đạm 100N 1,909** | 0,734** | - 0,042ns 0
Mức bón đạm 120N 1,195** 0,020ns| -0,756** | -0,713** 0
Mức b6n dam 140N | 0,717** | -0,458**| - 1,234** | -1,192** | -0,479** 0
LSD¿ạøs: 0,307; ns: sai khác không có nghĩa
16 Trên bảng trắc nghiệm Duncan (Bảng 3.39) cho thấy: năng suất các øiống 0 6 mức bón đạm chia thành 4 nhóm: nhóm Ï năng suất thấp nhất ứng
với mức bón đạm 1, nhóm 2 ứng với mức bón 6ó, nhóm 3 ứng với mức bón 2
và 5, cao nhất là nhóm 4 ứng với các mức bón 3 và 4 Riêng điểm Hà Trung năng suất các giống đạt cao nhất ở mức bón 4, điều đó cho thấy mức bón đạm hiệu quả ở Hà Trung có thể cao hơn ở Hải Hậu và Nghĩa Hưng nhưng cũng không thêm quá 10 - 20kg N/ha
Bang 3.39 Trắc nghiệm năng suất (ta/ha) các giống trên các mức bón đạm
ở 3 điểm năm 2001 và 2002
Nhóm năng suất
Mức bón đạm 40N 29,389 Mức bón đạm I4ØN 30,106
Năm 2001-2002 ở Hải hậu, Nghĩa Hưng và Hà Trung
(tạ/ha)
tua =
MB 27.924
2 IEI2a3815
2o ng L_] 29.705
Re re Tee, MB 31.932 ws? Ne eae a LL 22 Z-Z HB above
ez
Hình 3.11 Quan hệ giữa các mức bón đạm với năng suất các giống lúa Tám ở
Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Hà Trung năm 2001 và 2002
Trang 10Trên đồ thị biểu diễn tương quan giữa năng suất các giống lúa Tám
với các mức bón đạm qua 2 năm ở 3 điểm (Hình 3.11) càng thấy rõ sự
thay đổi về năng suất của các giống lúa Tám ở các mức bón đạm khác
nhau: giống Tám Xoan luôn là siống cho năng suất cao nhất ở cả 3 địa
điểm Trên đồ thị còn cho thấy: khu vực đạt năng suất cao nhất ở các
mức bón dam 3 va 4, khu vực đạt năng suất kế tiếp là mức bón 2 và 5
Trên đồ thị, vùng biểu thị năng suất cao của giống Tám Xoan là rộng
nhất, đến Tám Nghệ, Tám Tiêu và hẹp nhất là Xuân Đài ở cả 3 điểm
Trong điều kiện các biện pháp kỹ thuật canh tác và mức bón các
loại phân bón khác như hiện tại, mức bón đạm cho lúa Tám thích hợp
nhất là ứng với mức bón 3 trong thí nghiệm: 80 køN/ha (6kg urê/sào
Bắc Bộ) vì ở mức bón đạm 4: 100 kgN/ha (7,5kg urê/sào Bắc Bộ) năng
suất cũng không cao hơn mức bón 3 ở mức độ tin cậy Nếu đầu tư thấp
hơn có thể bón dam ở mức 2: 60 køgN/ha (4,5kg urê/sào Bắc Bộ) thì
năng suất lúa vẫn có khả năng đạt tương ứng với mức bón 5: 120
køN/ha (9kg urê/sào Bắc Bộ)
2 - Ảnh hưởng đến phẩm chất
Số liệu phân tích sinh hóa hạt lúa của 4 giống tại 3 điểm trên 3 mức
bón đạm (mức bón 1, 3, 6) về một số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng
com gao cua lia Tam cho thay:
- Ham lượng amylose, độ bền thể gen, độ phân hủy kiểm của các
giống lúa Tám đều không có sự thay đổi đáng kể giữa 4 giống và giữa
các mức bón đạm
- Độ thơm (mùi thơm): kết quả trên Bảng 3.41 cho thấy: giống Tám
Xoan ở cả ba điểm với 3 mức bón đạm đều cho kết quả độ thơm 2 Giống
Tám Tiêu ở cả 3 điểm cũng đạt kết quả độ thơm 2 ở các mức bón đạm từ l
đến 5, riêng các mẫu ở mức bón 6 đã có nhiều mẫu ở độ thơm l Giống
Tám Nghệ và Xuân Đài ở cả 3 điểm chỉ đạt độ thơm 2 ở các mức bón đạm
từ 1 đến 3; ở các mức bón dam cao 4 đến 6, có nhiều mẫu ở độ thơm 1
Qua đó cho thấy mức bón đạm cao đã có ảnh hướng đến độ thơm của lúa
Tám và ảnh hưởng rõ nhất ở giống Xuân Đài Điều đó có thể giải thích theo
kinh nghiệm của người dân ở vùng trồng lúa Tám: nếu lúa Tám bị đổ càng
nặng và càng đổ sớm sẽ càng kém thơm Ở các mức bón đạm 5 và 6, các
giống Tám đều bị đồ khá nặng, riêng giống Xuân Đài lúa bị đổ nặng nhất 6
các mức bón 5 và 6, ở mức bón đạm này lúa quá tốt và bị đổ nặng ngay sau
trô 10 ngày và sớm hơn so với các giống còn lại
Bảng 3.41 Đánh giá độ thơm 4 giống lúa Tám tại 3 địa điểm
qua 2 năm trên các mức bón đạm
¬ CS Hà Trung Hai Hau Nghia Hung Gidng va mirc bon
2001 2002 2001 2002 2001 2002
Lưỡng Quảng (Đ/c) 0 0 0 0 0 0
2 - Thom, | - Hoi thom, 0 - Không thơm
3.2.2 Kết quả thí nghiệm về thời điểm thu hoạch trên 4 giống lúa Tám thơm trong 2 năm ở Nghĩa Hưng, Nam Định
3.2.2.1 Ảnh hưởng đến năng suất
Kết quả so sánh hiệu giá trị bình quân về năng suất của ba thời điểm gặt trên Bảng 3.42 cho thấy: thời điểm 2 và 3 có năng suất cao hơn thời điểm 1 tương ứng là 1,44** và 1,69** (ta/ha) ở mức tin cậy cao Thời điểm gặt 3 đạt năng suất cao nhất, nhưng siá trị tăng năng suất của thời điểm 3 so với thời điểm 2 là không đủ tin cậy 0,253ns (ta/ha)
Bang 3.42 So sánh năng suất (ta/ha) các thời vụ điểm của các giống lúa Tám
ở Nghĩa Hưng năm 2001 và 2002
Thời vụ gặt Thời điểm gặtI | Thời điểm găt2 | Thời điểm gặt 3
Thời điểm gặt 2 1,435** 0
Thời điểm gat 3 1,687** 0,253ns 0
LSD, 95: 0,626; ns: sai khac không có nghĩa
Kết quả trén bang trac nghiém Duncan vé nang suất của ba thời điểm gat trén Bang 3.43 ciing cho thấy: thời điểm gặt 1 c6 nang suat thấp hơn hắn và ở nhóm 1, thoi điểm 2 và 3 tuy năng suất có khác nhau nhưng sự sai khác không lớn và năm trong cùng nhóm 2