1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các vị la hán chùa tây phương

35 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nỗi buồn man mác, ngậm ngùi trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người.còn đó nỗi buồn trong suy tưởng ,cảm thông với quá khứ bế tắc của cha ông và niềm vui rộn ràng của đất nước trong thời

Trang 1

TIẾT 41- GIẢNG VĂN

Trang 3

Về tác giả

1

2 Về tác phẩm

I/ TÌM HIỂU CHUNG

Trang 4

nỗi buồn man mác, ngậm ngùi trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người.

còn đó nỗi buồn trong suy tưởng ,cảm thông với quá khứ bế tắc của cha ông và niềm vui rộn ràng của đất nước trong thời đại mới.

Trang 5

HUY CẬN – XUÂN DIỆU

HUY CẬN VÀ PHU NHÂN

HUY CẬN

Trang 7

a/Hòan cảnh

sáng tác :

- Sáng tác

1960

Sau nhiều lần

đến thăm chùa

phần một )

b/ Xuất xứ :

Bài thơ được

in trong tập

“Bài ca cuộc đời” xuất

bản 1960

Trang 8

Nội dung cơ bản của từng phần

3/ Niềm vui

và niềm

tin vào thời đại mới

Trang 9

Các vị La Hán chùa Tây Phương Tôi đến thăm về lòng vấn vương

Há chẳng phải đây là xứ Phật

Mà sao ai nấy mặt đau thương?

1.Chân dung của các pho tượng La Hán

a Tâm trạng của nhà thơ sau khi thăm chùa :

II PHÂN TÍCH:

Trang 10

Phật điện chính

Trang 12

“Vấn vương”:

“Mà sao ai nấy mặt đau thương”

câu hỏi tu từ thể hiện sự ngạc nhiên

trước vẻ mặt đau thương của các vị La

Trang 13

Tuyeát Sôn

Trang 14

Đây vị xương trần chân với tay

Có chi thiêu đốt tấm thân gầy

Trầm ngâm đau khổ sâu vòm mắt

Tự bấy ngồi y cho đến nay.

@/ Pho tượng thứ nhất:

b: Đặc tả các pho tượng

Trang 15

Xương trần chân với tay

Tấm thân gày

Sâu vòm mắt

Thế ngồi bất động “ngồi y”

Thân hình:

Biện pháp liệt kê,

từ ngữ gợi tả: đặc tả

sự gầy gò, khô héo.

Hình thể khô héo + Nội tâm quằn

quại, khổ đau.

Trang 16

Có vị mắt giương, mày nhíu xệch

Trán như nổi sóng biển luân hồi

Môi cong chua chát, tâm hồn héo

Gân vặn bàn tay mạch máu sôi.

@/ Pho tượng thứ hai:

Trang 17

Động từ, tính từ giàu chất tạo hình thể

hiện trạng thái căng

thẳng, dồn nén cao độ

của cơ thể

Suy nghĩ nung nấu, trăn trở dữ dội sục sôi như muốn đứt tung, vọt trào khỏi thể xác nhưng bế tắc, vô phương.

Hình thể :

(khuôn mặt, bàn tay)

Mắt giương

Trang 18

Có vị chân tay co xếp lại Tròn xoe tựa thể chiếc thai non

Nhưng đôi tai rộng dài ngang gối

Cả cuộc đời nghe đủ chuyện buồn.

@/ Pho tượng thứ ba:

Trang 19

Tư thế:

 Tròn xoe tựa thể

chiếc thai non

Lánh thế: cách

biệt với cuộc sống

trong dáng ngồi an

bằng, tĩnh tại.

 Đôi tai dài rộng

 Nghe đủ chuyện buồn

Nhập thế: đón nhận những tiếng dội, mọi nỗi khổ đau của chúng sinh.

Trang 20

Những tính từ, động từ, giàu giá trị tạo hình được sử dụng chính xác thể hiện cả 3 pho tượng với dáng vẻ,

tư thế khác nhau nhưng đều giống nhau ở nội tâm trăn

Trang 21

Tóm

lại ,

vẻ, tư thế khác nhau nhưng đều

giống nhau ở nội tâm sục sôi dữ dội, quằn quại tìm lối ra trong nỗi đau khổ của kiếp người

nhưng lại bế tắc.

Trang 22

b.Miêu tả chung quần thể tượng ( khổ 5, 6, 7, 8 ):

- “Mỗi người một vẻ mặt con người

Quăø¨n quại đau thương ……

…….trăm vật vã….

Cách tả bao quát với những h/ả ẩn dụ “vực thẳm”,

“bóng tối”, “trận gío đen”…, cùng với hàng lọat

động từ “cúi”, “nghiêng”,… gợi tả cả thế giới tượng (cũng chính là thế giới của những kiếp người trầm luântrong xã hội cũ) đang sục sôi tìm lối thóat khỏi bể khổ của cuộc đời nhưng lại bất lực.

Trang 23

@/ Nét đặc sắc về nghệ thuật của đọan thơ:

- Cách lấy diện tả tâm, lấy tĩnh tả động – lấy động tả tĩnh … từ cụ thể đến khái quát…

=> Đọan thơ có giá trị tạo hình độc đáo-đó là một công trình nghệ thuật điêu khắc bằng lời với trí tưởng tượng phong phú, óc quan sát

sắc sảo, ngôn ngữ giàu hình ảnh, bút pháp tả thực mang ý nghĩa tượng trưng…

- Đọan thơ thể hiện sự đồng cảm sâu sắc và

trân trọng của nhà thơ với những đau đớn vật vã, bế tắc của cha ông trong quá khứ

Trang 24

2/ Suy ngẫm về tấn bi kịch của cha ông :

a/ Trước hết, đối thoại với nghệ sĩ điêu khắc xưa

Nào đâu bác thợ cả xưa đâu

Sống lại cho tôi hỏi một câu

Bác tạc bấy nhiêu hình khổ hạnh

Thật chăng chuyện Phật kể cho nhau ?

nhà thơ thật sự khâm phục tài năng nghệ thuật của các nghệ nhân xưa đã giúp cho thế hệ sau hiểu được nỗi đau của thời đại trước

Trang 25

b Thông cảm với nỗi đau của cha ông :

Cha ông năm tháng đè lưng nặng

…nung nấu tâm can vò võ trán

Đau đời nhưng có cứu được đời đâu.

-Từ h/ả của các pho tượng nhà thơ liên tưởng đến nỗi đau của cha ông ngày trước :đó là nỗi đau đời của một tấn bi kịch không lối thóat – nỗi đau thật đáng cảm thông và trân trọng.

=> Đọan thơ thiên về ý nghĩa xã hội, nhân sinh ,

ý nghĩa trần thế của những pho tượng nơi

cửa Phật

Trang 27

3/Niềm hân hoan giải thóat nỗi đau của quá

khứ :

- Hôm nay xã hội đã lên đường Tôi nhìn mặt tượng dường tươi lại…

thấy sự biến đổi, sự giải thóat hiện lên trên nét mặt của các pho tượng.

- Ý thơ thể hiện niềm tự hào về sự ưu việt của chế độ xã hội mới : XH mới chẳng những

giải thoát, mở đường cho con người hiện tại mà còn giải thóat cả nỗi khổ đau cho con

người trong quá khứ.

Trang 28

III/ CHỦ ĐỀ :

- Bài thơ thể hiện thái độ trân trọng, cảm

thông với nỗi đau của các pho tượng Phật La Hán và cũng là sự trân trọng cảm thông với những đau thương bế tắc của người xưa trước cuộc đời.

- Đồng thời, bài thơ còn thể hiện triết lý về

nhân sinh và vũ trụ để khẳng định rằng : chỉ có thời đại mới với bản chất nhân đạo mới có thể giải thoát cho mọi nỗi đau đời xưa và nay

Trang 29

VI/ TỔNG KẾT :

một trong những bài thơ hay, nổi tiếng

của Huy Cận :

+ Bài thơ đánh dấu sự thành công của

thơ Huy Cận sau Cách mạng tháng Tám, thể hiện những triết lý về nhân sinh và vũ trụ của nhà thơ

Trang 33

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

D C O

A N G I A N

H

AÂ H

Trang 35

Chúc các em chăm ngoan, học giỏi!

Ngày đăng: 29/12/2015, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh theồ : - Các vị la hán chùa tây phương
nh theồ : (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w