32 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nồng độ chất chống oxy hóa natri metabisulfit đối với độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat .... 33 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của chất chống oxy hóa đến độ ổn địn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CHỬ QUỐC HUY
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ THUỐC TIÊM
NETILMICIN SULFAT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ
MÃ SỐ: 60720402
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Trần Linh
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Tiến sỹ Nguyễn Trần Linh
Là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các kỹ thuật viên Bộ môn Bào chế đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm thực nghiệm tại bộ môn
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban, các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên trường đại học Dược Hà Nội – những người đã dạy bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại đây
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn ở bên, chia sẻ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Chử Quốc Huy
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Đại cương về thuốc tiêm và độ ổn định của thuốc tiêm 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định và biện pháp nâng cao độ ổn định…… 2
1.2 Đại cương về netilmicin 8
1.2.1 Công thức hóa học 8
1.2.2 Nguồn gốc 9
1.2.3 Tính chất 9
1.2.4 Các đặc tính dược động học 9
1.2.5 Các đặc tính dược lực học 10
1.2.6 Dạng thuốc, chỉ định, liều dùng 10
1.2.7 Tác dụng không mong muốn và lưu ý khi sử dụng 11
1.2.8 Một số nghiên cứu về độ ổn định của netilmicin và các aminoglycosid khác 11
1.2.9 Một số chế phẩm thuốc netilmicin trên thị trường 14
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 16
Trang 52.1.1 Nguyên vật liệu 16
2.1.2 Phương tiện, thiết bị nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp bào chế 18
2.3.2 Phương pháp đánh giá một số đặc tính của dung dịch netilmicin 20
2.3.3 Phương pháp khảo sát sơ bộ độ ổn định của thuốc tiêm netilmicin sulfat… 21
2.3.4 Phương pháp thiết kế công thức 23
2.3.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 24
2.3.6 Phương pháp nghiên cứu độ ổn định và dự đoán tuổi thọ của dung dịch thuốc tiêm netilmicin sulfat 24
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 26
3.1 Thẩm định phương pháp định lượng thuốc tiêm netilmicin 26
3.1.1 Khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký 26
3.1.2 Thẩm định quy trình định lượng 27
3.2 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm netilmicin 31
3.2.1 Ảnh hưởng của pH 31
3.2.2 Ảnh hưởng của hệ đệm 32
3.2.3 Ảnh hưởng chất chống oxy hóa 33
3.2.4 Ảnh hưởng của quy trình bào chế tới độ ổn định của dung dịch 37
3.3 Tối ưu hóa công thức thuốc tiêm netilmicin 38
3.3.1 Thiết kế thí nghiệm 38
Trang 63.3.2 Tiến hành thí nghiệm 40
3.3.3 Ảnh hưởng của các biến đầu vào đến các biến đầu ra 41
3.3.4 Lựa chọn công thức tối ưu 45
3.4 Theo dõi độ ổn định của thuốc tiêm pha theo công thức tối ưu 46
3.5 Dự đoán tuổi thọ của thuốc 47
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 49
4.1 Về phương pháp định lượng 49
4.2 Về xây dựng công thức bào chế thuốc tiêm netilmicin sulfat 49
4.3 Về theo dõi độ ổn định của thuốc tiêm netilmicin sulfat pha chế theo công thức tối ưu 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High-performance
liquid chromatography) RSD Độ lệch chuẩn tương đối (Relative standard
deviation)
SD Độ lệch chuẩn (Standard deviation)
TLC Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography) USP Dược điển Mỹ (The United States Pharmacopeia)
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số hệ đệm hay dùng trong pha chế thuốc tiêm 5
Bảng 1.2 Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm 6
Bảng 1.3 Liều dùng khuyến cáo của netilmicin cho các bệnh nhân có chức năng thận bình thường 10
Bảng 1.4 Một số chế phẩm có chứa netilmicin trên thị trường 15
Bảng 2.1 Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm 16
Bảng 3.1 Bảng kết quả kiểm tra tính thích hợp của hệ thống sắc ký 26
Bảng 3.2 Mối tương quan giữa nồng độ netilmicin và diện tích pic 28
Bảng 3.3 Bảng kiểm tra độ lặp lại của phương pháp 29
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra độ đúng của phương pháp 30
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của pH đến màu sắc của dung dịch netilmicin 31
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của hệ đệm tới màu sắc, pH và hàm lượng của dung dịch netilmicin sulfat 32
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nồng độ chất chống oxy hóa natri metabisulfit đối với độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat 33
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của chất chống oxy hóa đến độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat 35
Bảng 3.9 Thành phần trong công thức khảo sát ảnh hưởng của chất hiệp đồng chống oxy hóa 36
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của chất hiệp đồng chống oxy hóa đối với độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat 36
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của sục khí nitrogen khi đóng ống 37
Bảng 3.12 Bảng ký hiệu và mức cần đạt được của các biến đầu ra 39
Bảng 3.13 Bảng ký hiệu và yêu cầu của các biến đầu vào 39
Bảng 3.14 Bảng thiết kế thí nghiệm 40
Trang 9Bảng 3.15 Kết quả thực nghiệm giá trị các biến đầu ra 40Bảng 3.16 Kết quả luyện bảng neuron nhân tạo 41Bảng 3.17 Ảnh hưởng của biến độc lập đến biến phụ thuộc 42Bảng 3.18 Giá trị tối ưu cho các biến đầu vào trong xây dựng công thức thuốc tiêm netilmicin sulfat 45Bảng 3.19 Công thức tối ưu hóa 46Bảng 3.20 Kết quả theo dõi độ ổn định của thuốc tiêm netilmicin sulfat 47Bảng 3.21 Phương trình hồi qui tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa hàm lượng netilmicin sulfat còn lại (C) và thời gian bảo quản (t) 48
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm 2Hình 2.1 Quy trình pha chế dung dịch thuốc tiêm netilmicin 19Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ netilmicin và Spic 28Hình 3.2 Ảnh chụp các dung dịch netilmicin chứa các chất chống oxy hóa khác nhau 34Hình 3.3 Mặt đáp của hàm lượng netilmicin theo nồng độ natribisulfit và pH khi cố định nồng độ dinatri edetat là 0,05 %, acid citric là 2% 42Hình 3.4 Mặt đáp của hàm lượng netilmicin theo nồng độ natribisulfit và dinatri edetat khi cố định pH = 4,5 và acid citric là 1,5 % 43Hình 3.5 Mặt đáp hàm lượng netilmicin theo nồng độ natribisulfit và đệm khi
cố định pH = 4,5 và dinatri edetat = 0,03% 43Hình 3.6 Mặt đáp biến thiên pH theo pH và nồng độ đệm khi cố định nồng độ natribisulfit là 0,6% và dinatri edetat là 0,03% 44Hình 3.7 Mặt đáp biểu diễn biến thiên pH theo nồng độ natribisulfit và đệm citrat khi cố định nồng độ dinatri edetat 0,03 % và pH là 4,5 45
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cùng với tình trạng ô nhiễm môi trường, điều kiện vệ sinh kém…dẫn đến tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn ngày một tăng cao Do đó kháng sinh là nhóm thuốc rất quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
Netilmicin là một kháng sinh thuộc họ aminoglycosid có phổ tác dụng rộng trên hầu hết các vi khuẩn Gram (-) và một số vi khuẩn Gram (+), kể cả những chủng đã kháng gentamicin Netilmicin đã được chứng minh có hiệu quả trong nhiễm khuẩn Gram (-) da và cấu trúc da, đường tiết niệu và đường
hô hấp dưới, cũng như nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng huyết và một số nhiễm trùng khác[11], [19] Đặc biệt, theo một số nghiên cứu, độc tính trên tai
và trên thận của netilmicin ít hơn so với các kháng sinh cùng nhóm[13] Chính vì vậy đây là một trong những kháng sinh quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn
Netilmicin cũng như các kháng sinh aminoglycosid khác tồn tại trong dung dịch dưới dạng cation phân cực cao và khó hấp thu theo đường uống
Do đó các dạng bào chế thường gặp là thuốc tiêm và thuốc nhỏ mắt Tuy nhiên do đặc tính kém ổn định, dễ phân hủy và không bền ở nhiệt độ cao nên thuốc tiêm netilmicin hiện nay trên thị trường chủ yếu là nhập khẩu, chưa có
cơ sở trong nước sản xuất Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài
―Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm netilmicin sulfat” với mục tiêu chính:
1 Xây dựng và tối ưu hóa công thức dung dịch thuốc tiêm netilmicin 100mg/ml
2 Bước đầu theo dõi độ ổn định của dung dịch thuốc tiêm netilmicin 100mg/ml
Trang 122
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về thuốc tiêm và độ ổn định của thuốc tiêm
1.1.1 Định nghĩa
Thuốc tiêm là những chế phẩm vô khuẩn, có thể ở dạng lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương) hoặc dạng bột được đóng cùng với một ống chất lỏng thích hợp dùng để pha thuốc thành dung dịch hay hỗn dịch ngay trước khi tiêm, để tiêm vào cơ thể theo những đường tiêm khác nhau[1]
Độ ổn định của thuốc là khả năng của thuốc được bảo quản trong điều kiện xác định giữ được các đặc tính vốn có về vật lý, hóa học, vi sinh, tác dụng dược lý và độc tính trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn chất lượng thuốc[2]
Độ ổn định của thuốc tiêm phụ thuộc vào các yếu tố: tiêu chuẩn nguyên liệu, thành phần công thức, bao bì, quy trình bào chế và điều kiện bảo quản
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định và biện pháp nâng cao độ ổn
định
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm
Điều kiện bảo
Công thức thuốc:
- Bản chất dược chất
- Dung môi, pH -Tá dược khác
Trang 13có tính chất lý hóa học khác nhau, độ bền vững cũng khác nhau Do đó tùy từng dược chất cần phải nghiên cứu xây dựng các công thức vã kỹ thuật bào chế đảm bảo độ ổn định, an toàn và hiệu lực điều trị Một số biện pháp nâng cao độ ổn định của dược chất[1]:
Sử dụng dung môi, chất hỗ trợ có độ tinh khiết cao
Điều chỉnh pH của chế phẩm đến một khoảng giá trị thích hợp, mà tại
pH đó, tốc độ phản ứng oxy hóa của dược chất là thấp nhất
Thêm chất chống oxy hóa: chất chống oxy hóa là những chất rất dễ bị oxy hóa và có thế oxy hóa thấp hơn so với thế oxy hóa của dược chất, nên chúng sẽ bị oxy hóa trước dược chất
Sử dụng hỗn hợp dung môi nước và các dung môi đồng tan để hạn chế quá trình thủy phân đối với những dược chất dễ bị thủy phân trong nước
b Ảnh hưởng của dung môi
Dung môi là những chất lỏng dùng để hòa tan hay phân tán dược chất thành các dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương tiêm [1]
Dung môi dùng để pha chế thuốc tiêm phải là những chất không có tác dụng dược lý riêng, tương hợp với máu, không độc, không kích ứng tại nơi tiêm, không ngăn cản tác dụng điều trị của thuốc, duy trì được độ tan, độ ổn định của thuốc ngay cả khi tiệt khuẩn ở nhiệt độ cao cũng như trong quá trình bảo quản chế phẩm thuốc, không bị ảnh hưởng do sự thay đổi pH và phải đạt
độ tinh khiết cần thiết để pha thuốc tiêm [1]
Trang 144
Dung môi thường dùng trong thuốc tiêm là nước, dầu thực vật hay hỗn hợp các dung môi đồng tan với nước như glycerin, ethanol, propylen glycol, polyethylen glycol…Trong đó nước là dung môi lý tưởng để pha phần lớn thuốc tiêm có chứa các dược chất khác nhau Nước dùng trong pha chế thuốc tiêm được ghi trong Dược điển là nước cất Nước cất thường có chứa một lượng nhất định khí carbonic và oxy hòa tan gây ảnh hưởng đến độ ổn định của một số dược chất Vì thế phải loại carbonic và oxy ra khỏi nước cất pha tiêm [1]
c Ảnh hưởng của pH và hệ đệm
Mỗi dược chất thường ổn định nhất trong dung dịch nước ở một khoảng giá trị pH nhất định nào đó (ít bị oxy hóa, không chuyển dạng kết tinh…), cả
trong quá trình pha chế, bảo quản chế phẩm tới khi sử dụng[1]
pH của thuốc tiêm có thể bị thay đổi trong quá trình bảo quản chế phẩm do nhiều nguyên nhân: do dược chất bị phân hủy; do tương tác các thành phần trong thuốc tiêm với nhau; do sự hòa tan các chất từ bề mặt bao bì; do sự xâm nhập của các khí từ môi trường bên ngoài qua bao bì chất dẻo hay cao su vào thuốc Do đó phải nghiên cứu chọn pH tối ưu cho độ ổn định của dược chất, chọn lựa chất điều chỉnh pH, hệ đệm thích hợp chống lại sự oxy hóa và thủy phân dược chất[1]
Khi dùng hệ đệm trong thuốc tiêm chỉ nên dùng với nồng độ đủ để duy trì
pH của dung dịch ổn định, đồng thời cho phép các hệ đệm sinh lý trong các dịch của cơ thể dễ dàng điều chỉnh pH tại nơi tiêm thuốc về pH bình thường của máu là 7,4 Tuyệt đối không dùng hệ đệm boric/borat trong các công thức thuốc tiêm vì acid boric đi qua được màng hồng cầu, gây vỡ hồng cầu rất mạnh[1]
Trang 155
Bảng 1.1 Một số hệ đệm hay dùng trong pha chế thuốc tiêm
Hệ đệm Khoảng pH Nồng độ thường dùng
(%)
Acid phosphoric và muối 6,0-8,0 0,8-2
d Ảnh hưởng của chất chống oxy hóa
Nhiều dược chất như adrenalin, morphin, vitamin C…tự bản thân chúng là các chất khử nên rất dễ bị oxy hóa Các phân tử dược chất bị oxy hóa càng nhanh khi ở dạng dung dịch, dẫn đến giảm hàm lượng dược chất trong chế phẩm, làm giảm tác dụng điều trị thậm chí có thể gây phản ứng độc khi tiêm
vào cơ thể[1]
Bản chất của quá trình oxy hóa là sự tự oxy hóa, xảy ra theo phản ứng chuỗi, được khởi đầu bằng một lượng rất nhỏ oxy hoặc gốc tự do, được thúc đẩy nhanh hơn khi có vết ion kim loại nặng (Cu++
, Fe+++), pH không thích hợp, tia tử ngoại và nhiệt độ cao khi tiệt khuẩn[1]
Để đảm bảo hiệu lực điều trị và độ an toàn của thuốc tiêm có thành phần dược chất dễ bị oxy hóa cần phải vận dụng đồng thời nhiều biện pháp để bảo
vệ dược chất, hạn chế đến mức thấp nhất lượng dược chất bị oxy hóa trong quá trình pha chế và bảo quản chế phẩm[1]
- Sử dụng dược chất, dung môi, chất hỗ trợ có độ tinh khiết cao
- Điều chỉnh pH của chế phẩm đến một khoảng giá trị thích hợp
- Thêm chất chống oxy hóa:
Trang 166
+ Các chất sinh SO2: các muối natri hay kali sulfit, bisulfit, metabisulfit và dithionit là những chất chống oxy hóa thường dùng nhất trong các thuốc tiêm nước
+ Rongalite: có thể dùng để chống oxy hóa cho nhiều thuốc tiêm, tác dụng tốt ở pH cao từ 9-11
+ Các chất khử, một số hợp chất có lưu huỳnh như cystein
- Thêm chất hiệp đồng chống oxy hóa: có tác dụng khóa vết các ion kim loại dưới dạng các phức, làm mất tác dụng xúc tác của ion kim loại trong phản ứng oxy hóa dược chất Thường dùng là muối dinatri của acid ethylendiamin tetra-acetic (dinatri edetat), một số acid như acid citric, acid tartric…
Các chất chống oxy hóa như các sulfit có thể gây phản ứng dị ứng trong một số trường hợp, vì thế chỉ nên sử dụng các chất chống oxy hóa ở mức nồng độ tối thiểu Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm được ghi ở bảng sau:
Bảng 1.2 Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa trong
thuốc tiêm
Tên chất Nồng độ thường dùng (%)
Natri sulfit Natri bisulfit Natri metabisulfit Rongalite®
Dinatri edetat
0,1-1,0 0,1-1,0 0,1-1,0 0,1-0,15 0,01-0,05
Trang 177
e Ảnh hưởng của tá dược khác
Tùy thuộc từng loại tá dược cần nghiên cứu sử dụng các tá dược thích hợp (chất làm tăng độ tan, chất bảo quản…) để đảm bảo độ ổn định của chế phẩm
Chất làm tăng độ tan dược chất: thể tích thuốc tiêm phải phù hợp với
sức dung nạp của đường tiêm, và thể tích đó phải chứa một lượng dược chất
đủ để có tác dụng điều trị Do vậy, khi pha chế dung dịch thuốc tiêm mà dược chất ít tan trong dung môi phải áp dụng các biện pháp thích hợp để làm tăng
độ tan của dược chất [1]
Chất sát khuẩn: chất sát khuẩn được thêm vào trong một số công thức
thuốc tiêm với nồng độ thích hợp nhằm duy trì độ vô khuẩn của thuốc trong quá trình pha chế - sản xuất và trong quá trình sử dụng thuốc Phải cho thêm chất sát khuẩn vào các chế phẩm thuốc tiêm đóng đơn liều, nhưng được pha chế - sản xuất bằng kỹ thuật vô khuẩn, sản phẩm sau khi đóng ống (lọ) không được tiệt khuẩn bằng nhiệt [1]
1.1.2.2 Ảnh hưởng của bao bì
Bao bì đựng thuốc tiêm luôn tiếp xúc trực tiếp với các dược chất, trong quá trình bảo quản, các thành phần từ bề mặt bao bì có thể khuếch tán vào thuốc, tương tác với các thành phần có trong thuốc, làm biến chất dược chất trong chế phẩm, làm giảm hàm lượng dược chất, làm giảm hiệu lực điều trị và
độ an toàn của thuốc Do vậy, cần lựa chọn bao bì có những đặc tính phù hợp với thuốc tiêm để đảm bảo chất lượng của thuốc[1]
1.1.2.3 Yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế
Các yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm bao gồm: điều kiện pha chế kín hay hở, nhiệt độ và thời gian pha, trình
tự pha, sự sục khí trơ, các thông số của quá trình tiệt khuẩn Để hạn chế phản ứng phân hủy dược chất cần tiến hành pha chế nhanh, hạn chế tiếp xúc với không khí, bào chế kín, hòa tan tá dược trước rồi mới hòa tan dược chất, đóng
và hàn ống trong bầu khí trơ[1]
Trang 188
1.1.2.4 Yếu tố thuộc về điều kiện bảo quản
Các yếu tố thuộc về điều kiện bảo quản như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…có thể xúc tác cho các phản ứng phân hủy dược chất (oxy hóa, thủy phân, quang hóa…) ảnh hưởng đến chất lượng thuốc tiêm Do đó chế phẩm thuốc tiêm phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp để đảm bảo chất lượng thuốc trong suốt quá trình bảo quản thuốc[2]
Bên cạnh việc cải thiện độ ổn định vật lý, hóa học của chế phẩm cũng cần phải chú ý đến độ ổn định vi sinh, điều trị và độc tính Cần có những biện pháp thích hợp để độ vô khuẩn của thuốc tiêm phải đáp ứng yêu cầu, tác dụng điều trị của chế phẩm không thay đổi và độc tính của chế phẩm không được tăng lên trong suốt quá trình bảo quản và lưu hành trên thị trường[5]
1.2 Đại cương về netilmicin
1.2.1 Công thức hóa học
Tên khoa học:
O-3-deoxy-4-C-methyl-3-(methylamino)-β-L-arabinopyranosyl-(1 [2,6-diamino-2,3,4,6-tetradeoxy-α-D-glycero-hex-4-enopyranosyl-(1 6)]-2- deoxy-N 3 -ethyl-L-streptamin sulfat (2:5)
4)-O-Công thức phân tử: (C21H41N5O7)2.5H2SO4
Khối lượng phân tử: 1441,5
Tên khác: Netillin, netromycin, 1-N-ethylsisomicin [4]
Trang 199
1.2.2 Nguồn gốc
Bán tổng hợp từ sisomicin, một kháng sinh thu được từ môi trường nuôi
cấy Micromonospora inyonensis (1970) [4]
1.2.3 Tính chất
1.2.3.1 Tính chất vật lý
Netilmicin sulfat là chất bột màu trắng hoặc trắng ngà, rất hút ẩm, rất dễ tan trong nước, gần như không tan trong ethanol và aceton Độ tan ở 25°C trong nước là 288 mg/ml, trong DMSO <1 mg/ml, trong ethanol <1 mg/ml Không tan trong hầu hết các alcol và các ether Nhiệt độ nóng chảy 194-198°C.Dung dịch netilmicin 40 mg/ml trong nước có pH từ 3,5-5,5 Dung dịch netilmicin 30 mg/ml có góc quay cực riêng [α]D
20
+88o đến +96o[31], [28]
1.2.3.2 Tính chất hóa học
Netilmicin tạo muối với acid, trong đó muối với acid sulfuric dễ tan trong nước nhất Tạo phức màu tím với ninhydrin (như acid amin) Netilmicin có chứa nhóm allyl amin, rất dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với oxy không khí, tốc
độ phân hủy tăng khi nhiệt độ tăng cao[4], [25]
1.2.4 Các đặc tính dược động học
Giống như với các kháng sinh aminoglycosid khác, netilmicin hầu như không được hấp thu qua đường tiêu hóa Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất từ 1 đến 2 mg/kg dao động trong khoảng 3,9-16,6 mg/l Sau khi tiêm bắp, sinh khả dụng của netilmicin là gần như hoàn toàn Nồng độ đỉnh trong huyết tương của netilmicin là 5,5- 9,3 mg/l sau khi tiêm bắp liều 2 mg/kg Nhiều phác đồ liều netilmicin (thường là 1,7-2,5 mg/kg mỗi 8 giờ trong 7 đến 12 ngày) cho các giá trị Cmax trung bình khoảng 6-9 mg/l, trong khi liều dùng một lần mỗi ngày từ 4,5 đến 6,5 mg/kg trong thời gian tương tự thì giá trị Cmax trung bình khoảng 11- 20 mg/l[11] Chu kỳ
Trang 20Sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn, netilmicin gắn vào tiểu đơn
vị 30S và làm sai lệch quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn Kết quả là tạo
ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Netilmicin đã được chứng minh có hiệu quả trong nhiễm khuẩn Gram (-) da và cấu trúc da, tiết niệu và đường hô hấp dưới, các bệnh nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng huyết và một số nhiễm trùng khác[3], [11], [12]
Trẻ
em
6 tuần đến 12 năm 1,8-2,7 mg/kg/8 giờ
hoặc 2,7-4,0 mg/kg /12 giờ Dưới 6 tuần 4,0-6,5mg/kg/ngày
hoặc 2,0-3,25 mg/kg/12 giờ
Trang 2111
Netilmicin được dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, liều dùng khuyến cáo người lớn và trẻ em có chức năng thận bình thường như bảng 1.3 Bệnh nhân suy thận (nhưng ổn định) dùng liều ban đầu giống như liều trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường Liều tiếp theo phải tính toán theo các phác đồ có
sẵn[11]
1.2.7 Tác dụng không mong muốn và lưu ý khi sử dụng
Cũng như các aminoglycosid khác, tác dụng phụ chủ yếu của netilmicin là độc tính với thận và thính giác Nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng phụ này của netilmicin là ít gặp hơn so với các thuốc cùng nhóm[13] Netilmicin cũng gây ít độc tính trên dây thần kinh số VIII hơn gentamicin[10] Tuy nhiên theo nhiều tài liệu khác nhau thì tần suất xuất hiện độc tính này trên lâm sàng của netilmicin không khác biệt rõ ràng hơn so với các thuốc khác trong nhóm Nhưng độc tính trên thận và thính giác do netilmicin nhẹ nhàng hơn và có hồi phục Do đó, netilmicin là một loại thuốc kháng khuẩn hiệu quả để điều trị nhiễm khuẩn nặng, về lý thuyết là an toàn và
có thể sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ gặp tác dụng phụ[11] Ngoài
ra còn có các tác dụng không mong muốn hiếm gặp khác như rối loạn chức năng tiền đình, ức chế thần kinh cơ, giảm magnesi, calci và kali máu[21]
1.2.8 Một số nghiên cứu về độ ổn định của netilmicin và các aminoglycosid khác
1.2.8.1 Một số nghiên cứu về độ ổn định của netilmicin
Netilmicin có một liên kết đôi trong phân tử tạo thành nhóm chức allylamin, chính vì vậy netilmicin rất dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với oxy ngay
cả trong thời gian ngắn, tốc độ oxy hóa tăng khi nhiệt độ tăng cao[25]
Rigge và Jones đã nghiên cứu độ ổn định của dung dịch thuốc tiêm netilmicin 10 và 100 mg/ml trong ống tiêm polypropylen ở 7 ± 1oC, 25 ± 2oC,
độ ẩm 60% ± 5% và ở nhiệt độ phòng có chiếu sáng (RTL) Tiêu chí để đánh giá độ ổn định là sự thay đổi pH, hàm lượng netilmicin còn lại, sự xuất hiện
Trang 2212
của tạp chất liên quan (sử dụng TLC), cảm quan của dung dịch và bao bì.Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhiệt độ 7oC dung dịch netilmicin 10 mg/ml hoặc dung dịch netilmicin 100 mg/ml hàm lượng dược chất, các tạp chất phân hủy xác định bằng TLC không có sự thay đổi.Tại nhiệt độ 25oC, độ ẩm 60% ở cả hai nồng độ dung dịch có màu (dung dịch nồng độ 10 mg/ml chuyển từ không màu sang màu vàng nhạt sau 65 ngày, dung dịch nồng độ 100 mg/ml chuyển
từ màu vàng rất nhạt sang màu vàng đậm sau 102 ngày) Trên sắc ký đồ TLC cho thấy sự xuất hiện của tạp chất Hàm lượng còn lại 96,3% sau 200 ngày.Ở điều kiện nhiệt độ phòng có chiếu sáng (RTL), sau 80 ngày bảo quản dung dịch có nồng độ 10 mg/ml thay đổi từ trong suốt, không màu sang màu vàng nhạt, hàm lượng còn lại 61,7% và sau 120 ngày chỉ còn lại 52,8%, xuất hiện 2 tạp chất trên sắc ký đồ TLC sau 42 ngày.Tác giả cũng đưa ra đề xuất thuốc tiêm netilmicin 10 mg/ml và 100 mg/ml đóng trong ống 12ang12illin12ne ổn định ở nhiệt độ 7o
C trong vòng 90 ngày, ở điều kiện 25oC, độ ẩm 60% là 30 ngày, và ở điều kiện thường có chiếu sáng là 9 ngày[24]
Rieutord và cộng sự đã nghiên cứu độ ổn định của aerosol hỗn hợp bao gồm N-acetylcystein (1 g/5 ml), 12ang12illin12ne (4 mg/ml) và netilmicin (100 mg/ml) ở pH 6,7, nhiệt độ phòng 25oC ± 2oC trong vòng 1 giờ Hàm lượng các chất sau thời gian bảo quản được định lượng bằng phương pháp HPLC Kết quả cho thấy, sau 1 giờ pH của hỗn hợp gần như không thay đổi (6,8), hàm lượng các chất vẫn đạt yêu cầu điều trị N-acetylcystein (98,5 ± 2,5%), 12ang12illin12ne (97,4 ± 2,1%) và netilmicin (98,6 ± 2,4%), trên sắc
ký đồ không thấy xuất hiện các pic lạ của tạp chất[23]
Goldstein và cộng sự đã nghiên cứu về độ ổn định khi kết hợp 12ang12illin, piperacilin, cefotaxim và netilmicin trong dung dịch L-amino acid trong vòng 1 giờ.Kết quả cho thấy việc kết hợp netilmicin không ảnh hưởng đến tác dụng của 12ang12illin, piperacilin và cefotaxim Ampicilin,
Trang 23C trong vòng 30 phút, pH ổn định dược chất nhất là 5,5 và cần phải sử dụng thêm các tá dược khác để ổn định dược chất[15], [18]
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trong quy trình sản xuất đến chất lượng thuốc tiêm netilmicin sulfat, Yinqiu và cộng sự đã chỉ ra nhiệt độ tiệt trùng, oxy trong không khí và thời gian sản xuất có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thuốc tiêm Do đó trong quá trình sản xuất cần phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này[30]
Trong nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô netilmicin sulfat của Shi Jin và cộng sự cho thấy việc xây dựng công thức có sử dụng natri sulfit làm giảm tối thiểu quá trình phân hủy của dược chất, 13ang độ ổn định[26]
1.2.8.2 Một số nghiên cứu về độ ổn định của các aminoglycosid khác
Glew và cộng sự đã nghiên cứu về độ ổn định của dung dịch nhỏ mắt gentamicin sulfat và tobramycin sulfat 13,6 mg/ml trong lọ nhựa ở nhiệt độ
4 oC – 8oC Kết quả cho thấy ở điều kiện bảo quản này dung dịch gentamicin
và tobramycin ổn định trong vòng 3 tháng [16] Trong khi đó Weiner và cộng
sự chỉ ra rằng thuốc tiêm gentamicin bảo quản bằng bao bì thủy tinh tốt hơn bao bì bằng nhựa Nếu bảo quản bao bì bằng nhựa ở nhiệt độ 25oC hàm lượng gentamicin giảm hơn 15% sau thời gian 30 ngày [29] Trong công thức thuốc xịt dung dịch gentamicin 40mg/ml, gentamicin ổn định nhất ở pH 5 – 5,5 với chất chống oxy hóa là natribisulfit (0,32%) và dinatriedetat (0,01%) [9]
Trong nghiên cứu độ ổn định của streptomycin, Regna và cộng sự kết luận rằng dung dịch streptomycin sulfat nhạy cảm với acid, base và nhiệt độ Dung
Trang 24Như vậy có thể thấy netilmicin sulfat và các kháng sinh khác cùng nhóm thường kém ổn định, nhạy cảm với pH, ánh sáng, đặc biệt là nhiệt độ Trong công thức bào chế cần phải sử dụng thêm các tá dược làm tăng độ ổn định: chất chống oxy hóa, hệ đệm, pH thích hợp, bao bì tránh ánh sáng… Khi bào chế cần bào chế nhanh, tránh tiếp xúc trực tiếp với oxy không khí và ánh sáng Cần sục khí nitrogen trong quá trình đóng ống đối với thuốc tiêm…Đây
là các yếu tố cần lưu ý trong quá trình nghiên cứu bào chế
1.2.9 Một số chế phẩm thuốc netilmicin trên thị trường
Các chế phẩm của netilmicin trên thị trường hiện nay là dạng thuốc tiêm nhập khẩu, chưa có cơ sở nào trong nước sản xuất Do đó để có thể tiến hành sản xuất trong nước, đề tài ―Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm netilmicin sulfat‖
là hết sức cần thiết
Trang 25Netilcine Dung dịch tiêm 100 mg/2 ml
Trang 2616
Chương 2:NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị
2 Dinatri edetat Trung Quốc Tinh khiết hóa học
3 Natri metabisulfit Trung Quốc Tinh khiết hóa học
4 Natri bisulfit Trung Quốc Tinh khiết hóa học
5 Natri sulfit Trung Quốc Tinh khiết hóa học
8 Natri citrat Trung Quốc Tinh khiết hóa học
10 Natri hydroxyd Trung Quốc Tinh khiết hóa học
11 Acid sulfuric Trung Quốc Tinh khiết hóa học
12 Alcol benzylic Trung Quốc Tinh khiết hóa học
14 Natri dihydrophosphat Merck Dùng cho HPLC
Trang 2717
STT Tên nguyên liệu Nguồn gốc Tiêu chuẩn chất lƣợng
2.1.2 Phương tiện, thiết bị nghiên cứu
- Máy đóng và hàn thuốc tiêm ROTA
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao AGILENT HP 1260
- Máy đo pH INOLAB
- Máy lọc nén Sartorius SM16249
- Bể siêu âm Ultrasonic
- Cân phân tích Sartorius - BP121S,
- Cân kỹ thuật Sartorius TE 412
- Tủ vi khí hậu CLIMACELL
- Tủ sấy KOTTERMANN
- Máy cất nước Hamilton
- Các dụng cụ khác dùng trong bào chế
2.2 Nội dung nghiên cứu
1 Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng netilmicin sulfat trong dung dịch
Trang 2818
2 Khảo sát sơ bộ các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat, bao gồm: pH, hệ đệm, chất chống oxy hóa, nồng độ chất chống oxy hóa, phương pháp tiệt khuẩn, sục khí nitrogen…
3 Tối ưu hóa công thức thuốc tiêm netilmicin sulfat
4 Bước đầu theo dõi độ ổn định của thuốc pha theo công thức tối ưu và dự đoán tuổi thọ của thuốc
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bào chế
Nghiên cứu xây dựng công thức và trình tự bào chế dung dịch netilmicin bằng cách thay đổi các yếu tố thuộc về công thức, kỹ thuật (sục nitrogen, tiệt khuẩn) từ đó tìm ra công thức bào chế thích hợp
Các yếu tố thuộc về công thức được nghiên cứu bao gồm:
- Loại và tỷ lệ tá dược
- pH của dung dịch
Các yếu tố kỹ thuật bao gồm:
- Sục khí nitrogen khi đóng và hàn ống
- Tiệt khuẩn bằng nhiệt hay lọc tiệt khuẩn
Quy trình bào chế dung dịch netilmicin 100 mg/ml:
Dung dịch thuốc tiêm netilmicin được pha chế theo quy trình hình 2.1:
Trang 2919
Hình 2.1 Quy trình pha chế dung dịch thuốc tiêm netilmicin
Mô tả:
- Đun sôi nước cất pha tiêm, để nguội, sục khí nitrogen trong 15 phút
- Hòa tan tá dược trong 50% lượng nước
- Hòa tan netilmicin sulfat
Lọc tiệt khuẩn/ lọc trong rồi tiệt khuẩn bằng nhiệt
Đun sôi nước, để nguội, sục khí nitrogen 15 phút
Hòa tan tá dược trong 50%
Trang 3020
- Điều chỉnh về pH thích hợp bằng dung dịch natri hydroxyd 1M hoặc acid sulfuric1M
- Bổ sung nước cất pha tiêm vừa đủ thể tích
- Lọc tiệt khuẩn qua màng 0,2 µm (lọc nén bằng khí nitrogen) hoặc lọc trong rồi tiệt khuẩn bằng nhiệt
- Đóng dung dịch vào các lọ thủy tinh đã qua xử lý, đậy bằng nút cao su, đóng nắp nhôm, siết chặt, ghi nhãn
- Lưu ý: Sục khí nitrogen trong suốt quá trình hòa tan tá dược và dược chất
2.3.2 Phương pháp đánh giá một số đặc tính của dung dịch netilmicin
2.3.2.1 Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao được sử dụng để định lượng netilmicin sulfat[14]
Detector UV, bước sóng 206,4 nm
Chuẩn bị mẫu chuẩn và mẫu thử
Mẫu chuẩn:
Hòa tan 1 khối lượng chính xác (khoảng 0,072g) netilmicin sulfat chuẩn trong50 ml hỗn hợp dung môi acetonitril : nước tỷ lệ 1:1, để thu được dung dịch có nồng độnetilmicin đã biết khoảng 1 mg/ml Lọc qua màng lọc 0,45
µm
Mẫu thử:
Lấy 1,00 ml mẫu thử cần định lượng đem pha loãng 100 lần bằng hỗn hợp acetonitril : nước 1:1 Lọc dung dịch này qua màng lọc 0,45µm
Trang 31 CT: nồng độ netilmicin trong mẫu thử (g/ml)
ST, SC: diện tích pic netilmicin trên sắc đồ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn tương ứng (mAU.s)
mC: khối lượng chất chuẩn đã cân (g)
2.3.2.2 Phương pháp đo pH
Sử dụng máy đo pH INOLAB, đo và điều chỉnh pH của các dung dịch netilmicin sau khi pha Đo pH của các dung dịch sau bảo quản Từ đó đánh giá mức độ thay đổi pH (ΔpH) của các dung dịch netilmicin
ΔpH= pHtrước - pHsau
2.3.2.3 Phương pháp thử độ vô khuẩn
Thử theo phương pháp màng lọc, Dược điển Việt Nam IV [6]
2.3.3 Phương pháp khảo sát sơ bộ độ ổn định của thuốc tiêm netilmicin sulfat
Nguyên tắc chung:
- Bào chế các mẫu dung dịch netilmicin sulfat 100 mg/ml theo quy trình trong hình 2.1, thay đổi các yếu tố cần khảo sát (pH, hệ đệm, chất chống oxy hóa…) Các mẫu được đóng lọ thủy tinh với nắp cao su vàsiết nắp nhôm hoặc ống thủy tinh màu
Trang 3222
- Đánh giá độ ổn định của thuốc tiêm dựa vào các tiêu chí: hình thức,
pH, hàm lượng netilmicin còn lại sau thời gian bảo quản ở các điều kiện bảo quản khác nhau
2.3.3.1 Ảnh hưởng của pH
Pha các mẫu dung dịch netilmicin sulfat 100 mg/ml với các pH khác nhau
từ 3,00 – 6,00 (điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 1M hoặc acid sulfuric 1M) Đóng lọ thủy tinh, siết nắp nhôm.Đánh giá độ ổn định của dung dịch sau thời gian bảo quản ở điều kiện thường từ đó xác định khoảng pH thích hợp
2.3.3.2 Ảnh hưởng của hệ đệm
So sánh độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat không và có sử dụng đệm citrat ở pH lựa chọn trên Từ đó xác định được hệ đệm thích hợp
2.3.3.3 Ảnh hưởng của chất chống oxy hóa
So sánh độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat có chất chống oxy hóa natri metabisulfit ở các nồng độ khác nhau 0, 0,5; 1; 2; 4% Từ đó xác định được nồng độ chất chống oxy hóa thích hợp
So sánh độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat có và không có dinatri edetat Từ đó đánh giá ảnh hưởng của dinatri edetat đến độ ổn định của dung dịch
So sánh độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat có các chất chống oxy hóa khác nhau nồng độ xác định: natri metabisulfit, natri sulfit, natri bisulfit, Rongalite Từ đó lựa chọn chất chống oxy hóa thích hợp đảm bảo độ ổn định của dung dịch
2.3.3.4 Ảnh hưởng của sục khí nitrogen
So sánh độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat được bào chế theo quy trình có hoặc không sục khí nitrogen Từ đó xác định được quy trình bào chế thích hợp
Trang 3323
2.3.3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ
So sánh độ ổn định của dung dịch thuốc tiêm netilmicin sulfat được bào chế theo quy trình có hoặc không tiệt khuẩn bằng nhiệt Từ đó xác định được quy trình bào chế thích hợp
2.3.3.6 Ảnh hưởng của điều kiện bảo quản
Tiến hành bảo quản mẫu trong 2 điều kiện sau để đánh giá độ ổn định của các mẫu:
Lão hóa cấp tốc
Bảo quản chế phẩm trong tủ vi khí hậu (nhiệt độ 40±20C, độ ẩm 75±5%)
để đẩy nhanh tốc độ phân hủy dược chất từ đó rút ngắn được thời gian theo dõi, đánh giá
Bảo quản ở điều kiện thực
Chế phẩm được bảo quản trong phòng thí nghiệm, nhiệt độ 25-350C, độ
ẩm 55-85%
Sau những khoảng thời gian nhất định các mẫu bảo quản trong 2 điều kiện trên được kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng về thức cảm quan, ΔpH, hàm lượng netilmicin sulfat còn lại
2.3.4 Phương pháp thiết kế công thức
Dùng phần mềm MODDE 8.0 để thiết kế thí nghiệm phục vụ mục tiêu xây dựng và tối ưu hóa công thức
Các biến đầu ra:
Trang 3424
Các biến đầu vào:
Dựa vào kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng trong phần xây dựng công thức thuốc tiêm netilmicin sulfat, lựa chọn 4 yếu tố đầu vào để thiết kế thí nghiệm tối ưu Các biến đầu vào có thể có: chất chống oxy hóa, nồng độ chất chống oxy hóa, chất hiệp đồng chống oxy hóa, giá trị pH, loại đệm, nồng độ đệm…
2.3.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thiết kế mặt hợp tử tại tâm với sự trợ giúp của phần mềm MODDE 8.0 để thiết kế thí nghiệm
Tối ưu hóa công thức dựa trên mạng thần kinh nhân tạo với sự trợ giúp của phần mềm FormRules v2.0, INForm v3.1
Các thông số được phân tích là độ biến thiên pH và hàm lượng netilmicin sulfat còn lại Sử dụng công cụ excel để tính toán các thông số này
2.3.6 Phương pháp nghiên cứu độ ổn định và dự đoán tuổi thọ của dung dịch thuốc tiêm netilmicin sulfat
Mẫu nghiên cứu
Thuốc tiêm pha theo công thức tối ưu, đóng ống thủy tinh màu hổ phách và theo dõi độ ổn định trong các điều kiện bảo quản khác nhau
Điều kiện bảo quản:
- Điều kiện thực: nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng
- Điều kiện lão hóa cấp tốc: Trong tủ vi khí hậu duy trì nhiệt độ 40 ± 2o
C
Phương pháp phân tích:
Đánh giá độ ổn định của thuốc tiêm nghiên cứu dựa trên các tiêu chí sau:
- Tính chất: Độ trong và màu sắc dung dịch
- pH dung dịch: xác định pH của dung dịch sau khi pha chế và dung dịch sau thời gian bảo quản bằng máy đo pH
- Hàm lượng dược chất: xác định hàm lượng dược chất trong dung dịch mới pha (coi hàm lượng ban đầu là 100%), hàm lượng dược chất còn lại (%)
Trang 35X: hàm lượng dược chất còn lại (%)
đ : hàm lượng dược chất khi mới pha chế
ó : hàm lượng dược chất sau thời gian bảo quản
Trang 36Tiêm mẫu 6 lần qua cột sắc ký với các điều kiện ghi như ở mục 2.3.2.1 kết quả diện tích pic (Spic), thời gian lưu (tR) được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Bảng kết quả kiểm tra tính thích hợp của hệ thống sắc ký
Trang 3727
Nhận xét:
Điều kiện HPLC cho độ lặp lại tốt về thời gian lưu, diện tích pic với độ lệch chuẩn tương đối RSD < 2%, do vậy hệ thống sắc ký trên đảm bảo được tính thích hợp với quy trình định lượng netilmicin sulfat trong chế phẩm thuốc
Mẫu trắng: Hồn hợp dung môi nước – acetonitril tỷ lệ 1:1
Định lượng các dung dịch này bằng phương pháp HPLC thu được sắc ký
đồ của, mẫu chuẩn, mẫu thử.mẫu trắng (chỉ có dung môi) (phụ lục 1)
Nhận xét: Phương pháp có tính đặc hiệu cao, dược chất netilmicin có một
pic với thời gian lưu khoảng 1,37 phút
3.1.2.2 Tính tuyến tính
Pha dãy dung dịch chuẩn có nồng độ netilmicin lần lượt là 0,25; 0,50; 0,75; 1,00; 1,25; 1,50 mg/ml Tiến hành sắc ký các dung dịch này bằng phương pháp HPLC như ở mục 2.3.2.1 , kết quả diện tích pic được thể hiện trong bảng 3.2 :
Trang 380 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000
Trang 3929
3.1.2.3 Độ lặp lại
Định lượng 6 lần một mẫu thử nồng độ khoảng 1 mg/ml, mỗi lần định lượng 3 lần tiêm mẫu, lấy giá trị Spic trung bình thu được kết quả thể hiện trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Bảng kiểm tra độ lặp lại của phương pháp (n=1)
Trang 40Lƣợng chất chuẩn thêm(mg/ml)
Tỷ lệ phục hồi (%)
Trung bình
Thêm Tìm
thấy
Phương pháp cho độ lặp lại tốt RSD <2% Kết quả thu được cho thấy tỷ lệ
% tìm lại chất chuẩn đều nằm trong giới hạn cho phép (98 – 102%)
Kết luận: Phương pháp HPLC khảo sát đạt tính thích hợp của hệ thống sắc
ký, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ lặp lại, độ đúng Do vậy có thể ứng dụng phương pháp này vào thực tế để định lượng netilmicin trong chế phẩm