1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 26: TỪ TRƯỜNG

2 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trả lời được câu hỏi từ trường đều là gì và biết được rằng từ trường đều tồn tại bên trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm chữ U.. -GVTB Từ trường là một dạng vật chất tồn t

Trang 1

Giáo án vật lí 11NC Trường THPT Lộc Hưng

Ngày dạy:17/01/2011

CHƯƠNG IV.TỪ TRƯỜNG

Bài 26-Tiết 44 TỪ TRƯỜNG

Tuần 22

1.Mục tiêu :

1.1.Kiến thức:

-Hiểu được khái niệm tương tác từ, từ trường, tính chất cơ bản của từ trường

-Nắm được khái niệm vectơ cảm ứng từ (phương và chiều), đường sức từ, từ phổ

-Trả lời được câu hỏi từ trường đều là gì và biết được rằng từ trường đều tồn tại bên trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm chữ U

1.2.Kỹ năng:Rèn luyện cho hs khả năng suy luận logic

1.3.Thái độ:Biết được từ trường tồn tại xung quang ta

2.Trọng tâm:Tương tác từ Từ trường

3.Chuẩn bị:

3.1.GV: NC, kim NC quay trên trục; NC tròn có lỗ; mạt sắt, bìa cứng.giáo án điện tử

3.2.HS: đọc trước bài Từ trường.

4 Tiến trình dạy học

4.1.Ổn định: KT tình hình HS

4.2.KTBC: Thông qua

4.3.Bài mới

Đặt vấn đề vào bài:Giới thiệu nam châm

HĐ1: TƯƠNG TÁC TỪ

-GV cho HS quan sát NC, giới thiệu các cực của NC

-GV cho HS quan sát hiện tượng khi ta đặt nam châm

lại gần thanh nam châm khác cực, nam châm thử và

nam châm; một nam châm thử đặt gần dây dẫn; thí

nghiệm Ơxtet

-GV : QS các TN hs rút ra kết luận như thế nào ?

-H: (TLN&TL)Trả lời câu hỏi C1

HĐ2: TỪ TRƯỜNG

-GV:Ta đã biết vật gây ra lực hdẫn thì xq vật tồn tại

một trường hấp dẫn và một vật gây ra lực điện thì tồn

tại một điện trường vây vật gây ra lực từ thì tồn tại ?

-Hs:Từ trường

-GV: giới thiệu nam châm thử

-GV gọi HS định nghĩa lại điện trường để từ đó so

sánh sự khác nhau giữa từ trường và điện trường

-GV(TB) Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung

quanh dòng điện hay xung quanh hạt mang điện

chuyển động

-GV:điện trường và từ trường khác nhau ở điểm nào ?

-Hs: Điện trường luôn luôn tồn tại xung quanh hạt

điện tích dù nó đứng yên hay chuyển động Từ

trường tồn tại xung quanh hạt điện tích chỉ khi nó

chuyển động

-GV:đưa lại thí nghiệm tương tác tư y/c H nêu t/c của

từ trường

-Hs:nêu tính chất

1.TƯƠNG TÁC TỪ a) Cực của nam châm:

Nam châm có hai cực:Cực Bắc (N),cực Nam(s)

b)Thí nghiệm về tương tác từ: SGK c)KL:

Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm và giữa dòng điện với dòng điện đều gọi là tương tác từ Lực tương tác trong các trường hợp đó gọi là lực từ

2 TỪ TRƯỜNG a) Khái niệm từ trường: Xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện có từ trường

b) Điện tích chuyển động và từ trường : Xung quanh điện tích chuyển động có từ trường (Nguồn gốc của từ trường là điện tích chuyển động Xung quanh một điện tích chuyển động vừa có điện trường, vừa có từ trường)

c) Tính chất cơ bản của từ trường Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra lực từ các dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó

d) Vectơ cảm ứng từ -Là đại lượng vectơ đặc trưng cho từ trường

về mặt gây ra lực từ, kí hiệu là B

Trang 2

Giáo án vật lí 11NC Trường THPT Lộc Hưng -GV:Đại lượng đặt trưng cho điện trường về mặt tác

dụng lực gọi là gì?

-Hs:Cường độ điện trường

-GV:Để đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực

từ nguời ta đưa ra đại lượng cảm ứng từ

-GV: vẽ hình 1 NC có đặt kim NC xung quanh để

giới thiệu vectơ c/ư từ

-GV: quan sát phương chiều của nam châm thử và

cho biết phương chiều của vectơ cảm ứng từ ?

-Hs:Nêu điểm đặt ,phương chiều của B

-GV:Trong vùng có điện trường ta sẽ vẽ được đường

sức điện,tương tự trong vùng có từ trường ta cũng vẽ

được đường sức từ

HĐ3: ĐƯỜNG SỨC TỪ

-GV:Đưa ra hình vẽ về đường sức từ và yc hs định

nghĩa

-GV: phân tích hướng của NC thử xung quanh 1 thanh

NC từ đó y/c H suy luận cách biểu diễn từ trường

bằng mô hình ntn?

-HS: (TLN&TL)

-GV :hướng dẫn HS tìm hiểu các tính chất của đường

sức từ; vẽ các đường sức tư =phiếu học tập

-GV: tiến hành TN từ phổ tạo ra bởi các mạt sắt trong

từ trường của NC

GV cho Hs quan sát và nhận xét

-GV:Yêu cầu hs trả lời câu hỏi C3

HĐ4: TỪ TRƯỜNG ĐỀU

-GV:YC hs nhắc lại điện trường đều

-GV y/c H quan sát từ trướng của một nam châm chữ

U, nhận xét

-Hs:Trả lời câu hỏi

-GV (TB) Vùng từ trường mà các đường cảm ứng từ

song song và cách đều nhau được gọi là từ trường đều

- Phương của vectơ B: Phương của nam châm thử nằm cân bằng tại điểm ta xét

- Chiều của B: Ta quy ước lấy chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử là

chiều của vectơ cảm ứng từ B 3) ĐƯỜNG SỨC TỪ

a) Định nghĩa: Đường sức từ là đường được vẽ (trong từ trường) sao

cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường với cũng trùng với hướng của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó b) Các tính chất của đường sức từ

-Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được 1 đường sức từ đi qua và chỉ 1 mà thôi -Các đường sức từ là những đường cong kín Trong trường hợp NC, ở ngoài NC các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của NC

-Các đường sức từ không cắt nhau

-Nơi nào c/ứ từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào c/ứ từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn c) Từ phổ :Hình ảnh các mạt sắt sắp xếp có trật tự trong từ trường

4) TỪ TRƯỜNG ĐỀU

Một từ trường mà vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm bằng nhau gọi là

từ trường đều

Ví dụ: từ trường đều giữa hai cực 1 nam châm chữ U:Là những đường thẳng song song và cách đều nhau

4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:Gọi hs tóm tắt nội dung bài.Trả lời các câu hỏi: 1,2 sgk/140(1C-2

AĐ;BS;CĐ;DS)

5.Hướng dẫn học sinh tự học

Đối với tiết học này:Học bài, trả lới các câu hỏi 1-6 SGK trang 140; đọc thêm phần “Em có biết?” Đối với tiết học sau:Đọc bài Phương và chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.-Xem lại ở lớp 9 về

qui tắc bàn tay trái

5 RÚT KINH NGHIỆM :

ND: PP:

Phương tiện dạy học:

Ngày đăng: 21/12/2015, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w