Tìm hiểu OFDM trong WIMAX
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HQC KY THUAT CONG NGHE TP.HCM
KHOA DIEN - DIEN TU
NGANH DIEN TU-VIEN THONG
LUAN VAN TOT NGHIEP
DE TAI:
TIM HI&U OFDM TRONG WIMAX
GVHD: TH s NGUYEN HUY HUNG SVTH : NGUYEN TAT DAT
Trang 2
MUC LUC
1 WiMAX IA dưảaả4ái 1
2 Sơ lược những đặc điểm của WiMAXX ccccrtirrerrirrrrrirererke 1 ch n0 (0i 0 81 2
4 Tình hình triển khai WiMAX trên thế giới và tại Việt Nam 2
1) 9G 20/21 3
6 C8 0i 118 3
J BAMg ta oo 3
8 Những cơ sở quan trọng của công nghé Wimax cesses sseesceseseeneneeeeeseneeees 5 9 Đôi nét về IDSIL .-. - +52 22222 2S E21 1111171 me 6 10 Mô hình ứng dụng của WIMAXX - Án HH HH HH HH ti, 7 11 Công nghệ WIMAX trong môi trường LOS và NLOS .-. 8
12 Sự truyền sóng LOS và NLOS .- Sàn th HH, § 13.Ưu điểm của NLOS so với LOS . + - 2+ 222xS2t+t2ESrrkertrerrrekrrkers 9 CHUGNG 2: CÁC TIÊU CHUAN va KY THUAT CUA WiMAX L.Tiéu Chun WiMAX ou eceecceecsececssesssessveeseesseesnsesscesscsssesseeseeseceseesecesnennensnensneses 11 2.Những giải pháp, kỹ thuật NLOS -S<k LH HH HH kh tiệt 11 2.1 Kỹ thuật OFDM _ - nàng HH HH ng cty 12 2.2 Sub-channel1za(iOI - - «+ v*n ng 1031 kg 1n gi ge 13 P.00) 8000) 0n 14
2.4 Phân tâp của việc truyển và nhận -5©5+c+c+esseerrereree 15 ,Š2)11ì: 89.0: 00888 15
2.6 Các kỹ thuật hiệu chỉnh lỗi . 5-5 55ec<c<s+ L1 take 16 2.7 Điều khiển công suất . ¿- 5 St St Eertrkrrerirkerererrerrrke 16 3.Mô tả lớp vật ly(Physical Layer) 3.1 Sơ lược về hai kỹ thuật OFDM (theo chuẩn 802.16) va OFDMA (theo Chuan 802.16€) escceeeceeessessseceseeesneecereeseessneesssecsesssessatesseesseessnesseerscessneesesssveeaseessnes 16 3.2 Cấu trúc khung TDD(song công phân chia theo thời gian) 17
3.3 Các đặc trưng khác của lớp vật lý -cssseeerrrrrrrrr 18
3.4 Kỹ thuật anten thích ngh1 - - - +25 21v tk Hi giờ, 20
4 Mô tả lớp MAC(Media Access Control)
Trang 3
4.2 Bộ điều phối lớp MAC(MAC Scheduler) - - -5s5-x+seccse<e+
4.2.1 Điều phối dữ liệu với tốc độ cao .- - + 5+ cscsrxseseers
4.2.2 Điều phối cho cả hai chiều UL và DL -. -
4.2.3 Cấp phát tài nguyên động . - 5-5 Sàn nheereeeeiererkg 4.2.4 Định hướng QoS(QoS Orlented) . -s-ccecsessesesees 4.2.5 Điều phối lựa chọn tần số -+c7sStcexerrrrerrrrsrrerke 4.2.6 Quản lý tỉnh di động(Mobillity Managemeht)
4.2.6.1 Quần lý nguồn năng lượng .- - 5 sec sxersees 4.2.6.2 Điều khiển công suất ¿7+5 +cztsrrvrrrrrrererrriei 4.2.7 ChuyỂn giaO + cct2221171171121.712112111.1111 11k preg VU: 0 8 HH HH1 111.16 5 So sánh WIMAX di động với IxEVDO va HSPA 5.1 Kỹ thuật mã hoá và điều chế thích nghi 5-5-5 Sex erseseveree 5.2 Kỹ thuật kiểm soát lỗi . /-7-55-cSccScvsrsrereerrrree 5.3 Điều phối dữ liệu tốc độ cao(Fast Scheduling) -. - + + sxe-«+ 5.4 Tối ưu hoá quá trình chuyỂn giaO - 5 57+ Sc+trrvvtersrtrrrrererervee CHƯƠNG 23: KỸ THUẬT OFDM PHẦN I: TONG QUAN KY THUAT OFDM © MA BOA
Ni
Xenh gối 700i c8
Ñ›)L ¡09 :cđiidid'ầdddẳầdẢ3
» Tinh ture 2180 0.0 e
» Khodng bd0 VE 92
Số lượng, nhiệm vụ, vị trí cỦa các sóng mang -. - 55-5 <scscscsserss Lựa chọn sơ đồ điều chếẾ - - + se +33 22558513 12.1 EEEE1111112 117 re Oo oo ~—] nN nA + wo tk) œ aes Oo» Đ Or» = 5 < ov E “> ~ S gQv 5 10 Gidi han bang théng OFDM VA Ufa 86 ccccssesseceesncceeceeseeceeneeneenesneasenceasensens II) li 0i 0iï8 i01
12 Ảnh hưởng của lọc băng thông tới chỉ tiêu kỹ thuật OFDM -
13 Khoảng bảo vệ cosin tăng (Raised Cosine Guard Period) -
E8 c cm
Trang 5
TRUGNG DH KY THUAT CONG NGHE ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
TÌM HIỂU OFDM TRONG WIMAX
NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
CO ete cece tee Rete ee DOO EOE OECD OEE OO OOO ROMEO E SO RED OOS SSE EEE ESD SES EE TEESE SSOSSSE SSO HEH OT SSESEOSE SD EOS DESH EOESEDOOOSOESOSOSOOS ET OSE POR eee meen ene eee teens er eee eee eC ROE EOE REE ODODE SESE DEDEDE EE EE SEO HOHE REESE SESESSOOOSSE DOS OOSES TESTO DUS NEESER ES ODES SOSSE SESE SSODESS a2 SÔ DŨỮ.À CD
99 205000000960006000000000990000000000000006008000060000060066006000580056000000900000006900000600/00000090900000000000000090060050000600009500900900000089096 ó4 in GP H EG ĐA G00 00060600800080006060000006000000000000000006000000600000000000000000600000006006000000000000000000600006000000000000900000090900600000 06
“80996606600090990006060000096000009405060000000000090600600000000600000000006000000060000000000000000000000000000000000090900009000090%906000008%08000900 089%
999 %®°9090009999000009006000%6%609090909650Đ56060606000Đ95000600600Đ000060000000000000000000500000000000900000000000000000000000900000909090090009690660006
TP.HCM,ngày tháng năm 2007
Giáo viên hướng dẫn
Ths NGUYEN HUY HUNG
Trang 6
BO GIAO DUC VA DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM TRUONG DH KY THUAT CONG NGHE ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BAN NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN
NGANH : BIEN TU VIEN THONG LỚP : 02DTI
tài:
D
TIM HIEU OFDM TRONG WIMAX
NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN:
Trang 7Tên viết tắt của cum tit Worldwide Interoperability for Microwave
Access (kha ning van hành tương tác truy nhập sóng ngắn trên phạm vi rộng
khắp) để nói đến công nghệ truy nhập không dây băng rộng dựa trên cơ sở tiêu
chuẩn mới của IEEE 802.16 WiMAX gần giống với Wi-Fi nhưng được cải thiện khá nhiều để vươn tới đích nhắm là tốc độ truyền dẫn dữ liệu cao (tối Llđa 70Mb/s) và khả năng truyền tín hiệu mạng ở phạm vi rộng ( khoảng 50km)
WiMAX là một công nghệ dựa trên các chuẩn của IEEE, cho phép truy
cập băng rộng vô tuyến đến đặm cuối (lastmile) như một phương thức thay thế
cho cáp và DSL WiMAX cho phép kết nối băng rộng vô tuyến cố định và nomachi (người sử dụng có thể di chuyển nhưng cố định trong lúc kết nối), mang
xách được (người sử dụng có thể di chuyển với tốc độ đi bộ) và cuối cùng là di
động mà không cần thiết ở trong tầm nhìn thẳng (LOS:Light-of-Sight) trực tiếp
với một trạm gốc
2 Sơ lược những đặc điểm của WïiMAX
WiMAX là mạng không dây phủ sóng một vùng rộng lớn, thuận tiện cho
việc triển khai mạng nhanh, thuận lợi và lợi ích cao so với việc kéo cáp, đặc biệt là vùng có địa hình phức tạp Vì vậy, mạng truy cập không dây băng rộng WiMAX sẽ đáp ứng được các chương trình phổ cập Internet ở các vùng sâu,
vùng xa, nơi có mật độ dân cư thưa Đối với các vùng mật độ dân cư vừa phải
thì việc triển khai WiMAX để cung cấp các địch vụ đa phương tiện sẽ nhanh và
có hiệu quả kinh tế cao hơn và với việc cung cấp băng thông rộng sẽ đáp ứng
được các yêu cầu về chất lượng WiMAX có những ưu thế vượt trội so với các
công nghệ cung cấp dịch vụ băng thông rộng hiện nay về tốc độ truyền đữ liệu
và giá cả thấp do cung cấp các dịch vụ trên nền IP Với khả năng truy cập từ xa,
tốc độ dữ liệu cao đáp ứng đa dạng các dịch vụ như Internet tốc độ cao, thoại
qua IP, video chơi game trực tuyến cùng với các ứng dụng cộng thêm cho doanh nghiệp như hội nghị video và giám sát video, mạng riêng ảo bảo
mật WiMAX phù hợp với các ứng dụng truy cập xách tay, với sự hợp nhất trong các máy tính xách tay và PDA, cho phép truy cập không dây băng rộng
ngoài trời ở khu vực đô thị, đồng thời cũng thích ứng với các ứng dụng truy nhập băng rộng cố định ở những nơi xa xôi, hẻo lánh Mức độ phổ cập cla WiMAX
phụ thuộc vào thiết bị đầu cuối cá nhân Thiết bị đầu cuối để sử dụng WïiMAX
Trang 1
Trang 8
phải dùng một anten parabol nhỏ để thu tín hiệu
3 Những vấn để khi triển khai
Không thể không thừa nhận WiMAX có nhiều ưu điểm nhưng việc triển khai công nghệ này có những khó khăn nhất định Đó là giá cả thiết bị đầu cuối còn đắt, việc chuẩn hóa thiết bị khó đồng nhất và do WïiMAX dựa trên nền IP
nên việc kết nối, đánh số, chất lượng dịch vụ, bảo mật và an toàn mạng cần
được nghiên cứu cụ thể
WiMAX là một giải pháp tuyệt vời về mặt công nghệ kết nối nhưng sẽ cần một chi phí lớn phải bỏ ra để phát triển hạ tầng mới trong khi hệ thống cũ vẫn còn sử dụng tốt
4 Tình hình triển khai WiMAX trên thế giới và tại Việt Nam
Do chưa có các thiết bị cho mạng WiMAX di động, trên thế giới hiện nay chỉ có các mạng thử nghiệm công nghệ WiMAX cố định và với mục đính
cho vùng dân cư thưa, dịch vụ cung cấp chủ yếu là truy cập Internet băng rộng
cố định
Theo Vụ viễn thông, để sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông, tránh lãng phí và phù hợp với quy hoạch, Bộ Bưu Chính Viễn Thông hiện chỉ cấp
phép thử nghiệm WiMAX cố định tiêu chuẩn 802.16.2004 Revd ở băng tần
3,3GHz - 3,6GHz nhằm đánh giá được công nghệ và khả năng thương mại các định vụ trên nền WiMAX Hiện có 4 doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm
công nghệ WiMAX cố định, băng tần 3,3GHz:
e Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông VN-VNPT
e Tổng công ty Truyền Thông Đa Phương Tién-VTC e_ Công ty cổ phần viễn thông-FPT Telecom
e_ Tổng công ty viễn thông quân đội- Viettel
WiMAX có triển vọng tốt ở Việt Nam là bởi từ trước tới nay Việt Nam
không bị lệ thuộc vào công nghệ cũ và chúng ta có thể “đi tắt đón đầu” ứng
dụng WIMAX ngay
Trang 2
Trang 9
5 WIMAX so với WI-EI
Tốc độ truyền tải: WiMAX hỗ trợ tốc độ truyền tải tới 280Mb/s (tốc độ
phụ thuộc vào kiểu anten ứng dụng) Trong khi đó WiFi chỉ hỗ trợ tốc độ
54Mb/s trong phạm vi truyền tải khá hẹp
Bang tan: dai bing tần của WiMAX hoạt động phụ thuộc vào từng công
nghệ cụ thể Wi-Fi hoạt động trên đải băng tần 2,4GHz, trong khi Wi-Fi5 hoạt
động ở hai dải tần 2,4GHz và 5,8GHz
Phạm vi truyền tải: nếu không gặp nhiều vật cản, WiMAX có thể
truyền tải đữ liệu trong bán kính khoảng 48,3km Trong môi trường có nhiều vật
cẩn, phạm vi này bị rút ngắn xuống từ 5-§km Trên lý thuyết Wi-Fi có thể hoạt
động trong phạm vi từ 90m-300m Wi-Fi là lựa chọn thích hợp trong các gia đình
6 Cấu trúc điểm-đa diém (PMP:Point-to-MultiPoint)
WiMAX sử dụng cấu trúc PMP ( Point-to-MultiPoint: một điểm tới đa điểm), có nghĩa là tín hiệu mạng xuất phát từ một điểm được truyền tới nhiều
điểm khác cùng một lúc PMP hoạt động tương tự mạng điện thoại di động khi
một trạm có thể điều phối các tín hiệu đến và đi xuất phát từ nhiều người sử
dụng
Lớp vật lý cha WiMAX cho phép tổn tại độc lập hai khả năng liên kết:
liên kết trong môi trường không có vật cản và liên kết trong môi trường có vật
cẩn Tuỳ thuộc vào môi trường mà băng tần hổ trợ tốc độ truyền tải thích hợp Nếu khu vực không có vật cản, băng tần hỗ trợ tốc độ truyền tải lớn được sử dụng (10GHz-66GHz); trong khu vực có nhiều vật cẩn, băng tần từ 2-11GHz (hỗ trợ tốc độ truyền tải thấp) Quá trình chuyển đổi tần số được WiMAX tiến hành
hoàn toàn tự động
Cấu trúc PMP đóng vai trò quan trọng trong “viễn cảnh tươi sáng của
truyền thông không dây”- theo nhận định của các chuyên gia Theo đó, thay vì
phải tìm kiếm các điểm truy nhập Wi-Fi (hotspot), người sử dụng laptop hoặc
các thiết bị di động cũng có thể kết nối trực tiếp thông qua WIMAX Nói cách khác, WiMAX cho phép tạo điểm truy nhập có tầm bao phủ rộng
7 Băng tần
Các băng tần được WiMAX tập trung xem xét và vận động cơ quan
quản lý tần số các nước phân bố cho WiMAX là: 3600-3800MHz; 3400-
3600MHz (bang 3,5GHz); 3300-3400MHz (bang 3,3GHz); 2500-2690MHz (bang
2,5GHz); 2300-2400 (bang 2,3GHz);.5725-5800MHz (bang 5,8 GHz) va bang
700-800 (dưới 1GHz)
Trang 3
Trang 10
s* Băng 3400-3600MHz (băng 3,5GHz): Băng 3,5 GHz là băng tần có được
nhiều nước phân bổ cho hệ thống truy cập không dây cố định (Fixed Wireless Access - FWA) hoặc cho hệ thống truy cập không dây băng
rong (Broadband Wireless Access-BWA) WiMAX ciing dudc xem là
một công nghệ WBA nên cóthể sử dụng băng tan nay cho WIMAX Vi vậy, WiMAX Forum đó thống nhất lựa chọn băng tần này cho
_ WiMAX.Các hệ thống ở băng tần này sử dụng chuẩn 802.16.2004 để
cung cấp các ứng dụng cố định và nomadie (người sử dụng có thể di chuyển nhưng cố định trong lúc kết nối), độ rộng phân kênh là 3,5MHz
hoặc 7MHz, chế độ sung cong TDD (Time Divisin Duplexing) hoặc FDD (Frequency Division Duplexing)
Một số nước quy định băng tần này chỉ dành cho các dịch vu cố định,
không có ứng dụng nomachi, nên để triển khai được WiMAX cần phải sửa đổi
lại quy định này
Đối với Việt Nam, do băng tần này được ưu tiên dành cho hệ thống vệ
tỉnh Vinasat nên hiện tai không thể triển khai cho WiMAX
* Băng 3600-3800MHz: Băng 3600-3800 được một số nước ở Châu Au
xem xét để cấp cho WBA Tuy nhiên, do một phần băng tần này (từ ,37 — 3,8GHz) đang được nhiều hệ thống vệ tinh viễn thông sử dụng (đường
xuống băng C), đặc biệt là ở khu vực Châu Á, nên ít khả năng băng tần
này sẽ được chấp thuận cho WIMAX ở Châu Á
Băng 3300-3400MHz (băng 3,3GHz): Băng tần này được phân bố ở Ấn
Độ, Trung Quốc và Việt Nam dang xem xét phân bố chính thức Do Ấn
Độ và Trung Quốc là hai thị trường lớn, nên dù cho có nhiều nước chưa
cấp băng tần này cho WBA (Wireless Broadband Access), nhung thiét bi WiMAX cũng đã được sản xuất
Chuẩn WiMAX áp dụng ở băng tan tudng tu nhu vdi bing 3,5GHz, d6
là WiMAX cố định, chế độ sung công FDD hoặc TDD, độ rộng kênh 3,5MHz hoặc 7MHz Do Ấn Độ chỉ cho phép sử dụng đọan băng tan 3316 — 3400MHz,
nên các thiết bị WiMAX hiện đại cũng chỉ làm việc trong đoạn này với tối đa 2x9 kênh 3,5 MHz Vì vậy, nếu cứ bốn nhà khai thác băng tần này thì thường mỗi nhà khai thác chỉ được cấp sử dụng 2x2 kênh 3,5MHz
* Băng 2500 - 2690MHz (băng 2,5GHz): Băng tần này là băng tần đựơc
WiMAX Forum uu tiên lựa chọn cho WiMAX di động theo chuẩn
802.16.2005 Có 2 lý do cho sự kiện này:
e Thứ nhất, so với các băng trên 3GHz điều kiện truyền sóng của băng tần này thích hợp cho các ứng dụng di động
e Thứ hai, khả năng băng tần này sẽ được nhiều nước cho phép sử
dụng WBA (Wireless Broadband Access) bao gồm cả WiMAX
Trang 4
Trang 11“* Bang 2300 — 2400 MHz (bing 2,3GHz): Bang 2,3GHz ciing có đặc tinh
truyền sóng tương tự như băng 2,5GHz nên là băng tần duoc WiMAX
Forum xem xét cho WIMAX di động
Hiện có một số nước phân bố băng tần này cho WBA như Hàn Quốc,
Úc, Mỹ, Canada, Singapore Singapore đã đầu tư 10 khối 5MHz trong dải 2300 -
2350MHz để sử dụng cho WBA (Wireless Broadband Access) tương tự băng
2,5MHz Uc chia băng tần này thành 7 khối, không quy định sụ thể về công
nghệ hay độ rộng kênh, ưu tiên cho ừng dụng cố định Mỹ chia thành 5 khối 10MHz, không quy định cụ thể về độ rộng kênh, cho phép triển khai cả FDD và TDD
Đối với Việt Nam, đây cũng là băng tần có khả năng sẽ được sử dụng
để triển khai WBA/WIMAX
“+ Bang 5725 — 5850 MHz (băng 5,8GHz): Băng tần này được WIMAX Forum quan tâm vì đây là băng tần được nhiều nước cho phép sử dụng
không cần cấp phép và với công suất tới cao hơn so với các đoạn băng tân khác trong dải 5GHz (5125 - 5250MHz, 5250 - 5350MH?), vốn thường được sử dụng cho các ứng dụng trong nhà
Theo WiMAX Forum thì băng tần này thích hợp để triển khai WiMAX
cố định, độ rộng phân kênh là IOMHz, phương thức song công được sử dụng là
TDĐ, không có FDD
Băng dưới 1GHz: Với tân số càng thấp, sóng vô tuyến lan truyền càng
xa, số trạm gốc cần sử dụng càng ít (mức đầu tư cho hệ thống thấp) Vì
vậy, WiMAX cũng dang xem xét khả năng sử dụng các băng tần dưới
1GHz, đặc biệt là băng 700 — 800MHz
Hiện nay, một số nước đang thực hiện việc chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số, nên sẽ có một phần phổ tần sử dụng cho
WBA/WiMAX Ví dụ: Mỹ cấp băng 699 _— 741MHz trước đây dùng cho kênh 52
- 59 VHF truyền hình và xem xét cấp tiếp băng 748 - 801MHz (kênh 60 - 69 VHF truyén hình)
Với Việt Nam, do đặc điểm có rất nhiều đài truyền hình địa phương nên
các kênh trong day 470 ~ 806MHz dành cho truyền hình được sử dụng dày đặc
cho các hệ thống truyền hình tương tự Hiện chưa có lộ trình cụ thể nào để chuyển đổi các hệ thống truyền hình tương tự này sang truyền hình số, nên chưa
có khả năng có băng tần để cấp cho WBA/WiMAX ở đây
8 Những cơ sở quan trọng của công nghệ WiMAX
Trang 5
Trang 12tương thích với nhau Các cơ sở quan trọng khác là chỉ phí, độ bao phủ và chuẩn cho truy cập vô tuyến và di động
9, Đôi nét về DSL
DSL là tên của cụm từ Digital Subcriber Line là một công nghệ sử dụng
các phương pháp điểu biến phức tạp, chuyển các dữ liệu thành các gói để truyễn tải trên dây điện thoại.Trước đây, đường dây điện thoại chỉ có thể truyền
một kênh thoại băng tần 3,4KHz Nhờ áp dụng các công nghệ xử lý số, bù suy
hao, giảm nhiễu mà công nghệ xDSL có thể truyền 100 kênh thoại số hoặc
một kênh video chất lượng cao trên một đường dây điện thoại.Model số DSL
theo một cách khác sẽ truyền tải dữ liệu giữa hai điểm đầu cuối của đường cáp
đồng Tín hiệu sẽ không đi qua hệ thống chuyển mạch điện thoại, và do đó
không gây nhiễu đến tín hiệu thoại Trên thực tế, băng tần thoại trên cáp đồng
chỉ là 0 — 4 KHz, trong khi công nghệ xDSL thường dùng tần số trên 100KH¿z
Ưu điểm lớn nhất của công nghệ xDSL khi ra đời chính là khả năng
truyền tải được nhiều ứng dụng khác nhau mà trườc đây chưa thực hiện được, đồng thời lại tận dụng được mạng điện thoại sấn có và rộng khắp.xDSL được phân loại như sau:
e ISDN (Integrated Services Digital Netword: mang số tích hợp đa dịch vụ) được coi là sự mở đầu của xDSL ISDN ra đời năm 1976 với tham vọng
thống nhất cho truyền dữ liệu và thoại Trong ISDN, tốc độ giao tiếp cơ
sở (BRI-Basis Rate Caterface) cung cấp hai kênh 64Kbps (kênh B) dành
cho thoại hoặc dữ liệu và một kênh 16Kbps (kênh D) dành cho các thông
tin báo hiệu điều khiển Nhược điểm của công nghệ chỉ là truyền dịch vụ thoại và chuyển mạch gói tốc độ thấp Nó không thích hợp cho chuyển mạch gói tốc độ cao và thời gian chiếm giữ lâu dài Chính điều này là
đặc điểm của mạng Internet hiện nay Do đó, ISDN không được áp dụng
rộng rãi mà chỉ áp dụng cho các gia đình hoặc doanh nghiệp nhỏ mặc dù
ISDN là công nghệ mở đầu cho tất cả các loại dịch vụ tích hợp
e HDSL (Hiph bit rate Digital Suberiber Line) ra đời trong phòng thí
nghiệm 1986 Thực chất các thiết bị thu phát HDSL là sự kế thừa của ISDN nhưng ở mức độ phức tạp hơn HDSL ra đời dựa trên tiêu chuẩn
TI/E1 cia Mỹ/Châu Âu HDSL cho phép truyền 1,544Mbps hoặc
2,048Mbps trén hai hay ba đôi dây HDSL2 ra đời sau đó cho phép dùng
một đôi dây để truyền 1,544Mbps đối xứng HDSL2 ra đời mang nhiều ý tưởng của ADSL Ưu thế của HDSL là loại công nghệ không cần các trạm lặp, tức có độ suy hao thấp hơn các loại khác trên đường truyền
HDSL đuợc ưu dùng do các đặc tính chuẩn đoán nhiễu (do SNR) và ít gây nhiễu xuyên tâm.HDSL được dùng bởi các nhà khai thác nội hạt
Trang 6
Trang 13
(các công ty điện thoại) hay cung cấp các đường tốc độ cao giữa nhiều
tòa nhà hay các khu công sở với nhau
e© VDSL (Very hiph bit rate DSL):VDSL là một công nghệ xDSL cung cấp
đường truyền đối xứng trên một đôi dây đồng Dòng bít tải xuống của
VDSL là cao nhất trong tất cả các công nghệ của xDSL, đạt tới 52Mbps,
dòng tải lên có thể đạt 2,3Mbps(Megabit per second) VDSL dùng cáp
quang để truyền dẫn là chủ yếu và chỉ dùng cáp đồng ở phía đầu cuối
e ADSL (Asymmetrical DSL):ADSL chinh 14 mét nhénh cia xDSL ADSL
cung cấp một băng thông khôngcân bằng trong dòng dữ liệu tải xuống
(download) và tải lên (upload) Dòng dữ liệu tải xuống có băng thông lớn
hơn dòng dữ liệu tải lên ADSL ra đời 1989
- ADSLI cung cấp 1,5Mb/s cho đường dữ liệu tải xuống và 16Kbps cho đường dữ liệu tải lên, hỗ trợ chuẩn MPEG-1
- ADSL2 cung cấp 3Mb/s cho đường dữ liệu tải xuống và 16Kbps cho
đường dữ liệu tải lên, hỗ trợ hai dòng MPEG-1
- ADSL3 cung cấp 6Mb/s cho đường đữ liệu tải xuống và 16Kbps cho đường dữ liệu tải lên, hỗ trợ chuẩn MPEG-2
Dịch vụ ADSL mà chúng ta sử dụng hiện nay theo lý thuyết có thể cung cấp 8Mbps cho đường xuống và 2Mbps cho đường lên (thực tế không được như
quảng cáo)
e RADSL (Rate — Adaptine DSL):RADSL là một phiên bản của ADSL mà
ở đó các modem có thể kiểm tra đường truyền khi khởi động và đáp ứng
lúc hoạt động theo tốc độ nhanh nhất mà đường truyền có thể chung
cấp RADSL là ADSL có tốc độ biến đổi
10 Mô hình ứng dụng của WiMAX
Như đã giới thiệu, WiMAX là hệ thống truy cập viba có tính tương tác
rộng dựa trên tiêu chuẩn của IEEE 802.16.2004 Tiêu chuẩn này do hai tổ chức quốc tế đưa ra: tổ công tác 802.16 trong ban tiêu chuẩn IEEE 802 và diễn đàn WiMAX Tổ công tác IEEE chế định ra tiêu chuẩn còn diễn đàn WiMAX triển
khai ứng dụng tiêu chuẩn IEEE 802.16.Hai mô hình ứng dụng WiMAX (theo
chuẩn 802.16):
se Mô hình ứng dụng cố định (Fixed WiMAX):Mô hình cố định sử đụng các thiết bị theo tiêu chuẩn IEEE 802.16.2004 Tiêu chuẩn này gọi là “không
dây cố định” vì thiết bị thông tin làm việc với các anten đặt cố định tại
nhà các thuê bao Anten đặt trên nóc nhà hoặc trên cột tháp tương tự như chảo thông tin vệ tỉnh Chúng ta cũng có thể đặt anten trong nhà
nhưng tất nhiên không thu tốt bằng anten ngoài trời
di động sử dụng các thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn IEEE 802.16e Tiéu
Trang 7 -
Trang 14Trong khi những kỹ thuật ngày nay đùng được cho vô tuyến băng rộng cố
định chỉ có thể cung cấp vùng bao phủ LOS WiMAX sau này đã có thể lạc
quan hơn vì nó cung cấp công nghệ vùng bao phủ NLOS WiMAX cung cấp vùng bao phủ rộng gần 50km dưới điều kiện LOS và bán kính tế bào (cell) đến
5 đặm (khoảng 8km) đưới điều kiện NLOS
12 Sự truyền sóng trong môi trường LOS và môi trường NLOS
Kênh vô tuyến của một hệ thống vô tuyến hiện nay thường mô tả bằng
một hoặc hai phương pháp: LOS và NLOS
e_ Với đường truyền LOS, yêu câu tín hiệu được truyền theo đường
trực tiếp và không có chướng ngại vật giữa phía phát và phía thu
Đặc tính đường truyền LOS là yêu cầu toàn bộ miễn Fresnel thứ nhất không hể có chướng ngại vật, nếu yêu cầu này không được thỏa mãn thì cường độ của tín hiệu sẽ suy giảm khá nhiều Không gian mién Fresnel phụ thuộc vào tần số hoạt động và khỏang cách giữa nơi truyền và nơi nhận
man : ie outside of 0.6 of the
Hinh 1: Môi trường LOS
thu thông qua sự phản xạ (neflecting), tán xa (scattering) va nhiễu
xạ (diffractions) Tín hiệu tới máy thu (tín hiệu thu được) gồm các
thành phần: theo đường trực tiếp (đirect path), các đuờng phản xa
Trang
Trang 15
(indirect path), ning ludng phan tán và những đường truyén bi
nhiễu xạ Những tín hiệu này có những khoảng trễ, sự suy hao,
phân cực và trạng thái ổn định liên quan tương đối trên đường
truyền trực tiếp
Hinh 2:Môi trường NLOS
Trong truyền dẫn thông tin, môi trường truyền thông vô tuyến là môi
trường khắc nghiệt nhất vì nó gây suy hao tín hiệu về biên độ, về tần số kèm
theo các hiệu ứng đa đường.Hiện tượng đa đường có thể là nguyên nhân đáng
xem xét nhất dẫn đến phân cực của tín hiệu Do đó, sử đụng phân cực có nghĩa
là sử dụng lại tần số mà bình thường triển khai trong LOS lại khó khăn trong,
ứng dụng NLOS
Bằng cách nào đó một hệ thống vô tuyến sử dụng những tín hiệu đa đường này để cung cấp đảm bảo trong điểu kiện NLOS? Một sản phẩm đơn
thuần chỉ làm tăng công suất để có thể vượt qua được những vật cần (có thể gọi
là “ gần tầm nhìn thẳng”:near line of sigh) không phải là NLOS bởi vì phương
pháp này vẫn dựa vào tín hiệu trực tiếp có cường độ mạnh (năng lượng lớn) chứ
không phải tín hiệu gián tiếp (undirect signal)
Cả hai phương pháp LOS và NLOS trong điều kiện bao phủ đều bị chi
phối bởi đặc tính môi trường truyền sóng, suy hao đường truyền và quỹ đường
truyén v6 tuyén (radio link budget)
13 Ưu điểm của kỹ thuật NLOS so với kỹ thuật LOS
Một vài ưu điểm của kỹ thuật NLOS so với kỹ thuật LOS :
e Cần xác định vị trí chính xác và hạn chế độ cao của anten thi
không thuận lợi cho vị trí đặt anten trong điều kiện LOS (vì LOS
Trang 9
Trang 16Chương 1 Gidi thiéu ve WiMAX
thì phải đặt anten ở vị trí cao, thuận lợi cho việc thu tín hiệu
nhưng lại không thuận lợi cho thiết bị đầu cuối)
e_ Mạng tế bào không ngừng mở rộng ở đó việc tái sử dụng tần số là
cần thiết (then chốt), hạ thấp độ cao anten là có lợi (advantageous) để giảm nhiễu đồng kênh giữa các cell lân cận Điều này sẽ làm cho các trạm gốc phải hoạt động trong điều kiện
NLOS vì các hệ thống LOS không thể hạ thấp độ cao của anten bởi làm thế sẽ ảnh hưởng đến tầm nhìn thẳng từ CPE (Customer
Premises Equipment - thiết bị tại nhà khách hàng)
Vì vậy kỹ thuật NLOS giảm được chỉ phí lắp đặt, do CPE có thể lắp đặt tại nhiều vị trí ở những địa hình phức tạp và giảm được chỉ phí đo việc khảo sát
vị trí trạm trước khi lắp đặt và nâng cao sự chính xác của các công cụ hoạch
định NLOS
Hinh 3:VỊ trí của CPE trong môi trường NLOS
Công nghệ NLOS và các đặc tính cao cấp trong WiMAX làm nó có thể
sử đụng thiết bị tại nhà khách hàng-CPE.Có hai trở ngại:
e Tổn hao xâm nhập tòa nhà
e Phủ sóng với khoảng cách vừa đủ thì công suất truyền thấp hơn
và độ lợi anten phù hợp với các CPE trong nhà
WIMAX có thể làm được điều này và phạm vi phủ sóng của NLOS còn
có thể được cải thiện hơn nữa nhờ sử dụng các tùy chọn của WiMAX
Trang10
Trang 17
Chương 2 Những tiêu chuẩn và kỹ thuật của WiMAX
CHƯƠNG 2
NHỮNG TIÊU CHUẨN và KỸ THUẬT TRONG WiMAX
1 Tiêu chuẩn WiMAX
Chuẩn 802.16 là chuẩn không dây lastmile (dặm cuối) Tiêu chuẩn này
hoàn toàn dựa trên IP và đã được hội đồng IEEE (viện các kỹ sư điện và điện
tử Hoa Kỳ) triển khai nghiên cứu từ đầu năm 2000 đến nay và đã được IEEE
thông qua hai chuẩn:
e Chuẩn 802.16.2004 cho mạng cố định thông qua vào đầu tháng
7/2004 (phổ tần số thấp hơn 11GHz; không đòi hỏi tầm nhìn thẳng,
kỹ thuật OFDM) tốc độ truyền cực đại: dưới 75Mbps với độ rộng bang tan 20MHz; 4-18Mbps với độ rộng băng tần 5MHz; bán kính vùng phủ sóng của một cell là 2 — 10 km (tùy thuộc vào tần số và mật độ người dùng)
e Chuẩn 802.l6e cho mạng di động được thông qua vào ngày
7/12/2005 (phổ tân số thấp hơn 6GHz; không đòi hỏi tầm nhìn
thẳng, kỹ thuật OFDMA; tốc độ truyền cực đại: dưới 75Mbps với
băng tần 20MHz; bán kính vùng phủ sóng của một cell là I - 3km
Indoor và 2 — 5km Outdoor; téc độ di chuyển của người dùng
100km/h van bao đảm liên lạc tốt
2 Những giải pháp, kỹ thuật trong môi trường có chướng ngại vật NLOS: Non Light
Tính đa dạng (phân tập) của thu và phát
Điều chế thích ứng
Các kỹ thuật hiệu chỉnh lỗi
Điều khiển công suất
Trang 18hoạt động với việc trải trễ rộng trong điều kiện NLOS Bởi vì công dụng của
biểu tượng thời gian OFDM và việc sử dụng CP (Cyclic Prefix), dạng sóng
OEDM loại trừ được vấn để ISI (Inter-Symbol Interference) và sự phức tạp
của bộ cân bằng thích ứng Dạng sóng OFDM gồm nhiều sóng mang trực giao
băng hẹp, fading lựa chọn được định vị cho một tập con các sóng mang tương
đối dễ cân bằng
Ví dụ mô tả dưới đây để chỉ ra như là sự so sánh giữa một tín hiệu
OFDM và một tín hiệu sóng mang đơn, với thông tin được gũi song song giữa
OFDM và một chuỗi sóng mang đơn
Orthogonal frequency Single carrier mode division multiplex mode
Time
Serial datastream converted to symbols, (gach symbol can represent 1 or more data bits)
Hình 4: Sóng mang đơn và OFDM
Trang 12
Trang 19The dotted area represent the transmitted spectrum
The solid area is the receiver input
(vùng nét chấm biểu diễn phổ phát, vùng nét liền biểu điễn phổ đầu vào phía
thu)
Hinh 5: Sóng mang đơn va tin hiéu thu OFDM
Có khả năng khắc phục được sự trải trễ, đa đường và ISI một cách hiệu quả,
cho phép tăng tốc độ dữ liệu
Vì tất cả những lý do này, những tổ chức quốc tế đã thiết lập bởi IEEE
802, ETSPBRAN và ETRI để xác định OFDM như là một kỹ thuật ưu tiên được lựa chọn
2.2 Sub-channelization
Sub-channelization trong đường lên là một tùy chọn trong WIMAX Ngoài
sub-channelization, những giới hạn điều tiết và yêu cầu các CPE đáp ứng hiệu quả
là nguyên nhân đặc trưng của đường truyền không đối xứng Nguyên nhân này làm
cho phạm vi hệ thống trên đường lên bị hạn chế
e Sub-channelization cho phép đường truyền được cân bằng làm cho độ lợi
(gain) của hệ thống đạt tới sự cân bằng cho đường lên và đường xuống
e Sub-channelization tap trung công suất truyền vào một vài sóng mang
OFDM, diéu này sẽ làm tăng độ lợi của hệ thống
Trang 13
Trang 20
Có thể chọn (một trong hai) sử dụng để mở rộng phạm vi của hệ thống, khắc
phục được sự mất mát (sự tổn hại thâm nhập) do xuyên qua tòa nhà hoặc giảm bớt
công suất tiêu thụ của CPE Việc sử dụng sub-channelization còn được mở rộng
hơn trong kỹ thuật truy nhập đa sóng mang phân chia tần số trực giao cho phép sử
dụng linh hoạt hơn tài nguyên cung cấp cho di động
(phổ OFDM hướng xuống từ trạm gốc, mỗi khe biểu thị cho một tần số)
(phổ OFDM hướng xuống từ CPE, tất cả sóng mang được truyền nhưng ở mức
phổ 1⁄4 so với trạm gốc vì thế dải phổ sẽ thấp hơn)
Anten định hướng tăng “fade margin” bằng cách thêm vào độ lợi, điều này
làm tăng khả năng kết nối (của đường truyền) được chỉ ra bởi hệ số k- hệ số so
sánh giữa anten định hướng và anten đẳng hướng Độ trễ truyền dẫn (delay spread)
sẽ được giảm hơn nữa bởi anten định hướng ở cả trạm gốc (BS-Basic Station) và
thiết bị tại nhà khách hàng (CPE-Customer Premises Equipment) Anten khử nhiễu
tốt ở bất kỳ tín hiệu đa đường nào tới búp sóng chính (sidelobers) và búp sóng phụ
(backlobers) Hiệu quả của phương pháp này đã được chứng minh và thể hiện ở việc triển khai thành công trong những dịch vụ vận hành hoạt động dưới ảnh hưởng đáng kể của fading NLOS Các hệ thống anten thích ứng là một phần tùy chọn của
chuẩn 802.16 Đặc tính ở đây là tạo chùm mà có thể hướng sự tập trung vào một hoặc nhiễu hướng xác định Điểu này có nghĩa là trong khi truyễn, tín hiệu có thể
bị giới hạn tới hướng yêu cầu ở nơi thu, như là một tia sáng (like anten spotlight)
Ngược lại khi thu, hệ thống anten thích ứng (AAS-Adaptive Antenna Systems) có
thể được thiết kế để chỉ tập trung vào hướng của tín hiệu đến Chúng cũng có đặc tính khử nhiễu đồng kênh (co- channel) từ các trạm khác Các hệ thống AAS được
coi là sự phát triển tương lai và thậm chí cải tiến để tái sử dụng phổ và dung lượng
của mạng WiMAX
Trang 14
Trang 21
Chương 2 Những tiêu chuẩn và kỹ thuật của WiMAX
2.4 Phân tập của việc truyền và nhận
Phân tập được sử dụng để thu được tín hiệu đa đường và tín hiệu phản xạ xuất hiện trong môi trường NLOS Phân tập là một tùy chon trong WiMAX Thuat toán
phân tập trong WiMAX cho cả phía truyền và phía nhận làm tăng độ lợi của hệ
thống Tùy chon phân tập truyền trong WiMAX sử dụng mã không gian-thời gian(
STC-Space Time Code) cung cấp nguồn phát có tính độc lập, làm giảm bớt nhu cầu
“fade margin” và chống lại sự giao thoa Đối với phân tập nơi thu, các kỹ thuật
khác nhau được kết hợp lại sẽ cải thiện chất lượng của hệ thống Phân tập đã được
chứng minh là công cụ hiệu quả cho việc truyền trong môi trường NLOS
2.5 Điều chế thích ứng
Cho phép hệ thống WIMAX điều chỉnh sự điều chế tín hiệu phụ thuộc vào tỷ số
công suất tín hiệu trên nhiễu (SNR-Signal to Noise Rate) của kết nối vô tuyến Khi
kết nối vô tuyến chất lượng cao (nghĩa là sự can nhiễu của môi trường là không
đáng kể) thì mức điều chế cao nhất được sử dụng làm cho dung lượng hệ thống
tăng thêm Ngược lại khi mà môi trường xấu (tín hiệu nhận được bị suy yếu), hệ
thống WiMAX có thể chuyển sang mức điều chế (hay là thay đổi kiểu điều chế)
thấp hơn để duy trì chất lượng kết nối và tính ổn định của kết nối Điều này giúp
cho hệ thống khắc phục được fading lựa chọn thời gian Đặc điểm quan trọng của
điều chế thích ứng là nó làm tăng phạm vi sử dụng của mức điều chế cao hơn mức
có thể được sử dụng Do đó hệ thống có thể linh hoạt trong điều kiện fading thực
(Tương quan bán kính cell trong điều chế thích nghĩ)
Hinh 7: Bán kính cell
Trang 15
Trang 22
2.6 Các kỹ thuật hiệu chỉnh lỗi
Các kỹ thuật hiệu chỉnh lỗi được kết hợp vào WiMAX để giảm tỷ lệ công
suất tín hiệu trên nhiễu theo yêu cầu Mã hóa xoắn Read Solomon FEC và thuật toán đan xen được sử dụng để phát hiện và sữa chữa để cải thiện thông lượng Các
kỹ thuật này giúp khôi phục (cứu được) các frame lỗi do fading lựa chọn tần số
hoặc do lỗi cụm Yêu cầu tự động gifi lai (ARQ:Automatic Repeat Request) để
hiệu chỉnh các lỗi mà không sửa được bằng thuật toán sửa lỗi trước (FEC:Forward
Error Control) bằng cách nhận biết được các lỗi thông tin không mong muốn Thuật
toán này cải thiện đáng kể hiệu suất với cùng mức ngưỡng
2.7 Điều khiến công suất
Các thuật toán điểu khiển công suất được sử dụng để cải thiện hiệu suất
tổng thể của hệ thống, nó được thực hiện nhờ trạm gốc gửi thông tin điều khiển công suất đến từng CPE để ổn định mức công suất phát sao cho mức thu tại tram
gốc luôn ở mức định trước Trong môi trường fading thay đổi không ngừng (luôn
luôn biến đổi) mức định trước nghĩa là CPE chỉ truyền đủ công suất theo nhu cầu
(nghĩa là tùy theo sự thay đổi môi trường ma CPE cần phải có được mức công suất
như vậy thì mới thu nhận được tín hiệu Còn trong điều kiện xấu nhất thì CPE sẽ phát mức nền (mức gốc)
Điều khiển công suất sẽ làm giảm năng lượng trên thu tổng thể của CPE và
sự giao thoa tiểm ẩn từ các trạm gốc từ vùng.phủ sóng chung Với môi trường
không có chướng ngại vật (LOS), công suất truyển của CPE tương ứng (xấp xỉ) với
khoảng cách của nó tới trạm gốc, với môi trường có chướng ngại vật (NLOS) phụ
thuộc rất nhiều vào khoảng trống và chướng ngại vật
3 Mô tả lớp vật lý(Physical Layer)
3.1 Sơ lược về hai kỹ thuật OFDM (theo chuẩn 802.16) va OFDMA (theo chuẩn 802.16e)
- OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là kỹ thuật ghép
kênh phân chia tần số trực giao, nó chia băng thông thành các tần số sóng mang
con Trong một hệ thống OFDM, luồng dữ liệu đầu vào(là luồng dữ liệu tốc độ
cao:f,) được chia thành các luồng con (N luồng con) song song với tốc độ thấp hơn (thấp hơn N lần luỗng dữ liệu vào-f,=f/N,do đó sẽ làm tăng khoảng thời gian symbol), sau đó mỗi luồng con được điều chế và được truyền trên một sóng mang
con (sub-carrier) trực giao riêng biệt Khoảng thời gian cho mỗi symbol tăng sẽ cải
thiện khả năng chống lại trễ lan truyền của OFDM và việc chèn vào CP (cyclic
prefx) có thể hoàn toàn loại bỏ nhiễu giao thoa ky tu(ISI:Inter-Symbol
Trang 16
Trang 23
Chương 2 Những tiêu chuẩn và kỹ thuật của WiMAX
Interference) (điều này chỉ xảy ra khi thời lượng của CP lâu hơn thời gian trễ tối
OFDM khai thác sự phân tập tần số của kênh da đường bằng cách mã hóa va chèn thông tin trên các sóng mang con trước khi truyền đi Điều chế OFDM có thể
thực hiện được với biến đổi ngược Fourier nhanh- IFFT (Inverst Fast Fourier
Transfort), phép biến đổi này cho phép một số lượng lớn các sóng mang con được
điều chế với độ phức tạp thấp Trong hệ thống OFDM, tài nguyên sẵn có trong
miền thời gian chính là các symbol OFDM và trong miễn tần số chính là các sóng
mang con Tài nguyên về thời gian và tần số có thể tổ chức thành các kênh con cấp
phát cho người dùng
- OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiplex Access) la kỹ thuật đa
truy cập phân chia tần số trực giao tương tự như OFDM, cung cấp khả năng ghép
kênh các luồng dữ liệu từ nhiều người dùng trên các kênh con hướng lén OFDMA
là công nghệ đa truy nhập vì một sóng mang phụ hoặc một nhóm ánh sáng mang
phụ được chỉ định cho các ryer khác nhau Nhiều user chia sẻ cùng một băng tần,
nên được gọi là OFDMA Mỗi user có thể dùng một số sóng mang phụ đã được
định trước hoặc một user có thể dùng một số sóng mang phụ thay đổi tùy theo
hướng thông tin cần truyền (sự điều khiển này được điều khiển bing MAC)
3.2 Cấu trúc khung TDD (Time Division Duplexing:song công phân chia theo thời gian)
Lớp vật lý của chuẩn giao tiếp vô tuyến 802.16e hổ trợ cả TDD và FDD song công và bán song công (phê chuẩn lần đầu chỉ có FDD).Trong WiMAX di động sử
dụng kỹ thuật TDD là chủ yếu do ưu điểm của nó so với FDD khi cung cấp dịch vụ
dữ liệu băng rộng di động mặc dù gặp phải vấn đề phức tạp hơn so với FDD do đồi
hỏi phải đồng bộ, tuy vậy TDD vẫn là phương thức truyền song công được chọn vì:
e_ TDD điều chỉnh tỷ lệ UL/DL để hổ trợ hiệu quả lưu lượng không đối xứng
giữa đường xuống và đường lên (với FDD thì tỷ lệ đường xuống và đường
lên là không đổi và thường là băng thông bằng nhau)
cho cả đường lên và đường xuống nên đem lại khả năng điều chỉnh linh hoạt
sự cấp phát tần số
e _ Thiết kế bộ thu-phát để triển khai TDD ít phức tạp và ít tốn kém hơn EDD
Cấu trúc khung OFDM ở chế độ TDD
Trang 17
Trang 24Hình 8: Minh hoạ cấu trúc khung OFDM ở chế độ TDD
Từ hình vẽ ta thấy mỗi khung được chia thành các khung con hướng xuống và
hướng lên bởi bộ Truyển/Nhận và Nhận/Truyền.Giữa hai khung con này có một
khoảng trống bảo vệ nhằm ngăn ngừa sự đụng độ trong truyền dẫn giữa hai chiều
DL và UL.Trong một khung có các thông tin điều khiển để chắc rằng hoạt động
của hệ thống là tối ưu:
© Phân đầu khung(Preamble): là symbol OFDM đâu tiên của khung dùng để đồng bộ
e Tiêu để điểu khiển khung (FCH-Frame Control Header): nằm ngay sau phân mở đâu khung, nó cho biết thông tin cấu hình khung như độ dài bản tin
MAP, nguyên lý mã hoá và các kênh con khả dụng
e© DL _MAP và UL_MAP: cho biết cấp phát kênh con và các thông tin điều
khiển lần lượt cho các khung con DL và UL
e_ Sắp xếp UL (UL Ranging):kênh con sắp xếp UL được cấp phát cho trạm di động để điều chỉnh : thời gian, tần số và công suất cũng như yêu cầu băng
thông
3.3 Các đặc trưng khác của lớp vật lý
Điều chế thích ứng và mã hoá (AMC), yêu cầu tự động lặp lại kiểu kết
hợp(HARQ-ARQ Iai),phản hổi kênh nhanh (CQICH) để nâng cao khả năng phủ
sóng, dung lượng của WïMAX trong các ứng dụng di động
Trong WiMAX di động ở đường xuống, bắt buộc phải có các hổ trợ điều
chế BPSK, 16-QAM và 64-QAM, còn ở đường lên 64-QAM là tuỳ chọn Sự tổ hợp
các kỹ thuật điểu chế và tốc độ mã đem lại sự dung giải tốc độ dữ liệu như trong
Trang 18
Trang 25
bảng(các giá trị được đánh dấu màu là để chỉ các tốc độ cho kỹ thuật điều chế 64-
34 CTC 64QAM
Bảng 1: Tốc độ đữ liệu ở lớp vật lý của WiMAX di động
Bộ lập lịch trạm gốc xác định tốc độ dữ liệu cho mỗi cấp phát cụm (burst) dựa trên kích thước bộ đệm và điểu kiện truyền sóng ở phía thu Một kênh chỉ thị
chất lượng kênh (CQI-Chamnel Quanlity Indicator) được sử dụng để cung cấp thông
tin về trạng thái kênh từ thiết bị đầu cuối người dùng đến bộ lập lịch trạm gốc
WiMAX cũng hổ trợ HARQ, HARQ sử dụng giao thức “dừng và đơi”, sử dụng N kênh để cung cấp khả năng đáp ứng nhanh đến gói lỗi và cải thiện khả
năng phủ sóng đường biên cell Ngoài ra để cải thiện hơn nữa tính chính xác(độ ổn
định) của kênh truyền, một kênh dành riêng ACK cũng được cung cấp ở đường lên
để báo hiệu ACK/NAK của HARQ Hoạt động đa kênh cũng được hổ trợ ARQ đa
kênh dừng và đợi với một số nhỏ kênh là một giao thức đơn giản mà hiệu quả cho
phép tối thiểu bộ nhớ yêu cầu cho HARQ WiMAX cũng cung cấp báo hiệu cho
phép hoạt động ở chế độ không đồng bộ Chế độ không đồng bộ cho phép các độ
trễ khác nhau giữa những lần truyền lại và chính điểu này đem lại sự linh hoạt cho
bộ lập lịch do hiệu quả của mào đầu (MAP) thêm vào khi cấp phát phiên truyén lại HARQ kết hợp với CQICH va AMC sẽ cung cấp khả năng thay đổi đường truyền trong môi trường di động
= MAP(Media Access Protocol): thong tin diéu khién 1a c4c ban tin MAP đứng đâu mỗi khung Bản tin MAP điều khiển vị trí DL và UL để cải thiện hiệu
Trang 19
Trang 26
suất phổ và QoS Khi các bản tin MAP chứa thông tin cấp phát tài nguyên
cho toàn bộ khung thì độ tin cậy của bản tin MAP ảnh hưởng nghiêm trọng
đến toàn bộ hệ thống (bản tin MAP có kích thước thay đổi theo số lượng các
user trong khung)
3.4 Kỹ thuật anten thích nghi
Công nghệ anten thông minh gồm các toán tử vector hoặc ma trận phức tạp tác động lên các tín hiệu do hệ thống nhiều anten OFDMA cho phép sử dụng kỹ
thuật anten thông minh được thực hiện trên các vector sóng mang phụ Các bộ cân
bằng phức tạp không phát bù fadinh lựa chọn tần số vì thế OFDMA rất thích hợp
hỗ trợ các công nghệ anten thông minh Trong thực tế, MIMO ~ OFDM/OFDMA được hình dung như là cơ sở nền tẳng cho các hệ thống truyền thông băng rộng thế
hệ mới WIMAX di động hỗ trợ một dải đủ rộng các công nghệ anten thông minh
để nâng cao hiệu suất hệ thống Công nghệ anten thông minh được hỗ trợ gồm:
> Tạo chùm (beamforming): nhờ khả năng tạo chùm hệ thống sử dụng
nhiều anten để truyền các tín hiệu quan trọng để nâng cao dung lượng và khả năng phủ sóng của hệ thống cũng như giảm khả năng mất dịch vụ
> Mã không gian thời gian (Space Time Code —- STC): hỗ trợ phân tập
truyền như mã Alamoati để cung cấp khả năng phân tập không gian va
giảm dự trữ suy hao dữ liệu
> Ghép kênh không gian (Spatial Multiplexing): dé tan dung t6c độ đỉnh
cao hon và giảm thông lượng Nhờ ghép kênh không gian, nhiều luồng
sẽ được truyền trên hệ thống nhiều anten Nếu phía thu cũng có nhiều
hệ thống anten, nó có thể phân tách các luồng khác nhau để đạt được thông lượng cao hơn so với hệ thống đơn anten Với hệ thống 2x2
MIMO, SM tăng tốc độ đữ liệu gấp 2 lần Ở đường lên(UL), mỗi người
dùng chỉ có một anten phát, 2 người dùng có thể truyền với nhau trong
cùng khe thời gian giống như hai luồng được ghép không gian từ hai
anten cùng một người dùng Quá trình như vậy gọi là SM cùng UL (ghép
kênh không gian kết hợp chiều lên) Các kỹ thuật trên có thể thay đổi một cách linh hoạt trong WIMAX di động
nhằm đạt được tối đa các ưu điểm của kỹ thuật anten trong các điều kiện kênh
truyền khác nhau Chẳng hạn như SM thì tăng tốc độ lưu lượng đỉnh, tuy nhiên khi
điều kiện kênh truyền không thuận lợi, tỷ số gói (PER) tăng cao sẽ dẫn đến vùng
phủ sóng nơi MS đang hoạt động trong vùng đó bị giới hạn ngược lại STC cung cấp
cùng phủ sóng rộng cho dù điều kiện kênh truyền không thuận lợi nhưng lại không
cải thiện tốc độ đỉnh
Với cấu hình nhiều ngõ vào, nhiều ngõ ra 2x2 MIMO, tốc độ đữ liệu của thuê bao và tốc độ dữ liệu (của Sector) chiều xuống gấp đôi (theo lý thuyết) Tốc
Trang 20
Trang 27
độ đữ liệu đỉnh tối đa hướng xuống là 63,36 Mbps khi tất cả kênh (sumbol) đữ liệu
chỉ dànhc ho hướng xuống (DL) Với đường lên cùng SM tốc độ sữ liệu đỉnh (của
sector) được nhân đôi trong khi tốc độ dữ liệu đỉnh người dùng không đổ Tốc độ đỉnh người dùng hướng lên và tốc độ dữ liệu đỉnh sector lần lượt là 16,11 Mbps va 28,62 Mbps khi tất cả các biểu trưng đữ liệu chỉ dành cho hướng lên (UL) Bằng cách áp dụng các tỷ lệ UL/DL khác nhau, băng thông có thể được điều chỉnh giữa
DL & UL để cung cấp lưu lượng khác nhau
Ngoài ra, WIMAX còn sử dụng các kỹ thuật tái sử dụng tần số, dịch vụ
Multicast & Brondcast với những kỹ thuật xử lý đặc biệt khác
(PSS-Packet Switched System) có hiệu quả khi truyền đữ liệu với lưu lượng trên mạng Internet nhưng hệ thống cần thêm các lớp điểu khiển ghép với lớp vật lý để thành luồng bit, đó là MAC Nó giúp cho việc phân chia đường truyền cho nhiều user Hệ thống chuyển mạch gói cần có lớp kết nối trong
mô hình OSI để phát hiện luồng bị lỗi và tạo ra sự kết nối tin cậy cho lớp mạng để luông dữ liệu gói chuyển qua Với lý luận này, tiêu chuẩn 802.16-
2004 đã để xuất lớp MAC để thực hiện chuyển mạch gói trên giao diện không gian với các tuyến truyển sóng dai cho phép độ trễ đài và có sự biến động mạnh Các công năng của thiết bị theo tiêu chuẩn 802.16 đã làm phù hợp các tin báo về quản lý MAC Điều này cho phép trạm gốc (BS-Base
Station) chất vấn trạm thuê bao (SS-Subcriber Station) khi có một tin trễ nào
đó Tiêu chuẩn 802.16-2004 thực hiện trên giao thức truy nhập “đòi hỏi sự
Trang 28không có sự tổn thất về băng thông khi thực hiện chuyển tiếp dữ liệu)
4 Mô tả lớp MAC(Media Access Control)
Như đã trình bày ở trên, chuẳn 802.16 lúc đầu được phát triển cho các dịch vụ băng rộng như thoại, dữ liệu và video Lớp MAC dựa theo chuẩn DOCSIS (Data
Over Cable Service Interface Specification:chuẩn giao tiếp đữ liệu qua cáp) và nó
có thể hổ trợ lưu lượng đữ liệu cụm với tốc độ đỉnh cao ngay cả khi đang hổ trợ lưu
lượng thoại và luồng video trên cùng một kênh Tài nguyên cấp phát cho một thiết
bị đâu cuối bởi bộ lập lịch MAC có thể thay Átừ một khe thời gian đến toàn bộ
khung, do vậy có thể cung cấp một dải rất rộng thông lượng cho một người dùng ở
một thời điểm cho trước bất kỳ Hơn nữa thông tin cấp phát tài nguyên được
chuyển thành các bản tin MAP ở đầu mỗi khung nên bộ lập lịch có thể thay đổi sự
cấp phát tài nguyên theo từng khung để thích ứng với trạng thái lưu lượng cụm
4.1 Hổ trợ chất lượng dịch vụ(QoS)
Với tốc độ đường truyễển vô tuyến cao,khả năng truyền bất đối xứng(đường
lên/đường xuống) và một cơ chế cấp phát tài nguyên linh hoạt nên WiMAX hoàn
toàn có thể đáp ứng được các yêu cầu QoS cho nhiều loại hình dịch vụ và ứng
Trang 29Trước khi cung cấp một loại hình dữ liệu bất kỳ, trạm gốc và đầu cuối của người
dùng phải thiết lập một kết nối logic theo một hướng nhất định giữa các lớp MAC
ngang hàng.MAC đầu ra kết hợp với các gói tin chuyển đến giao diện MAC tạo
thành một luồng dịch vụ để truyền trên kết nối đã thiết lập.Các tham số QoS tương
ứng với luông dịch vụ xác định thứ tự truyền và lập lịch trên giao diện vô tuyến.Do
vậy QoS hướng kết nối có thể cung cấp sự điều khiển chính xác trên giao diện vô
tuyến.Vì rằng giao diện vô tuyến thường có dạng nút cổ chai(bottleneck),QoS đầu
cuôi tới đầu cuối.Các tham số luồng dịch vụ có thể được quản lý linh hoạt hơn
thông qua các bản tin MAP để điều chỉnh cho phù hợp (accommodate) với nhu cầu
của dịch vụ thuê bao.Luông dịch vụ cơ sở QoS cho cả hai hướng.WïMAX di động
được hổ trợ nhiều loại hình dịch vụ đữ liệu và ứng dụng với các yêu cầu QoS khác
nhau
4.2 Bộ điều phối lớp MAC (MAC Scheduler)
Bộ điều phối lớp MAC trong WiMAX di động được thiết kế để điều
phối một cách hiệu quả các dịch vụ dữ liệu băng rộng khác nhau Bộ điều phối có
các đặc điểm sau:
4.2.1 Điều phối đữ liệu với tốc độ cao : bộ điều phối lớp MAC phải cấp phát
một cách hiệu quả tài nguyên thông tin để phù hợp với lưu lượng dữ liệu cụm cũng
như các sự thay đổi liên tục theo thời gian của kênh truyền.Các gói đữ liệu tương
ứng được kết hợp thành các luồng dịch vụ như đã để cập ở trên với các tham số
QoS được xác lập tốt nhất ở lớp MAC nhằm mục đích để bộ điều phối có thể xác
định một cách chính xác thứ tự các gói truyén qua giao tiếp vô tuyến.Kênh
Trang 23
Trang 30kết hợp với HARQ đảm bảo cho chất lượng truyền dẫn ở mức tốt nhất qua giao
diện vô tuyến
4.2.2 Điều phối cho cả hai chiểu UL và DL : bộ điểu phối lớp MAC điều khiển việc điều phối lưu lượng cho cả hai chiêu UL và DL.Để bộ này cấp phát tài
nguyên một cách hiệu quảvà đảm bảo QoS ở UL phải phản hồi chính xác các
thông tin theo thời gian về trạng thái của các kênh cũng như các yêu cầu về QoS
4.2.3 Cấp phát tài nguyên động : lớp MAC hổ trợ việc cấp phát tài nguyên về tần số và thời gian ở cả gai chiều UL và DL trên mỗi khung cơ bản.Việc cấp phát tài nguyên đựơc thông báo qua các bản tin lớp MAC ở đầu mỗi khung.Vì thế việc
cấp phát tài nguyên luôn thay đối trên các khung tuỳ theo lưu lượng và cũng để
phù hợp với điều kiện của kênh truyền (các tài nguyên được cấp phát có thể thay đối từ một khe cho đến toàn bộ khung)
4.2.4 Định hướng QoS (QoS Oriented) : bộ điều phối lớp MAC điều khiển
việc vận chuyển dữ liệu trên từng kết nối cơ bản Mỗi kết nối phải thuộc một dịch
vụ dữ liệu nào đó với các thông số QoS được thiết lập đi kèm để đảm bảo chất
- lượng truyền dẫn cho cả hai hướng.Với khả năng cấp phát kênh động ở cả hai
chiêù UL và DL, bộ điểu phối có thể điều khiến một cách mềm dẻo để đảm bảo QoS ở cả hai chiều truyền ở mức tốt nhất
4.2.5 Điều phối lựa chọn tần số : bộ điều phối hoạt động trên tất cả các kênh
phụ khác nhau.Đối với các kênh phụ có tần số sóng mang phụ ngẫu nhiên thì chúng sẽ được điều phối một cách giả ngẫu nhiên và đảm bảo sao cho chất lượng các kênh phụ này cũng tương đương nhau.Điều phối tần số ngẫu nhiêncó thể hổ trợ dam bdo QoS cho việc cấp phát mềm dẻo tài nguyên thời gian và tần số.Đối với
các kênh được phân kênh liên tục (suy hao khác nhau) bộ điều phối lựa chọn tần số
để cấp phát cho thuê bao di động theo các kênh phụ có độ suy hao mạnh yếu tương ứng, ngoài ra bộ điều phối tần số còn có thể làm tăng dung lượng hệ thống nhờ cân bằng nhiễu trên các kênh
4.2.6 Quan lý tinh di động (Mobillity Managemennt) : thời gian hoạt động của
pin vá chuyển giao là hai vấn để được quan tâm trong các ứng dụng di
động.WiMAX hổ trợ hai chế độ là SleepMode và Idle Mode nhằm tăng hiệu quả
sử dụng năng lượng cho các thiết bị đầu cuối thuê bao.WïMAX cũng hổ trợ nhiều loại chuyển giao để cho phép MS di chuyển từ trạm gốc này sang trạm gốc khác
mà không ngắt kết nối hoặc nếu có thi thời gian đó là nhỏ nhất
Trang 24
Trang 31
4.2.6.1 Quản lý nguồn năng lượng : WïiMAX di động hổ trợ hai chế độ
vận hành hiệu năng : Sleep Mode và Idle Mode
Sleep Mode là trạng thái mà MS ở trong giai đoạn trước khi có bất
cứ trao đổi thông tin gì với trạm gốc qua giao diện vô tuyến.Nhìn từ phía trạm gốc,
những giai đoạn này có đặc điểm là không khả dụng với MS cho cả hai hương DL
và UL.Chế độ Sleep Mode cho phép MS tối thiểu năng lượng tiêu thụ và tối thiểu tài nguyên vô tuyến của trạm gốc.Chế độ Sleep Mode cũng cung cấp khả năng linh hoạt cho MS để dò các trạmgốc khác nhằm thu thập thông tin chuyển
giao(handoff)
Idle Mode cung cấp một cơ chế cho MS sẵn sàng một cách định kỳ
nhận các bản tin quảng bá hướng xuống(DL) mà không cần đăng ký với một trạm gốc xác định nào khi MS di chuyển trong môi trường có đường truyền vô tuyến
được phủ sóng bởi nhiều trạm gốc.Chế độ Idle Mode làm lợi cho MS bằng cách
loại bổ yêu cầu chuyển giao và các hoạt động bình thường khác còn sẽ làm lợi cho
mạng và trạm gốc bằng cách loại bỏ giao diện vô tuyến và lưu lượng chuyển giao
của mạng từ các MS không hoạt động trong khi vẫn cung cấp một phương pháp đơn
giản để báo cho MS về lưu lượng DL đang xử lý
4.2.6.2 Điều khiển công suất : Kỹ thuật điều chỉnh công suất truyền cho MS và BS ở mức hợp lý để hoạt động của hệ thống có thể duy trì trong thời
gian lâu nhất với mức năng lượng tiêu thụ thấp nhất, có thể chia điều khiển công suất làm 2 loại: điều khiển công suất đường lên và đường xuống
Mục đích:
1 Tăng dung lượng của hệ thống WIMAX di động
2 Bam bao chất lượng dịch vụ cho MS
Đối với cuộc gọi thông thường, nó phải đảm bảo chất lượng âm thanh, cón
đối với việc truyền đữ liệu cần có nhiễu phương pháp điều khiển QoS phức tạp - nhằm tránh xảy ra lỗi
Điều khiển công suất đường xuống để điều khiển công suất từ BS đến MS
khi MS thu được sóng yếu do công suất bức xạ từ BS bị ảnh hưởng gây bởi các chướng ngại vật, nhiễu, suy hao bằng việc điều khiển công suất đường xuống,
MS có thể giảm công suất truyền khi MS đang ờ trạng thái sóng tố, chẳng hạn như
các MS chuyển động chậm, các MS ở gần BS, hoặc MS ít chịu ảnh hưởng của
nhiễu nó chuyển phần công suất dư này đến các MS đang ở trong môi trường sóng yếu hoặc ở quá xa BS nhằm duy trì cho tất cả các MS có cùng hệ số S/N
Điều khiển công suất đường lên điều chỉnh công suất truyền của MS đến
BS Khi BS nhận được sóng đến từ MS yếu nó sẽ giữ các bản tin yêu cầu tăng công suất truyền, ngược lại nó cũng sẽ giữ các bản tin để điều khiển công suất truyền
của MS cho phù hợp
Trang 25
Trang 32Có thể phân biệt 2 loại điểu khiển công suất: điều khiển công suất vòng mở
(open — loop power control) va điều khiển công suất vòng đóng (close - loop power control)
Điều khiển công suất vòng mở đánh giá kênh và hiệu chỉnh công suất truyễn không cần thông tin phản hồi rõ ràng, điều khiển công suất vòng mở không thể chính xác tuy nhiên có thể thực hiện một cách nhanh chóng Điều khiển công suất vòng mở có nhiều ưu điểm trong trường hợp kênh truyền có những sự thay đổi
đột ngột
Điều khiển công suất vòng đóng đánh giá kênh và hiệu chỉnh công suất
truyển dựa trên hoạt động thức tế của kênh, được đo bằng chỉ số mefric Hệ số này
là tổng hợp bao gồm các thông tin: mức công suất tín hiệu thu được, hệ số S/N thu
được, tỷ số BER, hay hệ số lỗi khung trong trường hợp điều khiển công suất đường
lên, hệ số mefric có thể được truyền thẳng xuống MS như là 1 cơ sở để hiệu chỉnh công suất truyền hoặc hệ số mefric sẽ được đánh giá tại BTS và sau đó BTS chỉ
truyễn đi thông tin hiệu chỉnh công suất đến MS Nếu điều khiển công suất đường
lên do BS thực hiện, nó có thể dựa vào các thông tin bổ sung từ hoạt động của một
MS cu thể hay hoạt động của một nhóm các MS Điều khiển công suất vòng đóng đường xuống cũng tương tự như điều khiển công suất đường lên
4.2.7 Chuyển giao
Có 3 loại chuyển giao được hỗ trợ trong chuẩn 802.16e : chuyển giao cứng ( HHO-Hard Handoff ), chuyển trạm gốc nhanh (Fast Base Station Swiching —
FBSS) và chuyển giao phần tập vĩ mô (Marco ) Trong đó chuyển giao HHO là bắt
buộc còn EBSS và MDHO là hay chế độ tuỳ chọn Những cải tiến này được phát
triển với mục đích giữ cho chuyển giao ở lớp 2 nhỏ hơn 50
Khi mà FBSS được hỗ trợ, MS và BS duy trì một danh sách các BS mà liên
quan đến FBSS với MS (tập này được gọi là một tích cực - Set Active) Trong FBSS, MS tiếp tục theo dõi các trạm gốc trong tập tích cực Trong các BS của tập tích cực, một BS chủ được định nghĩa Khi hoạt động trong FBSS, MS chỉ trao đổi vớu3 BS chủ cho các bản tin UL và DL chứa các kết nối lưu lượng và quản lý Việc
chuyển từ BS chủ đến trạm khác (như chuyển giao BS) được thực hiện mà không
cần các bản tin báo hiệu giữa trạm gốc phục vụ thông qua kênh CQI Một chuyển giao FBSS bắt đầu một quyết định dựa trên MS nhận hoặc phát dữ liệu từ trạm BS
mà nó có thể trong tập tích cực MS đò tìm các BS lân cận và chọn các trạm nào thích hợp trong tập tích cực MS giữ báo cho BS được họn và tiếp tục cập nhật tích cực được thực hiện bởi BS và MS MS tiếp tục theo dõi cường độ tín hiệu của các
BS trong tập tích cực và trở thành BS chủ MS gửi báo cáo đến BS lựa chọn trên
Trang 26
Trang 33
kênh CQICH hoặc MS khởi tạo bản tin yêu cầu HO Một yêu cầu quan trọng của
FBSS là đữ liệu sẽ được truyền đồng thời đến tất cả các phần tử của tập các BS
hoạt động sẵn sàng phục vụ MS Đối với các MS và BS hỗ trợ MDHO, MS và BS
duy trì một tập các BS hoạt động mà có chế độ MDHO với MS Tương tự như
EBSS, trong BS các trạng thái tích cực sẽ có một BS chủ Khi hoạt động trong chế
độ chuyển giao MDHO, MS giao tiếp với tất cả các BS ở trong tập tích cực bằng
một bản tin cho hướng lên và hướng xuống Một chế độ chuyển giao phân tập vĩ
mô bắt đầu khi một MS quyết định truyễn và nhận bản tin từ nhiều BS trong cùng
khoảng thời gian Đối với MDHO đường xuống, hai hoặc nhiều hơn BS cung cấp
khả năng truyền đồng bộ cho dữ liệu đường xuống MS và như vậy khi kết hợp phân
tập được thực hiện ở MS Đối với đường lên MDHO, việc truyền dẫn từ MS được
thu bởi nhiều BS, ở đó thông tin phân tập lựa chọn nhận được được thực hiện
4.2.8 Bảo mật
WIMAX di động hỗ trợ tốt nhất các đặc tính bảo mật nhờ áp dụng các kỹ thuật tốt nhất đang có hiện nay Các đặc điểm chính của đặc điểm bảo mật:
-Giao thức quản lý khoá | -Nhận thực thiết bị / người sử dụng
-Mã hoá lưu lượng -Bảo vệ các bản tin điều khiển -Hỗ trợ chuyển giao nhanh
3 So sánh WIMAX di động với 1xEVDO và HSPA
IxEVDO và HSDPA/HSPA là thế hệ mạng điện thoại di động 3G CDMA nhằm cung cấp thêm các dịch vụ dữ liệu bên cạnh các dịch vụ thoại truyền thống
WiMAX đầu tiên được phát triển cho dịch vụ truy cập vô tuyến băng rộngcố định
và sau này được tối ưu hoá để phục vụ các dịch vụ đữ liệu băng rộng di động Do
WiMAX di động được phát triển trên nền tảngcủa mạng WiMAX cố định nên đòi
hỏi phải bổ sung thêm một số tiêu chuẩn hổ trợ cho tính di động của thuê bao
Những đặc điểm chung được sử dụng để tăng hiệu quả hoạt động của WiMAX di
động, EVDO và HSPDA/HSPA là:
e Sử dụng kỹ thuật mã hoá và điều chế thích nghi(AMC-Adaptive
Modulation and Coding)
e© Kỹ thuật kiểm soát lổi HARQ
e_ Điều phối tốc độ cao(Fast Scheduling) e_ Tối ưu hoá khi chuyển giao
Trang 27
Trang 34
5.1 Kỹ thuật mã hoá và điều chế thích nghi
Kỹ thuật AMC được sử dụng ở cả hai công nghệ 1xEVDO và HSPA Công
nghệ IxEVDO_RevO chỉ sử dụng kỹ thuật AMC ở hướng xuống còn ở hướng lên
thì sử dụng BPSK với tốc độ mã hoá cố định.IxEVDO_RevA và 1xEVDO_RevB
sử dụng kỹ thuật AMC cho cả UL và DL.Trong khi đó HSDPA chỉ sử dụng AMC ở
DL còn HSPA sử dụng cho cả hai chiểu
WiMAX di động sử dụng AMC ở cả hai chiều UL và DL với các kích cỡ gói khác nhau Ở UL có thể hổ trợ điều chế 16- QAM, 64-QAM hay QPSK cho cac
kênh phụ trực giao chiều lên
5.2 Kỹ thuật kiểm soát lỗi
Nhiệm vụ quan trọng trong truyển dữ liệu là điều khiển lỗi để truyền dữ liệu đến phía thu một cách chính xác.Có hai phương pháp điều khiển lỗi cơ bản là
FEC(Forward Error Control) va ARQ(Automatic Repeat Request)
Với FEC, thông tin được bảo vệ bằng các phương pháp mã hoá sửa sai, một số
lượng lớn các lỗi sẽ được phía thu tự động sửa chữa khôi phục lại.Ưu điểm của
FEC là không cần cấp kênh phản hồi Feedback cho việc ưu cầu truyền lại cũng ngư
dữ liệu khi phải truyền đi sẽ không bị trễ khi gặp phải lỗi vì nó được xử lý trong
quá trình giải mã.Tuy vậy, nhược điểm của FEC là số lượng lối xử lý tỷ lệ thuận
với số bit thừa thêm vào các gói dữ liệu vì thế làm tăng dung lượng dữ liệu truyền
và nếu số lổi quá lớn thì phía thu sẽ không phát hiên được Vì thế nếu chỉ sử dụng
phương pháp FEC thì chỉ sử dụng cho các loại dữ liệu có tốc độ thấp
Với ARQ, đây là phương pháp xử lý lỗi cho dữ liệu tốc độ cao.Bên phát sẽ
truyền lại một khi bên nhận yêu cầu gữi lại dữ liệu bị lỗi.Sử dụng mã phát hiện sai
để phía thu có thể phát hiện lỗi (xác suất không phát hiện được là rất thấp), dữ liệu
sẽ được truyền lại nếu phát hiện lỗi xảy ra vì thế đảm bảo dữ liệu đến máy thu là
chính xác ARQ được sử dụng rộng rãi trong truyền dữ liệu vì nó đơn giản và có độ
tin cậy cao.Tuy nhiên độ giữa các lần truyền lại chính là hạn chế của phương pháp
này
HARQ là sự kết hợp của hai phương pháp này (FEC và ARQ), đó là một hệ
thống phụ FEC trong hệ thống ARQ FEC sẽ làm giảm số lần truyền lại bằng cách
sửa các lỗi trên đường truyền nếu có thể còn trong trường hợp FEC không xử lý
được thì ARQ sẽ điều khiển việc truyền lại gói dữ liệu bị lỗi đó
5.3 Điều phối dữ liệu tốc độ cao (Fast Scheduling)
Trang 28
Trang 35
Chức năng này được đặt ở trạm gốc và được sử dụng với tốc độ caocho cả
WiMAX di động và hệ thống 3G nhằm mục đích đáp trả tức thì các biến đổi của
kênh truyền
WiMAX di động điều phối dữ liệu tốc độ cao cho cả hai hướng DL và UL.Hoạt
động điều phối của WiMAX diễn ra trên từng khung bằng các bản tin MAP ở bắt
đầu mỗi khung.Vì vậy trong WiMAX di động điều phối có thể thay đổi một cách
nhanh chóng tài nguyên cấp phát vá đáp ứng nhanh chóng khi co sự thay đổi về
điều kiện kênh truyền
5.4 Tối ưu hoá quá trình chuyển giao
Như đã giới thiệu ở trên, có ba loại chuyển giao.Khi ở trạng thái chuyển giao các trạm gốc truyền dữ liệu đồng thời đến thuê bao nhằm giảm tối đa độ trễ khi
chuyển giao xảy ra.Khi chuyển giao, MS sẽ vẫn duy trì kết nối với trạm gốc cũ cho
đến khi hoàn tất quá trình chuyển giao với trạm gốc mới.Trong WiMAX di động sử
dụng các loại chuyển giao nhằm hạn chế tới mức thấp nhất độ trễ do chuyển giao
gây ra
Trang 29
Trang 36TONG QUAN KY THUAT OFDM
Kỹ thuật OFDM 1a tén cia cum tiv Orthogonal Frequency Division
Multiplexing nghĩa là ghép kênh phân chia tần số trực giao.OFDM nằm trong một
lớp các kỹ thuật điều chế đa sóng mang (MCM-MultiCarrier Modulation) trong
thông tin vô tuyến Còn trong các hệ thống thông tin hữu tuyến chẳng hạn như hệ
thống ADSL, các kỹ thuật này thường được nhắc đến dưới cái tên: đa tần (DMT-
Discrete-Multi-Tone) Kỹ thuật OFDM lần đầu tiên được giới thiệu trong bài báo
của R W Chang năm 1966 về vấn để tổng hợp các tín hiệu có dải tần hạn chế khi
thực hiện truyền tín hiệu qua nhiều kênh con Tuy nhiên, cho tới gần đây, kỹ thuật
OFDM mới được nhắc đến nhờ những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực xử lý tín hiệu
và vi điện tử
Ý tưởng chính của kỹ thuật OEDM là phân chia luông dữ liệu tốc độ cao thành các luồng dữ liệu con có tốc độ thấp hơn lên các sóng mang OFDM sử dụng
kỹ thuật điểu chế đa sóng mang đặc biệt hơn DMT ở chổ các sóng mang này trực
giao với nhau, điều này được thực hiện bằng cách chọn độ dãn cách giữa chúng
một cách hợp lý và các sóng mang này được điều chế với tốc độ bit thấp nhưng với
số lượng sóng mang lớn sẽ mang được luồng dữ liệu tốc độ cao
1 Mã hóa
Trong bất cứ hệ thong truyén tin nao đều có khả năng gây ra lổi dữ liệu truyền Các đường truyền đữ liệu có thể có khoảng cách ngắn (vài mét) và cũng có
thể dài (hàng nghìn km), môi trường truyền dẫn có thể là hệ thống dây đồng, viba,
vệ tỉnh hoặc cáp quang Do các đặc tính không lý tưởng của kênh truyền cũng như
tác động của các yếu tố gây nhiễu bên ngoài nên không bao giờ đạt được độ tin
cậy truyền tin hoàn toàn 100% Sai số hoặc lỗi xuất hiện trong quá trình truyền dữ
liệu là điều không tránh khỏi Trong các kênh truyển tin số, nếu như xem rằng các
chuỗi ký hiệu truyền vẫn được giữ nguyên trật tự và chỉ sai số ở dạng bit, thì dưới
góc độ kỹ thuật, các lỗi trong các kênh nhị phân đó có thể được phân làm hai loại:
Trang 30
Trang 37
thấp, độ tin cậy truyền tin lớn Xác suất lỗi trong trường hợp này thường
nhỏ và các bit lỗi thường độc lập (không phụ thuộc vào nhau)
e Lỗi có tính chất cụm, thường do các yếu tố tạp nhiễu bên ngoài tác động
làm cho một số bít liên tiếp hoặc một cụm bit nào đó bị sai lệch Trong
trường hợp này xảy ra hiện tượng trong từ mã có những bít lên tiếp bị lỗi
Trong kỹ thuật OFDM, để nhận biết và khắc phục các lỗi truyền, có hai phương pháp được ứng dụng, đó là phương pháp phát hiện lỗi (error detection) và
phương pháp sửa lỗi (error correction) trong bộ mã hoá kênh
Đối với một kênh truyền tin trong trường hợp có nhiễu (trắng, cộng) AWGN
(Addiive White Gaussian Noise) thì theo định luật Shannon-Harley, dung lượng
kênh truyền được biểu thị theo biểu thức:
B: độ rộng băng tần của kénh (Hz) S/N: tỷ số giữa tín hiệu và tạp âm tại máy thu
Cũng theo Shannon, nếu tốc độ truyển tin là R nhỏ hơn dung lượng của kênh thì
các biện pháp mã hóa có thể ứng dụng với các xác suất lỗi của tín hiệu thu được ở
mức nhỏ tùy ý, ngược lại thì không thể dùng các biện pháp mã hóa thông thường
Hầu hết, các hệ truyễn tin thì công suất tín hiệu và độ rộng dải tần là có giới hạn Vấn đề ở đây là làm thế nào để giảm được công suất của tín hiệu trong
lúc vẫn giữ nguyên được tỷ lệ lỗi bit (BER- Bit Eror Ratio) Điều đó có thể được
thực hiện bằng cách cộng thêm vào một số bit phụ (bit dư) vào nội dung thông tin
và đó là phương pháp mã hóa kênh hoặc mã sửa lỗi
Trong các hệ truyền tin tốc độ cao mà ở đây là kỹ thuật OFDM, có hai loại
mã hóa kênh được sử dụng phổ biến: mã hóa khối và mã hóa xoắn Tại phía thu,
các bit dư đã được cộng thêm vào được sử dụng để phát hiện lỗi nào đó gây nên
bởi kênh truyền, để phát hiện lỗi và sửa lỗi có hai phương pháp được sử dụng, đó
là:
e Phương pháp sửa lỗi trước (FEC- Forward Error Correction)
Rrequest)
Trang 31
Trang 38
là đoạn tin) Mỗi đoạn tin (u) gồm có k bít thông tin Việc mã hóa theo một quy
luật nào đó sẽ ánh xạ đoạn tin (u) thành một vector n thành phần v (n>k) và v được
gọi là từ mã (vector mã) của đoạn tin Mỗi đoạn tin sẽ có một từ mã riêng biệt, tập
từ mã này được gọi là mã khối Đối với một mã khối có 2" từ mã và mỗi từ mã có
chiều dài n thì việc lưu lại bảng mã để phục vụ cho việc giải mã sẽ gặp khó khăn
Do đó có một loại mã khối có cơ chế hoạt động dễ dàng hơn, có thể áp dụng thuận
lợi trong thực tế, đó là mã khối tuyến tính Với cấu trúc của mã khối tuyến tính, sự
phức tạp của quá trình mã hóa và giải mã sẽ giảm đi rất nhiều
Một mã được gọi là tuyến tính nếu như tổng tất cả các từ mã tạo nên một
trường vector Trong trường hợp đối với kênh nhị phân thì các vector của trường
vector thường có cấu trúc khối (block), vì vậy bộ mã được gọi là mã khối tuyến
tính Mã khối tuyến tính thường được biểu diễn dưới dạng các trường vector và các
ma trận Bằng cách nào đó, chúng ta phân chia tập mã (k,n) thành hai trường: một
trường đặc trưng cho thông tin và một trường đặc trưng cho kiểm tra và sửa lỗi, thì
lúc đó chúng ta sẽ có một mã khối tuyến tính có thể phát hiện và sửa lỗi
Một mã khối có chiều dài n, gồm 2* từ mã được gọi là mã tuyến tính (n,k)
nếu và chỉ nếu 2* từ mã hình thành một không gian vector con k chiều của không
gian vector gồm tất cả các vector thành phần của trường nhị phân GF(2) (Galois
Field)
Mã khối tuyến tính được biểu thị dưới dạng (n,k), trong đó k là số bit của
đọan tin được chuyển đổi thành n bit từ mã, hiệu số của n và k là các bit dư được sử
dụng cho việc phát hiện lỗi Tốc độ mã hoặc hiệu suất mã được xác định bằng tỷ
số k/n Các từ mã tuyến tính có thể được tạo ra bằng cách sử dụng phương pháp
biến đổi tuyến tính doan tin
Mã từ mã được hình thành gồm hai phan: phần thong tin (message) va phan
kiểm tra (redundant checking)
Trang 32
Trang 39
1.2 Mã vòng
Mã vòng hay còn gọi là mã tuần hoàn, là loại mã có khả năng phát hiện và
sửa lỗi cao hơn mã tuyến tính Các loại mã khối biểu diễn các từ mã dưới dạng các
vector của trường vector, nhưng mã vòng biểu diễn các từ mã theo trạng thái Đó là
tất cả các từ mã có n phần tử (ao, aj, , an.) sẽ được biểu thị bởi một đa thức bậc
n-l (ao + âiX + a;X” + +ani XD
Một trường vector hoặc một mã được gọi là mã vòng nếu như bất kỳ một
vector V (a, a4, , ân.) của trường vector đó cũng có tương ứng một vector V (a
1,49, 1, A„2) trong đó vector v do các thành phần của vector v dịch chuyển về
phía phải một vị trí, và chúng đều thuộc trường V
1.3 Mã Reed-Solomon (mã RS)
Các mã RS quy ước ký hiệu là RS (n,k) trong đó n là độ dài từ mã ký tự, k
là số các ký tự dữ liệu có S bit và hiệu số n-k là số các ký tự kiểm tra được cộng
thêm vào dữ liệu Nếu kích cỡ ký tự là s bit thì chiều dài cực đại của mã RS tính
theo byte là 2 — 1 = 255 byte
Mã RS (255,223) là một loại mã được sử dụng phổ biến trong các hệ truyền
tin, đặc biệt là trong thông tin vô tuyến Trong mã RS (255,223) đó thì trong mỗi từ
mã có 223 byte đữ liệu và 32 byte được sử dụng cho kiểm tra lỗi và cũng do đó mã
có khả năng dửa đến 16 byte lỗi ở dữ liệu thu được nếu có lỗi
Mã xoắn hay còn gọi là mã chập cũng có k phân tử thông tin và (n-k) phần tử
kiểm tra, nhưng (n-k) phần tử kiểm tra đó được tạo ra theo một phương pháp hoàn
toàn khác với các loại mã đã khảo sát ở phần trước
Trang 33