Nội phân là 1 dạng biến đổi của NP trong đó ADN và NST được nhân đôi nhưng không phân chia về các tế bào con mà ở lại tế bào tạo thành tế bào đa bội có số NST tăng cao nhiều lần.Trong
Trang 4Đây là quá trình gì?
Trang 5Bài thuy t trình c a t 2 ết trình của tổ 2 ủa tổ 2 ổ 2
Bài 29:Nguyên phân
Trang 6Chu kì t bào ết trình của tổ 2
Biểu đồ về chu kỳ
tế bào I=Gian kỳ, M=Nguyên phân
Quá trình nguyên phân với các pha chính
Trang 7I Quá trình nguyên phân
Trang 8Nh c l i v ắc lại về ại về ề chu kì t bào ết trình của tổ 2
Chu kỳ tế bào, hay chu kỳ phân bào, là
một vòng tuần hoàn các sự kiện xảy ra trong một tế bào eukaryote từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp Nó bào gồm gian kỳ, và các giai đoạn (kỳ) trong
nguyên phân Chu kỳ tế bào được điều khiển bởi nhiều loại cyclin và cdk (một loại kinase phụ thuộc cyclin) Leland H Hartwell, R Timothy Hunt và Paul M
Nurse đã đạt giải Nobel trong lĩnh vực
Trang 9Khái ni m v ệm về ề nguyên phân
Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm) là quá
trình phân ly của tế bào diễn ra qua hai quá
trình: sự phân chia nhân và sự phân chia tế bào chất
Sự phân chia nhân của tế bào diễn ra qua bốn thời kì: kì đầu ,kì giữa,kì sau ,kì cuối.
Trang 11Bi n th c a nguyên phân ết trình của tổ 2 ể của nguyên phân ủa tổ 2
Trực phân và nội phân là các biến thể của nguyên
phân.Dạng phân bào trực phân đặc trưng cho các tế bào
đã biệt hoá cao,các tế bào bệnh lý, các tế bào bị tác hại đang đi vào quá trình thoái hoá
Nội phân là 1 dạng biến đổi của NP trong đó ADN và
NST được nhân đôi nhưng không phân chia về các tế
bào con mà ở lại tế bào tạo thành tế bào đa bội có số NST tăng cao nhiều lần.Trong TH các sợi NST nhân đôi nhiều lần nhưng số lượng NST không đổi dẫn đến hiện tương đa sợi và tạo NST đa sợi.VD ở sâu bọ như ruồi quả
Trang 12Phân đôi t bào nhân s ở tế bào nhân sơ ết trình của tổ 2 ơ
Tế bào nhân sơ ,VD như vi khuẩn chưa có nhân chúng phân đôi bằng cách phân đôi trực tiếp,không hình thành thoi phân bào như ở tế bào nhân chuẩn.chu kì tế bào ở
vi khuẩn rất đơn giản gồm thời kì sinh trưởng qua đó tế bào tổng hợp các chất và tăng lên về kích thước ,phân
tử AND được nhân và chia đôi bám vào mezoxom đồng thời với sự phân chia tế bào chất thành hai tế bào
con.Một chu kì sinh trưởng và sinh sản như thế kéo dài khoảng 20-40 phút
NST của chúng chỉ là phân tử ADN trần dạng vòng định
vị trong tế bào chất và thường bám vào màng sinh chất
Trang 14N i phân ội phân
Nội phân là 1 dạng biến đổi của nguyên phân,trong đó AND và NST được nhân đôi nhưng không phân li về các TB con
mà ở lại trong TB,do đó tạo thành TB đa bội có số NST tăng cao nhiều lần.Trong trường hợp các sợ NS được nhân đôi
nhiều lần(do nhân đôi của ADN) nhưng
số lượng NST không đổi dẫn đến hiện tượng đa sợi,và tạo nên NST đa sợi
Trang 16Các kì c a phân bào ủa tổ 2
Quá trình phân
bào diễn ra theo 5
kì liên tiếp nhau
bắt đầu thời gian
tiếp sau pha G2
của gian kì và kết
thúc khi hình
thành 2 tế bào
con
Trang 17Kì trung gian
trong giai đọan S ( S nghĩa là tổng hợp) Giai đoạn cuối phân chia nhân và khởi đầu pha S gọi là G1 (gap 1) G2 (gap2) chia phần cuối của kỳ S và phần đầu phân chia nhân, khi sự phân chia nhân và bào tương diễn ra và hai tế bào mới được hình thành sự phân chia nhân và sự phân chia tế bào chất liên quan tới giai đoạn M của khu kỳ tế bào
nhưng chu kỳ tế bào quan trọng thay thế các giai đoạn G G1 thì khá biến đổi thời gian trong các loại tế bào Vài tế bào
phôi đang phân chia tốcđộ bỏqua giai đoạn G1, trong khi các
tế bào khác giữ giai đoạn G1 hàng tuần lễ hay cả năm
Trang 18 Tiêu chuẩn xác định 1 tế bào có giai đoạn G1
là chuẩn bị cho giai đoạn S, vì ở thời điểm
này chromosome vẫn đứng riêng lẽ, cấu trúc không nhân đôi Sự chuyển đổi G1 sang S để một chu kỳ tế bào khác được đưa vào
phân chia, ví dụ, sự tổng hợp các thành phần của vi thể sẽ di chuyển chromosome tới điểm ngược của phân chia tế bào Nhưng
chromosome nhân đôi trong giai đoạn S, mỗi chromosome chứa hai chromatid giống nhau
Trang 19Các kì c a quá trình ủa tổ 2 nguyên phân
Quá trình phân bào diễn ra theo 5 kì liên tiếp nhau bắt đầu thời gian tiếp theo pha G2 của gian kì
và kết thúc khi hình thành 2 tế bào con.
Sự phân nhân là tiến trình phân đôi của nhân bào gồm 4 kì (kì đầu ,kì giữa ,kì sau, kì cuối).
Trang 21S phân chia nhân ự phân chia nhân
Trang 22Kì đ u ầu
Hai trung tử được tạo
thành do quá trình phân
đôi của trung thể tách
nhau ra, cùng với sao
phân bào và tiến về hai
cực của tế bào, thoi phân
bào được hình thành giữa
Trang 23Hoạt động của
tế bào trong kì đầu
Trang 24Hình thành NST
Chất NS ở gian kì bao gồm các
nhiễm sắc tử chị
em đính với nhau
ở trung tiết trở nên xoắn và cô đặc lại,hình thành các NST kép thấy
rõ dưới kính hiển
Mỗi một NST kép gồm 2 NS tử chị
em đính với nhau
ở vùng gọi là trung tiết
Trang 25Màng nhân và h ch ại về
nhân thay đ i ổ 2
Hạch nhân giảm thể tích,phân rã và biến mất.Tấm lamina của màng nhân bị phân giải ,màng nhân bị đứt ra thành nhiều đoạn và biến thành các bóng không bào bé phân tán trong TBC,tạo điều kiện cho NST di chuyển ra ngoại vi
TB
Trang 26Hình thành b máy phân bào ội phân
Qua pha S,trung tử đựoc nhân đôi tạo thành 2 đôi trung tử con.Mỗi đôi trung thể con tạo thành
1 trung tử mới.Do sự hoạt hoá của các chất
quanh trung tử ,các đợn hợp tubulin trong TBC trùng hợp hoá thành các vi ống tubulin.Các vi ống xếp phóng xạ quanh trung tử mới tạo sao phân bào.2 sao di chuyển về 2 cực TB.Giữa 2 sao,các vi ống phát triển sắp xếp thành hệ
thống sợi có dang hình thoi(thoi phân bào).cấu tạo nên thoi có 2 dạng sợi chạy từ sao của cực này đến cực kia.Các vi ống cực chạy liên tục từ
Trang 27thoi phân bào Nhiễm sắc
thể được đính với tơ của
thoi phân bào ở tâm
động
Trang 28Hoạt động của
tế bào trong kì giữa
Trang 29 Kì giữa bắt đầu khi màng nhân tiêu biến thành các bóng nhỏ phân tán trong TBC quanh thoi phân bào.Thoi phân bào được hình thành lúc đầu ở cạnh màng nhân,khi màng nhân biến mất thì nó di chuyển chiếm ngay vị trí trung
tâm.các NST kép mang trung tiết là nơi đính 2
NS tử.Trung tiết phân hoá thành tâm động có cấu tạo gồm trung tiết ở giữa và 2 tấm protein
2 bên kẹp lấy trung tiết.và đính với các sợi
tâm động của thoi.Các NST kép xếp trên mặt phẳng xích đạo nằm thẳng góc với trục của
thoi tạo nên tấm trung kì.Mặt phẳng xích đạo cắt giữa 2 nhiễm sắc tử chị em của NST kép.
Trang 30Kì sau
từng nhiễm sắc thể kép dưới tác động co rút của thoi phân bào tách nhau ra tại tâm động tạo thành 2 NST đơn phân li về hai cực của tế bào
kép trở thành 2n nhiễm sắc thể đơn ở
Trang 31Hoạt động
tế bào trong kì sau
Trang 32 Đặc điểm của kì sau là sự tách đôi của 2 NS tử chị em khỏi nhau và hình thành NST con độc
lập,sự tách của 2 NS tử chị em là do sự tách rời của 2 trung tiết.Mối NS tử mang 1 trung tiết
riêng và đính với nhau nhờ protein
cohesin.Bước vào kì sau,cohesin bị phân giải và
2 trung tiết tách khỏi nhau,mỗi nhiễm sắc tử có
1 tâm động riêng đính với sợi tâm động.tất cả
NS tử chị em cùng tách nhau trở thành NST con
và di chuyển về 2 cực TB nhờ sự co ngắn của
Trang 33Kì cu i ối
Màng nhân và
nhân con xuất
hiện trở lại, xuất
hiện hai nhân
Trang 34Hoạt động của tế bào trong kì cuối
Trang 35Phân chia t bào ch t ết trình của tổ 2 ất
Sau khi trải qua quá trình phân
chia nhân, tế bào có hai nhân
con, tế bào chất được tạo ra
nhiều lên để phân chia tế bào.
Ở động vật, diễn ra sự co thắt
tế bào ở khoảng giữa tách tế
bào mẹ thành hai tế bào con
Ở thực vật, thành tế bào được
hình thành ở chính giữa tế bào
tách tế bào mẹ thành hai tế
bào con Kết quả: từ một tế
bào mẹ thành hai tế bào con
có bộ nhiễm sắc thể giống hệt
thế bào mẹ.
Trang 36 Sự phân TBC được bắt đầu từ cuối kì sau
hoặc đầu kì cuối và diễn ra suốt kì cuối.Ở TB động vật,sự phân TBC bắt đầu bởi sự hình thành 1 eo thắt (ở vùng xích đạo giữa TB).Sự hình thành eo thắt và lõm sâu của eo tiến tới cắt đôi TBC là do sự hình thành 1 vòng co rút
ở vùng xích đạo đựoc cấu tạo bởi vi sợi
actin.Khi vòng sợi actin co rút kéo theo phần MSC lõm thắt vào trung tâm, và khi màng nối với nhau sẽ phân chia TBC thành 2 nửa, mỗi
Trang 37S phân chia t bào ch t th c ự phân chia nhân ết trình của tổ 2 ất ở tế bào nhân sơ ự phân chia nhân
v t và đ ng v t ật và động vật ội phân ật và động vật
Trang 38Phân chia TBC ở tế bào nhân sơ
th c ự phân chia nhân
v t ật và động vật
Trang 39 Đối với TB thực vật được bao
bởi thành vỏ xenlulozơ làm cho
TB không vận động được nên
sự phân chia ở TBC xảy ra
khác với TB động vật.Sự phân
TBC ở TB thực vật bắt đầu
bằng sự xuất hện 1 vách ngăn
ở vùng trung tâm xích
đạo ,vách ngăn phát triển dần
ra ngoại vi cho đến khi liên kết
với vách bao TB,và như vậy
phân tách TBC thành 2 nửa
chứa nhân con.Trên vách
ngang phân tách 2 TB con phát
triển hệ thống cầu nối TBC tạo
thành cấu trúc plasmodesma
Tham gia vào sự hình thành vách ngăn có phức hệ Golgi, mạng lứoi nội chất và vi ống cực của thoi còn tồn dư lại ở vùng xích đạo
Ở kì sau,các bào quan như ti thể,lục lạp,mạng lưới nội chất v v.được phân về 2 TB con
Trang 40Video v nguyên phân ề
Trang 41Nh nhanh quá trình nguyên ớ nhanh quá trình nguyên
phân
Trung gian nhiễm sắc nhân đôi
Thoi phân đã được hình thành rõ kia (thoi phân bào)
Thể kép đóng xoắn đính vào động tâm (NST kép)
Màng nhân -> tiêu biến <- con nhân (nhân con)
Thể xoắn cực đại âm thầm xếp lên
Trên màng xích đạo thoi bào
Mối duyên chưa vẹn phải vào phân li
Thể kép chẻ dọc li kì
Hai đơn mới tạo đi đi về về
Thoi phân rút nó nhanh ghê
Đi về hai cực chẳng chê chỗ nào
Thoi phân biến mất lúc nào
Con nhân màng lại ào ào hiện lên (màng nhân, nhân con)
Thể đơn tháo xoắn hết trơn
Vậy là chấm dứt cơn nguyên phân bào.
Trang 42Telomere
Trang 44Mỗi khi tế bào phân chia, một phần của telomere lại mất đi, nhưng một enzym có tên là telomerase, có trong các tế bào non và một số tế bào trưởng thành, sẽ khôi phục được một
số telomere đã mất Trong khi telomerase hoạt động để
thay thế phần chất liệu di truyền mất đi, thì một quá trình
Trang 45 Theo thời gian, các telomere ngắn dần đi cho đến khi chúng đạt tới một điểm nhất định, và ngừng phân chia Nhưng ở một số người, các tế bào vẫn tiếp tục phân
chia mặc dù telomere đã quá ngắn, điều này làm tăng nguy cơ ung thư
Người ta vẫn chưa biết rõ độ dài được qui định của
telomere là bao nhiêu, song các nhà khoa học đã phát hiện ra một protein có tên là TIN2 đóng vai trò tối cần
thiết trong việc giữ cho telomere có độ dài nhất định.Tuy chưa rõ TIN2 hoạt động như thế nào, song có lẽ còn
một số protein khác có thể liên quan đến việc điều chỉnh
độ dài của telomere
Các nhà sinh vật nên coi việc xác định những protein
này là mối ưu tiên hàng đầu, vì đã có bằng chứng
chứng tỏ telomere và telomerase có liên quan đến cả
Trang 46H th ng ki m soát đ i s ng t bào nh quá ệ thống kiểm soát đời sống tế bào nhờ quá ống kiểm soát đời sống tế bào nhờ quá ểm soát đời sống tế bào nhờ quá ời sống tế bào nhờ quá ống kiểm soát đời sống tế bào nhờ quá ế bào nhờ quá ời sống tế bào nhờ quá
trình làm hao mòn các telomere các đ u t n ở các đầu tận ầu tận ận
cùng nhi m s c th : ễm sắc thể: ắc thể: ểm soát đời sống tế bào nhờ quá
Ở động vật có vú, các đầu tận nhiễm sắc thể được bảo vệ bằng các
telomere (theo tiếng Hy Lạp, telo có nghĩa là cuối, còn mere là
phần), tức là những cấu trúc đặc biệt được hình thành bởi các
chuỗi TTAGGG lặp lại kế tiếp nhau Ở người các chuỗi lặp lại của telomere có từ 5000 đến 15000 base Telomere có nhiệm vụ bảo đảm sự bền vững của nhiễm sắc thể, chống lại thoái hóa có hại,
chống lại sự tái tổ hợp sai lạc và có vai trò điều hòa gen.
Trang 47 Mỗi lần phân chia các nhiễm sắc thể đều mất một
số lượng nhỏ ADN của telomere, khoảng chừng
50-100 base Khi các telomere trở nên quá ngắn thì các nhiễm sắc thể sẽ kém bền vững, chúng không thể bám vào được màng nhân tế bào, bị dính vào nhau và có hình dạng kì dị Hậu quả là các tế bào không thể phân chia được nữa Các nhà nghiên cứu đang bắt đầu đánh giá kích thước của telomere như một “ thước đo” chuẩn xác tuổi thọ của các tế bào Tuy nhiên enzym telomerase hoạt động ở tế bào mầm và tế bào ung thư, giúp cho tê bào phân chia liên tục bằng cách kéo dài các chuỗi ADN của telomere, khiến cho tế bào trở nên “bất tử”
Trang 48 Cấu tạo của telomerase:
telomerase của người gồm 2
tiểu đơn vị là hTR và hTERT
hTR (human template for
replication) là ARN làm khuôn
để sao chép, hTERT (human
vào đầu cùng của telomere, và
đó là khuôn để từ đó thêm vào
các ADN của telomere
Trong việc kéo dài telomere, đầu tiên telomerase sẽ nhận dạng đầu cùng của telomere thông qua các hoạt động giữa telomere và cả 2 tiểu đơn vị hTR và hTERT của telomerase, nhận dạng xong thì thêm chuỗi sáu base TTAGGG của
telomere, như vậy là kéo dài thêm một telomere và
cứ thế tiếp tục.
Trang 49 Khi mọi người già đi,
telomere của họ sẽ ngày
càng ngắn đi, khiến tế
bào dễ bị tổn thương và
chết - nguyên nhân của
tuổi già và bệnh tật Do
đó, chiều dài của
telomere được coi là dấu
hiệu của tuổi già sinh
học
Trang 52 Có nhiều cách gây ra sự lão hóa tế bào, một trong số này là làm ngắn đi telôme Telôme là thành phần nằm ở đầu của nhiễm sắc thể Telôme có khoảng 15.000 cặp base của các đoạn DNA lặp đi lặp lại TTA GGG được lặp lại hàng ngàn lần Sau mỗi phân bào một mảnh nhỏ telôme khoảng 100 base không được sao chép lại Do
đó, telôme trở nên ngắn theo tiến trình phân bào Ở một
Trang 53 Ngày nay, người ta cũng nhận thấy hoạt động của telômeraz trong khoảng 90% của các tế bào ung thư Sự mở khóa phức hợp này góp phần làm bất tử các dòng tế bào ung thư tạo điều kiện cho
sự phát triển và di căn Điều này cũng gợi lên các nghiên cứu khả năng ức chế telômeraz để làm ngừng phát triển tế
bào bướu qua cơ chế làm ngắn lại telôme gây ra bất ổn định nhiễm sắc thể
và chết tế bào theo lập trình
Trang 54 Tế bào ung thư có thể
phát tán khắp cơ thể
trong quá trình di căn
Trong ảnh, tế bào ung
thư đang thâm nhập vào
một lỗ chân lông Ảnh
chụp tại Viện nghiên cứu
Ung thư của Anh
Trang 56Nguyên nhân gây ung
th ? ư?
Ung thư (tiếng Anh: cancer) là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn).
Khi các tế bào bình thường bị tổn thương hoặc lão hóa thì chúng thường bị apoptosis
Trang 58 Nguyên Nhân
Nguyên nhân gây ung thư là sự sai hỏng của DNA, tạo nên các đột biến ở các gene thiết yếu điều khiển quá trình phân bào cũng như các cơ chế quan trọng khác Một hoặc nhiều đột biến được tích lũy lại sẽ gây ra sự tăng sinh không kiểm soát và tạo thành khối u Khối u là một khối mô bất thường,
có thể ác tính tức ung thư hoặc lành tính ,tức không ung
thư Chỉ những khối u ác tính thì mới xâm lấn mô khác và di căn Khái niệm ác hay lành tính ở đây nên hiểu về mặt giải phẫu bệnh học nhiều hơn là về khả năng gây chết người Thật vậy, một người có thể sống nhiều năm với một ung thư hắc tố da, trong khi một khối u "lành tính" trong hộp sọ có thể chèn ép não gây tàn phế hoặc tử vong
Trang 59 Ung thư có thể gây ra nhiều triệu chứng khác
nhau phụ thuộc vào vị trí, đặc điểm và khả năng
di căn của khối u Chẩn đoán xác định ung thư thường đòi hỏi phải sinh thiết rồi quan sát trên kính hiển vi Người bị ung thư có thể được chữa trị bằng phẫu thuật, hóa trị liệu (chemotherapy) hoặc xạ trị liệu (radiotherapy).
Trang 60T bào g c và quá trình nguyên ết trình của tổ 2 ối
Trang 61 Trong các mô của cơ thể động vật metazoan, các tế bào mầm, nhóm tế bào có khả năng phân bào liên tục, luôn
phải đổi mặt với một vấn đề khó khăn Đó là sau mỗi lần phân chia, tế bào mầm có nguy cơ bắt gặp những sai hỏng trong quá trình nhân đôi và phân ly các vật chất di truyền
và tế bào Điều này có thể làm đảo lộn các quá trình phát triển của cơ thể hoặc gây khả năng ung thư Thông
thường, mỗi lần phân bào phải tiến hành không đồng đều
để bảo đảm là chỉ một tế bào mới sẽ được biệt hóa trong khi tế bào còn lại sẽ vẫn là tế bào mầm, do đó tái sinh mới quần thể tế bào mầm Bằng cách này các tế bào sinh
trưởng an toàn và có thể phân chia rất nhiều lần so với tất các loại tế bào khác