1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)

78 478 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, mục tiêu của cuộc điều tra này là kiểm tra sự cảm nhận của những người tuyển dụng trong ngành du lịch và khách sạn và đánh giá của họ về các chương trình đào tạo du lịch và khách

Trang 2

Mục lục

lời nói đầu 1

chương 1 Xác định nhu cầu văn bản bà nhu cầu xã hội - Điều tra công giới 1

1.1 Giới thiệu 2

1.2 Mục đích điều tra 5

1.3 Phương pháp điều tra 5

1.4 Kế hoạch thực hiện điều tra công giới 6

1.5 Kết quả điều tra 7

1.6 Kết luận 10

1.7 Các đề xuất 11

chương 2 Khung nghề nghiệp .12

2.1 Định nghĩa khung nghề nghiệp 12

2.2 Chuyển đổi kết quả khảo sát công giới thành khung nghề nghiệp 12

chương 3 Khung năng lực 15

3.1 Định nghĩa về diễn giải về khung năng lực 15

3.2 Chuyển tải từ khung nghề nghiệp sang khung năng lực 15

chương 4 Khung chương trình 22

4.1 Yêu cầu của khung chương trình và sự phân bố các mô-đun 22

4.2 Học trình (credits) và các môn học của mỗi mô-đun 23

4.3 Ma trận các năng lực 27

4.4 Khung chương trình 36

4.4.1 Khung chương trình Quản trị Lữ hành 36

4.4.2 Khung chương trình Quản trị khách sạn 39

chương 5 Phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá trong chương trình POHE 43

5.1 Nguyên tắc giảng dạy và học tập trong chương trình POHE .43

5.2 Cấu trúc môn học và chương trình học trong POHE 45

5.3 Các phương pháp giảng dạy trong POHE 50

5.4 Phương pháp, hình thức, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 52

chương 6 Đánh giá chương trình và đảm bảo chất lượng 55

6.1 Các vấn đề chung 55

6.2 Nội dung và phương pháp đánh giá và đảm bảo chất lượng 56

Trang 3

Phụ lục: Phiếu đánh giá mô-đun của sinh viên 61 chương 7 Sự hợp tác với công giới trong chương trình POHE tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 65

7.1 Phát triển giáo dục theo định hướng nghề nghiệp cho sinh viên và vai trò của công giới 657.2 Quan hệ với công giới trong chương trình POHE tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân .677.3 Các tổ chức mối quan hệ hợp tác vbowis công giới trong chương trình đào tạo POHE tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân .697.4 Các chương trình hợp tác với công giới trong chương trình POHE tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 72

Trang 4

DANH Mục SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hình 1: Khung chương trình 22

Hình 2: Phân bổ các học phần trong chương trình 23

Hình 5.1 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo 49

Bảng 1.1: Cơ cấu mẫu phỏng vấn điều tra công giới khu vực kinh doanh khách sạn 9

Bảng 1.2: Cơ cấu mẫu phỏng vấn điều tra công giới khu vực kinh doanh lữ hành 10

Bảng 4.1: Số đơn vị học trình (credits) của các học phần (modules) 23

Bảng 4.2: Các môn học trong mỗi học phần (module) (Đối với Quản trị lữ hành) 24

Bảng 4.3: Các môn học trong các học phần (modules) (Đối với quản trị khách sạn) 26

Bảng 4.4: Ma trận năng lực của chuyên ngành quản trị lữ hành 28

Bảng 4.5: Ma trận năng lực của chuyên ngành quản trị khách sạn 32

Bảng 4.6: Chương trình và thời lượng học của Quản trị Lữ hành 36

Bảng 4 7: Chương trình và Thời lượng Quản trị Khách sạn 39

Bảng 7.1 Dự báo về nguồn nhân lực du lịch 2010-2015 ở Việt Nam 66

Trang 6

lỜI NÓI ĐẦU

Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (hay còn gọi là đào tạo đại học khoa học ứng dụng), hình thức đào tạo đại học tập trung vào cung cấp những năng lực thực tiễn cho người học để ra trường đáp ứng ngay được nhu cầu của giới tuyển dụng, là hướng phát triển hệ thống giáo dục đại học ở nhiều nước phát triển trên thế giới trong những thập kỷ gần đây Khác với hệ thống đào tạo truyền thống theo định hướng nghiên cứu, giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng lấy nhu cầu tuyển dụng và các yêu cầu về năng lực thực tiễn làm xuất phát điểm để xây dựng và phát triển hệ thống đào tạo Công nghệ giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng chú trọng vào sự hợp tác của giới tuyển dụng, các phương pháp đào tạo rèn luyện kỹ năng, các công cụ hỗ trợ giảng dạy hiện đại và phát triển đội ngũ giảng viên mạnh về năng lực thực hành

Trong chiến lược phát triển giáo dục đại học ở Việt Nam, phát triển hệ thống giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng là một trong những ưu tiên chiến lược để đến năm 2010 có trên 70% số sinh viên tốt nghiệp đại học ở Việt Nam được học từ các chương trình này Dự án Giáo dục Đại học Việt Nam – Hà Lan (PROFED) giữa chính phủ hai nước, được thực hiện từ năm 2005 là một trong những dự án tiên phong nhằm chuyển giao công nghệ đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng tại Việt Nam Dự án được thực hiện tại 8 trường đại học trong cả nước

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, với chuyên ngành quản trị du lịch và khách sạn, là một trong 8 trường đại học tham gia dự án PROFED Sau gần 5 năm phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã phát triển được 02 chương trình đào tạo hai chuyên ngành Quản trị Lữ hành và Quản trị Khách sạn Cùng với hệ thống giáo trình, với sự đầu tư của Nhà trường và tài trợ của Chính phủ Hà Lan, các điều kiện học tập,

và thực hành như phòng học chuyên dụng, phòng thực hành, Khách sạn trường, Trung tâm lữ hành trường đã được xây dựng để thực hiện chương trình đào tạo Nhà trường cũng thành lập Chương trình POHE ngành Du lịch và Khách sạn trực thuộc Nhà trường nhằm quản lý và phát triển hệ thống giáo dục theo định hướng nghề nghiệp đã được xây dựng Chương trình tuyển sinh khóa đầu tiên vào năm học 2008-2009

Tài liệu này cung cấp những thông tin giới thiệu về cơ sở hình thành (các điều tra giới tuyển dụng về nhu cầu lao động), cách tiếp cận, phương pháp phát triển, cấu trúc, những yêu cầu và các nội dung liên quan tới Chương trình nhằm cung cấp cho sinh viên, giảng viên, giới tuyển dụng và những người quan tâm Nội dung cuốn sách gồm

7 chương Chương 1 trình bày những nhu cầu xã hội về lao động tốt nghiệp đại học chuyên ngành du lịch và khách sạn thông qua kết quả khảo sát giới tuyển dụng được thực hiện vào năm 2007 Chương 2 trình bày khung nghề nghiệp trong ngành quản trị

lữ hành và quản trị khách sạn dựa trên kết quả điều tra Trên cơ sở các công việc này, khung năng lực mà người học cần phải có được phát triển trong Chương 3 Chương 4 trình bày cấu trúc chương trình học cùng với những nội dung cụ thể về kết cấu các môn học trong chương trình Chương 5 giới thiệu các tiếp cận về giảng dạy, học tập và đánh giá trong chương trình POHE Chương 6 cung cấp cách tiếp cận và các công cụ để thực hiện kiểm soát chất lượng trong chương trình POHE Chương 7 giới thiệu về nguyên

Trang 7

tắc và các hoạt động hợp tác giữa Chương trình POHE ngành Du lịch và Khách sạn tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và những nhà tuyển dụng.

Sách Hướng dẫn Chương trình POHE ngành Du lịch và Khách sạn tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là kết quả của quá trình nghiên cứu, học hỏi và phát triển một loại hình đào tạo mới cho ngành Du lịch và Khách sạn tại Việt Nam Sách do những giảng viên Du lịch và Khách sạn của Trường, những người trực tiếp xây dựng chương trình từ những bước đi đầu tiên nhằm phát triển chương trình này từ năm 2005 biên soạn: Ths Ngô Đức Anh (Chương 1), PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh (Chương 2), PGS.TS Trần Thị Minh Hòa (Chương 3), TS Phạm Trương Hoàng (Chương 4,5), Ths Nguyễn Thị Hồng Minh (Chương 6), Ths Hoàng Thị Lan Hương (Chương 7) Tập thể tác giả xin cảm ơn những tư vấn kỹ thuật của các chuyên gia Trường Đại học Stenden Hà Lan và các chuyên gia khác tham gia dự án PROFED, cảm ơn sự hỗ trợ về tài chính của Chính phủ Hà Lan và sự chỉ đảo, ủng hộ của Bộ Giáo dục – Đào tạo Việt Nam, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trong việc thực hiện dự án này

Tháng 10 năm 2009 Tập thể tác giả

Trang 8

cHƯƠNG 1 XÁc ĐỊNH NHU cẦU cĂN BẢN VÀ NHU cẦU XÃ HỘI –

ĐIỀU TRA cÔNG GIỚI 1

1.1 GIỚI THIỆU

Từ năm 1986, chính sách đổi mới nền kinh tế của Việt Nam đã chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt ở mức độ cao và tương đối ổn định Vào những năm

1990 tổng sản phẩm trong nước đạt ở mức bình quân là (GDP) 7.5%, GDP năm 2000 tăng gấp đôi so với năm 1990 Năm 2004, GDP tăng 7.7%; tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm bình quân trên 7,2% giai đoạn 2001- 20041 Từ khi ký kết hiệp định thương mại song phương Việt-Mỹ (BTA) vào cuối năm 2001 và tiến trình hội nhập Tổ chức thương mại Thế giới của Việt Nam (WTO) vào năm 2005, nền kinh tế Việt Nam đã phát triển một cách bền vững Trong bối cảnh phát triển kinh tế của khu vực, Việt Nam đã được lợi từ sự cam kết tiếp tục của mình đối với tổ hợp kinh tế quốc tế với các thể chế

về việc mở rộng thương mại và đầu tư cũng như các quy định và luật lệ minh bạch và công bằng

Tiến trình hội nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và sự khôi phục lại mối quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ kỳ vọng sẽ mang lại một sự nhìn nhận mới đối với ngành khách sạn và du lịch của Việt Nam Ngành Du lịch Việt Nam đã tăng trưởng đáng kể từ năm 1990 với số lượng khách du lịch quốc tế đến với Việt Nam tăng từ 20.000 đến gần 3.5 triệu người trong năm 2005 Số lượng khách du lịch nội địa tăng từ

1 triệu người năm 2000 lên 15 triệu người năm 2005 và tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đem lại đã tăng lên 25% mỗi năm Hiệp hội Du lịch Quốc tế (ITA) dự đoán rằng

số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam sẽ tăng 8,3% mỗi năm trong 10 năm tới Theo Hiệp hội Du lịch Châu á Thái Bình dương (PATA), Việt Nam đã chào đón 3,9 triệu khách du lịch vào năm 2006 và 3,9 triệu khách du lịch vào năm 2007 Việt Nam còn là một điểm đến đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngòai Các nhà đầu tư nước ngoài đối với ngành Du lịch cũng khá lạc quan về tương lai của ngành này

Du lịch Việt Nam bắt đầu cất cánh Số lượng khách du lịch tăng lên gần đây chỉ ra rằng Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển Du lịch Mặc dù có một số rào cản lớn về phát triển Du lịch mà Việt Nam phải đối mặt, đặc biệt liên quan đến hình ảnh quốc tế của đất nước không được chú trọng, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng yếu kém Cơ sở

hạ tầng công cộng của Việt Nam yếu kém là một hạn chế chính đối với sự tăng trưởng của ngành khách sạn và du lịch Đường xá nghèo nàn, nhiều hốc trên đường Giao thông giữa miền Bắc và Nam của đất nước không thuận tiện Ngập úng trên đường xảy

ra thường xuyên sau các trận mưa lớn ở những khu vực có các điểm đến du lịch, gây

ra sự không thuận tiện và thoải mái đối với du khách Hệ thống đường sắt rất yếu và không đạt tiêu chuẩn Những chiếc tàu, vẫn sử dụng máy hơi nước, chậm chạp và chất

1 Data from Vietnam Economics Review, CIEM

Trang 9

lượng thấp Hệ thống và phương tiện giao thông nghèo nàn đã làm trở ngại việc đi du lịch của các du khách quốc tế trong lãnh thổ Việt Nam Ngoài ra sự thiếu hụt về những

số liệu thống kê căn bản và chính xác và sự dự đoán về khách du lịch và xu hướng du lịch, những thông tin quan trọng đối với các nhà đầu tư mong muốn lập kế hoạch và xây dựng chiến lược phát triển ngành Vô số doanh nghiệp tham gia và thiếu những con số thống kê kịp thời và thực tế về lịch sử tạo ra sự khó khăn cho việc hiểu biết về ngành du lịch Việt Nam Đầu tư trong ngành du lịch bị cản trở bởi thiếu các quỹ đầu

tư do chính phủ Việt Nam thiếu vốn Điều này làm cho các nhà đầu tư phải vay và dựa vào các khoản hỗ trợ tài chính của các ngân hàng nước ngoài

Thêm vào đó, là một lĩnh vực của nền kinh tế, du lịch có đặc thù riêng của nó và gắn với các lĩnh vực khác, các địa phương và nhiều bên liên quan Du lịch cũng có những yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng của một ngành dịch vụ Do vậy, việc phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch là vấn đề quan trọng bậc nhất, đặc biệt đội ngũ các nhà quản lý ngành du lịch, quản lý khách sạn, hướng dẫn du lịch, nhân viên lễ tân, đầu bếp, quản lý quầy, nhân viên phục vụ phòng, nhân viên phục vụ bàn Hiện tại, ngoài các trường đại học ra còn có các Học viện đào tạo bậc đại học, các học viện đào tạo nghề bậc cao đẳng cũng cung cấp chương trình đạo tạo về du lịch nằm dưới sự quản lý của

Bộ Giáo dục và Đại học và các Bộ tương ứng khác Tổng Cục Du lịch có hệ thống đào tạo riêng về du lịch từ cấp đào tạo nghề cho đến cấp đào tạo cao đẳng, có khả năng làm thỏa mãn chỉ một phần nhu cầu đối với dịch vụ cao cấp được đề cập ở trên Đặc biệt,

hệ thống đào tạo hỗ trợ ngành du lịch và khách sạn bằng việc quy định đầu vào của các cấp quản lý đã gặp phải nhiều trở ngại, những trở ngại này ảnh hưởng tới các phương pháp sử dụng cho việc đào tạo một đội ngũ sinh viên có trình độ đáp ứng nhu cầu của ngành du lịch và khách sạn Nhu cầu đối với các nhà quản lý có năng lực đang tăng lên; kết quả đăng ký và nhập học vào chương trình bốn năm về quản lý khách sạn bắt đầu tăng Các điều kiện tốt về kinh tế vào cuối thế kỷ này đã tác động đến việc đăng ký và tham gia của người học vào chương trình đào tạo về khách sạn và du lịch, tuy nhiên những nhân viên có năng lực vẫn còn thiếu Đào tạo du lịch và khách sạn hiện tại cần phải xác định lại chương trình học nhằm để đáp ứng nhu cầu của ngành Với sự hỗ trợ của Chính phủ Hà Lan, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, một trường đầu ngành ở Việt Nam đề xuất một bằng cấp về quản trị khách và du lịch ở cấp trường, bắt đầu từ việc xem xét lại khung chương trình học hiện tại về quản trị khách sạn và du lịch và thiết kế lại khung chương trình học mới hướng tới việc học tập trên cơ sở thực hành Điều tra các doanh nghiệp là bước đầu tiên để thiết kế và xây dựng lên khung chương trình mới này Do vậy, mục tiêu của cuộc điều tra này là kiểm tra sự cảm nhận của những người tuyển dụng trong ngành du lịch và khách sạn và đánh giá của họ về các chương trình đào tạo du lịch và khách sạn trong mối quan hệ với việc học tập trên cơ sở năng lực của người học Điều tra này đã đánh giá được cảm nhận của người tuyển dụng về việc khi nào và ở đâu những nội dung, chủ đề được lựa chọn sẽ được giảng dạy và học tập một cách tốt nhất đối với ngành cũng như những năng lực nào là cần thiết Một bảng hỏi được phát cho các nhà tuyển dụng trong ngành khách sạn và lữ hành và các viện của ngành Đối tượng được hỏi tập trung vào các công ty lữ hành, các tổ chức du lịch

và khách sạn nơi mà các cựu sinh viên của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đang làm việc Nội dung của bảng hỏi về các kỹ năng cần thiết về du lịch và khách sạn sau khi

Trang 10

sinh viên tốt nghiệp và nhận thức về các kỹ năng mà người học nên có khi làm việc trong ngành này

1.2 Mục ĐÍcH ĐIỀU TRA

Mục đích của điều tra là nhằm xác định những năng lực phù hợp đối với những sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch và khách sạn cần có Một mục tiêu khác là sử dụng kết quả đó để xây dựng hệ thống đánh giá đối với sinh viên thuộc ngành quản lý khách sạn

và du lịch Câu hỏi chính của điều tra này là: những năng lực nào là ít quan trọng nhất,

ít quan trọng, tương đối quan trọng, quan trọng và quan trọng nhất? và những loại năng lực nào mà trường có thể cung cấp cho sinh viên thông qua khung chương trình hiện tại; những loại năng lực nào nên được cung cấp theo khung chương trình mới

Do vậy, điều tra này tập trung vào ba mục tiêu chính sau:

Xác định các năng lực quản lý mà các doanh nghiệp/tổ chức trong phạm vi ngành

1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

Ba nhóm điều tra (10 giáo viên và 02 cựu sinh viên) sử dụng cả hai phương pháp phỏng vấn và phát bảng hỏi Phỏng vấn được tiến hành theo cách mà các thành viên trong nhóm thu thập được càng nhiều thông tin càng tốt nhằm chỉ ra được những năng lực mà một sinh viên tốt nghiệp ra trường cần phải có để có thể thỏa mãn được nhu cầu của công giới “World of Work”

Một phần của bảng hỏi được gửi thư đến các sinh viên đã tốt nghiệp, những người làm trong lĩnh vực đào tạo và các nhà tuyển dụng Bảng hỏi được thiết kế theo kiểu tích vào ô thích hợp: ít quan trọng nhất (1), ít quan trọng (2), tương đối quan trọng (3), quan trọng (4), và quan trọng nhất (5) Các kết quả được lập thành bảng để xác định giá trị bình quân (mean) của mỗi năng lực nhằm để đánh giá thứ tự của các năng lực từ 1 đến

5 (từ thấp nhất đến cao nhất) Các kết quả được viết lại thành báo cáo theo thứ tự sắp xếp của các năng lực, dựa trên nhóm những đối tượng được điều tra là các nhà tuyển dụng, các nhà làm công tác đào tạo và sự kết hợp của cả hai nhóm đó

Ngoài ra, những thông tin phỏng vấn sâu được tổng hợp và đánh giá trong báo cáo

Trang 11

1.4 KẾ HOẠcH THỰc HIỆN ĐIỀU TRA cÔNG GIỚI

Tổng số người đi điều tra: (10 giáo viên và 02 cựu sinh viên)

Nhóm 1: - Nguyễn Văn Mạnh (Trưởng nhóm)

- Vương Quỳnh Thoa (Thư ký)

Nhóm 3: - Hoàng Lan Hương (Trưởng nhóm)

-khách sạn trong cả nước và 100 sinh viên đã tốt nghiệp

Điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn các nhà tuyển dụng trong lĩnh vực khách sạn tập trung vào sáu nhóm năng lực chính: (1) Năng lực lãnh đạo và quản lý chung; (2) Quản trị lễ tân; (3) Quản trị ăn uống; (4) Quản trị buồng, (5) Giám sát; (6) Quản trị an toàn, sức khỏe và đánh giá các chương trình thực hành khách sạn

Điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn các nhà tuyển dụng lữ hành tập trung vào sáu nhóm năng lực: (1) Năng lực lãnh đạo và quản lý chung; (2) Lập kế hoạch và phát triển

Trang 12

sản phẩm; (3) Điều hành; (4) Giám sát; (5) Bán hàng và tiếp thị; (6) Quản trị sự kiện và hội họp và đánh giá các chương trình thực hành lữ hành.

Những thông tin về nhân khẩu học bao gồm giới tính, tuổi, trình độ học vấn, năm công tác trong ngành du lịch và khách sạn, và những năm làm công tác tuyển dụng Các câu hỏi về giáo dục và đào tạo liên quan đến những vấn đề mà các nhà tuyển dụng nghĩ đến như thời lượng đào tạo nên được cung cấp bởi trường và ngành Những kỹ năng học được nhiều nhất ở trường hoặc từ ngành Đối với vấn đề này các nhà tuyển dụng được hỏi những kỹ năng nào đối với người học thì nên học ở đâu là tốt nhất Những

kỹ năng cần thiết đối với các sinh viên tốt nghiệp khi làm việc cho ngành Đối với vấn

đề này các nhà tuyển dụng được yêu cầu cho điểm về tầm quan trọng của mỗi kỹ năng theo thang điểm 5

Những hạn chế

Do thời gian và kinh phí có hạn, điều tra chỉ tập trung và các nhà tuyển dụng trong nước về lĩnh vực khách sạn và du lịch và chỉ tuyển dụng các sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Những thông tin và dữ liệu nền tảng được thu thập trên cơ sở tự ghi chép của những người thực hiện cuộc phỏng vấn và sẽ không được biết đến nếu như các dữ liệu đó không được tổng hợp lại theo các nhóm đối tượng điều tra Nghiên cứu này còn bị hạn chế bởi nghiên cứu chỉ áp dụng đối với Khoa Du lịch

và Khách sạn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, Việt Nam và chỉ có thể giúp cho những người làm công tác đào tạo du lịch và khách sạn phát triển khung chương trình của mình

1.5 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

Đánh giá chung từ cuộc phỏng vấn

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là trường đầu ngành trong nhóm các trường kinh

tế ở Việt Nam Trải qua 50 năm phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã có những đóng góp lớn lao cho sự phát triển kinh tế đất nước Hiện tại trường có tất cả 22 khoa và bộ môn Khoa Du lịch và Khách sạn được thành lập vào năm 1989 và là khoa đầu tiên của trường cung cấp các khóa đào tạo về du lịch và khách sạn trong lĩnh vực kinh tế và quản lý cho các sinh viên ở Việt Nam

Theo dòng lịch sử, trước “đổi mới”, đào tạo đại học trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở Việt Nam theo định hướng quản lý kinh tế kiểu kế hoạch hóa tập trung Trường đã đào tạo được các chuyên viên kinh tế về lập kế hoạch và cho các ngành Sinh viên tốt nghiệp kinh tế đã làm việc trong các lĩnh vực quản lý kinh tế khác nhau như thống kê, kế hoạch, định giá, tài chính, tín dụng, xây dựng tiền lương, thương mại, cung cấp công nghệ, quản lý ngành, nông nghiệp, xử lý và kiểm soát các thông tin kinh tế.Đổi mới nền kinh tế đã làm nảy sinh những yêu cầu mới đối với đào tạo, phát triển khung chương trình và tính tập trung Nói chung, các mục tiêu đào tạo mới là nhằm đào tạo các nhà kinh tế và các doanh nhân cho nền kinh tế thị trường Với lý do này, vào năm 1994, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho phép các trường đại học thiết kế lại các khung chương trình mới cho bậc đại học sao cho phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường Một hội đồng của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được thành lập giúp tư vấn cho Bộ thiết kế khung chương trình học về kinh tế và quản trị kinh doanh được sử dụng

Trang 13

trên toàn nước Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, đào tạo đại học về kinh tế và quản trị kinh doanh bao gồm 05 mảng: kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính và ngân hàng, kế tóan, thống kê và quản lý hệ thống thông tin

Do vậy, khung chương trình được tập trung xoay quanh các lĩnh vực đó Dựa vào khung chương trình được thiết kế của Bộ, các trường đại học bao gồm Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thiết kế khung chương trình riêng cho trường Khung chương trình bao gồm các môn học cơ bản về nền kinh tế thị trường, chẳng hạn môn lịch sử các học thuyết kinh tế, kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế phát triển và kinh tế quốc tế Một

số môn bắt buộc (chủ yếu các môn nghiên cứu tư tưởng chính trị) là có trong hầu hết các khung chương trình

Khung chương trình không phù hợp hướng tới việc đào tạo dựa trên năng

lực:

Hầu hết các giảng viên, các sinh viên đã tốt nghiệp và các nhà tuyển dụng đều cho rằng khung chương trình hiện tại là không phù hợp để đưa ra một chương trình đào tạo theo nghề nghiệp Hầu hết các giảng viên và các nhà tuyển dụng nghĩ rằng những kiến thức chung về quản trị kinh doanh và quản lý được trường đưa ra là phù hợp nhưng chiếm quá nhiều học trình

Quá nhiều giờ học trên lớp và quá nhiều giờ giảng lý thuyết

Sinh viên có rất ít thời gian tự nghiên cứu và dành cho các chương trình thực tập Hầu hết các giảng viên vẫn theo đuổi công việc giảng dạy của mình bằng cách nhai đi nhai lại bài giảng hoặc một cuốn sách nào đó ở trên lớp Có một số giảng viên đã áp dụng các bài tập tình huống và phương pháp giảng dạy hiện đại Thêm vào đó, vì khung chương trình kém linh hoạt so với các môn học tự chọn, sinh viên không được phép lựa chọn các môn học phù hợp với khả năng và nhu cầu của họ Sự lựa chọn môn học hoàn toàn do khoa yêu cầu

Sách giáo khoa, tài liệu học và nội dung môn học

Hiện tại Khoa Du lịch và Khách sạn không có bất kỳ một phòng chuyên dụng nào dành cho đào tạo định hướng nghề nghiệp Do hạn chế về tài chính, quy mô lớp lớn, bình quân 50 sinh viên trên một lớp Do vậy, rất khó khăn cho các sinh viên khi học môn ngoại ngữ một cách hiệu quả

Thiếu sự kết hợp chặt chẽ giữa công giới “world of work” và trường

Một vấn đề nữa đối với Khoa Du lịch và Khách sạn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là dịch vụ tư vấn việc làm không được trường quan tâm Các hội chợ việc làm và dịch vụ tư vấn việc làm thực sự rất hữu ích đối với sinh viên nhưng những hoạt động này không được tổ chức một cách thường xuyên tại trường

Theo đánh giá chủ quan của cả giáo viên và sinh viên, sách và các tài liệu học vẫn chưa phù hợp Một số môn vẫn thiếu sách giáo khoa Hầu hết các môn được dịch ra từ các cuốn sách nước ngoài mà không có sự bổ sung, điều chỉnh cần thiết và đưa các ví

dụ phù hợp của Việt Nam vào Ngoài ra, còn có sự chồng chéo giữa các cuốn sách Với các cuốn sách và các tài liệu không phù hợp như vậy, nội dung của các môn học cũng được xem trên mức trung bình “average above average” Theo điều tra, nhiều lý do gây

Trang 14

ra các cuốn sách và tài liệu học tập có chất lượng kém 66,2% cho rằng sự hạn chế về tài chính là lý do quan trọng nhất, 56,34% cho rằng thiếu tài liệu tham khảo và 40,14% cho rằng thời gian không phù hợp Ngoài ra còn có vấn đề về cơ chế Các quỹ dành cho đánh giá lại các cuốn sách còn hạn chế Các giảng viên phải dành hầu hết thời gian của

họ vào việc giảng dạy mà không còn thời gian dành cho việc viết sách

Thiếu phương tiện giảng dạy

Khoa hiện tại đang tập trung vào nâng cao những phần trọng tâm khác của chương trình thông qua việc cập nhật thêm các phương tiện giảng dạy nhưng khoa vẫn thiếu chỗ để thực hành khách sạn, nhà hàng, quầy bar Do vậy, những phương tiện này nên được hỗ trợ càng sớm càng tốt để nâng cao chất lượng đào tạo

các kết quả chi tiết

Tần suất và phần trăm được xử lý trên tất cả các dữ liệu của 140 bảng hỏi được thu thập lại từ cuộc phỏng vấn các nhà tuyển dụng trong lĩnh vực khách sạn được đề cập ở trên Tỷ lệ phản hồi là 88% của 140 bảng hỏi được phát ra Đối tượng điều tra được yêu cầu điền vào mục giới tính Trong 124 người được hỏi có 63% là nam, 37% là nữ Các đối tượng điều tra được yêu cầu điền vào nhóm tuổi Trong 124 người được hỏi 54% trong độ tuổi 25-34, 22% trong độ tuổi 35-50 và 24% trong độ tuổi 50-60

Bảng 1.1: cơ cấu mẫu phỏng vấn điều tra công giới khu vực kinh doanh

khách sạn

Số bảng hỏi (124) Sở hữu nhà nước Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)/Liên

Nguồn: Kết quả từ điều tra - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007

Tương tự, tần suất và phần trăm được xử lý trên tất cả các dữ liệu của 110 bảng hỏi

Tỷ lệ phản hồi là 95% của 110 bảng hỏi được phát ra cho các công ty lữ hành đã được trình bày ở trên Các đối tượng hỏi được yêu cầu điền vào mục giới tính, tuổi, số năm tốt nghiệp và loại hình công ty Các đối tượng điều tra được yêu cầu điền vào các nhóm tuổi Trong 105 người được hỏi, 35% trong độ tuổi 18-34, 52% trong độ tuổi 35-50 và

23 % trong độ tuổi 50-60 Các đối tượng điều tra còn được yêu cầu điền vào số năm

họ đã làm việc trong ngành và xác định chất lượng của khung chương trình hiện tại và những điều cần phải được nâng cấp trong khung chương trình hiện tại

Trang 15

Bảng 1.2: cơ cấu mẫu phỏng vấn điều tra công giới khu vực kinh doanh lữ

hành

Số lượng công ty lữ hành được điều tra

(Tỷ lệ phản hồi 95% của 110 công ty) Loại hình kinh doanh

Loại hình sở hữu Sở hữu nhà nước FDI và liên doanh Tư nhân và góp vốn

Nguồn: Kết quả từ điều tra - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1007

Mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra nhận thức của nhà quản lý doanh nghiệp/

tổ chức “world of work” về chương trình đào tạo quản lý du lịch và khách sạn trong mối quan hệ với chương trình đào tạo trên cơ sở năng lực Phần này thể hiện kết quả với những thông tin ban đầu, sau đó là thảo luận về giáo dục và đào tạo, các kỹ năng học được tốt nhất tại trường hoặc ngành, và các kỹ năng cần thiết của các sinh viên tốt nghiệp khi làm việc trong ngành Cuối cùng là mối quan hệ giữa các biến độc lập sẽ được tập hợp lại Các kết quả được kiểm tra và phân tích bởi chương trình phần mềm thống kê SPSS (Statistical Program for the Social Sciences)

Các câu hỏi liên quan đến điều mà nhà tuyển dụng nghĩ rằng những kỹ năng cần thiết đối với những sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch và khách sạn và thời lượng đào tạo được cung cấp bởi khoa Du lịch và khách sạn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Các nhà tuyển dụng được yêu cầu cho điểm về tầm quan trọng của mỗi kỹ năng cần thiết của các sinh viên tốt nghiệp vào làm việc cho ngành du lịch theo thang điểm 5 của Likert

1.6 KẾT lUẬN

Mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm tra nhận thức của các nhà tuyển dụng du lịch

và khách sạn về chương trình đào tạo hiện tại của Khoa Du lịch, Trường Kinh tế Quốc dân và các kỹ năng cần thiết đối với các sinh viên tốt nghiệp Nghiên cứu này đã điều tra cảm nhận của các nhà tuyển dụng về các chủ đề được lựa chọn yếu kém ở chỗ nào

và khi nào thì nên nâng cao để đáp ứng với nhu cầu thế giới việc làm của ngành du lịch.Bốn mục tiêu chính của nghiên cứu này là:

Nhu cầu của các doanh nghiệp/tổ chức (WoW) về các sinh viên tốt nghiệp Trường

1

Đại học Kinh tế Quốc dân có kỹ năng và đánh giá khung chương trình hiện tại trên

cơ sở học tập định hướng nghề nghiệp

Kiến thức và kỹ năng cần thiết của sinh viên tốt nghiệp

Trang 16

Sau khi kiểm tra kết quả dữ liệu, nhiều kết luận được đúc kết trên cơ sở những dữ liệu về nhân khẩu học và các dữ liệu điều tra về nội dung chính của nghiên cứu Ở mục

1, (kỹ năng quản lý và lãnh đạo chung) qua điều tra thấy rằng hầu hết các nhà tuyển dụng cho rằng đối với tất cả các nhân viên mới được tuyển dụng đều yêu cầu được đào tạo thêm Ở mục 3-4 (điều hành, tiếp thị và bán hàng, quản trị lễ tân và quản trị buồng), hầu hết các công ty lữ hành và các khách sạn yêu cầu ngành nên hỗ trợ các cơ sở đào tạo về du lịch và khách sạn trong việc phát triển nội dung của khung chương trình có mục đích hơn và được định hướng theo nghề nghịêp nhiều hơn Ở mục đánh giá chung, các nhà tuyển dụng được hỏi là làm cách nào để Khoa Du lịch và Khách sạn, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nâng cao được chất lượng đào tạo trên cơ sở định hướng theo nghề nghiệp Hầu hết các nhà tuyển dụng cho rằng khung chương trình mới nên bao gồm nhiều môn được đào tạo trên cơ sở thực hành nhiều hơn với phương pháp giảng dạy lấy sinh viên làm trung tâm và giảm bớt số môn học chung chung về hàn lâm

1.7 cÁc ĐỀ XUẤT

Nghiên cứu này đã cố gắng tìm ra điều mà các nhà tuyển dụng nghĩ rằng các sinh viên chuyên ngành Du lịch và Khách sạn cần để chuẩn bị khi ra trường và làm việc trong ngành Nghiên cứu này đã hỏi các nhà tuyển dụng các kỹ năng này được đào tạo

ở đâu là tốt nhất, ở trường hay từ ngành Nghiên cứu đã tìm thấy rằng phần lớn các môn học được chỉ ra trong điều tra là quan trọng đối với các nhà tuyển dụng Nghiên cứu này còn tìm thấy rằng hầu hết các nhà tuyển dụng cho rằng hầu hết các kỹ năng được đào tạo một cách tốt nhất với các phương tiện hỗ trợ thực hành hoặc thực hành trên công việc Hầu hết các nhà tuyển dụng được điều tra trong nghiên cứu đồng ý rằng các sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cần các khóa đào tạo thực hành nhiều hơn và phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm Đó là cơ sở giúp cho sinh viên sau khi ra trường có thể làm việc ngay trong ngành Do vậy, ngành cần phải có

sự hỗ trợ cho các cơ sở đào tạo phát triển khung chương trình của họ Khoa Du lịch và Khách sạn nên tập trung vào xem xét và điều chỉnh lại khung chương trình mới để đáp ứng kỳ vọng của doanh nghiệp/tổ chức (WoW) Do vậy, hội đồng doanh nghiệp/tổ chức (WoW) nên được thành lập để hỗ trợ khoa xây dựng nội dung của khung chương trình cần thiết cho nhu cầu hiện tại và tương lai của các doanh nghiệp, ngành và sự phát triển nghề nghịêp đối với mỗi nhân viên của họ

Một đề xuất hết sức cần thiết là khoa Du lịch và Khách sạn, Trường Đại học Kinh

tế Quốc (NEU) tập trung vào nghề nghiệp tương ứng với các môn trong khung chương trình để đáp ứng nhu cầu hiện tại của ngành, và ngành nên giúp các cơ sở đào tạo phát triển chương trình đào tạo giúp hạn chế được các chi phí đào tạo và chi phí vận hành Một đề xuất nữa là các cơ sở đào tạo nên tập trung và xem xét yếu tố nguồn nhân lực

và kỹ năng của nguồn nhân lực là một phần phát triển khung chương trình của họ Các

kỹ năng cần thiết của các sinh viên tốt nghiệp khi làm việc trong ngành được xem như

là một phần kinh nghiệm có được từ chương trình đào tạo mà hiện tại không nhiều lớp

có thể cung cấp được các kỹ năng này Các vấn đề về môn học này trở vấn nạn đối với các sinh viên tốt nghiệp, khi các chương trình đào tạo đầu vào các nhà quản lý mới trở nên ngắn hơn

Trang 17

cHƯƠNG 2 KHUNG NGHỀ NGHIỆP

Chương này bao gồm hai nội dung chính:

Định nghĩa khung nghề nghiệp

™

Chuyển đổi từ kết quả khảo sát công giới (WoW) thành khung nghề nghiệp

™

2.1 ĐỊNH NGHĨA KHUNG NGHỀ NGHIỆP

Khung nghề nghiệp được hiểu là sự thực thi công việc bằng các nhiệm vụ và hoạt động cụ thể (với sự cần thiết của kiến thức, kỹ năng và thái độ) trong ngành Du lịch

và Khách sạn Sinh viên cần được trang bị kiến thức kỹ năng và hình thành thái độ để thực thi công việc sau khi tốt nghiệp (tức là phải dạy họ những gì họ có thể làm trong tương lai)

Công việc của nghề quản lý, giám sát điều hành dịch vụ khách sạn và du lịch là rất đa dạng Tuy nhiên sinh viên tốt nghiệp phần lớn làm các công việc trong lĩnh vực phát triển kinh doanh dịch vụ Họ phải làm việc với khách hàng, làm việc trong tổ chức (doanh nghiệp) và làm việc với chính bản thân họ

2.2 cHUYỂN ĐỔI KẾT QUẢ KHẢO SÁT cÔNG GIỚI THÀNH KHUNG NGHỀ NGHIỆP

Đến nay cả nước đã có 39 cơ sở đào tạo bậc đại học và cao đẳng về du lịch Hàng năm có khoảng 3500 sinh viên tốt nghiệp Nhu cầu về nhân lực có trình độ đại học của ngành du lịch rất lớn, nhưng sinh viên ra trường tìm được việc làm không dễ mà nguyên nhân chính vẫn là do chương trình đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động của ngành

Về cơ bản chương trình đào tạo hiện nay của hầu hết các cơ sở đào tạo bậc đại học và cao đẳng quản trị du lịch và khách sạn vẫn chỉ dậy cái mà nhà trường có, theo quy định chương trình khung của Bộ GD &ĐT đã ban hành cho ngành Quản trị kinh doanh, chưa đào tạo (kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người lao động) mà người sử dụng lao động của ngành du lịch và khách sạn cần Được sự hỗ trợ của dự án “Tăng cường năng lực thể chế giáo dục đại học có định hướng thực hành - ứng dụng cho một số trường đại học được lựa chọn ở Việt Nam (PROFED) (NPT/ VNM/058), Khoa Du lịch

và Khách sạn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong 8 trường được lựa chọn

đã tiến hành cuộc nghiên cứu nhằm đánh giá chương trình đào tạo với việc hình thành

và phát triển các năng lực chuyên ngành cho sinh viên sau khi ra trường Các yêu cầu

về năng lực của người lao động mà các doanh nghiệp và tổ chức trong ngành du lịch

và khách sạn mong đợi Kết quả nghiên cứu tại 250 cơ sở kinh doanh du lịch, khách sạn, đại diện các sở du lịch trên phạm vi cả nước có sử dụng lao động được đào tạo ở khoa này như sau :

Trang 18

trung bình 3,76 /5 với sai số 0,59.

Thứ hai

™ , các kỹ năng thực hiện các công việc cụ thể ở từng bộ phận trong doanh nghiệp thì rất mơ hồ Các kỹ năng cụ thể được đánh giá yếu nhất là thao tác các công việc cụ thể trong điều hành ở từng bộ phận, giao tiếp bằng ngoại ngữ, quản

lý nhân sự, marketing và bán hàng, tài chính, kế toán…Vì vậy, sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng ngay được các công việc sau khi ra trường Cụ thể tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn nội địa là trên 80% và tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch quốc tế , khách khách sạn 4-5 sao và các khu nghỉ mát (Resort)

là trên 90%

Thứ ba,

™ thái độ đối với công việc chưa nhiệt tình, nhận thức về lao động phục vụ chưa cao Nhiều ý kiến của lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp du lịch cho rằng tâm lý muốn làm nhà quản lý chỉ huy chứ không muốn làm “lính” đã ngự trị sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường Tâm lý này làm ảnh hưởng nhiều đến các kỹ năng tác nghiệp của họ, ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ (hospitality)

Chất lượng đầu ra của các cơ sở đào tạo bậc đại học và cao đẳng quản trị du lịch và khách sạn chưa đáp ứng với yêu cầu thực tiễn nói trên là do:

du lịch không cần nhưng theo chương trình đã ban hành buộc phải theo Ví dụ như kinh tế lượng, toán cao cấp, lịch sử học thuyết kinh tế…Trong khi các môn học khác cần hơn thì phải cắt xén thời gian hoặc không được học Một mặt chương trình đào tạo bị gò ép, mặt khác phương pháp đào tạo lạc hậu, nặng về lý thuyết ít thực hành thậm chí là không có thực hành vì không có điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị dẫn đến năng lực nghề nghiệp của sinh viên kém

Hai là

™ , không đào tạo theo chuyên ngành hẹp của ngành, thiếu tính chuyên nghiệp Mỗi thứ học một tí cho biết, nhưng để làm một việc hoàn chỉnh thì không biết làm Cái gì cũng biết nhưng không biết làm gì Mục tiêu đào tạo không cụ thể rõ ràng, chưa định hướng đúng địa chỉ của nhà tuyển dụng như các doanh nghiệp lữ hành, các doanh nghiệp lưu trú du lịch, các khu du lịch nghỉ mát, vui chơi giải trí Mỗi địa chỉ này cần một năng lực hành nghề cụ thể cho phù hợp chứ không chung một chương trình đào tạo

Ba là

™ , chuyên ngành Quản trị Du lịch và Khách sạn ở Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thi tuyển đầu vào khối A (Toán, Lý, Hóa) dẫn đến nhiều sinh viên bị ép buộc vào ngành học mà họ không thích, điểm xuất phát ngoại ngữ thấp Qua tìm hiểu lý do vào học chuyên ngành quản trị kinh doanh du lịch, khách sạn có khoảng 40% sinh viên trả lời rằng họ không còn đường lựa chọn khác, hoặc do hoàn cảnh đưa đẩy

Bốn là

™ , thiếu liên kết chặt chẽ giữa người sử dụng lao động ngành và cơ sở đào tạo Trình độ thực hành quản lý, thao tác công việc cụ thể tại các doanh nghiệp du lịch khách sạn của đội ngũ giảng viên ở mức độ thấp

Trang 19

Căn cứ vào kết quả khảo sát trên đây, Khoa Du lịch và Khách sạn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xác định khung nghề nghiệp đào tạo là nghề quản trị (MANAGER) cho ngành Du lịch với chuyên ngành cụ thể: Một là Quản trị Du lịch Hai là Quản trị khách sạn

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng thực hiện các nhiệm vụ quản trị trong các tổ chức (doanh nghiêp) thuộc ngành Du lịch và khách sạn Sau khi tôt nghiệp sinh viên có khả năng điều hành các công việc với tư cách là nhà quản lý lữ hành và nhà quản lý khách sạn:

Nhà quản trị lữ hành bao gồm: marketing và bán dịch vụ du lịch, lữ hành,

™

chuyên viên chăm sóc khách hàng, điều hành Tour, quản trị sự kiện, bán buôn sản phẩm lữ hành, hướng dẫn du lịch, quản lý tour/ lãnh đạo tour, quản trị điều hành trong công ty lữ hành, quản lý đại lý lữ hành, văn phòng du lịch, tư vấn

và bán dịch vụ lữ hành, quản trị nhân lực trong du lịch, phát triển sản phẩm

và bán sản phẩm lưu trú, kiểm soát tài chính,trợ lý Tổng giám đốc.

Với khung nghề nghiệp này chương trình đào tạo bao gồm: Quản trị dịch vụ lữ hành và du lịch (gọi tắt là Quản trị lữ hành)và Quản trị dịch vụ ăn uống và lưu trú (gọi tắt là quản trị khách sạn).

Chương trình đào tạo Quản trị Lữ hành Mã 404…

™

Chương trình đào tạo quản trị lữ hành là chương trình chuẩn bị cho sinh viên để quản lý lữ hành trong mối liên hệ với doanh nghiệp và trong mối liên hệ với các hội nghị để cung ứng các dịch vụ du lịch Bao gồm: chỉ dẫn trong các đại lý lữ hành, quản trị sắp đặt và thực hiện chương trình du lịch, lập kế hoạch cho các sự kiện và hội nghị, sản xuất và điều hành công nghiệp lữ hành, marketing và chiến lược xúc tiến du lịch,

tư vấn lữ hành, luật lữ hành, hoạt động lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa, chính sách

Trang 20

cHƯƠNG 3 KHUNG NĂNG lỰc

3.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI VỀ KHUNG NĂNG lỰc

Năng lực là sự hợp nhất của kiến thức, kỹ năng và thái độ đòi hỏi đối với nhà quản trị du lịch ở cấp quản lý trung và cao cấp sẽ được trang bị trong suốt quá trình đào tạo

Khung năng lực: Mô tả những năng lực mà sinh viên cần phải có sau khi đã theo học chương trình đào tạo của ngành “Quản trị Kinh doanh Du lịch và Khách sạn”

3.2 cHUYỂN TẢI TỪ KHUNG NGHỀ NGHIỆP SANG KHUNG NĂNG lỰc

Mô tả những mục tiêu và những kết quả học tập (về kiến thức, kỹ năng và thái

a)

độ) của chương trình đào tạo

Đào tạo bậc cử nhân chuyên ngành “Quản trị Lữ hành” cũng như chuyên ngành

“Quản trị Khách sạn” của chương trình đào tạo “Quản trị Kinh doanh Du lịch và Khách sạn” là trực tiếp thấm nhuần cho sinh viên 10 năng lực cụ thể sau:

2 Lập kế hoạch và phát triển ý tưởng kinh doanh

Lập kế hoạch và phát triển ý tưởng kinh doanh tạo thuận lợi trong việc nhìn nhận trước được những cơ hội và thách thức khi khởi sự và thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch và khách sạn

Trang 22

Thực hiện nghiên cứu định tính và định lượng.

4 Quản lý và cải tiến quy trình kinh doanh

Hiểu được những quy trình về tài chính, luật pháp, kỹ thuật trong kinh doanh du lịch và khách sạn và có khả năng cải tiến những quy trình đó nhằm tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh

5 Quản lý con người

Sử dụng phương pháp quản trị hiện đại về con người và nguồn nhân lực nhằm tuyển được đúng người vào đúng việc; khuyến khích nhân viên nhằm giữ được họ và

Trang 23

khuyến khích họ tự phát triển Giám sát và khuyến khích nhân viên trong môi trường kinh doanh du lịch và khách sạn với nhiều nhiệm vụ đặc trưng nhằm tạo ra những giá trị tốt nhất cho khách hàng

Trang 24

8 Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh

Chú trọng đến hành vi quản trị và hành vi kinh doanh - từ nhìn nhận cá nhân về cuộc sống đến những giá trị cốt lõi để đóng góp vào sự phát triển của nhân loại và thế giới

Trang 25

Kiến thức:

Những chuẩn mực về đạo đức và nhân cách nói chung và trong lĩnh vực kinh

doanh du lịch nói riêng

Những giá trị về đạo đức và nhân cách của Việt Nam

9 Nhận biết và thích nghi với sự khác biệt của các nền văn hóa

Hiểu và nhận biết các nền văn hóa khác nhau bao gồm những nguyên tắc và những giá trị nhằm ứng xử theo cách phù hợp Tạo ra sự giao tiếp thoải mái với những người khác làm tăng giá trị đối với khách hàng và các bên liên quan trong lĩnh vực kinh doanh

10 Xây dựng và quản lý kế hoạch phát triển các nhân

Quản lý sự phát triển cá nhân với mong muốn học tập có định hướng, sáng tạo;

Trang 26

hành động độc lập và linh hoạt Sự nỗ lực liên tục để phát triển thái độ chuyên nghiệp

Tư duy và phản ánh về trách nhiệm của hành động của cá nhân theo cách phê bình và

tự phê bình

Đóng góp cho sự phát triển của lĩnh vực du lịch và khách sạn theo cách là thành viên tích cực của các hiệp hội nghề, các ấn phẩm; đóng góp vào các hội nghị về giáo dục, đào tạo

Trang 27

cHƯƠNG 4 KHUNG cHƯƠNG TRÌNH

Dưới đây là phần trình bày các năng lực của từng chuyên ngành trong phần III Phần này phân bổ các năng lực cho từng chuyên ngành và từng môn học trong mỗi chuyên ngành cũng như cấu trúc chương trình Trước tiên chúng ta kiểm tra sự phân

bố mức độ của các năng lực trong bốn năm học của chương trình và các học phần của các năng lực đó Sau đó là phần trình bày sự phân bố của từng môn học trong chương trình

4.1 YÊU cẦU cỦA KHUNG cHƯƠNG TRÌNH VÀ SỰ PHÂN BỔ cÁc ĐUN

MÔ-Bốn năm học của chương trình tập trung vào nâng cao cấp độ về kiến thức và kỹ năng (hình 1) Năm đầu tiên cung cấp nền kiến thức căn bản về kinh tế và hệ tư tưởng Các mô - đun này xây dựng khả năng cho sinh viên và quan trọng hơn là định hướng cho sinh viên phương pháp học theo các vấn đề có tính khoa học – xã hội

Các mô-đun của năm thứ hai cung cấp những kiến thức và kỹ năng liên quan đến ngành du lịch và khách sạn, kinh tế và quản trị kinh doanh Những kiến thức và kỹ năng này được tổ chức theo một trình tự trong đó các kỹ năng tác nghiệp xếp đầu tiên sau đó

là các kỹ năng và kiến thức về quản lý được xếp sau đó Tương tự như vậy, kiến thức

về kinh tế và kinh doanh được cung cấp ở năm thứ hai trong khi đó các kiến thức và kỹ năng về chiến lược và tổng hợp được cung cấp ở năm thứ tư

Hình 1: Khung chương trình

Trang 28

Bên cạnh phần cung cấp các bài giảng chương trình còn có hai đợt thực tập ở năm thứ 3 và năm thứ 4 Đợt thực tập ở năm thứ 3 cho phép sinh viên xem xét lại và áp dụng các kỹ năng tác nghiệp vào trong công việc thực tế

Hình 2: Phân bổ các học phần trong chương trình

4.2 HỌc TRÌNH (cREDITS) VÀ cÁc MÔN HỌc cỦA MỖI MÔ-ĐUN

Số đơn vị học trình (credits) và các môn học chi tiết của mỗi mô-đun được trình bày

ở bảng 1,2,3 dưới đây:

Bảng 4.1: Số đơn vị học trình (credits) của các mô-đun

Kiến thức đại cương

Trang 29

8 Quản trị điểm đến trong du lịch

19 đối với quản trị lữ

hành

12 Đối với quản trị

khách sạn

9 Pháp luật và đạo đức trong kinh doanh du lịch và khách sạn 6

10 Quản trị chiến lược và quản trị nguồn nhân lực trong du lịch và khách sạn 12

Thực tập và chuyên đề tốt nghiệp 25+5

Bảng 4.2: các môn học trong mỗi mô-đun (module) (Đối với Quản trị lữ hành)

Mô-đun 1: Triết học Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 16*

Trang 30

11 Kinh tế Quốc tế HOẶC 3(***)

Mô-đun 7: Marketing trong du lịch và khách sạn 14

Mô-đun 8: Quản trị điểm đến du lịch 18

26 Quản trị điểm đến HOẶC 3 (***)

27 Văn hóa Việt Nam và giao thoa các nền văn hóa 3

28 Lịch sử văn minh thế giới HOẶC 3(***)

Nghệ thuật ẩm thực và tôn giáo 3(***)

33 Pháp luật trong du lịch và khách sạn HOẶC 3(***)

Đạo đức trong kinh doanh du lịch 3(***)

Mô-đun 10: Quản trị nguồn nhân lực và quản trị chiến lược trong

35 Quản trị nguồn nhân lực trong du lịch và khách sạn 5

36 Quản trị chiến lược DNDL HOẶC 3(***)

Khởi sự doanh nghiệp trong du lịch 3(***)

Trang 31

Thực tập đợt I 5

Thi cuối khóa: Chủ nghĩa khoa học của Mác – Lê nin và Tư

tưởng Hồ Chí Minh(Chọn một trong ba môn: Triết học Mác – Lê

nin hoặc Kinh tế chính trị hoặc chủ nghĩa xã hội khoa học) 5

Ghi chú: (*): Phần tuân theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam) (**) Số credits về ngoại ngữ không được tính vào credit của học phần (***) Môn học lựa chọn

Bảng 4.3: các môn học trong các mô- đun (modules) (Đối với quản trị

khách sạn)

Mô-đun 1: Triết học Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh 16*

Mô-đun 5 : Quản trị kinh doanh khách sạn 27

22 Nghệ thuật ẩm thực và tôn giáo HOẶC 3(***)

Trang 32

Quản trị an toàn trong khách sạn 3(***)

Mô-đun 6: Quản trị kế toán và tài chính doanh nghiệp trong du lịch 13

Mô-đun 7: Marketing trong du lịch và khách sạn 14

32 Văn hóa Việt Nam và giao thoa các nền văn hóa 3

33 Lịch sử văn minh thế giới HOẶC 3(***)

Mô-đun 9: Pháp luật và đạo đức kinh doanh trong du lịch và khách sạn 6

35 Pháp luật trong du lịch và khách sạn HOẶC 3(***)

Đạo đức trong kinh doanh du lịch 3(***)

Mô-đun 10: Quản trị nguồn nhân lực và quản trị chiến lược trong Du

37 Quản trị nguồn nhân lực trong DNDL và khách sạn 5

38 Quản trị chiến lược trong DNDL và khách sạn HOẶC 3(***)

Khởi sự doanh nghiệp du lịch 3(***)

Thi cuối khóa: Chủ nghĩa khoa học của Mác – Lê nin và Tư tưởng

Hồ Chí Minh(Chọn một trong ba môn: Triết học Mác – Lê nin hoặc

Kinh tế chính trị hoặc chủ nghĩa xã hội khoa học) 5

Ghi chú: (*): Phần tuân theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam) (**) Số credits về ngoại ngữ không được tính vào credit của học phần (***) Môn học lựa chọn

4.3 MA TRẬN cÁc NĂNG lỰc

Chương trình này bao gồm 54 môn học (bao gồm cả các môn học lựa chọn) được thiết kế để cung cấp 10 năng lực cho sinh viên Một môn có thể đóng góp được một số năng lực Đóng góp của môn học có thể là nhiều, hay ít hoặc rất ít Bảng 4 và 5 chỉ ra

ma trận về các năng lực trong mỗi môn học

Trang 33

2 Lập kế hoạch và phát triển ý tưởng kinh doanh

Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh

9 Nhận biết và thích nghi với sự khác biệt giữa các nền văn hoá

10 Xây dựng và quản lý kế hoạch phát triển cá nhân

Trang 37

hiện và cung cấp các dịch vụ khách sạn và dịch vụ bổ sung

3 Bước đầu xây dựng tầm nhìn, chiến lược và chính sách đối với sự phát triển của doanh nghiệp khách sạn

Nhận biết và thích nghi với sự khác biệt giữa các nền văn hoá

10 Xây dựng và quản lý kế hoạch phát triển cá nhân

Ngày đăng: 03/01/2016, 19:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: cơ cấu mẫu phỏng vấn điều tra công giới khu vực kinh doanh - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Bảng 1.1 cơ cấu mẫu phỏng vấn điều tra công giới khu vực kinh doanh (Trang 14)
Hình 1: Khung chương trình - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Hình 1 Khung chương trình (Trang 27)
Hình 2: Phân bổ các học phần trong chương trình - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Hình 2 Phân bổ các học phần trong chương trình (Trang 28)
Bảng 4.1: Số đơn vị học trình (credits) của các mô-đun - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Bảng 4.1 Số đơn vị học trình (credits) của các mô-đun (Trang 28)
Bảng 4.2: các môn học trong mỗi mô-đun (module) (Đối với Quản trị lữ hành) - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Bảng 4.2 các môn học trong mỗi mô-đun (module) (Đối với Quản trị lữ hành) (Trang 29)
Bảng 4.6: chương trình và thời lượng học của Quản trị lữ hành - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Bảng 4.6 chương trình và thời lượng học của Quản trị lữ hành (Trang 41)
Bảng 4. 7: chương trình và Thời lượng Quản trị Khách sạn - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Bảng 4. 7: chương trình và Thời lượng Quản trị Khách sạn (Trang 44)
Hình 5.1. Quy trình xây dựng chương trình đào tạo - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Hình 5.1. Quy trình xây dựng chương trình đào tạo (Trang 54)
Bảng 7.1. Dự báo về nguồn nhân lực du lịch 2010-2015 ở Việt Nam - Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp (POHE)
Bảng 7.1. Dự báo về nguồn nhân lực du lịch 2010-2015 ở Việt Nam (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w