-So sánh là sự đối chiếu hai sự vật A, B hai hoạt động, hai trạng thái, hai tính chất… để tìm ra sự khác nhau cũng như sự giống nhau giữa chúng... Ẩn dụ là biên pháp dùng từ hay cụm từ
Trang 1Câu 1: Tìm các từ cùng trường nghĩa với từ
“Gió”( danh từ, động từ, tính từ)
Trang 2Danh từ: Bão, bão táp, cuồng phong, tín phong, gió mậu dịch, đông phong, lốc, tố…
Động từ: thổi, quật, tốc, đưa, bốc, nổi, cuốn, xoáy, vi vu, ào ào…
Tính từ: Mát, nhẹ, hiu hiu, mạnh…
Trang 3Câu 2: Tìm từ cùng trường nghĩa với từ:
“Mưa”( danh từ, động từ, tính từ)
“Mưa”
Danh từ: Dông, mưa rào, mưa phùn, mưa bụi, mưa bão,gió, sấm, chớp, nước…
Động từ: Rơi, đổ, trút nước, xối xả…
Tính từ: To, nhỏ, dầm dề, lâm râm, nhẹ…
Trang 5Nhận xét biện pháp tu từ trong các
câu: ( Sử dụng biện pháp tu từ gì?)
“Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”
“Trường Sơn: Chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào”
“Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo
Trang 6Biện pháp tu từ: So sánh
Các sự vật được so sánh như thế nào?
Trẻ em được so sánh như búp trên
cành
Trường Sơn được so sánh với chí lớn ông cha
Trang 7Mẹ được so sánh với cô giáo Cô giáo được so sánh với mẹ hiền
So sánh là gì? Biện pháp tu từ so sánh là gì?
So sánh: Sự đối chiếu hai sự vật A,B
(hoặc hai hoạt động, hai trạng thái, hai tính chất,…)
Trang 8Biện pháp tu từ so sánh: Dùng so sánh để tạo ra sắc thái tu từ sự so sánh
nhằm làm nổi bật A nhờ sự giống nhau giữa A và B
Nhận xét câu thơ sau:
Bây giờ em đã có chồng
Trang 9Chúng ta có so sánh sau đây:
A
Em đã có chồng
B -Chim vào lồng
-Cá cắn câu
So sánh tu từ gồm có mấy vế? Nêu ra A: là cái được so sánh
Trang 10Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà hiểu rõ hơn về A.
So sánh có những chức năng gì?
Nhận thức,làm tăng thêm tính hình tượng, tính truyền cảm cho câu văn, câu thơ
Trang 11Nhân xét bài thơ “ Cảnh khuya”
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẻ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Nhờ “tiếng hát xa”mà ngưòi đọc có thể
hình dung ra âm thanh của tiếng suối và có
tình cảm với tiếng suối Nhờ “Vẽ” mà
Trang 12-So sánh là sự đối chiếu hai sự vật A, B ( hai hoạt động, hai trạng thái, hai tính
chất…) để tìm ra sự khác nhau cũng như
sự giống nhau giữa chúng.
- So sánh tu từ: Sự so sánh nhằm làm nổi
bật A nhờ sự giống nhau giữa A với B
tạo ra sắc thái tu từ.
Trang 13A: Cái được so sánh.
B:Cái dùng để so sánh
Giữa A và B thường có các từ: như, giống như, tựa, bằng, không khác gì, là…
Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà hiểu thêm về A chức năng nhận thức
So sánh làm tăng thêm tính hình tượng,
truyền cảm
Trang 14Đọc các câu sau: (BT 3 trang 40)
Trên trời mây trắêng như bông
Ở dưới cánh đồng bông trắng như mâyMấy cô má đỏ hây hây
Đội bông như thể đội mây về làng
Cái cần so sánh A là cái gì?
Cái đưa ra để so sánh B là gì?
Trang 15A:Đội bông B:Đội mây
So sánh chéo (mở đầu)So sánh hợp nhấtKhông phải mô tả bông hay mây mà để gây ấn tượng về màu trắng của bông
Là một bức tranh rất đẹp, rất sáng, từ láy
Trang 16Nhận xét các câu sau:
Gió rét như cắt da cắt thịt
Gió cắt da cắt thịt
Gió rét như cắt da cắt thịt ( So sánh)
Gió cắt da cắt thịt.( Ẩn dụ)
B
Trang 17So sánh và ẩn dụ có khác nhau?
So sánh: có 2 vế A và B
Ẩn dụ: Rút gọn vế được so sánh A, so
sánh ngầm
Các từ: Chân núi, mặt nước,cổ chai…
Được dùng theo nghĩa nào? Là ẩn dụ gì?Các từ: Chân núi, mặt nước,cổ chai…
Trang 18Những năm cách mạng chưa về, vườn ta
có hoa mà không đậu quả
Rặng liễu tâm hồn chưa xanh tơ mà đã úa vàng
Cánh chim bằng chưa bay đã hoá cu nhà,
chim sâu ăn đấtChưa gặp trời đã gãy cánh giữa lồng nan
Trang 19Chim bằng: Tài năng lớn, cu nhà, chim
sâu: Những con người sống cuộc sống
quẩn quanh, tầm thường
Gãy cánh: Mất sức sáng tạo, mất năng lực
làm nên những sự nghiệp lớn cho đất
nước, lồng nan: Cuộc sống nô lệ, mất tự
do, bị kìm hãm Các ẩn dụ nói về tình trạng của văn học, nghệ thuật trước cách
mạng tháng Tám. Ẩn dụ tu từ.
Trang 20Ẩn dụ là biên pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B( Đồ vật, người, trạng thái, tính chất, hoạt động… để chỉ sự vật A
vì A và B giống nhau.Ẩn dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tương đồng
Ẩn dụ là gì?
Trang 21Qua VD, có mấy loại ẩn dụ?
Ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ
Phân biệt ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ
Ẩn dụ từ vựng: Ẩn dụ đã cố định, tạo nên các nghĩa chuyển
Ẩn dụ tu từ: Ẩn dụ chưa cố định, thưòng gặp trong các tác phẩm văn học.
Trang 22Xác định các kiểu ẩn dụ sau:
Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi.
Sĩ tốt kén tay tì hổ
Bầy tôi chọn kẻ vuốt nanh.
Đánh một trận sạch không kình ngạcĐánh hai trận tan tác chim muông
Cô ấy có giọng nói rất ngọt ngào
Trang 23Xác định các kiểu ẩn dụ sau:
Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi.( nhân
hoá)
Sĩ tốt kén tay tì hổ
Bầy tôi chọn kẻ vuốt nanh.( Vật hoá)
Đánh một trận sạch không kình ngạc
Đánh hai trận tan tác chim muông.(Vật hoá) Cô ấy có giọng nói rất ngọt ngào ( ẩn dụ
cảm giác)
Trang 24Mây được nhân hoá như người cũng biết
đi vắng và biết buồn , giọng nói ngọt
ngào là cảm giác vị giác dùng cho cảm
Trang 25Nhân hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng, tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện
tượng tính chất của vật
Vật hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật (tính chất, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm) dùng cho người
Ẩn dụ cảm giác: Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ cảm giác thuộc giác quan này để gọi tên cảm
Trang 26-Là so sánh ngầm, so sánh rút gọn vế
được so sánh A
-Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B (đồ vật, người,
trạng thái, tính chất, hoạt động,….) để
chỉ sự vật A vì A và B giống nhau ẩn
dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tương
Trang 28*Một số kiểu ẩn dụ:
tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện
tượng, tính chất của vật
VD:Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi
tượng, đặc điểm, hoạt động) dùng cho người.VD: Sĩ tốt kén tay tì hổ
Trang 29-Ẩn dụ cảm giác:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ cảm giác thuộc giác quan này để gọi tên thuộc tên các giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.
VD: Giọng nói ngọt ngào
Nỗi đắng cay
Trang 30Nhận xét cách dùng biện pháp tu từ
trong câu sau:
Áo chàm đưa buổi phân ly, Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
( Xác định sự vật B, A, biện pháp tu từ gì?)
Trang 31B: áo chàmA: Người dân miền núi( Việt Bắc ).
Lấy cái áo và màu sắc chiếc áo để chỉ người dân miền núi mặc chiếc áo đó
Câu thơ sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ
Trang 32Nhân xét câu sau:
Màn ảnh thủ đô.
( xác định B, A, biện pháp tu từ) B: Màn ảnh A:Điện ảnh.
Điện ảnh thủ đô.
Hoán dụ.
Trang 33Hoán dụ là gì? Có mấy loại hoán dụ?
Hoán dụ: Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng
để chỉ vật A không phải B giống A mà vì A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau
Hoán dụ dựa vào hoạt động liên tưởng
tiếp cận
Có 2 loại hoán dụ: Hoán dụ từ vựng và
Trang 34Phân biệt hoán dụ tu từ và hoán dụ từ vựng.
Hoán dụ từ vựng: Các hoán dụ đã cố
định
Hoán dụ tu từ: Các hoán dụ lâm thời.
Trang 35Hoán dụ và ẩn dụ có khác nhau?
Hoán dụ: lấy từ ngữ chỉ sự vật B để chỉ sự vật A không phải B và A giống nhau mà A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp cận
Trang 36Ẩn dụ: Lấy từ ngữ chỉ sự vật B để chỉ A
vì A và B giống nhau dựa vào hoạt động liên tưởng tương đồng
Trang 37Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng để chỉ sự vật A, không phải B giống A mà vì A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau.
Hoán dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp cận
VD:Áo chàm đưa buổi phân ly
Trang 381.Hoán dụ từ vựng
Các cách hoán dụ đã cố địnhVD: Màn ảnh thủ đô
B:Màn ảnhB:Điện ảnh
Điện ảnh thủ đô
2.Hoán dụ tu từ
Các hoán dụ lâm thời
Trang 39Nhận xét các từ sau: Tuyệt, cực kỳ, phi thường.
Giàu nứt đố đổ vách, chạy bán sống bán chết
( sử dụng cách nói gì?)
Trang 40Cách nói cường điệu.
Cách nói cường điệu là gì? Có mấy loại?
Cường điệu: Dùng từ hay câu để nói quá, tô đậm sự vật lên
-Cường điệu từ vựng: Tuyệt, cực kỳ, phi thường
Trang 41Cường điệu tu từ:
Gươm mài đá, đá núi phải mònVoi uốâng nước, nước sông phải cạn
Nhận xét các VD SGK tr 44
“ Rộng thương cỏ nội hoa hènChút thân bèo bọt dám phiền mai sau”
Trang 42Dùng từ ngữ có ý nghĩa ở mức độ thấp hơn mức độ trung bình của sự vật Nói giảm.
Mùa đông năm ấy, đằng nhà anh Tại
mượn người đến nhà cô Pha đánh tiếng
Nhà cô Pha bằng lòng… Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khí
thanh bạch”.Thì mẹ cô Pha kêu lên rằng:
“Ôi chao, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời Nghèo thì càng dễ ở với nhau Tôi chỉ
Trang 43Thầy mẹ cô Pha không muốn nói thẳng đến
cái nghèo của anh Tại nên đã nói giảm
bằng hai từ: thanh bạch, tiềm tiệm.
Người nằm dưói đất ai ai đó…
Nói tránh, nói giảm: Nằm dưới đất
chết, giảm bớt ấn tượng nặng nề.
Trang 44Nói giảm, nói tránh là gì? Dùng trong những trường hợp nào?
Nói giảm, nói tránh: Dùng từ ngữ có ý nghĩa ở mức độ thấp hơn mức độ trung bình của sự vật, khiêm tốn, hoặc giảm bớt ấn tượng nặng nề
Dùng cách nói cường điệu, nói giảm phải hợp lý
Trang 45Nhận xét câu sau:
Tú Mỡ này, có chèo thì chèo cho vững nhé!
Chữ tài liền với chữ tai một vần
Chân lý là cái lý có chân
Con cá đối nằm trên cối đá
Trang 46Vì cam cho quýt đèo bòng
Vì em nhan sắc cho lòng anh say
Đi tu Phật bắt ăn chayThịt chó ăn được thịt cầy thì không
- Chơi chữ đồng âm
- Chơi chữ dựa vào từ gần âm.-Chơi chữ nhờ tách các yếu tố
Trang 47-Chơi chữ nhờ nói lái.
- Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường
- Chơi chữ dùng các từ đồng nghĩa
-Chơi chữ là gì?
Chơi chữ: Tạo ra sự bất ngờ về sự kết hợp ,
Trang 48Có nhiều cách chơi chữ:
- Chơi chữ đồng âm
- Chơi chữ dựa vào từ gần âm
- Chơi chữ nhờ tách các yếu tố của một từ
- Chơi chữ nhờ nói lái
- Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường
- Chơi chữ dùng các từ đồng
Trang 49Nhận xét các câu:
Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh hùngSức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo
Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.
Trang 50Các từ : Nô lệ – anh hùng.
Nhân nghĩa – cường bạo.
Các từ trái nghĩa đối nhau
Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao
Mặt tơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng
Trang 51Khuyết – hao.
Tơ tưởng – ngao ngán
Các từ đồng nghĩa và cùng trường đối nhauSử dụng biện pháp đối ngữ
Biện pháp đối ngữ là gì?
Trang 521.Cường điệu (ngoa ngữ, phóng đại, thậm
xưng và nói giảm:
a)Cường điêu: Dùng các từ ngữ hay câu để nói quá, tô đậm sự việc lên
VD:
Cường điệu từ vựng: Tuyệt, cực kì, phi
thường, giàu nứt đố đổ vách, chạy bán sống
Trang 53Cường điệu tu từ:
“Gươm mài đá, đá núi phải mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn”
Trang 54b)Nói giảm: Dùng từ ngữ có ý nghiã ở mức độ thấp hơn so với mức trung bình của sự vật để chỉ sự khiêm tốn, tránh xúc phạm
trực tiếp người khác, hoặc để giảm bớt ấn tượng nặng nề
VD: SGK trang 44
2.Chơi chữ (lộng ngữ):
Là cách tạo ra bất ngờ về cách kết hợp,
biến đổi từ ngữ tạo sự bất ngờ trong
Trang 55-Chơi chữ dựa vào đồng âm.
-Chơi chữ dựa vào từ gần âm
-Chơi chữ nhờ cách tách các yếu tố của một từ
-Chơi chữ nhờ nói lái
-Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường.-Chơi chữ dùng các từ đồng nghĩa
Trang 563-Đối ngữ:
-Là đặt các đơn vị ngôn ngữ sóng nhau, tạo ra sự cân đối, sự bổ sung nghĩa cho nhau và tao ra cảm giác hoàn chỉnh, trọn vẹn tương đối về ý cho lời văn
-Đối từ ngữ: Yêu cầu các từ phải bằng
nhau về số lượng âm tiết nhưng trái
ngược nhau về thanh bằng – trắc, cùng loại từ, đối trái nghĩa và đối đồng nghĩa
Trang 57I-SO SÁNH
IV-MỘT SỐ BIỆN PHÁP
III-HOÁN DỤ
II-ẨN DỤ
Trang 58-So sánh là sự đối chiếu hai sự vật A, B ( hai hoạt động, hai trạng thái, hai tính chất…) để
tìm ra sự khác nhau cũng như sự giống nhau
giữa chúng
- So sánh tu từ: Sự so sánh nhằm làm nổi bật
A nhờ sự giống nhau giữa A với B tạo ra
sắc thái tu từ
Trang 59A: Cái được so sánh.
B:Cái dùng để so sánh
Giữa A và B thường có các từ: như, giống như, tựa, bằng, không khác gì, là…
Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà hiểu thêm về A chức năng nhận thức
So sánh làm tăng thêm tính hình tượng,
truyền cảm
Trang 60-Là so sánh ngầm, so sánh rút gọn vế
được so sánh A
-Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B (đồ vật, người,
trạng thái, tính chất, hoạt động,….) để
chỉ sự vật A vì A và B giống nhau ẩn
dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tương
Trang 62*Một số kiểu ẩn dụ:
tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện
tượng, tính chất của vật
VD:Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi
tượng, đặc điểm, hoạt động) dùng cho người.VD: Sĩ tốt kén tay tì hổ
Trang 63-Ẩn dụ cảm giác:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ cảm
giácthuộc giác quan này để gọi tên thuộc tên các giác quan khác hoặc các cảm giác nội
tâm
VD: Giọng nói ngọt ngào
Nỗi đắng cay
Trang 64Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng để chỉ sự vật A, không phải B cũng giống A mà vì A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau.
Hoán dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp cận
VD:Áo chàm đưa buổi phân ly
B: Áo chàm A: người dân miền núi (Việt
Trang 651.Hoán dụ từ vựng
Các cách hoán dụ đã cố địnhVD: Màn ảnh thủ đô
B:Màn ảnhB:Điện ảnh
Điện ảnh thủ đô
2.Hoán dụ tu từ
Trang 661.Cường điệu (ngoa ngữ, phóng đại, thậm
xưng và nói giảm:
a)Cường điêu: Dùng các từ ngữ hay câu để nói quá, tô đậm sự việc lên
VD:
Cường điệu từ vựng: Tuyệt cực kì, phi
thường, giàu nứt đố đổ vách, chạy bán sống
Trang 67Cường điệu tu từ:
“Gươm mài đá, đá núi phải mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn”
Trang 68b)Nói giảm: Dùng từ ngữ có ý nghiã ở mức độ thấp hơn so với mức trung bình của sự vật để chỉ sự khiêm tốn, tránh xúc phạm
trực tiếp người khác, hoặc để giảm bớt ấn tượng nặng nề
VD: SGK trang 44
2.Chơi chữ (lộng ngữ):
Là cách tạo ra bất ngờ về cách kết hợp,
biến đổi từ ngữ tạo sự bất ngờ trong
Trang 69-Chơi chữ dựa vào đồng âm.
-Chơi chữ dựa vào từ gần âm
-Chơi chữ nhờ cách tách các yếu tố của một từ
-Chơi chữ nhờ nói lái
-Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường.-Chơi chữ dùng các từ đồng nghĩa
Trang 703-Đối ngữ:
-Là đặt các đơn vị ngôn ngữ sóng nhau, tạo ra sự cân đối, sự bổ sung nghĩa cho nhau và tao ra cảm giác hoàn chỉnh, trọn vẹn tương đối về ý cho lời văn
-Đối từ ngữ: Yêu cầu các từ phải bằng
nhau về số lượng âm tiết nhưng trái
ngược nhau về thanh bằng – trắc, cùng loại từ, đối trái nghĩa và đối đồng nghĩa
Trang 71BT tr 40
BT3 tr 40
Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằmTôi thao thức trong mật ong đồng ruộng.( xác định biện pháp tu từ, A,B, hiệu quả nghệ thuât
Trang 72So sánh
A: Rơm vàng B: Kén bọc tằm
Sự gắn bó máu thịt, che chở của rơm vàng đối với tôi như kén gắn bó cưu mang con tằm khi sắp lột xác
Trang 73Nêu 10 ẩn dụ từ vựng mà ta thường dùng
Lá phổi,quả tim, tay lái, miệng chén,da trời, cửa biển, chân mây, sườn đồi, lòng sông, máy chạy, cười giòn…
Trang 74Xác định biện pháp tu từ:
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ẩn dụ tu từ
Từ ngữ: Buồn, sầu
Ẩn dụ nhân hóa
Giấy đỏ, nghiên mực được nhân hóa