1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM

14 900 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì và mở rộng sản xuất lúa Tám Thơm ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả PGS, TS Lưu Ngọc Trỡnh, GS, TS Ngụ Thế Dõn Lấ QUANG KHễI
Người hướng dẫn PGS, TS Lưu Ngọc Trỡnh, GS, TS Ngụ Thế Dõn Lấ QUANG KHễI
Trường học Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 698,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM

Trang 1

Luan an duoc hoan thanh tai:

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

1.PGS, TS Lưu Ngọc Trình

2 GS, TS Ngô Thế Dân

Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Thị Trâm Phản biện 3: GS TS Hoàng Tuyết Minh

NGHIÊN CỨU HIỆN TRANG SAN XUẤT VÀ MỘT Số

BIEN PHAP KY THUAT NHAM DUY TRI VA MO RONG

SAN XUAT LUA TAM THOM 0 MIEN BAC VIET NAM

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại:

Chuyên ngành: Trồng trọt

, z ae eo R Vào hồi 8 giờ 30 ngày 31 tháng 3 năm 2009

TOM TAT LUAN AN TIEN SY NONG NGHIEP

Có thể tìm luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Hà Nội - 2009 - Thư viện Trung tâm Tài nguyên Thực vật

Trang 2

MO DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tập đoàn lúa Tám ở miền Bắc và nhất là ở Nam Định là nguồn tài

nguyên di truyền quý ở Việt Nam Mặc dù các giống lúa Tám đã được trồng

từ hàng trăm năm qua trên đồng ruộng, nhưng đang tồn tại một số vấn đề cần

được giải quyết như: giống cũ đã thoái hóa, phải chọn lọc, bồi dưỡng và phục

tráng lại; kỹ thuật canh tác lúa Tám ngày một xa dần so với kỹ thuật truyền

thống, dẫn đến việc suy giảm cả về năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

Mặt khác, những kết quả nghiên cứu về lúa Tám ở Việt Nam còn sơ sài,

chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Để góp phần vào việc tổng kết

kinh nghiệm, đánh giá tài nguyên di truyền và hệ thống kiến thức canh tác cổ

truyền lúa Tám; làm cơ sở cho việc chọn lọc, phục tráng giống; điều chỉnh

một số biện pháp canh tác lúa Tám, nhằm duy trì và mở rộng trồng các giống

lúa Tám đặc sản theo hướng bảo t6n in-situ thông qua sử dụng nguồn tài

nguyên trên đồng ruộng của người nông dân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: [Nghiên cứu hiện trạng sản xuất và một số biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì

va mở rộng sản xuất lúa Tám Thơm ở miền Bắc Việt Nam

2 Mục đích của đề tài

- Điều tra, nghiên cứu quy trình sản xuất lúa Tám thơm trước đây và

hiện nay đang áp dụng ở Nam Định

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đến

năng suất và chất lượng lúa Tám thơm; trên cơ sở đó đề xuất cải tiến một

số khâu kỹ thuật trong quy trình sản xuất nhằm giữ được chất lượng,

hương vị vốn có của lúa Tám thơm

- Thử nghiệm khả năng mở rộng sản xuất lúa Tám thơm ở một số

vùng có điều kiện tự nhiên tương tự

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả điều tra nghiên cứu kinh nghiệm trồng lúa Tám thơm của

nông dân đã tích lũy qua hàng ngàn năm lịch sử sẽ góp phần làm giầu

thêm ngân hàng kiến thức về cây lúa và sản xuất lúa của Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho việc khôi phục lại kinh

nghiệm truyền thống có giá trị, cải tiến kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao

năng suất, chất lượng lúa Tám thơm

- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng cơ sở khoa học

cho việc bảo tồn thông qua sử dụng tài nguyên di truyền lúa Tám thơm ở

Miền Bắc

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khắc phục tình trạng

xuống cấp về chất lượng và năng suất lúa Tám thơm hiện nay ở Nam

Định

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất cải tiến quy trình sản xuất lúa Tám thơm với các nội dung khoa học hợp lý hơn ở một số khâu quan

trọng như: điều chỉnh mức bón đạm hợp lý, xác định thời điểm thu hoạch

thích hợp để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa Tám thơm

- Bước đầu đánh giá khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế của lúa

Tám thơm tại một số vùng đất 2 vụ lúa/năm ở Thanh Hóa

4 Những điểm mới của luận án

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung thêm vào ngân hàng kiến

thức về cây lúa Việt Nam Những điểm mới của luận án chưa có trong các

tài liệu đã công bố là:

- Đánh giá đúng hiện trạng của sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định

- Đánh giá, định lượng sự suy giảm về hệ số đa dạng của các giống lúa Tám thơm trong sản xuất

- Xác định được liều lượng bón đạm hợp lý cho lúa Tám thơm

- Xác định thời gian thu hoạch thích hợp cho lúa Tám thơm

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tư liệu về tập đoàn lúa Tám đang lưu giữ tại

Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia, các giống lúa Tám thơm đang sử dụng trong sản xuất ở Nam Định

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu thuộc phạm vi trồng trọt kết hợp với bảo tồn in-situ và phát triển tài nguyên giống cây trồng

6 Cấu trúc của luận án

Luận án dày 165 trang (không kể phần phụ lục) gồm 3 chương, có

54 bảng số liệu, 18 hình minh họa, đã tham khảo 66 tài liệu tiếng Việt và

65 tài liệu tiếng Anh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Những năm gần đây, do an ninh lương thực đã đảm bảo, nhu cầu tiêu

dùng lúa chất lượng cao như lúa Tám thơm trong nước được tăng lên đáng kể, mặc dù giá lúa Tám luôn ở mức 1,8 - 2,2 lần so với lúa Tẻ

thường Các giống lúa Tám hiện còn được trồng chủ yếu ở vùng Nam

Định, nhưng gạo Tám trên thị trường trong những năm gần đây còn có

nhiều vấn đề về chất lượng Để tăng năng suất, nhiều hộ nông dân đã

không còn thực hiện quy trình canh tác lúa Tám theo truyền thống, đơn

giản hóa việc trồng lúa Tám như nhiều giống lúa khác Các biện pháp kỹ

thuật khá cầu kỳ trước đây như: chọn giống qua nhiều công đoạn, chọn ruộng tốt, gieo mạ thưa, bón nhiều phân hữu cơ, gặt khi lúa chín 80%,

phơi lúa trong bóng râm hoặc nắng nhẹ có lót chiếu cói, bảo quản lúa bằng chum vại, xay giã gạo bằng thủ công hầu hết bị loại bỏ để thay thế bằng những biện pháp kỹ thuật đơn giản và rẻ tiền hơn như: dùng cả

Trang 3

3 lúa thịt làm giống, ruộng nào cũng có thể cấy lúa Tám, gieo mạ dày để dé

nhổ, bón nhiều phân hóa học nhất là đạm, thu hoạch khi lúa quá chín,

phơi sao cho lúa khô nhanh và bảo quản theo mục đích đạt được số lượng

nhiều Chính những điều đó đã làm giảm chất lượng vốn có của lúa Tám

thơm ở Nam Định

Sự tồn tại và phát triển của lúa Tám chủ yếu do chất lượng quyết

định Dé phát triển sản xuất lúa Tám, điều cần nhất là phải nâng cao cả

năng suất và chất lượng: đây là những vấn đề khoa học kỹ thuật mà các

hộ nông dân không thể tự giải quyết được Gần đây, một số cơ quan khoa

học như Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Bảo

vệ Thực vật, Viện Di Truyền, sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Nam Định

đã tham gia cùng nông dân ở những vùng trồng lúa Tám thơm xây dựng

“Thương hiệu lúa Tám” trên cơ sở kết hợp việc chọn lọc, bồi dưỡng một

số giống lúa Tám có năng suất và chất lượng tốt; khuyến cáo quy trình

sản xuất theo hướng hữu cơ hóa, bảo quản và xay xát lúa Tám thủ công

đã được các hộ nông dân hưởng ứng và bước đầu kết quả trong phạm vi

hẹp Nhưng để có cơ sở khoa học cho việc cải tiến quy trình sản xuất,

với những biện pháp cụ thể nhằm duy trì và mở rộng sản xuất lúa Tám

thơm một cách bền vững thì còn thiếu Vì vậy, đề tài này nhằm tổng

kết, đánh giá đúng hiện trạng, trên cơ sở nghiên cứu thí nghiệm để đề

xuất cải tiến một số biện pháp cụ thể, có ý nghĩa khả thi trong việc điều

chỉnh quy trình kỹ thuật sản xuất lúa Tám thơm nhằm nâng cao năng

suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định

- Điều tra thu thập số liệu về tình hình sản xuất nông nghiệp qua Sở

Nông nghiệp & PTNT Nam Định, Thanh Hóa; Phòng Nông nghiệp các

huyện Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia, Đông Sơn

- Điều tra tình hình sản xuất lúa ở các hộ nông dân tại 5 huyện Giao

Thủy, Mỹ Lộc, Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Xuân Trường tỉnh Nam Định

trong 3 năm 2000 - 2002 Mỗi huyện điều tra 3 xã, mỗi xã điều tra 15 hộ

- Các chỉ tiêu điều tra: diện tích, năng suất, kỹ thuật gieo trồng,

lượng phân bón ; tập quán và kinh nghiệm sản xuất, các loại giống lúa

sử dụng, phương pháp chọn và để giống : chi phí sản xuất, tình hình

tiêu thụ sản phẩm; sở thích, nguyện vọng về sử dụng giống lúa và các vấn

đề liên quan đến sản xuất lúa

2.1.2 Nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng

2.1.2.1 Thí nghiệm về giống lúa Tám thơm và liều lượng bón đạm

- Thời gian: vụ Mùa 2001 và 2002

4

- Địa điểm: HTX Hải An, Hải Hậu; HTX Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng,

tinh Nam Dinh va HTX Ha Phong, Ha Trung, Thanh Héa

- Nhân tố giống: Tám Xoan, Tám Tiêu, Tám Xuân Đài và Tám Nghệ

- Nhân tế liều lượng bón đạm: 6 công thức ứng với 6 mức bón đạm là: 40 - 60 - 80 - 100 - 120 - 140 kg N/ha Các loại phân bón khác theo

kết quả điều tra mức trung bình phổ biến tại địa phương: phân chuồng

10 tấn/ha, phân lân 75kg P;O./ha, phân kali 65kg K;O/ha

2.1.2.2 Thí nghiệm về thời điểm thu hoạch

Sử dụng 4 giống: Tám Xoan, Tám Tiêu, Tám Xuân Đài và Tám

Nghệ trong 2 vụ Mùa 2001 - 2002 Thí nghiệm bố trí tại HTX Đồng Lạc, Nghĩa Lạc, Nghĩa Hưng, Nam Định với 3 thời vụ gặt: thời vụ gat 1 (G1): sau khi lúa trỗ 27 - 28 ngày, thời vụ gặt 2 (G2): sau khi lúa trỗ 30 -

31 ngày, thời vụ gặt 3 (G3): sau khi lúa trô 33 - 34 ngày

2.1.3 Cải tiến quy trình sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định

Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, đánh giá thực trạng và kết quả nghiên cứu thí nghiệm về một số biện pháp kỹ thuật sản xuất lúa Tám; đề xuất điều chỉnh, cải tiến một số khâu trong quy trình kỹ thuật sản xuất lúa Tám nhằm đảm bảo năng suất và vừa giữ được chất lượng vốn có của nó

2.1.4 Thử nghiệm mở rộng sản xuất lúa Tám thơm ra ngoài Nam Định

- Địa điểm và thời gian:

+ Xã Hà Phong, Hà Trung, Thanh Hóa năm 2001 - 2002

+ Xã Hải Nhân và Định Hải, Tĩnh Gia, Thanh Hóa năm 2002 - 2004

- Nội dung: đưa 4 giống lúa Tám đang được trồng phổ biến ở Nam Định vào trồng thử nghiệm Trên cơ sở đó đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế so với một số giống

lúa khác đang được trồng phổ biến tại các địa phương trên

2.2 Vật liệu nghiên cứu

- Số liệu điều tra đa dạng sinh học và kỹ thuật sản xuất lúa tại 5

huyện ở tỉnh Nam Định và 2 huyện ở tỉnh Thanh Hóa

- Các giống lúa Tám thơm và các giống lúa đang phổ biến trong sản xuất tại các điểm nghiên cứu

- Tư liệu về tập đoàn 142 giống lúa Tám đang lưu giữ tại Ngân hàng Gen Cây trồng Quốc gia thuộc Trung tâm Tài nguyên Thực vật, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

- Các mẫu đất tại các điểm nghiên cứu và mở rộng sản xuất

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Điều tra thu thập số liệu

- Phỏng vấn nông dân lấy số liệu sơ cấp: các mẫu điều tra, câu hỏi và

phương pháp thực hiện chung được xây dựng theo phương pháp đánh giá

Trang 4

nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA), để lấy số liệu ở 225 hộ

nông dân thuộc 15 xã, 5 huyện tỉnh Nam Định

- Thu thập số liệu thống kê, kinh nghệm sản xuất (một số lão nông có

kinh nghiệm, Hợp tác xã, Phòng Nông nghiệp huyện, Sở Nông nghiệp &

PTNT tỉnh, Trung tâm Khuyên nông ) lấy số liệu thứ cấp

2.3.2 Bố trí trí nghiệm

2.3.2.1 Thí nghiệm so sánh giống và liều lượng bón đạm

- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ

(Randomized complete block design - RCB) Mỗi khối là một mức bón

đạm, diện tích 1 lần I khối: 32m', 3 lần nhắc lại

- Mật độ cấy: Hải Hậu và Nghĩa Hưng cấy 22 khóm/m”, Hà Trung

cấy 24 khóm/m”, mạ dược

- Bón phân:

+ Bón lót 100% phan chuồng, 100% phân lân + 50% dam

+ Bón thúc đẻ nhánh sau cấy 20 ngày, lượng bón: 50% dam + 50% kali

+ Bón thúc đòng: 40 ngày sau cấy; lượng bón: 50% kali

- Các biện pháp kỹ thuật khác như: thời vụ, làm đất, gieo mạ, chăm

sóc, thu hoạch áp dụng như sản xuất đại trà tại điểm thí nghiệm

- Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá: một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát

triển (cao cây, đẻ nhánh, số bông/khóm, số hạt/bông ), các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất thực tế

2.3.2.2 Thí nghiệm về thời điểm thu hoạch

- Thí nghiệm bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn

(Randomized complete design - RCD) 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô 20m

- Các biện pháp kỹ thuật từ thời vụ, làm đất, mạ, cấy, bón phân,

chăm sóc áp dụng đồng đều như sản xuất đại trà tại điểm thí nghiệm

- Thời điểm để tính thời gian lúa trỗ là khi có 80% số khóm trên

ruộng đã trô bông cái

- Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá: so sánh năng suất các giống ở các

thời vụ gặt khác nhau, đánh giá sự ảnh hưởng của thời điểm thu hoạch

đến phẩm chất của các giống

2.3.3 Thử nghiệm mở rộng sản xuất

- Dùng 4 giống lúa Tám thơm đang được trồng phổ biến ở Nam

Định phổ biến cho nông dân vùng thử nghiệm sản xuất lúa Tám thơm ở

Ha Trung va Tinh Gia, Thanh Hoa

- Quy trình kỹ thuật gieo trồng: phối hợp với địa phương xây dựng

trên cơ sở điều tra thực tế, có tiếp thu quy trình sản xuất lúa nói chung và

đặc biệt là những giống lúa Mùa muộn như Mộc Tuyền và Bao Thai có

nhiều tính chất tương đồng với lúa Tám đang phổ biến tại địa phương

2.4 Phương pháp đánh giá

- Xác định sự đánh giá và sở thích của nông dân đối với các giống

lúa dựa vào phương pháp Parficipafory Rural Appraisal (PRA)

- Đánh giá các tính trạng về hạt theo phương pháp của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế và Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế

- Phan loai loai phu /ndica va Japonica theo phuong phap phan loai nhanh của Oka (1958), Chang 1976

- Xác định khối lượng 100 hạt, độ phân huỷ trong kiềm, độ thơm

theo phương pháp của Viện lúa Quốc tế IRRI (IRRI, 1999)

- Xác định hàm lượng amylose theo phương pháp của IRRI (Perez và Juliano, 1981)

Các mẫu đất được phân tích các chỉ tiêu theo phương pháp của FAO

- ISRIC (1987, 1995) - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998):

- pHyq: đo pH bằng pH-meter

- Cácbon hữu cơ tổng số: xác định bằng phương pháp Walkley-Black

- Đạm tổng số: phương pháp Kjeldahl

- Dam dễ tiêu: N - NH,, N - NO¿, xác định theo Kjeldahl

- Lân tổng số: xác định bằng phương pháp trắc quang

- Lân dễ tiêu: phương pháp Bray II

- Kali dễ tiêu: dung dịch trao đổi là NH,CH;COO 1M (pH = 7), xác

định bằng quang kế ngọn lửa

2.5 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu nghiên cứu được xử lý trên máy tính theo các chương trình

thống kê hiện hành: Excel, Statistica, SPSS

2.6 Địa điểm nghiên cứu thí nghiệm và phân tích mẫu

- Điều tra thu thập số liệu, mẫu tại các huyện Giao Thủy, Mỹ Lộc,

Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Xuân Trường tỉnh Nam Định

- Bố trí thí nghiệm tại các xã Hải An, Hải Hậu, xã Nghĩa Lạc, Nghĩa

Hưng tỉnh Nam Định; xã Hà Phong, huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa

- Thử nghiệm mở rộng sản xuất tại các xã Hà Phong huyện Hà Trung; xã Hải Nhân, Định Hải huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa

- Đánh giá các tính trạng, phân tích mẫu tại Trung tâm Tài nguyên Thực vật và Bộ môn Šïnh lý - Sinh hóa thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Trạm Nông hóa Thổ nhưỡng khu vực đồng bằng Bắc

Bộ, Nam Định; Viện Nông hóa Thổ nhưỡng Xử lý số liệu tại Trung tâm Tài nguyên Thực vật.

Trang 5

7 CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá hiện trang sản xuất lúa Tám thơm ở Nam Định

3.1.1 Sự biến động về thành phần và diện tích các giống lúa Tám

3.1.1.1 Nguồn tài nguyên dỉ truyền lúa Tám

Qua việc nghiên cứu những tư liệu về tập đoàn 142 giống lúa Tám 6

miền Bắc do Trung tâm Tài nguyên Di truyền Thực vật đã thu thập và

đang lưu giữ Nsân hàng øen Cây trồng Quốc øia, trong đó có cả 8 giống

không rõ địa danh đi kèm và 4 giống tái nhập nội từ IRRI Nguồn gốc các

øiống được ghi ở Bảng 3.1 Một số nhận xét bước đầu về 142 giống lúa

Tám cho thấy:

-_ lên gọi các giống lúa Tám: Những giống lúa được gọi là lúa Tám

nói chung theo tên ở địa phương chỉ những giống lúa tẻ có chất lượng nấu

nướng tốt (nhất là mùi thơm và cơm mềm); chủ yeu là những giống lua

thuộc nhóm Mùa trung và Mùa muộn, cảm quang nsày ngắn, cao cây

- Phân loại các giống lúa Tám: Trong số 142 giống lúa Tám đã thu

thập có 90 giống thuộc nhóm lúa Indica (63%) và 52 giống thuộc nhóm lúa

Japonica (37%), ty 1é giống Japomica cao nhất ở Nam Định

- Độ thơm: Trong số 90 giống thuộc nhóm Indica chi cé | giống có độ

thom 2, va 3 giống có độ thơm l1, còn lại đều là kém hoặc không thơm Với

52 giống thuộc nhóm Japonica cé 20 gidng do thom 2 va 24 gidng dé thom

1, c6 8 gidng kém hoặc không thơm Điều đó cho thấy độ thơm của các

øiống thuộc nhóm Japomrca cao hơn các giống thuộc nhóm /ndica

Bảng 3.1 Nguồn gốc các giống lúa Tám theo tên goi*

Dia danh Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%)

16 | Không rõ địa danh 8 5,6 4 44 4 7T

Cộng 142 100 00 100 52 100

* Số liệu của Trung tâm Tài nguyên Thực vật

8

3.1.1.2 Sự biến động về giống lúa tai một số vùng sản xuất lúa Tam thom

Số liệu điều tra tại 5 huyện trồng lúa Tám điển hình của tỉnh Nam

Định trong 3 năm trên Bảng 3.6 cho thấy:

Trong vụ Mùa, tỷ lệ các giống địa phương khá cao, tỷ lệ thấp nhất ở

Mỹ Lộc 3 giống (23,7%) và cao nhất ở Xuân Trường 10 giống (66,6%)

Bộ giống lúa ở cả 5 điểm tuy có giảm về số lượng giống, nhưng vẫn

ở mức khá: trung bình trong 3 năm đạt cao nhất ở Xuân Trường và Hải Hậu 18,0 - 18,7 giống, Nghĩa Hưng và Mỹ Lộc ở mức 14,3 giống và thấp nhất ở Giao Thủy là 9,3 giống

Nhóm các giống địa phương được lựa chọn chủ yếu là các giống

đặc sản (Tam, nép) Trong các giống lúa Tám cũng có sự lựa chọn về giống, tỷ lệ các hộ gIeo trồng lúa Tám Xoan đạt cao nhất ở tất cả các

điểm nghiên cứu và ít biến động qua 3 năm

Bảng 3.6 Số lượng, tỷ lệ các giống địa phương ở 5 điểm trong 3 năm 2000 - 2002

` Vụ Chiêm Xuân Vụ Mùa Cả năm

Giông| Địa phương | Tổng | Đia phương | Tổng | Đia phương | Tổng

Số |Týlệ| số Số | Tỷlệ | số Số |Tylệ| số

Địa điểm lượng | (%) | giống | lượng | (%) | giống | lượng | (%) | giống

Giao Thủy 0 0 4.3 3.7| 47,6 T1 3,7} 39,3 0 3

Hải Hậu 10|107| 93| 5/7| 534| 107| 6/7| 371| 18,0

Mỹ Lộc 0 0 5.3 3,01 23,7 12,7 3.0} 21,0) 14,3

Nghia Hung | 1,0] 11,1] 90| 3,7] 35,4] 103|/ 47| 325| 143

Xuan Truong 0 0 50 10,0} 66,6); 15,0} 10,0 5351 18,7

Trung binh 0,4) 4,36) 7,18} 5,22} 45,34) 11,28} 5,62} 36,68) 14,92 3.1.1.3 Sự đa dạng, hệ số đa dạng các nhóm giống lúa

- Về hệ số đa dạng lúa cả năm: SỐ liệu trung bình 3 năm cả 5 điểm đều

đạt khá cao: thấp nhất ở Giao Thủy và Nghĩa Hưng (0,76); Hải Hậu (0,78); Mỹ Lộc (0,80) và cao nhất ở Xuân Trường là (0,82) (Bảng 3.12)

- Về hệ số đa dạng của giống lúa địa phương: đạt cao nhất ở Xuân Trường

(0,69) và Hải Hậu (0,68) là hai điểm có số lượng giống địa phương cao nhất; thấp nhất là ở Mỹ Lộc (0,37) và Giao Thủy (0,44) cũng là hai điểm

có số lượng siống địa phương thấp nhất Tương tự hệ số đa dạng trong vụ

Mùa đạt cao nhất ở Xuân Trường (0,78) và Hải Hậu (0,70); thấp nhất ở các huyện Giao Thủy (0,37) và Mỹ Lộc (0,44)

- Về hệ số đa dạng tính theo nhóm giống lúa: trong số các giống lúa Tám,

sự lựa chọn của các hộ nông dân tập trung rất cao cho giống Tám Xoan

Hệ số đa dạng giống Tám Xoan đạt rất cao ở tất cả các điểm điều tra: cao nhất ở Xuân Trường (0,95), Hải Hậu và Nghĩa Hưng (0,94), Mỹ Lộc (0,93) và thấp nhất ở Giao Thủy cũng đạt (0,75) Trong khi đó hệ số đa dạng của các giống lúa Tám nói chung lại ở mức rất thấp: Xuân Trường

(0,53); Hải Hậu (0,4); Nghĩa Hưng (0,13) và ở Mỹ Lộc các hộ chỉ trồng

duy nhất l giống là Tám Xoan

Trang 6

Bảng 3.12 Hệ số đa dạng các nhóm giống lúa ở các địa điểm qua 3 năm 2000 - 2002

Địa điểm

11 Chỉ số đa dạng Giao Hai My Nghia Xuan

Thuy Hau Lộc Hưng Trường

| | HSDD lúa Tám Xoan 0,75 0,94 0,93 0,94 0,95

2 | HSDD lua Tam 0,38 0,40 * 0,13 0,53

3 | HSDD lúa Mùa địa phương 0,64 0,56 0,46 0,49 0,68

4 | HSDD laa Mua cai tién 0,40 0,47 0,58 0,56 0,45

5 | HSDD lúa vụ Mùa 0,37 0,70 0,44 0,65 0,78

6 | HSDD lúa vụ Xuân 0,49 0,58 0,60 0,53 0,49

7 | HSDD Ita dia phuong cả năm 0,44 0,68 0,37 0,63 0,69

8 | HSDD lta cai tién ca nam 0,69 0,69 0,74 0,63 0,66

9 | HSDD lúa cả năm 0,76 0,78 0,80 0,76 0,82

% Chỉ có Ï giống, không tính được hê số đa dạng

3.1.3 Hiện trang về một số biện pháp kỹ thuật canh tác lúa Tám thơm

3.1.3.1 Nguồn cung cấp hạt giống của các hộ nông dân

- Các giống lúa địa phương: Hầu hết các hộ nông dân ở đây đều tự để

giống hoặc trao đổi với tất cả những giống địa phương (Tám, nếp) từ chính

ruộng lúa sản xuất đại trà của mình

Số liệu trên Bảng 3.15 cho thấy: tỷ lệ các hộ tự để giống trong cả 5 điểm

đều rất cao từ 96,9% ở Xuân Trường đến thấp nhất ở Giao Thủy là 86,7% Tỷ

lệ số hộ trao đổi giống với nhau cao nhất ở Giao Thủy đến 10,7%

Bảng 3.15 Nguồn cung cấp hạt giống cho sản xuất lúa của các hộ nông dân

trong 3 nam 2000 - 2002 (tinh theo ty lệ % số hộ điều tra)

năm Nguồn giống mua tại các công ty trung bình chỉ chiếm từ 24,8% (ở Giao Thủy) đến 37,9% (ở Hải Hậu)

3.1.3.2 Phương pháp tự để giống theo kinh nghiệm của nông dân Qua điều tra, tổng kết kinh nghiệm, chúng tôi sơ đồ hóa quá trình chon tao va bao quan hạt giống lúa của các hộ nông dân tại vùng 5 huyện

trồng lúa đặc sản của Nam Định (Hình 3.5)

Nguồn cung cấp hạt giống cho sản xuất:

- Hộ nông dân

- Chợ, trao đổi

- Cong ty

xuất năm sau XUẤT HẠT | 1 Chon ruong

\ GIONG LUA

TAM

y

A

5.Xulyhat f——— 4.Chonhat (—W_ 3.Chon bong

Địa điểm

11 Hình thức cung cấp Giao Hai My Nghia Xuan

Thuy Hau Lộc Hưng Trường

I | Giống địa phương 100 100 100 100 100

L | Tự để giống 86,7 95,3 95,8 95,1 96,9

2_ | Trao đổi, mua ở chợ 10,7 3,5 28 3,3 2,1

4_ | Nsuồn khác 26 1,2 1,4 1,6 1,0

II | Giống cải tiến thuần 100 100 100 100 100

L | Tự để giống 51,5 51,6 64.2 555 55,9

2_ | Trao đổi, mua ở chợ 238 78 6,3 6,4 15,0

3 | Mua ocong ty 248 37,9 295 344 274

4_ | Nsuồn khác 0 2,7 0 3,7 1,7

- Các giống lúa thuần cải tiến: Để giảm bớt chỉ phí tiền giống, các hộ

nông dân ở nhiều vùng chỉ mua giống của công ty năm đầu (lấy làm giống

øốc) Họ sẽ dùng chính ruộng øieo giống øốc đó và tự để giống theo cách

chọn lọc và kinh nghiệm của mình cho vụ sau Cứ như vậy khoảng 3 - 4 vụ

mới lại mua giống của công ty hoặc kết hợp thay giống một lần Ty lệ các

hộ tự để giống trung bình từ 51,5 - 64,2% và có xu hướng tăng dần qua các

Hình 3.5 Các bước nông dân Nam Định tự để giống lúa

Đối với các giống địa phương, các hộ nông dân vừa là người sử dụng lại vừa là người tự chọn lọc và sản xuất giống lúa bằng nguồn tài nguyên lúa trên chính đồng ruộng của họ Việc chọn lọc và sử dụng hạt giống trong các hộ nông dân không phải lúc nào cũng được thực hiện đúng quy trình

mà còn tùy tiện, không chặt chẽ Tùy theo điều kiện và kinh nghiệm sản xuất mỗi hộ có thể thực hiện một số hoặc toàn bộ các công đoạn trong quá

trình chọn và để giống Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến việc chất lượng

hạt giống thấp, năng suất và phẩm chất các giống cũng giảm theo Đa số ý kiến của các hộ đều cho rằng những giống lúa nổi tiếng như Tám Xoan, Tám Tiêu, Tám Xuân Đài, chất lượng ngày càng thấp, năng suất không

ồn định (nông dân gọi là lại giống) Điều đó có cả lý do về kỹ thuật canh tác, nhưng nguyên nhân do sự suy thoái của giống cũng rất lớn

Trang 7

I]

3.1.3.3 Bon phân và ảnh hướng của phân bón đến năng suất lúa Tám

1 - Liều lượng phân bón cho lúa Tám

Số liệu trên Bảng 3.16 cho thấy: năng suất lúa Tám trung bình ở Š

điểm trong 3 năm khá ổn định với hệ số biến động thấp Hải Hậu và

Xuan Trường đạt năng suất đạt cao nhất 34,02 và 33,98 ta/ha, Giao

Thủy, Mỹ Lộc đạt năng suất thấp hơn là 32,76 và 33,20 ta/ha

Liều lượng đạm bón cho lúa Tám ở cả 5 điểm đều ở mức cao và tăng

dần qua các năm, cao nhất ở Nghĩa Hưng 119,87kg Njha, Giao Thủy

118,15kg N/ha, Hai Hau 117,93kg N/jha; thấp nhất ở Mỹ Lộc và Xuân

Trường cũng đạt 100,7kg N/ha Các loại phân bón khác ở mức trung bình:

phân chuồng 76,67 - 83,86 ta/ha, lan 60,08 - 61,96kg P,O./ha, kali 50,28

- 53,89kg K,O/ha

Bang 3.16 Năng suất và lượng phân bón cho lúa Tám tại các địa điểm điều tra

(số liệu trung bình 3 năm 2000 - 2002)

Phân Dam Lan (kg Kali

P

32,76 78 100.75 60

2 - Ảnh hưởng của các loại phân bón và năng suất lúa Tám

Bảng 3.17 Hệ số tương quan và hồi quy của năng suất lúa Tám theo các loại phân bón

Hệ số 1T | Địa điểm | Năm tương quan Phương trình hồi quy

2000 | 0,949*** | Y = 11,33 +0016X, + 0,096X + 0,157X + 0,003X,

[ | Giao thủy | 2001 0,959*** Y = 21,417 + 0,023X, + 0,035X, + 0,08X, + 0,017X,

2002 0,963*** Y = 24,05 + 0,08X, + 0,015X, - 0,024X, + 0,034X,

2000 0,969*** Y = 12,64 + 0,022X, + 0,066X, + 0,16X, + 0,038X,

2 | Hai Hau | 2001 0,928*** Y = 20,03 + 0,056X, + 0,023X, + 0,09X + 0,025X,

2002 0,968*** Y = 16,23 + 0,05X, + 0,066X, + 0,025X, + 0,074X,

2000 | 0,971*** Y = 16,86 + 0,027X, + 0,075X, + 0,114X, + 0,01X,

3 | My Loc | 2001 0,957" Y = 20,35 + 1,032X, + 0,028X, + 0,09X, + 0,016X,

2002 0,980*** Y = 22,78 + 0,06X, + 0,026X, + 0,023X, + 0,011X,

2000 0,906*** Y = 8,99 + 0,026X, + 0,118X, + 0,136X, + 0,039X,

Hung | | 299! 0,916 Y = 11,6 + 0,075X, + 0,053X, + 0,074X, + 0,092X,

2002 | 0,946*** Y = 0,92 + 0,1X, + 0,137X, + 0,072X, + 0,067X,

Xuan_ |2000 | 0,984””" Y.=.16.93 + 0,043X, + 0,038X, + 0,112X: +.0,07X.4

3 Trường |.2001_| 0,976”* | Y = 19,47 + 0,058X, + 0,041X; + 0,056X; + 0,036X, 2002 0,966*** Y = 21,55 + 0,034X, + 0,015X, + 0,053X, + 0,093X,

12

Ghi chú: Y: năng suất lúa Tám (tạ/ha); X,: lượng bón phân hữu cơ (ta/ha); X›: lượng bón phân đạm (kg N/ha); X:: lượng bón phân lân (kg P;O./ha); X,: lượng bon phan kali (kg K,O/ha); ***; P < 0,001

Kết quả phân tích tương quan hồi quy về ảnh hưởng đồng thời của cả 4 loại phân bón chính đến năng suất lúa Tám trên Bảng 3.17 cho thấy: ở cả 5 điểm qua 3 năm năng suất lúa Tám đều phụ thuộc chặt vào số lượng các loại phân bón với hệ số tương quan chặt và cao

Để xác định rõ mức độ ảnh hưởng của từng loại phân bón, nhất là đạm đến năng suất lúa Tám, đã tiến hành phân tích và lập phương trình hồi quy năng suất lúa Tám theo từng loại phân bón Kết quả ở Bảng 3.18 cho thấy: ảnh hưởng riêng rẽ của các loại phân hữu cơ, lân và kali đến năng suất lúa Tám qua 3 năm ở cả 5 điểm là rất rõ với độ tin cậy cao, P< 0,001 hoặc P < 0,01 Trong khi đó ảnh hưởng của phân đạm đến năng suất lúa Tám rất không ổn định, nhiều năm và nhiều điểm ở hệ số tương quan thấp O Mỹ Lộc và Xuân Trường, với lượng bón đạm bình quân cho lúa Tám thấp nhất 5 điểm (100,7kg N/ha), trong cả 3 năm phân đạm đều

có ảnh hưởng tốt và tương quan chặt với năng suất, với hệ số tương quan cao nhất ở Mỹ Lộc là 0,865***, Tại các điểm có lượng bón đạm bình quân cao, hệ số tương quan giữa năng suất và lượng đạm bón lại thấp như

Giao Thuy (r = 0,453*), Hai Hau (r = 0,379*) va Nghia Hung (r = 0,412*) đây cũng là 3 điểm có lượng bón đạm bình quân rất cao

Bảng 3.18 Phương trình hồi quy năng suất lúa Tám theo lượng đạm bón

Dia diem Nam tương quan Phương trinh hồi quy

2000 0,453” y=-0,011X + 2,49X - 112,21 Giao Thuy 2001 0,547” y = -0,003X? + 0,79X - 19,50

2002 0,477 y = -0,004X + 1,07X - 36,76

2000 0,658” y = -0,008X + 2,16X - 103,09 Hai Hau 2001 0,379" y = -0,006X? + 1,61X - 67,79

2002 0,396" y = -0,005X2 + 1.34X - 54.3

2000 0,865*** y = -0,004X? + 0,99X - 23,76

My Loc 2001 0,818*** y = -0,0033X? + 0,83X - 17,49

2002 0,697** y = -0,005X? + 1,09X - 31,17

2000 0,618" y = -0,007X2 + 1,97X - 92,48

Nghia Hung 2001 0,412" y= -0,0114XZ + 3,11X - 175,45

2002 0,424“ y= -0,016X + 4,25X - 251,61 Xuâ 2000 0,673” y = -0,011X? + 2,39X - 98,58

Trườn 4 2001 0,669** y = -0,009X2 + 2,03X - 75,54

2002 0,732*** y = -0,005X? + 1,16X - 34,77

Ghi chú: Y: năng suất lúa Tam (ta/ha); X: luong b6n phan dam (kg N/ha)

KEE: PD < 0.001; **: P< 0,01; *: P< 0,05

Qua kết quả phân tích hồi quy năng suất lúa Tám theo các loại phân bón (Bảng 3.17) và theo từng loại phân bón (Bảng 3.18) đều cho nhận xét

Trang 8

thống nhất: lượng đạm bón cho lúa Tám của các hộ nông dân ở cả 5 điểm

trong 3 nam đã đạt đến mức quá cao Trong khi đó, việc tăng lượng bón các

loại phân hữu cơ, lân, kali và đặc biệt là phân chuồng vẫn làm tăng năng suất

lúa Tám với độ tin cậy cao Với lượng bón đạm cao như ở Giao Thủy, Nghĩa

Hưng, Hải Hậu; hiệu quả của phân đạm sẽ thấp Hơn nữa việc bón đạm cao

như vậy còn ảnh hưởng xấu đến phẩm chất, tăng ô nhiễm môi trường và làm

øiảm hiệu quả kinh tế của lúa Tám

3.1.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa Tám thơm tại Nam Định

Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của các giống lúa trong 3 vụ Mùa

2000 - 2002 ở 5 điểm trên các Bảng 3.19; 3.20; 3.21; 3.22; 3.23 cho thấy:

hiệu quả của việc sản xuất lúa Tám so với lúa cải tiến Nam Định là rất

rõ, càng rõ hơn ở những vùng có truyền thống trồng lúa Tám lớn và lâu

đời như Hải Hậu, Xuân Trường

- Tuy năng suất lúa Tám chỉ bằng 62,4% năng suất lúa cải tiến,

nhưng giá lúa Tám bằng I78,4% Nếu tính theo giá trị sản xuất đơn

thuần, giá trị sản xuất của lúa Tám tăng hơn lúa cải tiến 11,2%

- Do chi phi vat tu va chi phí trung gian (chủ yếu về giống và phân

bón) cho lúa cải tiến (3,83 triệu đồng/ha) cao hơn lúa Tám (2,84 triệu

đồng/ha), nên tổng chi phí vật tư cho lúa Tám chỉ bằng 74% chi phí so

với lúa cải tiến; điều đó làm tăng thêm hiệu quả kinh tế của lúa Tám so

với lúa cải tiến

- So sánh gia tri gia tăng của sản xuất lúa cải tiến và lúa Tám cho thấy:

với lúa cài tiến giá trị ø1a tăng đạt 4,15 triệu đồng/ha, với lúa Tám là 6,63

triệu đồng/ha, cao nhất ở Xuân Trường đạt 6,85 triệu đồng/ha Hiệu quả về

14 tri gia tang cua lúa Tám so với lúa cải tiến là 160%

Bang 3.19; 3.20; 3.21; 3.22; 3.23 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Tám và lúa cải

tiến ở Giao Thủy, Hải Hậu, Mỹ Lộc, Nghĩa Hưng và Xuân Trường

(số liệu trung bình 3 năm 2000 L] 2002)

1 | Năng suất trung bình (ta/ha) 53,90} 33,56 62,4

2 | Don 914 (1.000d/kg)* 197, 3,52 178,4

3 | Gia tri san xuất (triệu đ/ha) 10,64) 11,82 111,2

4 | Chi phi vat tu (triéu d/ha)** 3,83} 2,84 74,2

5 | Chi phi trung gian (triéu d/ha) 2,67} 2,21 §3,2

6 | Gia tri gia tang (triéu d/ha) 4.15} 6,78 163,6

7 | Lai rong (triéu d/ha) 3,26} 5,89 181,4

8 | Hiéu qua dau tu/1d chi phí vat tu (d) 2,78} 4.12 148,4

9 | Hiéu qua dau tu/1d chi phi trung gian (d) 3,99} 5,30 132,8

10 | Lai rong /1d chi phi trung gian (d) 1,22) 2,61 214,4

* Gia lua tinh trung binh tai cac dia phuong sau gat | thang

** Chi phí trung gian, vat tu tinh trung binh theo s6 liéu điều tra thực tế ở các điểm

3.2 Nghiên cứu đánh siá về giống lúa Tám thơm và tác động của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và phẩm chất của giống

_ 3.2.1 Kết quả thí nghiệm so sánh 4 giống lúa Tám trên 6 mức bón đam ở 3 địa

điểm trong 2 nam 3.2.1.2 Kết quả so sánh năng suất các giống

Kết quả phân tích trên Bảng 3.27 cho thấy: trong 4 giống lúa Tám thí nghiệm, giống Tám Xoan luôn là giống có năng suất cao nhất, giống Xuân Đài có năng suất thấp ở cả 3 điểm với độ tin cậy cao Giống Tám Tiêu và Tám Nghệ cùng đạt năng suất xấp xi nhau, giống Tám Nghệ có năng suất thấp hơn Tám Tiêu nhưng biểu hiện không rõ (-0,041NS) Trên bảng trắc nghiệm Duncan về năng suất các giống càng thể hiện rõ giống Xuân Đài ở nhóm năng suất thấp nhất, cao nhất là Tám Xoan và nhóm trung bình là Tám Tiêu và Tám Nghệ (Bảng 3.26)

Bảng 3.27 Sai khác giữa năng suất (ta/ha) của các giống ở 3 điểm năm 2001 và 2002

Giống Tám Xoan Tám Tiêu Tám Xuân Đài Tám Nghệ

Tám Tiêu - 0,569** 0 Tám Xuân Đài - 0,076** - 0,406* 0

Tám Nghệ - 0,610** - 0,041ns 0,366* 0

LSD 95: 0,325; ns: sai khac khong co nghia

Bang 3.28 Trac nghiém nang suat (ta/ha) các giống ở 3 điểm năm 2001 và 2002

3.2.1.3 Vé dia diém thi nghiém

Năng suất trung bình của các giống lúa Tám ở 3 địa điểm thí nghiệm

có sự khác biệt rõ rệt ở mức tin cậy cao Sự khác biệt về năng suất Ở Nghia Hung va Hai Hau tuy rõ nhưng chỉ ở mức độ thấp 0,63 tạ/ha Sự khác biệt năng suất giữa Hải Hậu và Nghĩa Hưng với Hà Trung là rất lớn

với trị giá 7,87 - 8,49 tạ/ha (Bảng 3.32) Trên bang trắc nghiệm Duncan vé

giá trị năng suất lúa Tám tại ba điểm cho thấy các điểm khác nhau năng suất lúa Tám nằm ở các nhóm khác nhau rõ rệt (Bảng 3.33) Điều này chứng tỏ lúa Tám là giống bản địa ở Nam Định đã thích nghi lâu đời với điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, môi trường của Nam Định nên có khả năng cho năng suất cao hơn và lúa Tám tuy có khả năng thích nghi với điều kiện tự nhiên của của vùng Thanh Hóa, nhưng năng suất thấp hơn nhiều

Trang 9

15

Bảng 3.32 Sai khác giữa năng suất (ta/ha) của các giống ở các điểm năm 2001 và 2002

Địa điểm Hải Hậu Nghĩa Hưng Hà Trung

Hà Trung - !,808**% - 8,495** 0

Bảng 3.33 Trắc nghiệm năng suất (ta/ha) các giống ở các điểm năm 2001 và 2002

Dia điểm Nhóm năng suãt 1 2 3

3.2.1.4 Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm

1- Anh hưởng đến năng suất

So sánh hiệu giá trị bình quân về năng suất giữa các mức bón đạm trên

Bang 3.38 cho thấy: mức bón 2 và 5 năng suất các giống Tám không có sự

thay đổi đáng kể (I-J = -0,02ns) Chính vì thế, nếu cố định yếu tố khác, việc

bón đạm cho lúa Tám ở mức 5 (120 kgøN/ha) không làm tăng năng suất so

với mức bón 2 (6Ukg N/ha) một cách có ý nghĩa Với mức bón 5 (120

kgN/ha) dam da bat dau to ra kém hiéu quả trong việc tăng năng suất lúa

Tám Ở các mức bón 3 và 4 (80 - 100 køN/ha) năng suất các giống lúa Tám

cũng không có sự thay đổi đáng kể (I-J = -0,04ns), đây là hai mức bón mà

các giống đều đạt năng suất cao nhất với độ tin cậy cao Mức bón 6 (140

keøN/ha) lúa sinh trưởng rất tốt nhưng bị đổ sớm và nặng, năng suất các giống

ở mức bón 6 chỉ cao hơn năng suất ở mức bón 1 và thấp hơn tất cả các mức

bón còn lại Với mức bón 6 (140 keNjha), đạm đã trở thành yếu tố hạn chế

năng suất khá rõ

Bang 3.38 Sai khác giữa năng suất (ta/ha) các giống trên các mức bón đạm

ở 3 điểm năm 2001 và 2002

Mức bón đam Mức bón| Mức bón | Mức bón Mức bón | Mức bón | Mức bón

đạm 40N[ dam 6ON| dam 80N | dam 100N |} dam 120N| dam 140N Mức bón đạm 40N 0

Mức bón đạm G0N 1,175** 0

Mức bón đạm 80N 1951** | 0,776** 0

Mức bón đạm 100N 1,909** | 0,734** | - 0,042ns 0

Mức bón đạm 120N 1,195** 0,020ns| -0,756** | -0,713** 0

Mức b6n dam 140N | 0,717** | -0,458**| - 1,234** | -1,192** | -0,479** 0

LSD¿ạøs: 0,307; ns: sai khác không có nghĩa

16 Trên bảng trắc nghiệm Duncan (Bảng 3.39) cho thấy: năng suất các øiống 0 6 mức bón đạm chia thành 4 nhóm: nhóm Ï năng suất thấp nhất ứng

với mức bón đạm 1, nhóm 2 ứng với mức bón 6ó, nhóm 3 ứng với mức bón 2

và 5, cao nhất là nhóm 4 ứng với các mức bón 3 và 4 Riêng điểm Hà Trung năng suất các giống đạt cao nhất ở mức bón 4, điều đó cho thấy mức bón đạm hiệu quả ở Hà Trung có thể cao hơn ở Hải Hậu và Nghĩa Hưng nhưng cũng không thêm quá 10 - 20kg N/ha

Bang 3.39 Trắc nghiệm năng suất (ta/ha) các giống trên các mức bón đạm

ở 3 điểm năm 2001 và 2002

Nhóm năng suất

Mức bón đạm 40N 29,389 Mức bón đạm I4ØN 30,106

Năm 2001-2002 ở Hải hậu, Nghĩa Hưng và Hà Trung

(tạ/ha)

tua =

MB 27.924

2 IEI2a3815

2o ng L_] 29.705

Re re Tee, MB 31.932 ws? Ne eae a LL 22 Z-Z HB above

ez

Hình 3.11 Quan hệ giữa các mức bón đạm với năng suất các giống lúa Tám ở

Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Hà Trung năm 2001 và 2002

Trang 10

Trên đồ thị biểu diễn tương quan giữa năng suất các giống lúa Tám

với các mức bón đạm qua 2 năm ở 3 điểm (Hình 3.11) càng thấy rõ sự

thay đổi về năng suất của các giống lúa Tám ở các mức bón đạm khác

nhau: giống Tám Xoan luôn là siống cho năng suất cao nhất ở cả 3 địa

điểm Trên đồ thị còn cho thấy: khu vực đạt năng suất cao nhất ở các

mức bón dam 3 va 4, khu vực đạt năng suất kế tiếp là mức bón 2 và 5

Trên đồ thị, vùng biểu thị năng suất cao của giống Tám Xoan là rộng

nhất, đến Tám Nghệ, Tám Tiêu và hẹp nhất là Xuân Đài ở cả 3 điểm

Trong điều kiện các biện pháp kỹ thuật canh tác và mức bón các

loại phân bón khác như hiện tại, mức bón đạm cho lúa Tám thích hợp

nhất là ứng với mức bón 3 trong thí nghiệm: 80 køN/ha (6kg urê/sào

Bắc Bộ) vì ở mức bón đạm 4: 100 kgN/ha (7,5kg urê/sào Bắc Bộ) năng

suất cũng không cao hơn mức bón 3 ở mức độ tin cậy Nếu đầu tư thấp

hơn có thể bón dam ở mức 2: 60 køgN/ha (4,5kg urê/sào Bắc Bộ) thì

năng suất lúa vẫn có khả năng đạt tương ứng với mức bón 5: 120

køN/ha (9kg urê/sào Bắc Bộ)

2 - Ảnh hưởng đến phẩm chất

Số liệu phân tích sinh hóa hạt lúa của 4 giống tại 3 điểm trên 3 mức

bón đạm (mức bón 1, 3, 6) về một số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng

com gao cua lia Tam cho thay:

- Ham lượng amylose, độ bền thể gen, độ phân hủy kiểm của các

giống lúa Tám đều không có sự thay đổi đáng kể giữa 4 giống và giữa

các mức bón đạm

- Độ thơm (mùi thơm): kết quả trên Bảng 3.41 cho thấy: giống Tám

Xoan ở cả ba điểm với 3 mức bón đạm đều cho kết quả độ thơm 2 Giống

Tám Tiêu ở cả 3 điểm cũng đạt kết quả độ thơm 2 ở các mức bón đạm từ l

đến 5, riêng các mẫu ở mức bón 6 đã có nhiều mẫu ở độ thơm l Giống

Tám Nghệ và Xuân Đài ở cả 3 điểm chỉ đạt độ thơm 2 ở các mức bón đạm

từ 1 đến 3; ở các mức bón dam cao 4 đến 6, có nhiều mẫu ở độ thơm 1

Qua đó cho thấy mức bón đạm cao đã có ảnh hướng đến độ thơm của lúa

Tám và ảnh hưởng rõ nhất ở giống Xuân Đài Điều đó có thể giải thích theo

kinh nghiệm của người dân ở vùng trồng lúa Tám: nếu lúa Tám bị đổ càng

nặng và càng đổ sớm sẽ càng kém thơm Ở các mức bón đạm 5 và 6, các

giống Tám đều bị đồ khá nặng, riêng giống Xuân Đài lúa bị đổ nặng nhất 6

các mức bón 5 và 6, ở mức bón đạm này lúa quá tốt và bị đổ nặng ngay sau

trô 10 ngày và sớm hơn so với các giống còn lại

Bảng 3.41 Đánh giá độ thơm 4 giống lúa Tám tại 3 địa điểm

qua 2 năm trên các mức bón đạm

¬ CS Hà Trung Hai Hau Nghia Hung Gidng va mirc bon

2001 2002 2001 2002 2001 2002

Lưỡng Quảng (Đ/c) 0 0 0 0 0 0

2 - Thom, | - Hoi thom, 0 - Không thơm

3.2.2 Kết quả thí nghiệm về thời điểm thu hoạch trên 4 giống lúa Tám thơm trong 2 năm ở Nghĩa Hưng, Nam Định

3.2.2.1 Ảnh hưởng đến năng suất

Kết quả so sánh hiệu giá trị bình quân về năng suất của ba thời điểm gặt trên Bảng 3.42 cho thấy: thời điểm 2 và 3 có năng suất cao hơn thời điểm 1 tương ứng là 1,44** và 1,69** (ta/ha) ở mức tin cậy cao Thời điểm gặt 3 đạt năng suất cao nhất, nhưng siá trị tăng năng suất của thời điểm 3 so với thời điểm 2 là không đủ tin cậy 0,253ns (ta/ha)

Bang 3.42 So sánh năng suất (ta/ha) các thời vụ điểm của các giống lúa Tám

ở Nghĩa Hưng năm 2001 và 2002

Thời vụ gặt Thời điểm gặtI | Thời điểm găt2 | Thời điểm gặt 3

Thời điểm gặt 2 1,435** 0

Thời điểm gat 3 1,687** 0,253ns 0

LSD, 95: 0,626; ns: sai khac không có nghĩa

Kết quả trén bang trac nghiém Duncan vé nang suất của ba thời điểm gat trén Bang 3.43 ciing cho thấy: thời điểm gặt 1 c6 nang suat thấp hơn hắn và ở nhóm 1, thoi điểm 2 và 3 tuy năng suất có khác nhau nhưng sự sai khác không lớn và năm trong cùng nhóm 2

Ngày đăng: 22/04/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Nguồn  gốc  các  giống  lúa  Tám  theo  tên  goi* - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.1. Nguồn gốc các giống lúa Tám theo tên goi* (Trang 5)
Bảng  3.15.  Nguồn  cung  cấp  hạt  giống  cho  sản  xuất  lúa  của  các  hộ  nông  dân - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.15. Nguồn cung cấp hạt giống cho sản xuất lúa của các hộ nông dân (Trang 6)
11  Hình  thức  cung  cấp  Giao  Hai  My  Nghia  Xuan - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
11 Hình thức cung cấp Giao Hai My Nghia Xuan (Trang 6)
Bảng  3.18.  Phương  trình  hồi  quy  năng  suất  lúa  Tám  theo  lượng  đạm  bón - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.18. Phương trình hồi quy năng suất lúa Tám theo lượng đạm bón (Trang 7)
Bảng  3.17.  Hệ  số  tương  quan  và  hồi  quy  của  năng  suất  lúa  Tám  theo  các  loại  phân  bón - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.17. Hệ số tương quan và hồi quy của năng suất lúa Tám theo các loại phân bón (Trang 7)
Hình  3.11.  Quan  hệ  giữa  các  mức  bón  đạm  với  năng  suất  các  giống  lúa  Tám  ở - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
nh 3.11. Quan hệ giữa các mức bón đạm với năng suất các giống lúa Tám ở (Trang 9)
Bảng  3.33.  Trắc  nghiệm  năng  suất  (ta/ha)  các  giống  ở  các  điểm  năm  2001  và  2002 - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.33. Trắc nghiệm năng suất (ta/ha) các giống ở các điểm năm 2001 và 2002 (Trang 9)
Bảng  3.41.  Đánh  giá  độ  thơm  4  giống  lúa  Tám  tại  3  địa  điểm - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.41. Đánh giá độ thơm 4 giống lúa Tám tại 3 địa điểm (Trang 10)
Hình  3.17.  Quan  hệ  giữa  thời  gian  thu  hoạch  với  năng  suất  các  giống - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
nh 3.17. Quan hệ giữa thời gian thu hoạch với năng suất các giống (Trang 11)
Bảng  3.43.  Trắc  nghiệm  năng  suất  (ta/ha)  cac  thoi  diém  gặt  của  các  giống  lúa  Tám - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.43. Trắc nghiệm năng suất (ta/ha) cac thoi diém gặt của các giống lúa Tám (Trang 11)
Bảng  3.50.  So  sánh  năng  suất  và  hiệu  quả  sản  xuất  của  các  giống  lúa  Tám - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.50. So sánh năng suất và hiệu quả sản xuất của các giống lúa Tám (Trang 12)
Bảng  3.52.  So  sánh  năng  suất  và  hiệu  quả  sản  xuất  các  giống  lúa  Tám  tai  HTX  Hai  Nhan,  Tinh  Gia,  Thanh  Hóa  từ  năm  2002  đến  2004  Giống  Tám  Xoan  Tám  Tiêu  Mộc  Tuyền  Xi23  Chỉ  tiêu  2002  |  2003  |  2004  |  2002  |  2003   - NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM DUY TRÌ VFA MỞ RỘNG SẢN XUẤT LÚA TÁM THƠM Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM
ng 3.52. So sánh năng suất và hiệu quả sản xuất các giống lúa Tám tai HTX Hai Nhan, Tinh Gia, Thanh Hóa từ năm 2002 đến 2004 Giống Tám Xoan Tám Tiêu Mộc Tuyền Xi23 Chỉ tiêu 2002 | 2003 | 2004 | 2002 | 2003 (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm