1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm định chất lượng giáo dục

31 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo chất lượng ĐBCL có thể là những quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành động, công cụ, quy trình và thủ tục, mà thông qua sự hiện diện và sử dụng chúng có thể đảm bả

Trang 1

Đảm bảo chất lượng và kiểm định CL GDĐH

TS Phạm Xuân Thanh Trưởng Phòng Kiểm định CLGD Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD

Mob 0913090960

Trang 2

30 2

Quan niệm về chất lượng

 Khái niệm chất lượng là khái niệm rất phức tạp và đa nghĩa

 Có nhiều quan niệm khác nhau: CL là sự xuất sắc, là sự ổn định và không có lỗi, là sự phù hợp mục tiêu, đáng giá đồng tiền, là sự chuyển đổi trạng thái (Harvey & Green, 1993)

Chất lượng là sự phù hợp với mục

tiêu đề ra: đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới

Trang 3

Đảm bảo chất lượng

 ĐBCL có thể là những quan điểm, chủ trương,

chính sách, mục tiêu, hành động, công cụ, quy

trình và thủ tục, mà thông qua sự hiện diện và sử dụng chúng có thể đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu đang được thực hiện, các chuẩn mực đang đư

ợc duy trì và nâng cao (SEAMEO, 2002).

 ĐBCL là thuật ngữ chung đề cập đến một loạt các biện pháp và cách tiếp

cận, sử dụng để nâng cao chất lượng

Trang 4

30 4

Tại sao chúng ta lại nói đến ĐBCL ?

Hiểu rõ hơn thực trạng của GD ĐH

Giúp đổi mới GD ĐH

Cải tiến chất lượng GD ĐH

Lập kế hoạch tốt hơn cho tương lai

Huy động tối đa các nguồn lực liên

quan đến GD ĐH

Hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết

định trong việc: chọn trường (sinh

viên), tuyển dụng lao động, cấp kinh phí và các khoản tài trợ

Trang 6

30 6

Đánh giá chất lượng

 Đó là đánh giá hoạt động dạy - học và các sản phẩm đầu ra trên cơ sở xem xét chi

tiết các chương trình giảng dạy, cấu trúc

và hiệu quả đào tạo của nhà trường

Trang 7

Kiểm toán (Audit)

 Trong lĩnh vực giáo dục đại học, được

hiểu là một quá trình kiểm tra (check)

nhà trường có hay không có qui trình đảm bảo chất lượng cho các hoạt động đào tạo

và liên quan của nhà trường, qui trình đó

có được thực hiện không và có hiệu quả không (AUQA, 2001)

 UK, Australia, Thailan

Trang 8

30 8

Kiểm định

Kiểm định

Kiểm định là hoạt động đánh giá bên ngoài

được sử dụng nhằm đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục Kết quả kiểm

định là các trường hoặc chương trình được công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn

kiểm định chất lượng (CHEA, 2001)

Trang 9

4 Đưa ra các quyết định về kiểm định

(được kiểm định hoặc không được kiểm định)

Trang 10

§Ó cã c¬ së cÊp kinh phÝ vµ c¸c kho¶n tµi trî

Trang 11

Sử dụng các kết quả kiểm định?

Sinh viên:

lựa chọn các trường và chương trình có chất lượng để học

Để biết chắc là có thể chuyển đổi kết

quả học tập giữa các trường

Để biết chắc là văn bằng tốt nghiệp sẽ

được chấp nhận khi tiếp tục học cao hơn

Để tìm kiếm việc làm

Người sử dụng lao động:

Để đảm bảo tuyển được người lao động

đáp ứng yêu cầu của công việc

Trang 12

30 12

Các tổ chức đảm bảo chất lượng

trên thế giới

Trên thế giới, đã có hơn 110 nước có các tổ chức đảm bảo

chất lượng Các tổ chức này rất khác nhau Một xu thế chung

là các quốc gia ngày một quan tâm nhiều hơn đến hệ thống

ĐBCL và đứng ra thành lập các tổ chức đảm bảo chất lượng quốc gia

courtesy of OECD/CERI

Trang 14

30 14

Trang 16

30 16

Trong khu vực châu á - Thái Bình Dương

 Nhiều quốc gia rất quan tâm đến hệ thống

đảm bảo chất lương

 Nhiều quốc gia đứng ra thành lập các cơ

quan ĐBCL GD

 Nhiều cơ quan hỗ trợ kinh phí và tham

gia vào hoạt động của các cơ quan ĐBCL

Trang 20

4 Các hoạt động đào tạo

5 Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên

Trang 21

Kiểm định chương trình / khoá

đào tạo

Những vấn đề liên quan trực tiếp như:

• Đội ngũ giảng viên (kể cả phát triển động

ngũ giảng viên)

• Cấu trúc chương trình

• Dạy - học và đánh giá

• Các phương tiện, trang thiết bị hỗ trợ

• Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong

Trang 22

30 22

Tự đánh giá

Sứ mạng

và mục tiêu

Trang 23

Tự đánh giá

 Do chính nhà trường thực hiện

 Một công việc kéo dài (6 - 18 tháng đối vỡi việc tự đánh giá 1 trường ĐH)

Trang 24

30 24

Mục đích của tự đánh giá

 để cải tiến, nâng cao chất lượng

tự đánh giá.

Trang 25

Đánh giá bên ngoài

 Đoàn chuyên gia đánh giá bên ngoài do

Bộ GD-ĐT thành lập

 Tiêu chuẩn:

Có uy tín (quốc gia hoặc quốc tế)

Không có mâu thuẫn về lợi ích

Mềm dẻo và có sự đồng cảm với các hoàn cảnh giáo dục khác nhau

Công bằng và khách quan

Có thiện chí làm tư vấn và cố vấn

Đã qua đào tạo

 Đoàn có 5-7 thành viên (Trưởng đoàn,

Thư ký và 3-5 uỷ viên)

Trang 26

30 26

Quy trình đánh giá bên ngoài

 Trường ĐH nộp báo cáo cùng các tài liệu liên quan

 Bộ thành lập đoàn chuyên gia

 Đoàn chuyên gia nghiên cứu hồ sơ (1-2

Trang 27

Trách nhiệm của cơ quan kiểm định

khảo ý kiến các cơ sở GD ĐH

cho cơ quan kiểm định và cho các cơ sở GD ĐH

giá ngoài

ĐH

Trang 28

ngành (kỹ thuật, y, kinh doanh )

khu vực và quốc tế

kiểm định

Trang 30

30 30

Một số tổ chức ĐBCL/ kiểm định

Cơ quan kiểm định của Australia

http://www.auqa.org

NCATE - Hội đồng quốc gia kiểm định

đào tạo giáo viên (Hoa Kỳ)

http://www.ncate.org

TEAC - Hội đồng kiểm định đào tạo

giáo viên (Hoa Kỳ)

http://www.teac.org

Trang 31

Cám ơn các quý vị đã lắng nghe.

Ngày đăng: 29/12/2015, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w