1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án điện tử môn Địa Lý: Đặc điểm dân số và PBDC pdf

37 685 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mức tăng dân số nước ta hiện nay có giảm nhưng vẫn còn chậm, mỗi năm dân số nước ta tăng thêm TB hơn 1 triệu người -Hậu quả: +Tạo nên sức ép lớn đối với việc phát triển KT-XH +Gây khó k

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM D ÂN S VÀ PHÂN ÂN S VÀ PHÂN Ố Ố

B DÂN C N Ố ƯỞ ƯỚ C TA

A LÍ DAÂN CÖ ĐỊ

Trang 2

1-Đông dân, có nhi u thành ph n dân ề ầ

1-Đông dân, có nhi u thành ph n dân ề ầ

Trang 3

các quốc gia có dân số ĐễNG NH T TH GI I ĐễNG NH T TH GI I Ấ Ấ Ế Ế Ớ Ớ năm 2007

Stt Quốc gia Dân số (Triệu người) Châu lục

Trang 4

Thứ

tự

Các nước Dân số

( triệu người)

Châu lục

1 In đô nê xia 221,9 Châu Á

2 Phi líp Pin 84,8 Châu Á

3 Việt Nam 83,3 Châu Á

So với các nước Đông Nam Á

Năm 2005

Trang 5

-Số dân nước ta là 84,156 nghìn người (2006)

-Đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ 13 trong số hơn

200 quốc gia và vùng lãnh thổ

-Dân số nước ta là nguồn lực quan trọng để phát triển KT đất nước

*Thuận lợi:

+Có nguồn lao động dồi dào

+Thị trường tiêu thụ rộng lớn

*Khó khăn:

+Gây trở ngại lớn cho việc phát triển KT

12

Trang 6

+Nâng cao đời sống vật chất tinh thần

+Giải quyết việc làm

b-Dân tộc:

-Nước ta có 54 thành phần dân tộc, nhiều nhất là người kinh chiếm 86,2% dân số, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8%

-Ngoài ra còn có khoảng 3,2 triệu người việt đang sinh sống ở nước ngoài đang hướng về tổ quốc

2-Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

a-Dân số còn tăng nhanh:

11

9

13

16

Trang 7

-Mức tăng dân số nước ta hiện nay có giảm nhưng vẫn còn chậm, mỗi năm dân số nước ta tăng thêm TB hơn 1 triệu

người

-Hậu quả:

+Tạo nên sức ép lớn đối với việc phát triển KT-XH

+Gây khó khăn cho việc bảo vệ tài nguyên môi trường

+Nâng cao chất lượng cuộc sống

b-Cơ cấu dân số trẻ

Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang chuyển biến theo chiều hướng già hoá

3-Phân bố dân cư chưa hợp lí:

Mật độ TB 254 người/km2

a-Giữa đồng bằng với trung du miền núi:

19

26

Trang 8

Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, ở vùng trung du miền núi mật độ thấp hơn nhiều trong khi tập trung nhiều tài nguyên quan trọng

b-Giữa thành thị và nông thôn:

-Mặc dù tỉ lệ dân thành thị có chiều hướng tăng, nhưng dân nông thôn còn chiếm tỉ lệ quá cao

-Sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí

4-Chiến lược phát triển dân số hơp lí và sử dung có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

-Kiềm chế tốc độ tăng dân số

-Chuyển cư phù hợp lao động giữa các vùng

-Chuyên dịch cơ câu dân số giữa nông thôn và thành thị

33

35

36

Trang 9

-Chuyển cư phù hợp lao động giữa các vùng

-Chuyển dịch cơ câu dân số giữa nông thôn và thành thị

-Xuất khẩu lao động

-Phát triển công nghiệp trung du miền núi, nông thôn

Trang 10

Dân s đông v a là ngu n lao đ ng ố ừ ồ ộ

v a là th tr ừ ị ườ ng tiêu th r ng l n ụ ộ ớ

Trang 11

Đ i s ng và vi c làm ờ ố ệ

Đ i s ng và vi c làm ờ ố ệ

6

Trang 12

* Nước ta có 54 dân tộc

=> Đa dạng văn hoá, phong tục tập quán, các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau tạo nên sức mạnh dân tộc

6

Trang 13

Như vậy nước ta thuộc loại đông dân và thứ hạng cao, trong khi diện tích lãnh

thổ thuộc loại TB xếp thứ 58

Dân số đông có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển KT

đất nước?

5

Trang 14

Có 4 dân tộc có số dân trên 1 triệu người

Tày

Thái đen

Mường

Khmer

Trang 15

2 dân tộc ít người nhất là

Trang 16

Kho ng 3,2 tri u Vi t Ki u ả ệ ệ ề

Kho ng 3,2 tri u Vi t Ki u ả ệ ệ ề

6

Trang 17

Dựa vào hình 21.2 trang 78

Nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số

qua các giai đoạn

-Năm 1921-1954 thời kì chống Pháp có mức gia tăng thấp Do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao

-Năm 1954-1976 thời kì xây dựng CNXH miền

Bắc, chống Mĩ miền Nam tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử

giảm, là thời kì bùng nổ dân số

-Năm 1976 đến nay thống nhất đất nước gia tăng bắt đầu giảm, đi vào ổn định, do tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm, nhờ ngành y tế có bước phát triển

17

7

Trang 18

Biểu đồ tỉ lệ GTDS trung bình qua các giai đoạn

Trang 19

S ức ép dân số

Phát triển

kinh tế,

xã hội

Bảo vệ tài nguyên Thiên nhiên, môi trường

Nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 20

Sức ép về dân số đến KT-XH

Động vật đã và đang tuyệt chủng

Trang 21

Khai thác than

Khói bụi công nghiệp

Ô nhiễm nguồn nước

Tràn dầu trên biển

Trang 22

1 Môi trường đất

Xói mòn

Trang 23

2 Môi trường rừng

Chặt phá rừng

Trang 24

4 Môi trường không khí

Khói nhà máy

Bụi giao thông vận tải

Trang 25

Hậu quả đều do

con người tạo nên

Trang 26

Dựa vào bảng 21.1 trang 79 Nhận xét về xu hướng biến đổi cơ cấu dân số theo

nhóm tuổi

Trang 27

-Độ tuổi từ 0-14 giảm

-Từ 15-59 và từ 60 trở lên tăng

Cơ cấu dân số thuộc loại trẻ đang có chiều hướng già hoá

Qua bảng số liệu 21.1 trang 79 Em có thể cho biết vẽ được biểu đồ gì?

Trang 28

* C¬ cÊu d©n sè trÎ

Biểu đồ dân số nước ta theo nhóm tuổi 7

Trang 29

Sự phân bố dân cư ở nước ta chưa

hợp lí thể hiện như thế nào?

Đồng bằng Miền núi

Thành thị Nông thôn

7

Trang 30

Từ bảng 21.2 Hãy so sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng

-Mật độ dân số ở đồng bằng gấp nhiều lần ở miền núi

+ĐBSH gấp 8,3 lần ĐB, 17,7 lần TB

+DHNTrBộ gấp 2,4 lần Tây Nguyên

-Phân bố dân cư không đều ngay cả đồng bằng với đồng bằng miền núi với miền núi

+ĐBSH gấp 2,8 lần ĐBSCL

+ ĐB gấp 2,1 lần TB

Trang 31

Dựa vào átlát trang 11 kết hợp hình 21.2 trang 80 SGK Từ màu sắc Nhận xét ve à

sự phân bố dân cư các vùng

Trang 32

-Đứng đầu là một số tỉnh ĐBSH 1225 người/km 2

màu đỏ đậm nhất

-Một phần nhỏ của ĐNB

551 người/km 2 màu đỏ đậm vừa

-Các tỉnh ĐBSCL 429 người/km 2 DHNTrB, Bắc

Tr Bộ màu nâu thể hiện mật độ dân số cao

-TB 69 người/km 2 , Tây Nguyên 89 người/km 2 và

ĐB thể hiện màu vàng lợt mật độ dân số thấp

8

Trang 33

Từ bảng 21.3 Hãy so sánh và nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số

thành thị và nông thôn

-Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng dân nông thôn

giảm, dân thành thị tăng

-Tuy nhiên tỉ lệ dân nông thôn còn quá cao

-Chứng tỏ quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn

ra chậm

Qua bảng số liệu trên chúng ta có

thể vẽ được biểu đồ nào?

Trang 34

Bi u đ mi n th hi n daân s n Bi u đ mi n th hi n daân s n ể ể ồ ồ ề ề ể ệ ể ệ ố ướ ố ướ c ta c ta

theo nông thôn và thành thị

8

Trang 35

Vì sao lại có sự phân bố dân cư chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn?

Tại sao trong những năm gần đây dòng

di cư dòng di cư từ nông thôn lên thành thị sinh sống một cách ồ ạt?

Hậu quả?

8

Trang 36

Hãy nêu các biện pháp giải quyết về:

-Dân số tăng nhanh

-Dân số trẻ

-Phân bố dân cư không

Trang 37

Xin c ả ơ ả ơ m n quý th y cô m n quý th y cô ầ ầ và t p th l p! và t p th l p! ậ ậ ể ớ ể ớ

khoẻ, hạnh phúc và thành đạt

Ngày đăng: 12/08/2014, 02:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm