Hệ thống số đếm tt.2o Số ở hệ nhị phân dài, khó nhớ chỉ dùng cho máy.. o Con người dùng số hệ bát phân 8 và thập lục phân 16 thay cho hệ nhị phân... Biểu diễn dữ liệuo Máy tính làm việc
Trang 1Giảng viên : Phạm Tường Hải , Nguyễn Xuân Minh , Phạm Hoàng Anh,
Lê Ngọc Minh ,
Tài liệu tham khảo :
[1] Computing, 3rd ed., Geoffrey Knott & Nick Waites, 2000.
[2] Slide bài giảng.
điện toán
điện toán
Trang 2Chương 1
Khái niệm cơ bản
Trang 31 Vài dòng lịch sử
o Máy tính xuất hiện từ rất lâu theo nhu cầu buôn bán
và trao đổi tiền tệ.
o Bàn tính tay abacus là dạng sơ khai của máy tính.
5 đơn vị
1 đơn vị
Trang 4Các thế hệ máy tính số
Đèn điện tử
(1945 - 1955)
ENIAC (1946) 18.000 bóng đèn
lổ Băng từ
Transistors
(1955 - 1965) PDP-1 (1961)
Bộ nhớ xuyến từ
Băng từ, trống từ, đĩa từ.
IC
(1965 - 1980)
IBM 360 (1965)
Intel 8080 (1974) được xem như CPU đầu tiên được tích hợp trên 1 chip
Trang 7Hệ thống số đếm (tt.2)
o Số ở hệ nhị phân dài, khó nhớ chỉ dùng cho máy.
o Con người dùng số hệ bát phân (8) và thập lục phân (16) thay cho hệ nhị phân.
Trang 9Công thức tính trị số
o Nếu B là cơ số, v i là ký số ở hàng i (0 là hàng đơn vị,
1 là hàng "chục", 2 là hàng "trăm", ) thì giá trị Q của
số tính trong hệ 10 theo công thức sau :
Trang 13Hex2Bin Bin2Hex
Trang 14Phương pháp chuyển đổi số
Trang 17Đổi hệ 2 ra hệ 8, 16
Ghép nhóm bảng thuộc lòng
1 1
Số hệ 2 1 0 1 0 0 0
3
Số hệ 8 2 4
(011) (100)
(010)
3 bit
1 1
Trang 18Biểu diễn thông tin bằng hệ nhị phân
BYTE = tổ hợp 8 bit : 01001101 11111111
(BYTE được chọn làm đơn vị tổ chức thông tin trong máy tính)
1 KiloByte (KB) = 1024 byte = 2 10 byte
1 MegaByte (MB) = 1024 KB = 2 20 byte
1 GigaByte (GB) = 1024 MB = 2 30 byte
1 số dài n bit thì biểu diễn được 2 n giá trị
Trang 193 Biểu diễn dữ liệu
o Máy tính làm việc trên số nhị phân.
o Con người không thể làm việc với số nhị phân vì dài, khó nhớ.
o Dữ liệu cần biểu diễn, xử lý, lưu trữ bằng máy tính gồm có đại lượng số và phi số.
o Dữ liệu đưa vào máy tính phải được mã hóa thành số nhị phân (code) rồi mới xử lý.
Trang 20Mã hóa thông tin đầu vào
Xử lý
Trang 22Số có dấu Qui ước: chọn bit có trọng số cao nhất (MSB) làm bit dấu
Số 8 bit có dấu có giá trị : -128 +127
Số 16 bit có dấu có giá trị: -32768 +32767
bit dấu = 0 là số dương - bit dấu = 1 là số âm
Trang 23Số BCD (Binary Coded Decimal)
Số BCD (Binary Coded Decimal)
1 byte chứa 1 số BCD
dồn
Số BCD được dùng để tính toán trên số thập phân trong
hệ nhị phân.
Số BCD là số viết theo hệ 16 nhưng giá trị tính theo hệ 10.
Số 12 BCD được viết trong hệ 2 là 0001 0010 nhưng có giá trị là 12 thay vì 18 (12 16 = 18 10 ).
Trang 24Chỉnh dạng số BCD sau khi cộng
18 02
+
1A 6
18 09
+
21 6
chỉnh dạng
18 01
19
Trang 25Số thực - số chấm động
Số chấm động (floating point) dùng để tính toán trên số thực.
9135.512 10 -1
.Khó xử lý
Trang 26Số chấm động theo chuẩn IEEE 754
Chuẩn IEEE 754 qui định
Trang 28giải mã
đường truyền
có biện pháp phát hiện
Trang 29Parity - Kiểm tra chẳn lẻ
Bit kiểm tra là
kết quả của
phép kiểm tra
Phát hiện sai khi có 1 số lẻ bit thông tin
bị đổi giá trị trong quá trình truyền
Thực hiện bằng cách gởi kèm
theo thông tin 1 bit kiểm tra
bit kiểm tra
Trang 30Binary Coded Decimal
Extended Binary Coded Decimal Interchange Code
(Tiếng Việt trên máy tính chưa thống nhất)
Trang 31Mã Gray - biểu diễn góc quay
0º (000)
45º (001) 90º (011)
Ánh sáng
bị cản lại
Chiều quay
Tùy theo góc quay mà dữ liệu đọc được sẽ
Trang 32Lưu trữ bằng mã ASCII
Lưu trữ bằng mã ASCII
8 ký tự
8 byte
Trang 334, Luận lý máy tính
o Luận lý máy tính dựa trên nền tảng một nhánh của luận lý toán học được gọi là đại số Boole (George Boole).
o Biến luận lý (boolean variable) có hai giá trị, thường được biểu diễn bằng 1 và 0 (bit).
o Về mặt hiện thực, biến luận lý thể hiện trạng thái điện
áp trên giây dẫn tín hiệu (1 = 5V; 0 = 0V).
Trang 34Các phép toán trên đại số Boole
Ex-Nor
(Not And) (Not Or)
(Not Xor)
(Ex-Or)
Trang 35Phép Not
Ký hiệu dấu gạch ngang trên đầu
Trang 36Phép And
Ký hiệu dấu chấm như phép nhân
Trang 37Phép Or
Ký hiệu dấu cộng như phép cộng
Trang 38x y
x y
y x
0
0 0
0 0
1 1
1
0 1
1 0
0 1
1
1 0
0 1
1 0
0
0 0
1 1
0 0
f(x,y) y
x
Ví dụ phép luận lý
Tính hàm f(x,y) = x y + x y
Trang 40Bảng tóm tắt
x y not y x and y x or y x xor y
Trang 44Ứng dụng đơn giản của cổng luận lý
o Mạch cộng bán phần thực hiện phép cộng trên hai bit, cho ra kết quả là bit tổng S và bit nhớ C.
o Mạch cộng toàn phần cũng tương tự mạch cộng bán phần nhưng đầu vào có cộng thêm bit nhớ C 0.
o Mạch cộng toàn phần có thể được thiết kế dựa vào mạch cộng bán phần.
Trang 45Mạch cộng bán phần
Mạch cộng
y
S C
Trang 46Mạch cộng toàn phần
Mạch cộng toàn phần
y
S
C x
Cần bộ cộng bán phần 2
Trang 47Mạch cộng toàn phần (tt.)
Bán phần
S
Bán phần
C
C 0
Nhớ (C = 1) trong trường hợp nào ?
Trang 49Mạch cộng bán phần