1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm

54 672 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Kháng sinh là loại dược phẩm không thể thiếu trong công tác điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Netilmicin là một kháng sinh thuộc họ aminoglycosid có phổ tác dụng rộng trên vi khuẩn Gram (+) và Gram (), ngoài ra còn tác dụng trên cả các chủng vi khuẩn đã kháng thuốc 8, 16. Đặc biệt, theo một số nghiên cứu, netilmicin còn làm giảm độc tính trên tai và trên thận so với các kháng sinh cùng nhóm 11. Chính vì vậy đây là một trong những kháng sinh quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn. Netilmicin cũng như các kháng sinh aminoglycosid khác tồn tại trong dung dịch dưới dạng cation phân cực cao và khó hấp thu theo đường uống. Do đó các dạng bào chế thường gặp là thuốc tiêm và thuốc nhỏ mắt. Tại thời điểm hiện nay, trên thị trường thuốc tiêm netilmicin phải nhập khẩu hoàn toàn, chưa có cơ sở trong nước sản xuất. Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm” với mục tiêu chính: Sơ bộ xây dựng công thức và quy trình bào chế dung dịch sử dụng làm thuốc tiêm netilmicin 100 mgml.

Trang 1

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

DS Đào Minh Huy

DS Chử Quốc Huy

Là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Trần Linh, các thầy cô và các kỹ

thuật viên Bộ môn Bào chế đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm thực nghiệm tại bộ môn

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban, các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên trường đại học Dược Hà Nội – những người đã dạy bảo và giúp đỡ tôi trong suốt 5 năm học tập tại đây

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn ở bên, chia sẻ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận

Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Trần Thị Hằng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Đại cương về thuốc tiêm 2

1.1.1 Định nghĩa 2

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định và biện pháp nâng cao độ ổn định……… 2

1.2 Đại cương về netilmicin 8

1.2.1 Công thức hóa học 8

1.2.2 Nguồn gốc 9

1.2.3 Tính chất 9

1.2.4 Các đặc tính dược động học 9

1.2.5 Các đặc tính dược lực học 10

1.2.6 Dạng thuốc, chỉ định, liều dùng 10

1.2.7 Tác dụng không mong muốn và lưu ý khi sử dụng 11

1.2.8 Một số chế phẩm thuốc netilmicin trên thị trường 12

1.3 Một số nghiên cứu về độ ổn định của netilmicin 12

Trang 5

2.1.1 Nguyên vật liệu 15

2.1.2 Phương tiện, thiết bị nghiên cứu 16

2.2 Nội dung nghiên cứu 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.3.1 Phương pháp bào chế 16

2.3.2 Phương pháp đánh giá một số đặc tính của dung dịch netilmicin 20

2.3.3 Phương pháp khảo sát sơ bộ độ ổn định của thuốc tiêm netilmicin 22

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24

3.1 Thẩm định phương pháp định lượng netilmicin sulfat bằng phương pháp HPLC 24

3.1.1 Khảo sát tính thích hợp của hệ thống sắc ký 24

3.1.2 Thẩm định quy trình định lượng 25

3.2 Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đối với sự ổn định của dung dịch netilmicin sulfat 29

3.2.1 Ảnh hưởng của pH 29

3.2.2 Ảnh hưởng của hệ đệm 30

3.2.3 Ảnh hưởng chất chống oxy hóa 31

3.2.4 Ảnh hưởng của quy trình bào chế tới độ ổn định của dung dịch 35

3.3 Công thức dự kiến và quy trình bào chế 37

Trang 6

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 39 4.1 Kết luận 39 4.2 Đề xuất 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

CT Công thức

liquid chromatography)

deviation)

temperature in the light)

TLC Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatography) USP Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia)

Trang 8

Bảng 1.1 Một số hệ đệm hay dùng trong pha chế thuốc tiêm 4

Bảng 1.2 Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa

trong thuốc tiêm

6

Bảng 1.3 Liều dùng khuyến cáo của netilmicin cho các bệnh nhân

chức năng thận bình thường

11

Bảng 1.4 Một số chế phẩm có chứa netilmicin trên thị trường 12

Bảng 2.1 Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm 15

Bảng 3.1 Bảng kết quả kiểm tra tính thích hợp của hệ thống sắc ký 24

Bảng 3.2 Mối tương quan giữa nồng độ netilmicin và diện tích pic 26

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của pH đến màu sắc của dung dịch netilmicin 29

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của hệ đệm tới màu sắc, pH và hàm lượng

của dung dịch

30

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nồng độ chất chống oxy hóa natri

metabisulfit đối với độ ổn định của dung dịch netilmicin

31

Bảng 3.8 Thành phần trong công thức khảo sát ảnh hưởng của

chất hiệp đồng chống oxy hóa

32

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của chất hiệp đồng chống oxy hóa đối với độ

ổn định của dung dịch netilmicin

32

Bảng 3.10 Thành phần trong công thức bào chế khảo sát ảnh hưởng

của các chất chống oxy hóa

33

Trang 9

Bảng 3.14 Công thức dự kiến 37

Trang 10

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm 2

Hình 2.2 Quy trình pha chế dung dịch thuốc tiêm netilmicin 19

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ

netilmicin và Spic

26

Hình 3.2 Ảnh chụp các dung dịch netilmicin chứa các chất

chống oxy hóa khác nhau sau 5 tuần bảo quản ở điều kiện thường

34

Hình 3.3 Quy trình bào chế dung dịch thuốc tiêm netilmicin

sulfat

38

Trang 11

Netilmicin cũng như các kháng sinh aminoglycosid khác tồn tại trong dung dịch dưới dạng cation phân cực cao và khó hấp thu theo đường uống

Do đó các dạng bào chế thường gặp là thuốc tiêm và thuốc nhỏ mắt Tại thời điểm hiện nay, trên thị trường thuốc tiêm netilmicin phải nhập khẩu hoàn toàn, chưa có cơ sở trong nước sản xuất Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi

lựa chọn đề tài “Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng

làm thuốc tiêm” với mục tiêu chính:

Sơ bộ xây dựng công thức và quy trình bào chế dung dịch sử dụng làm thuốc tiêm netilmicin 100 mg/ml

Trang 12

1 Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về thuốc tiêm

1.1.1 Định nghĩa

Thuốc tiêm là những chế phẩm vô khuẩn, có thể là dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương hoặc bột khô khi tiêm mới pha lại thành dung dịch hay hỗn dịch để tiêm vào cơ thể theo những đường tiêm khác nhau [1]

Thuốc tiêm được tiêm trực tiếp vào các mô, bỏ qua các hàng rào bảo vệ

tự nhiên của cơ thể như da và niêm mạc, do đó thuốc tiêm phải là những chế phẩm vô khuẩn, tinh khiết để không gây tai biến cho người dùng thuốc Vì vậy, để pha chế, sản xuất các thuốc tiêm đạt yêu cầu, phải tiến hành nghiên cứu xây dựng công thức tối ưu đảm bảo độ ổn định, có hiệu lực và an toàn, trước hết phải có thông tin khoa học về dược chất, các yếu tố ảnh hưởng đến

độ ổn định của thuốc tiêm [1]

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định và biện pháp nâng cao độ ổn định

Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm

Điều kiện bảo

Công thức thuốc:

- Bản chất dược chất

- Dung môi, pH -Tá dược khác

Trang 13

1.1.2.1 Các yếu tố thuộc về công thức

a Bản chất của dược chất

Các dược chất khác nhau có tính chất lý hóa học khác nhau, độ bền vững cũng khác nhau Do đó tùy từng dược chất cần phải nghiên cứu xây dựng các công thức vã kỹ thuật bào chế đảm bảo độ ổn định, an toàn và hiệu lực điều trị Một số biện pháp nâng cao độ ổn định của dược chất [1]:

 Sử dụng dung môi, chất hỗ trợ có độ tinh khiết cao

 Điều chỉnh pH của chế phẩm đến một khoảng giá trị thích hợp, mà tại

pH đó, tốc độ phản ứng oxy hóa của dược chất là thấp nhất

 Thêm chất chống oxy hóa: chất chống oxy hóa là những chất rất dễ bị oxy hóa và có thế oxy hóa thấp hơn so với thế oxy hóa của dược chất, nên chúng sẽ bị oxy hóa trước dược chất

 Sử dụng hỗn hợp dung môi nước và các dung môi đồng tan để hạn chế quá trình thủy phân đối với những dược chất dễ bị thủy phân trong nước

b Ảnh hưởng của dung môi

Các dược chất dễ thủy phân sẽ dễ bị thủy phân trong dung môi nước, đồng thời dung môi không tinh khiết làm cho các phản ứng phân hủy một số dược chất xảy ra nhanh hơn Nước dùng trong pha chế thuốc tiêm được ghi trong Dược điển là nước cất Để đảm bảo độ ổn định nên sử dụng dung môi

có độ tinh khiết cao, loại khí carbonic và oxy hòa tan ra khỏi nước cất pha tiêm [1]

c Ảnh hưởng của pH và hệ đệm

Trang 14

Mỗi dược chất thường ổn định nhất trong dung dịch nước ở một khoảng giá trị pH nhất định nào đó ( ít bị oxy hóa, không chuyển dạng kết tinh…), cả

trong quá trình pha chế, bảo quản chế phẩm tới khi sử dụng [1]

pH của thuốc tiêm có thể bị thay đổi trong quá trình bảo quản chế phẩm

do nhiều nguyên nhân: do dược chất bị phân hủy; do tương tác các thành phần trong thuốc tiêm với nhau; do sự hòa tan các chất từ bề mặt bao bì; do sự xâm nhập của các khí từ môi trường bên ngoài qua bao bì chất dẻo hay cao su vào thuốc [1]

Do đó phải nghiên cứu chọn pH tối ưu cho độ ổn định của dược chất, chọn lựa chất điều chỉnh pH, hệ đệm thích hợp chống lại sự oxy hóa và thủy phân dược chất

Khi dùng hệ đệm trong thuốc tiêm chỉ nên dùng với nồng độ đủ để duy trì pH của dung dịch ổn định, đồng thời cho phép các hệ đệm sinh lý trong các dịch của cơ thể dễ dàng điều chỉnh pH tại nơi tiêm thuốc về pH bình thường của máu là 7,4 Tuyệt đối không dùng hệ đệm boric/borat trong các công thức thuốc tiêm vì acid boric đi qua được màng hồng cầu, gây vỡ hồng cầu rất mạnh [1]

Bảng 1.1: Một số hệ đệm hay dùng trong pha chế thuốc tiêm [1]

Hệ đệm Khoảng pH Nồng độ thường dùng

(%)

Trang 15

d Ảnh hưởng của chất chống oxy hóa

Nhiều dược chất như adrenalin, morphin, vitamin C…tự bản thân chúng

là các chất khử nên rất dễ bị oxy hóa Các phân tử dược chất bị oxy hóa càng nhanh khi ở dạng dung dịch, dẫn đến giảm hàm lượng dược chất trong chế phẩm, làm giảm tác dụng điều trị thậm chí có thể gây phản ứng độc khi tiêm vào cơ thể [1].

Bản chất của quá trình oxy hóa là sự tự oxy hóa, xảy ra theo phản ứng chuỗi, được khởi đầu bằng một lượng rất nhỏ oxy hoặc gốc tự do, được thúc đấy nhanh hơn khi có vết ion kim loại nặng (Cu++

, Fe+++), pH không thích hợp, tia tử ngoại và nhiệt độ cao khi tiệt khuẩn [1]

Để đảm bảo hiệu lực điều trị và độ an toàn của thuốc tiêm có thành phần dược chất dễ bị oxy hóa cần phải vận dụng đông thời nhiều biện pháp để bảo

vệ dược chất, hạn chế đến mức thấp nhất lượng dược chất bị oxy hóa trong quá trình pha chế và bảo quản chế phẩm [1]

- Sử dụng dược chất, dung môi, chất hỗ trợ có độ tinh khiết cao

- Điều chỉnh pH của chế phẩm đến một khoảng giá trị thích hợp

- Thêm chất chống oxy hóa:

+ Các chất sinh SO2: các muối natri hay kali sulfit, bisulfit, metabisulfit

và dithionit là những chất chống oxy hóa thường dùng nhất trong các thuốc tiêm nước

+ Rongalit: có thể dùng để chống oxy hóa cho nhiều thuốc tiêm, tác dụng tốt ở pH cao từ 9-11

+ Các chất khử, một số hợp chất có lưu huỳnh như cystein

Trang 16

- Thêm chất hiệp đồng chống oxy hóa: có tác dụng khóa vết các ion kim loại dưới dạng các phức, làm mất tác dụng xúc tác của ion kim loại trong phản ứng oxy hóa dược chất Thường dùng là muối dinatri của acid ethylendiamin tetra-acetic (dinatri edetat), một số acid như acid citric, acid tartric…

Các chất chống oxy hóa như các sulfit có thể gây phản ứng dị ứng trong một số trường hợp, vì thế chỉ nên sử dụng các chất chống oxy hóa ở mức nồng độ tối thiểu Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm được ghi ở bảng sau:

Bảng 1.2: Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm [1]

Tên chất Nồng độ thường dùng

(%)

Natri sulfit Natri bisulfit Natri metabisulfit Rongalit

Dinatri edetat

0,1-1,0 0,1-1,0 0,1-1,0 0,1-0,15 0,01-0,05

e Ảnh hưởng của tá dược khác

Tùy thuộc từng loại tá dược cần nghiên cứu sử dụng các tá dược thích hợp (chất làm tăng độ tan, chất bảo quản…) để đảm bảo độ ổn định của chế phẩm [1]

 Chất làm tăng độ tan dược chất: thể tích thuốc tiêm phải phù hợp với sức

dung nạp của đường tiêm, và thể tích đó phải chứa một lượng dược chất đủ

để có tác dụng điều trị Do vậy, khi pha chế dung dịch thuốc tiêm mà dược

Trang 17

chất ít tan trong dung môi phải áp dụng các biện pháp thích hợp để làm tăng độ tan của dược chất [1]

 Chất sát khuẩn: chất sát khuẩn được thêm vào trong một số công thức

thuốc tiêm với nồng độ thích hợp nhằm duy trì độ vô khuẩn của thuốc trong quá trình pha chế - sản xuất và trong quá trình sử dụng thuốc Phải cho thêm chất sát khuẩn vào các chế phẩm thuốc tiêm đóng đơn liều, nhưng được pha chế - sản xuất bằng kỹ thuật vô khuẩn, sản phẩm sau khi đóng ống (lọ) không được tiệt khuẩn bằng nhiệt [1]

1.1.2.2 Ảnh hưởng của bao bì

Bao bì đựng thuốc tiêm luôn tiếp xúc trực tiếp với các dược chất, trong quá trình bảo quản, các thành phần từ bề mặt bao bì có thể khuếch tán vào thuốc, tương tác với các thành phần có trong thuốc, làm biến chất dược chất trong chế phẩm, làm giảm hàm lượng dược chất, làm giảm hiệu lực điều trị và

độ an toàn của thuốc Do vậy, cần lựa chọn bao bì có những đặc tính phù hợp với thuốc tiêm để đảm bảo chất lượng của thuốc [1]

1.1.2.3 Yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế

Các yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm bao gồm: điều kiện pha chế kín hay hở, nhiệt độ và thời gian pha, trình tự pha, sự sục khí trơ, các thông số của quá trình tiệt khuẩn Để hạn chế phản ứng phân hủy dược chất cần tiến hành pha chế nhanh, hạn chế tiếp xúc với không khí, bào chế kín, hòa tan tá dược trước rồi mới hòa tan dược chất, đóng và hàn ống trong bầu khí trơ [2]

1.1.2.4 Yếu tố thuộc về điều kiện bảo quản

Các yếu tố thuộc về điều kiện bảo quản như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…có thể xúc tác cho các phản ứng phân hủy dược chất (oxy hóa, thủy phân, quang hóa…) ảnh hưởng đến chất lượng thuốc tiêm Do đó chế phẩm

Trang 18

thuốc tiêm phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp để đảm bảo chất lượng thuốc trong suốt quá trình bảo quản thuốc [2]

Bên cạnh việc cải thiện độ ổn định vật lý, hóa học của chế phẩm cũng cần phải chú ý đến độ ổn định vi sinh, điều trị và độc tính Cần có những biện pháp thích hợp để độ vô khuẩn của thuốc tiêm phải đáp ứng yêu cầu, tác dụng điều trị của chế phẩm không thay đổi và độc tính của chế phẩm không được tăng lên trong suốt quá trình bảo quản và lưu hành trên thị trường [5]

1.2 Đại cương về netilmicin

1.2.1 Công thức hóa học

Công thức phân tử: (C21H41N5O7)2.5H2SO4

Khối lượng phân tử: 1441,5

Tên khoa học:

O-3-Deoxy-4-C-methyl-3-(methylamino)-β-L-arabinopyranosyl-(1

4)-O-[2,6-diamino-2,3,4,6-tetradeoxy-α-D-glycero-hex-4-enopyranosyl-(1 2-deoxy-N 3 -ethyl-L-streptamine sulfate (2:5) [24]

6)]-Tên khác: Netillin, Netromycin, 1-N-ethylsisomicin [4], [7]

Trang 19

1.2.2 Nguồn gốc

Bán tổng hợp từ sisomicin, một kháng sinh thu được từ môi trường nuôi

cấy Micromonospora inyonensis (1970) [4]

1.2.3 Tính chất

1.2.3.1 Tính chất vật lý

Netilmicin sulfat là chất bột màu trắng hoặc vàng trắng, rất hút ẩm, rất

dễ tan trong nước, gần như không tan trong ethanol và aceton Độ tan ở 25°C trong nước là 288 mg/ml, trong DMSO <1 mg/ml, trong ethanol <1 mg/ml Không tan trong hầu hết các alcol và các ether Nhiệt độ nóng chảy 194-198°C Dung dịch netilmicin 40 mg/ml trong nước có pH từ 3,5-5,5 Dung dịch netilmicin 30 mg/ml có góc quay cực riêng [α]D20+88o đến +96o [4], [10], [24]

1.2.3.2 Tính chất hóa học

Netilmicin tạo muối với acid, trong đó muối với acid sulfuric dễ tan trong nước nhât Tạo phức màu tím với ninhydrin (như acid amin) Netilmicin có chứa nhóm allyl amin, rất dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với oxy không khí, tốc

độ phân hủy tăng khi nhiệt độ tăng cao [4], [7]

1.2.4 Các đặc tính dược động học

Giống như với các kháng sinh aminoglycosid khác, netilmicin hầu như không được hấp thu qua đường tiêu hóa Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất từ 1 đến 2 mg/kg dao động trong khoảng 3,9-16,6 mg/l Sau khi tiêm bắp, sinh khả dụng của netilmicin là gần như hoàn toàn Nồng độ đỉnh trong huyết tương của netilmicin là 5,5- 9,3 mg/l sau khi tiêm bắp liều 2 mg/kg Nhiều phác đồ liều netilmicin (thường là 1,7-2,5 mg/kg mỗi 8 giờ trong 7 đến 12 ngày) cho các giá trị Cmax trung bình khoảng

Trang 20

6-9 mg/l, trong khi liều dùng một lần mỗi ngày từ 4,5 đến 6,5 mg/kg trong thời gian tương tự thì giá trị Cmax trung bình khoảng 11- 20 mg/l [8] Chu kỳ bán thải của netilmicin thường là 2,0 đến 2,5 giờ Khoảng 80% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ [22]

1.2.5 Các đặc tính dược lực học

Netilmicin là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm aminoglycosid, có phổ tác dụng rộng trên hầu hết các vi khuẩn Gram (+) và trên một số vi khuẩn Gram (-), bao gồm nhiều vi khuẩn đã kháng gentamicin [9], [16]

Sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn, netilmicin gắn vào tiểu đơn vị 30S và làm sai lệch quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn Kết quả là tạo ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Netilmicin đã được chứng minh có hiệu quả trong nhiễm khuẩn Gram âm của đường da và cấu trúc da, tiết niệu và đường hô hấp dưới, cũng như trong các bệnh nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng huyết và một số nhiễm trùng khác [3], [8], [9]

1.2.6 Dạng thuốc, chỉ định, liều dùng

Netilmicin được dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, liều dùng khuyến cáo người lớn và trẻ em có chức năng thận bình thường như bảng 1.3 Bệnh nhân suy thận (nhưng ổn định) dùng liều ban đầu giống như liều trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường Liều tiếp theo phải tính toán theo các

phác đồ có sẵn [8]

Trang 21

Bảng 1.3: Liều dùng khuyến cáo của netilmicin cho các bệnh nhân

1.2.7 Tác dụng không mong muốn và lưu ý khi sử dụng

Cũng như các aminoglycosid khác, tác dụng phụ chủ yếu của netilmicin

là độc tính với thận và thính giác Nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng phụ này của netilmicin là ít gặp hơn so với các thuốc cùng nhóm [11] Netilmicin cũng gây ít độc tính trên dây thần kinh số VIII hơn gentamicin [6] Tuy nhiên theo nhiều tài liệu khác nhau thì tần suất xuất hiện độc tính này trên lâm sàng của netilmicin không khác biệt rõ ràng hơn so với các thuốc khác trong nhóm Nhưng độc tính trên thận và thính giác do netilmicin nhẹ nhàng hơn và có hồi phục Do đó, netilmicin là một loại thuốc kháng khuẩn hiệu quả để điều trị nhiễm khuẩn nặng, về lý thuyết là an toàn và có thể sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ gặp tác dụng phụ [8] Ngoài ra còn có các tác dụng không mong muốn hiếm gặp khác như rối loạn chức năng tiền đình, ức chế thần kinh cơ, giảm magnesi, calci và kali máu [18]

Trang 22

1.2.8 Một số chế phẩm thuốc netilmicin trên thị trường

Bảng 1.4: Một số chế phẩm có chứa netilmicin trên thị trường

Tên biệt dƣợc Dạng bào chế Hàm lƣợng Hãng sản xuất

150 mg/1,5 ml

Asia Pharma

50 mg/1 ml

Samsung Pharma

100 mg/2 ml

200 mg/2 ml

Schering-Plough Labo N.V

Như vậy có thể thấy các chế phẩm của netilmicin trên thị trường hiện nay là dạng thuốc tiêm nhập khẩu, chưa có cơ sở nào trong nước sản xuất

1.3 Một số nghiên cứu về độ ổn định của netilmicin

Netilmicin có một liên kết đôi trong phân tử tạo thành nhóm chức allylamin, chính vì vậy netilmicin rất dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với oxy ngay

cả trong thời gian ngắn, tốc độ oxy hóa tăng khi nhiệt độ tăng cao [7]

Diane Clare Rigge và Martin Frederick Jones đã nghiên cứu độ ổn định của dung dịch thuốc tiêm netilmicin 10 hoặc 100 mg/ml trong ống tiêm polypropylen, 7 ± 1oC, 25 ± 2oC , độ ẩm 60% ± 5% và ở nhiệt độ phòng có chiếu sáng (RTL) Tiêu chí để đánh giá độ ổn định là sự thay đổi pH, hàm lượng netilmicin còn lại, sự xuất hiện của tạp chất liên quan (sử dụng TLC),

Trang 23

cảm quan của dung dịch và bao bì Kết quả nghiên cứu cho thấy ở nhiệt độ

7oC dung dịch netilmicin 10 mg/ml hoặc dung dịch netilmicin 100 mg/ml hàm lượng dược chất, các tạp chất phân hủy xác định bằng TLC không có sự thay đổi

Tại nhiệt độ 25oC, độ ẩm 60% ở cả hai nồng độ dung dịch có màu (dung dịch nồng độ 10 mg/ml chuyển từ không màu sang màu vàng nhạt sau 65 ngày, dung dịch nồng độ 100 mg/ml chuyển từ màu vàng rất nhạt sang màu vàng đậm sau 102 ngày), trên sắc ký đồ TLC cho thấy sự xuất hiện của tạp chất Hàm lượng còn lại 96,3% sau 200 ngày

Ở điều kiện nhiệt độ phòng có chiếu sáng (RTL), sau 80 ngày bảo quản dung dịch có nồng độ 10 mg/ml thay đổi từ trong suốt, không màu sang màu vàng nhạt, hàm lượng còn lại 61,7% và sau 120 ngày chỉ còn lại 52,8%, xuất hiện 2 tạp chất trên sắc ký đồ TLC sau 42 ngày

Tác giả cũng đưa ra đề xuất thuốc tiêm netilmicin 10 mg/ml và 100 mg/ml đóng trong ống polypropylen ổn định ở nhiệt độ 7o

C trong vòng 90 ngày, ở điều kiện 25oC, độ ẩm 60% là 30 ngày, và ở điều kiện thường có

chiếu sáng là 9 ngày [21]

Rieutord và cộng sự đã nghiên cứu độ ổn định của aerosol hỗn hợp bao gồm N-acetylcystein (1 g/5 ml), betamethason (4 mg/1 ml) và netilmicin (100 mg/1 ml) ở pH 6,7, nhiệt độ phòng 25oC ± 2oC trong vòng 1 giờ Hàm lượng các chất sau thời gian bảo quản được định lượng bằng phương pháp HPLC Kết quả cho thấy, sau 1 giờ pH của hỗn hợp gần như không thay đổi (6,8), hàm lượng các chất vẫn đạt yêu cầu điều trị N-acetylcystein (98,5 ± 2,5%), betamethason (97,4 ± 2,1%) và netilmicin (98,6 ± 2,4%), trên sắc ký đồ không thấy xuất hiện các pic lạ của tạp chất[20]

Trang 24

Karin Goldstein và cộng sự đã nghiên cứu về độ ổn định khi kết hợp ampicilin, piperacilin, cefotaxim và netilmicin trong dung dịch L-amino acid trong vòng 1 giờ Kết quả cho thấy việc kết hợp netilmicin không ảnh hưởng đến tác dụng của ampicilin, piperacilin và cefotaxim Ampicilin, piperacilin

và cefotaxim cũng không ảnh hưởng đến nồng độ cũng như tác dụng của

netilmicin trong vòng 1 giờ [14]

Ge Yan-ru và các cộng sự Trung Quốc đã nghiên cứu độ ổn định của thuốc tiêm netilmicin sulfat bằng cách tối ưu hóa thí nghiệm trực giao, xác định hàm lượng bằng HPLC Kết quả nghiên cứu cho thấy, bào chế thuốc tiêm bằng phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt tối ưu ở nhiệt độ 105oC trong vòng 30 phút, pH ổn định dược chất nhất là 5,5 và cần phải sử dụng thêm các

tá dược khác để ổn định dược chất [13], [15]

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trong quy trình sản xuất đến chất lượng thuốc tiêm netilmicin sulfat, Li Yinqiu và cộng sự đã chỉ ra nhiệt độ tiệt trùng, oxy trong không khí và thời gian sản xuất có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thuốc tiêm Do đó trong quá trình sản xuất cần phải kiểm soát chặt chẽ

Trang 25

2 Chương 2:NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị

2.1.1 Nguyên vật liệu

Bảng 2.1: Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm

STT Tên nguyên liệu Nguồn gốc Tiêu chuẩn chất lượng

Pharma.Co.Ltd

TCCS

Trang 26

2.1.2 Phương tiện, thiết bị nghiên cứu

- Bể siêu âm Ultrasonics bath

- Cân phân tích Sartorius - BP121S,

- Cân kỹ thuật Sartorius TE 412

- Các dụng cụ khác dùng trong bào chế

2.2 Nội dung nghiên cứu

1 Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng netilmicin sulfat trong dung dịch

2 Khảo sát sơ bộ các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch netilmicin sulfat, bao gồm: pH, hệ đệm, chất chống oxy hóa, nồng độ chất chống oxy hóa, phương pháp tiệt khuẩn, sục nitrogen…

3 Xây dựng công thức bào chế dung dịch netilmicin sulfat 100 mg/ml có thể sử dụng làm thuốc tiêm

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp bào chế

Nghiên cứu xây dựng công thức và trình tự bào chế dung dịch netilmicin bằng cách thay đổi các yếu tố thuộc về công thức, kỹ thuật (sục nitrogen, tiệt khuẩn) từ đó tìm ra công thức bào chế thích hợp

 Các yếu tố thuộc về công thức được nghiên cứu bao gồm:

Trang 27

- Loại và tỷ lệ tá dược

- pH của dung dịch

 Các yếu tố kỹ thuật bao gồm:

- Sục khí nitrogen khi đóng và hàn ống

- Tiệt khuẩn bằng nhiệt hay lọc tiệt khuẩn

 Quy trình bào chế dung dịch netilmicin 100 mg/ml:

Xử lý lọ, nút cao su và nút nhôm

Trước khi pha chế phải tiến hành xử lý bao bì gồm: lọ thủy tinh, nút cao su, nút nhôm và ống tiêm theo các bước trong sơ đồ hình 2.1

Ngày đăng: 25/07/2015, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.13  Ảnh hưởng của điều kiện tiệt khuẩn bằng nhiệt  36 - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của điều kiện tiệt khuẩn bằng nhiệt 36 (Trang 9)
Hình 1.1  Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm  2 - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm 2 (Trang 10)
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc tiêm (Trang 12)
Bảng 1.2: Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa  trong thuốc tiêm [1]. - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 1.2 Nồng độ thường dùng của một số chất chống oxy hóa trong thuốc tiêm [1] (Trang 16)
Bảng 1.3: Liều dùng khuyến cáo của netilmicin cho các bệnh nhân - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 1.3 Liều dùng khuyến cáo của netilmicin cho các bệnh nhân (Trang 21)
Bảng 2.1: Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 2.1 Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm (Trang 25)
Hình 2.1: Quy trình xử lý lọ, nút cao su và nút nhôm. - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Hình 2.1 Quy trình xử lý lọ, nút cao su và nút nhôm (Trang 28)
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ netilmicin - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ netilmicin (Trang 36)
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của pH đến màu sắc của dung dịch netilmicin  (n=3) - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của pH đến màu sắc của dung dịch netilmicin (n=3) (Trang 39)
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của hệ đệm tới màu sắc, pH và hàm lượng của  dung dịch (n=3) - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của hệ đệm tới màu sắc, pH và hàm lượng của dung dịch (n=3) (Trang 40)
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của nồng độ chất chống oxy hóa natri - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nồng độ chất chống oxy hóa natri (Trang 41)
Bảng 3.8: Thành phần trong công thức khảo sát ảnh hưởng của chất  hiệp đồng chống oxy hóa - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 3.8 Thành phần trong công thức khảo sát ảnh hưởng của chất hiệp đồng chống oxy hóa (Trang 42)
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của chất hiệp đồng chống oxy hóa đối với độ - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của chất hiệp đồng chống oxy hóa đối với độ (Trang 42)
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của điều kiện tiệt khuẩn bằng nhiệt (n=3) - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của điều kiện tiệt khuẩn bằng nhiệt (n=3) (Trang 46)
Bảng 3.14: Công thức dự kiến - Nghiên cứu bào chế dung dịch netilmicin sulfat sử dụng làm thuốc tiêm
Bảng 3.14 Công thức dự kiến (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm