1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỊCH SỬ 6

53 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 330,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý PV: Dựa vào đâu và bằng cách nào con người biết được cách tính thời gian?. PV: Theo em , người tối cổ sống như thế nào GV: Nhận xét, liên hệ tranh, chốt ý?.

Trang 1

Tuần 01:

Ngày dạy:

BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Lịch Sử là gì?

- Học Lịch Sử để làm gì?

- Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch Sử?

2 Tư tưởng:

- Giáo dục ý thức học tập lịch sử và bảo tồn những tư liệu và di tích lịch sử

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh lịch sử

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Tranh lớp học ở trường làng thời xưa

- Tranh Bia Tiến sĩ

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài mới

Lịch Sử là gì? Học lịch sử để làm gì Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 1 sơ lược về mônlịch sử

b Nội dung bài mới

PV: Dọc nội dung phần một?

PV: Theo em, cây cỏ loài vật có phải ngay từ khi xuất

hiện đã có hình dạng như ngày nay?

GV: Nhận xét – liên hệ

PV: Theo em, Lịch sử là gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người và lịch

sử xã hội loài người?

GV: Nhận xét, liên hệ Một học sinh và cả lớp, cả

Trang 2

,Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai học lịch sử để

làm gì?

PV: Đọc nội dung phần hai?

GV: Treo tranh lớp học ở trường làng xưa làng xưa lên

bảng( nếu có)

PV: Các em hãy quan sát toàn bộ bức tranh?

PV: Em hãy miêu tả quang cảnh bức tranh?

PV: Trong tranh có mấy người

PV: Những người trong tranh đang làm gì?

PV: Trang phục của những người trong tranh như thế

nào?

PV: Theo em, lớp học ngày xưa khác với lớp học chúnh

ta như thế nào?

GV: nhận xét, liên hệ

PV: Theo em, vì sao lại có sự khác nhau đó?

PV: Theo em, chúng ta có cần biết những thay đổi đó

không?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Theo em , học Lịch sử để làm gì?

GV: Nhận xét, liên hệ ,chốt ý

PV: Em hãy cho ví dụ trong cuộc sống của gia đình, quê

hương để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu biết lịch sử?

GV: Nhận xét, liên hệ những di tích lịch sử, giáo dục ý

thức học tập, bảo tồn những tài liệu và di tích lịch sử

Chuyển ý: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Để

biết được điều này ,thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần ba

dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

PV: Đọc nội dung phần ba?

PV: Theo em, làm sao chúng ta biết được cuộc sống của

tổ tiên , cha ông ta thời xa xưa?

PV: Theo em, dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

PV: Theo em,Tư liệu truyền miệng là gì? Cho ví dụ?

GV: Nhận xét ,liên hệ, chốt ý

GV: Treo tranh Bia tiến sĩ lên bảng

PV: Các em hãy quan sát toàn bộ bức tranh?

PV: Em hãy miêu tả quang cảnh bức tranh?

PV: Trong tranh có những gì?

PV: Những tấm bia này dùng để làm gì?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Theo em, bức tranh này thuộc loại tư liệu nào?

2 HỌC LỊCH SỬ ĐỂ

LÀM GÌ?

- Để hiểu được cộinguồn của dân tộc mình,biết được tổ tiên, chaông đã sống và lao độngnhư thế nào

- Biết qúy trọng những gìmình đang có, biết ơnnhững người đã làm nêncuộc sống ngày nay vàbiết mình phải làm gìcho đất nước

- Biết những gì mà loàingười làm nên trong quákhứ

3 DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ DỰNG LẠI LỊCH SỬ?

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

Trang 3

PV: Theo em, tư liệu hiện vật là gì?

GV: Nhận xét, liên hệ tranh lớp học, chốt ý

PV: Em hãy kể những tư liệu hiện vật còn tồn tại đến

ngày nay mà em biết?

GV: Nhận xét, liên hệ những tư liệu, di tích lịch sử…giáo

dục ý thức bảo tồn những tư liệu , di tích lịch sử

PV: Hình 1 và 2 giúp em hiểu thêm được điều gì?

PV: Theo em, tư liệu chữ viết là gì? Cho ví dụ cụ thể?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

4 Củng cố:

- Lịch Sử là gì?

- Học Lịch Sử để làm gì?

- Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch Sử?

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử+ Tại sao phải xác định thời gian?

+ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

+ Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

Tuần 02:

Ngày dạy:

Tiết: 02

BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Tại sao phải xác định thời gian?

- Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không và cách tính thời gian theo thế kỉvà theo năm

Trang 4

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Tranh lớp học ở trường làng thời xưa

- Tranh Bia Tiến sĩ

- Sơ đồ cách tính thời gian, bảng ghi những ngày lịch sử và kỉ niệm

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Lịch sử là gì? Dựa vào đâ để biết và dựng lại lịch sử? Cho ví dụ?

Trả lời: - Lịch sử là một khoa học tìm hiểu những gì đã diễn ra trong quá khứ và

dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ

- Tư liệu truyền miệng, Tư liệu hiện vật, Tư liệu chữ viết

Câu 2: Theo em , học lịch sử để làm gì?

Trả lời: - Để hiểu được cội nguồn của dân tộc mình, biết được tổ tiên, cha ông đã

sống và lao động như thế nào

- Biết qúy trọng những gì mình đang có, biết ơn những người đã làm nên cuộc sốngngày nay và biết mình phải làm gì cho đất nước

- Biết những gì mà loài người làm nên trong quá khứ

3.Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Tại sao pải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới cócần một thứ lịch chung hay không? Cách tính thời gian theo thế kỉ, theo năm như thếnào? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 2 Cách tínhthời gian trong lịch sử

b Nội dung bài mới

PV:Đọc nội dung phần một?

GV: Treo tranh Tranh lớp học ở trường làng thời xưa

Tranh Bia Tiến sĩ lên bảng

PV: Theo em, hai bức tranh này được dựng lên cách đây

bao nhiêu năm?

PV: Theo em xác định thời gian để làm gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Dựa vào đâu và bằng cách nào con người biết được

cách tính thời gian?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Để

biết được điều này? Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần

hai Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

GV: Treo bảng ghi những ngày lịch sử và kỉ niệm lên

bảng( nếu có)

1 TẠI SAO PHẢI XÁC ĐỊNH THỜI GIAN?

- Xác định thời gian làmột nguyên tắc cơ bảnquan trọng trong việc tìmhiểu và học tập lịch sử

- Cơ sở để xác định thờigian là dựa vào hoạtđộng của Mặt trăng, mặttrời và Trái đất

Trang 5

PV: Theo em , trong bảng ghi này có những đơn vị thời

gian nào?

PV: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

GV: nhận xét liên hệ, chốt ý

PV: Dực vào bảng ghi cho biết có những loại lịch nào?

PV: Theo em , người xưa làm ra lịch âm ( âm lịch ) và

lịch Dương ( Dương lịch) bằng cách nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

Chuyển ý: Thế giới có cần một thứ lịch chung hay

không? Cách tính thời gian theo thế kỉ và theo năm như

thế nào? Để biết được điều này, thầy trò chúng ta sẽ tìm

hiểu phần 3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay

không?

PV: Đọc nội dung phần ba?

PV: Theo em ,Thế giới có cần một thứ lịch chung hay

không? Vì sao?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Theo Công lịch một năm có mấy tháng , mấy ngày?

PV: Nếu ta chia 365 ngày cho 12 tháng thì số ngày cộng

lại là bao nhiêu? Thừa ra bao nhiêu? Ta phải làm thế

nào?

GV: Nhận xét, liên hệcứ 4 năm có 1 năm nhuận

PV: Một thế kỉ có bao nhiêu năm? Một thiên niên kỉ có

bao nhiêu năm?

PV: Chúng ta đang sống ở thế kỉ thứ mấy, thiên niên kỉ

thứ mấy?

GV: Treo sơ đồ cách tính thời gian lên bảng

PV: Dựa vào sơ đồ cho biết cách tính và ghi thời gian

trước và sau công nguyên?

PV: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra lúc nào, cách đây

bao nhiêu năm?

GV: Nhận xét, liên hệ cách tính thời gian trong lịch sử

2.NGƯỜI XƯA ĐÃ TÍNH THỜI GIAN NHƯ THẾ NÀO?

- Người xưa đã phân chiathời gian theo ngày,tháng, năm và sau đóchia thành giờ, phút

- Có hai loại lịch chính:Aâm lịch và Dương lịch

3 THẾ GIỚI CÓ CẦN MỘT THỨ LỊCH

KHÔNG?

Thế giới cần có một thứlịch chung hay Công lịchnhằm đáp ứng nhu cầugiao lưu, trao đổi buônbán của con người giữacác nước, các dân tộc vàcác khu vực trên thếgiới

4.Củng cố:

- Tại sao phải xác định thời gian?

- Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không và cách tính thời gian theo thế

kỉ và theo năm

5 Dặn dò:

- Học bài , trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 3: Xã hội nguyên thủy

Trang 6

+ Con người đã xuất hiện như thế nào?

+ Người Tinh khôn sống thế nào?

+ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

Tuần 03:

BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết:

+ Con người đã xuất hiện như thế nào?

+Cuộc sống của Người Tối cổ và Người Tinh khôn

+ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

2.Tư tưởng:

- Giáo dục ý thức, lòng yêu qúy lao động

3.

Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng miêu tả, phân tích tranh ảnh, so sánh

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Tranh cuộc sống của người nguyên thủy, săn ngựa rừng

- Tranh Người Tối Cổ và Người Tinh khôn

- Mô hình công cụ, đồ dùng và đồ trang sức bằng đồng

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Theo em , Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã dựa vào đâu để xác định thời gian và họ đã tính thời gian như thế nào:

Trả lời: - Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm

hiểu và học tập lịch sử

- Cơ sở để xác định thời gian là dựa vào hoạt động của Mặt trăng, mặt trời vàTrái đất

- Người xưa đã phân chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó chia thànhgiờ, phút

Câu 2 : Theo em , Vì sao thế giới cần có một thứ lịch chung?

Trả lời: - Thế giới cần có một thứ lịch chung hay Công lịch nhằm đáp ứng

nhu cầu giao lưu, trao đổi buôn bán của con người giữa các nước, các dân tộcvà các khu vực trên thế giới

3.Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Trang 7

Con người chúng ta xuất hiện từ đâu, xuất hiện như thế nào, cách đây baonhiêu lâu? Lúc đó cuộc sống của con người như thế nào? Để biết được điều này.Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 3 xã hội nguyên thủy.

b.Nội dung bài mới

PV: Đọc nội dung phần một?

GV: Giới thiệu sự xuất hiện của loài vượn cổ

PV: Loài vượn cổ sống như thế nào?

PV: Người Tối Cổ xuất hiện từ đâu? Thời gian nào?

PV: Dấu vết của người tối cổ được tìm thấy ở những nơi

nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV Treo tranh cuộc sống của người nguyên thủy và săn

ngựa rừng lên bảng

PV: Các em hãy quan sát toàn cảnh hai bức tranh?

PV: Em hãy miêu tả quang cảnh hai bức tranh?

PV:Trong tranh có khoảng bao nhiêu người? Họ đang

làm gì?

PV: Những này sống ở đâu?

PV? Hình ảnh người ôm bó cỏ nói lên điều gì?

PV: Hình ảnh người cầm hòn đá nói lên điều gì?

PV: những người này có mặc quần áo không ? Vì sao?

PV: Trong tranh có những con vật gì?

PV: Những người trong tranh săn ngựa bằng cách nào?

PV: Họ săn ngựa để làm gì?

PV: Theo em , người tối cổ sống như thế nào

GV: Nhận xét, liên hệ tranh, chốt ý

Chuyển ý: Người tinh khôn xuất hiện từ đâu, vào thời

gian nào, cuộc sống của họ như thế nào? Để biết được

điều này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai người

tinh khôn sống thế nào

PV: Người tinh khôn xuất hiện từ đâu? Thời gian nào?

Dấu vết được tìm thấy ở đâu?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV Treo tranh người tối cổ và người tinh khôn lên bảng

PV: Các em hãy quan sát toàn cảnh bức tranh

PV: Em hãy miêu tả quang cảnh bức tranh?

PV: Hình dáng bên ngoài của người tối cổ như thế nào?

PV: Hình dáng bên ngoài của người tinh khôn như thế

1 CON NGƯỜI ĐÃ XUẤT HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

- Cách đây khoảng 3-4triệu năm, một loài vượncổ chuyển hóa thànhngười tối cổ

- Người tối cổ sống theobầy khoảng vài chụcngười ( Bầy ngườinguyên thủy) Họ háilượm hoa qủa và săn bắtthú để ăn, học ngủ trongcác hang động ,mái đálều cây Họ biết ghè đẽođá làm công cụ, biếtdùng lửa để sưởi ấm,nướng thức ăn và xuađuổi thú dữ

2 NGƯỜI TINH KHÔN SỐNG THẾ NÀO?

- Cách đây khoảng 4 vạnnăm người tối cổ trởthành người tinh khôn

- Người tối cổ sống theotừng nhóm nhỏ gồm vàichục gia đình, có họhàng gần gũi với nhau ( thị tộc) Họ làm chung,ăn chung, giúp đỡ la74nnhau Họ biết trồng rau,lúa, chăn nuôi gia súc,

Trang 8

PV: Theo em, Người tinh khôn khác người tối cổ ở những

điểm nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

GV: nhận xét, liên hệ tranh, giáo dục ý thức, lòng yêu

qúy lao động

PV: Người tinh khôn sống như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ chốt ý

Chuyển ý: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? Để biết

được điều này, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần ba Vì

sao xã hội nguyên thủy tan rã

PV: Đọc nội dung phần ba?

PV: Cách đây khoảng 4000 năm, con người đã phát hiện

ra cái gì?

PV: Con người sử dụng kim loại để làm gì?

GV: Nhận xét,liên hệ Mô hình công cụ, đồ dùng và đồ

trang sức bằng đồng, chốt ý

PV: Theo em, công cụ kim loại có tác dụng như thế nào

trong cuộc sống ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Theo em , vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Theo em, con người được hình thành, phát triển và

ngày càng hoàn thiện là nhờ vào đâu?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục Giáo dục ý thức, lòng

yêu qúy lao động

làm đồ gố,, dệt vải, làmđồ trang sức

3.VÌ SAO XÃ HỘI NGUYÊN THỦY TAN RÃ?

- Khoảng 4000TCN, conngười phát hiện ra kimloại và dùng kim loại đểchế tạo công cụ

- Tác dụng:

+ Khai phá đất hoang,tăng diện tích trồng trọt.+ Xẻ gỗ đóng thuyền, xẻđá làm nhà

+ Sản phẩm , của cải dưthừa

+ Xuất hiện người giàu,người nghèo

> Xã hội nguyên thủydần dần tan rã, nhườngchổ cho xã hội có giaicấp

4.Củng cố:

+ Con người đã xuất hiện như thế nào?

+Cuộc sống của Người Tối cổ và Người Tinh khôn

+ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

5.Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?+ Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

+ Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông là gì?

Trang 9

Tuần 04:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương đông

- Các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương đông: nông dân công xã, qúy tộc quanlại và nô lệ

- Thế nào là nhà nước chuyên chế cổ đại phương đông

2.Tư tưởng:

- Giúp học sinh thấy được quy luật phát triển của xã hội

3.

Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ.thảo luận nhóm

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh bia đá khắc luật Hammurabi, tranh làm ruộng của người Ai Cập

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Người tối cổ xuất hiện như thế nào? Cuộc sống của người tối cổ như thế nào?

Trả lời: Cách đây khoảng 3-4 triệu năm, một loài vượn cổ chuyển hóa thành người

tối cổ

- Người tối cổ sống theo bầy khoảng vài chục người ( Bầy người nguyên thủy) Họhái lượm hoa qủa và săn bắt thú để ăn, học nhủ trong các hang động ,mái đá lềucây Họ biết ghè đẽo đá làm công cụ, biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn vàxua đuổi thú dữ

Câu 2 : Theo em, Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

Trả lời: - Khoảng 4000TCN, con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để

chế tạo công cụ

- Tác dụng:

+ Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt

+ Xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà

Trang 10

+ Sản phẩm , của cải dư thừa.

+ Xuất hiện người giàu, người nghèo

> Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã, nhường chổ cho xã hội có giai cấp

3.Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Tiết học trước, thầy trò chúng ta đã tìm hiểu xã hội nguyên thủy dần dần tanrã nhường chổ cho xã hội có giai cấp Vậy xã hội có giai cấp được hình thành ởphương Đông như thế nào? Trong xã hội có những tầng lớp nào? Như thế nào gọilà nhà nước chuyên chế cổ đại phương đông? Để biết được điều này Hôm nay,Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 4 Các quốc gia cổ đại phương Đông

b.Nội dung bài mới

GV chia lớp làm 04 nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo

luận:

- Nhóm 1 và 2: Các quốc gia cổ đại phương đông

được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Nhóm 3 và 4: Trong xã hội cổ đại phương đông

gồm có những tầng lớp nào?

GV: Treo bản đồ các quốc gia cổ đại lên bảng

PV: Nhóm 1 dựa vào bản đồ các quốc gia cổ đại trình

bày kết quả thảo luận ?

HS nhóm 2 nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệbản đồ, giáo dục học sinh thấy

được quy luật phát triển của xã hội , chốt ý

PV: Vì sao các quốc gia này được hình thành ở lưu vực

các dòng sông lớn?

GV: Nhận xét liên hệ

Chuyển ý: Trong xã hội cổ đại phương đông có những

tầng lớp nào? Cuộc sống của học ra sao? Để biết được

điều này, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

PV: Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận?

HS nhóm 4 nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét ,liên hệ, chốt ý

GV: Treo tranh làm ruộng của người Ai Cập lên bảng

PV: Các em hãy quan sát từng cảnh bức tranh?

PV: Em hãy mô tả quá trình làm ruộng của người Ai

Cập cổ đại?

PV: Nông dân công xã là những nguời nào?

GV: Nhận xét ,liên hệ tranh

1 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG ĐÃ ĐƯỢC HÌNH THÀNH Ở ĐÂU VÀ TỪ BAO GIỜ?

Từ cuối thiên niên kỉ thứ

IV đến đầu thiên niên kỉthứ III, các quốc gia cổ đạiphương Đông đã đượchình thành trên lưu vựccác dòng sông lớn ở AiCập, Lưỡng Hà, Aán Độ vàTrung Quốc

2.XÃ HỘI CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG BAO GỒM NHỮNG TẦNG LỚP NÀO?

Trang 11

GV: Treo tranh bia đá khắc luật Hammurabi lên bảng.

PV: Các em hãy quan sát toàn cảnh bức tranh?

PV: Em hãy miêu tả quang cảnh bức tranh?

PV: Đọc phần chữ nhỏ giới thiệu bộ luật Hammurabi?

PV: Qua hai điều luật trên, em thấy người cày thuê

ruộng phải làm việc như thế nào?

GV: nhận xét, liên hệ

PV: Qúy tộc, quan lại là những người nào?

PV: Nô lệ là những người nào? Cuộc sống của người nô

lệ như thế nào?

GV : Nhận xét, liên hệ

PV: Theo em, nô lệ và dân nghèo bị nhà vua và qúy tộc

bóc lột nặng nề nên họ đã làm gì?

GV: Nhận xét, liên hệ vụ bạo động ở Lagát Lưỡng Hà

và Ai Cập

Chuyển ý: Như thế nào gọi là nhà nước chuyên chế cổ

đại phương đông? Để biết được điều này Thầy trò

chúng ta sẽ tìm hiểu phần ba

PV: Đọc nội dung phần ba?

PV: Theo em ,đứng đầu nhà nước chuyên chế cổ đại là

ai?

PV: Nhà vua có những quyền hành gì?

PV? Kể tên gọi của vua ở các quốc gia cổ đại mà em

biết?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Giúp việc cho nhà vua có những ai?

PV: Qúy tộc giúp vua làm những việc gì?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Theo em, nhà nước chuyên chế cổ đại là gì?

PV: Theo em , Vì sao gọi là nhà nước chuyên chế?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

- Nông dân công xã

- Quý tộc,quan lại

- Nô lệ

3 NHÀ NƯỚC CHUYÊN CHẾ CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

Đứng đầu nhà nước làvua, vua có quyền caonhất trong mọi công việc.Giúp việc cho vua là bộmáy hành chính từ trungương đến địa phương gồmtoàn qúy tộc

4.Củng cố:

- Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương đông

- Các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương đông: nông dân công xã, qúy tộc quanlại và nô lệ

- Thế nào là nhà nước chuyên chế cổ đại phương đông

5 Dặn dò:

- Học bài, làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài 5 các quốc gia cổ đại phương tây

Trang 12

+ Sự hình thành cá quốc gia cổ đại phương tây.

+ Xã hội Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

+ Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì?

Tuần 05:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Sự hình thành cá quốc gia cổ đại phương tây

- Xã hội Hi Lạp, Rôma gồm hai giai cấp Chủ cô và nô lệ

- Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì?

2.Tư tưởng:

- Giúp học sinh thấy được quy luật phát triển của xã hội

3.

Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ.thảo luận nhóm

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1.Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương đông đã được hình thành từ đâu và từ bao giờ?

Trả lời: Từ cuối thiên niên kỉ thứ IV đến đầu thiên niên kỉ thứ III, các quốc gia

cổ đại phương Đông đã được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn ở Ai Cập,Lưỡng Hà, Aán Độ và Trung Quốc

Câu 2 : Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Nhà nước chuyên

chế cổ đại phương đông là nhà nước như thế nào?

Trả lời: - Nông dân công xã, Quý tộc,quan lại, Nô lệ.

- Đứng đầu nhà nước là vua, vua có quyền cao nhất trong mọi công việc Giúpviệc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toànqúy tộc

3.Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu xem xã hội cổ đại phương tây được hìnhthành như thế nào? Trong xã hội có những giai cấp nào? Chế độ chiếm hữu nô lệlà gì?

b.Nội dung bài mới

Trang 13

HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNGGV: Chia lớp làm 04 nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo

luận:

- Nhóm 1 và 2: Các quốc gia cổ đại phương Tây

được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Nhóm 3 và 4: Xã hội cổ đại Hi Lạp , Rô ma gồm

có những giai cấp nào? Cuộc sống của mỗi giai cấp

như thế nào?

PV: Nhóm 1 dựa vào bản đồ các quốu gia cổ đại trình

bày kết quả thảo luận?

HS nhóm 2 nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ,giáo dục học sinh thấy

được quy luật phát triển của xã hội, chốt ý

PV: Cư dân Hi Lạp, Rô ma làm những ngành nghề gí?

PV: Ngoại thương là ngành gì?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận?

HS nhóm 4 nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Vì sao nô lệ khởi nghĩa chống lại chủ nô?

GV: Nhận xét, liên hệ

Chuyển ý: Chế độ chiếm hữu mô lệ là gì? Để biết được

điều này, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phấn ba

PV: Xã hội Hi Lạp và Rôma có những giai cấp nào?

PV: Nô lệ làm những công việc gì?

PV: Của cải trong xã hội do ai làm ra?

PV: Nô lệ có được hưởng của cải do mình làm ra hay

không? Vì sao?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Chủ nô làm những việc gì?

PV: Chủ nô sống dựa vào đâu?

PV: Theo em, chế độ chiếm hữu nô lệ là gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

1 SỰ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

Đầu thiên niên kỉ ITCN, hai quốc gia HiLạp và Rôma được hìnhthành ở bán đảo BanCăng và Italia

2 XÃ HỘI HI LẠP, RÔMA GỒM NHỮNG GIAI CẤP NÀO?

- Giai cấp chủ nô

- Giai cấp nô lệ

3.CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ LỆ

Một xã hội có hai giaicấp cơ bản là chủ nô vànô lệ Chủ nô sống dựatrên sự bóc lột sức laođộng của nô lệ gọi là xãhội chiếm hữu nô lệ

4.Củng cố

- Sự hình thành cá quốc gia cổ đại phương tây

- Xã hội Hi Lạp, Rôma gồm hai giai cấp Chủ cô và nô lệ

- Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì?

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi tong SGK

Trang 14

- Chuẩn bị bầi 6: Văn hóa cổ đại

+ Các dân tộc phương Đông thời cổ đại có những thành tựu văn hóa gì?

+ Người Hi Lạp và Rôma đã có những đóng góp gì về văn hóa?

Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Các thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Đông thời cổ đại

- Các thành tựu văn hóa của người Hi Lạp và Rôma thời cổ đại

2.Tư tưởng:

- Giáo dục niềm tự hào và ý thức tìm hiểu và bảo vệ các thành tựu văn hoá cổ đại

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng miêu tả, phân tích tranh ảnh lịch sử

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Tranh Kim tự tháp Ai Cập, đền Páctênông Hi Lạp.khải hoàn môn ở thành Rôma

- Tranh tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?Xã hội cổ đại phương Tây gồm có những giai cấp nào?

Trả lời: Đầu thiên niên kỉ I TCN, hai quốc gia Hi Lạp và Rôma được hình thành

ở bán đảo Ban Căng và Italia

- Giai cấp chủ nô,Giai cấp nô lệ

Câu 2: Thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?

Trả lời : Một xã hội có hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ Chủ nô sống dựatrên sự bóc lột sức lao động của nô lệ gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ

3 Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Thời cổ đại,các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây đã sáng tạo nênnhiều thành tựu văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa hưởng.Đó là những thành tựu gì? Để biết được điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽtìm hiểu bài 6 văn hoá cổ đại

b Nội dung bài mới

Trang 15

HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

GV chia lớp làm 04 nhóm và hướng dẫn các nhóm thảo

luận:

- Nhóm 1 và 2: Thời cổ đại các dân tộc phương

Đông đã sáng tạo ra những thành tựu văn hoá nào?

- Nhóm 3 và 4: Thời cổ đại, người Hi Lạp và Rôma

đã sáng tạo ra những thành tựu văn hoá nào?

PV: Nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận

HS nhóm 2 nhận xét, bổ sung,

PV: Dựa vào đâu mà người Phương Đông sáng tạo ra lịch

và thiên văn?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chũ tượng hình là loại chữ như thế nào? Được viết ở

đâu?

GV: Nhận xét, liên hệ , chốt ý

GV: Treo tranh Kim tự tháp Ai Cập lên bảng

PV: Em biết gì về kim tự tháp ở Ai Cập?

GV: nhận xét , liên hệ, chốt ý

PV: theo em những thành tựu nào còn được sử dụng đến

ngày nay?

GV: nhận xét , liên hệ, Giáo dục niềm tự hào và ý thức

tìm hiểu và bảo vệ các thành tựu văn hoá cổ đại

Chuyển ý: Thời cổ đại, người Hi Lạp và Rôma đã sáng

tạo ra những thành tựu văn hoá nào? Để biết được điều

này Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần hai

PV: Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận?

HS nhóm 4 nhận xét, bổ sung

PV: Người Hi Lạp , Rôma dựa vào đâu để làm ra lịch?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Cho biết tên các nhà khoa học nổi tiếng ở HiLạp và

Rô ma thời cổ đại mà em biết?

PV: Kể tên các bộ sử thi và kịch thơ độc đáo của người

Hi Lạp mà em biết?

GV: Nhận xét, liên hệ chốt ý

GV treo tranh đền Páctênông và khải hoàn môn, tượng

lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ lên bảng

PV: Em biết gì về đền Páctênông và khải hoàn môn,

tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ?

GV nhận xét ,liên hệ tranh, chốt ý

1 CÁC DÂN TỘC

PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ ĐẠI ĐÃ CÓ NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA GÌ ?

- Thiên văn, lịch và đồnghồ đo thời gian

- Chữ viết: Chữ tượnghình

- Toán học:

+ Phép đếm đến 10.+ Hình học, số học

+ Số Pi = 3,16 và số 0

- Kiến trúc: kim tự tháp,thành Babilon

2 NGƯỜI HI LẠP VÀ RÔ MA ĐÃ CÓ NHỮNG ĐÓNG GÓP

GÌ VỀ VĂN HÓA?

- Điêu khắc: tượng lực sĩném đĩa, thần vệ nữ

Trang 16

PV: Theo em , những thành tựu nào vẫn còn được sử

dụng cho đến ngày nay?

GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục niềm tự hào và ý thức

tìm hiểu và bảo vệ các thành tựu văn hoá cổ đại

PV: Em có nhận xét gì về những thành tựu văn hoá cổ

đại?

4 Củng cố:

- Các thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Đông thời cổ đại

- Các thành tựu văn hóa của người Hi Lạp và Rôma thời cổ đại

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 7 ôn tập:

Soạn vào tập các câu hỏi 1,2,3,4,5,6,7 SGK trang 21

Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Địa điểm phát hiện dấu vết của người tối cổ

- Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ về con người, công cụ sảnxuất, tổ chức xã hội

- Các quốc gia cổ đại phương đông và phương Tây

- Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại

- Các loại nhà nước thời cồ đại và những thành tựu văn hoá thời cổ đại

2.Tư tưởng:

- Giáo dục lòng yêu qúy lao động

- Giáo dục niềm tự hào và ý thức tìm hiểu và bảo vệ các thành tựu văn hoá cổ đại

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, tổng hợp kiến thức

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Tranh người tối cổ và người tinh khôn

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bảng phụ các thành tựu văn hóa cổ đại

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

Trang 17

1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thời cổ đại các dân tộc phương Đông đã sáng tạo ra những thành tựu vănhoá nào?

Trả lời: - Thiên văn, lịch và đồng hồ đo thời gian

- Chữ viết: Chữ tượng hình Toán học: Phép đếm đến 10, Hình học, số học, Số Pi

= 3,16 và số 0 Kiến trúc: kim tự tháp, thành Babilon

Câu 2: Thời cổ đại, người Hi Lạp và Rôma đã sáng tạo ra những thành tựu vănhoá nào?

Trả lời : - Lịch: Dương lịch Chữ viết: Hệ chữ cái a,b,c

- Khoa học: Số học, hình học, thiên văn học, vật lí, triết học, sử học, địa lí

- Văn học: Sử thi, kịch thơ

- Kiến trúc: Đền Páctênông, Đấu trường Côlidê

- Điêu khắc: tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ

3 Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Các tiết học trước, Thầy trò chúng ta đã tìm hiểu về những nét cơ bản củalịch sử loài người từ khi xuất hiện đến thời cổ đại, loài người đã sáng tạo tronglao động và dần dần chuyển hóa đưa xã hội tiến lên và xây dựng những quốc giađầu tiên trên thế giới, đồng thời con người còn sáng tạo nên nhiều thành tựu vănhoá quý giá để lại cho đời sau Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ ôn tập lại nhữngnội dung này, bằng cách trả lời các câu hỏi trong bài 7 ôn tập

b Nội dung bài mới

PV: Những dấu vết của người tối cổ được

phát hiện ở đâu vào thời gian nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV treo tranh người tối cổ và người tinh

khôn lên bảng

GV các em hãy quan sát bức tranh và cho

biết:

PV: Về con người ( hình dạng ) người tinh

khôn khác ngươi tối cổ như thế nào?

GV: Nhận xét, liễn hệ tranh, chốt ý

PV: Về công cụ sản xuất, người tinh khôn

có gì khác người tối cổ?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Về tổ chức xã hội, người tinh khôn

khác người tối cổ như thế nào?

1.Những dấu vết của người tối cổ ( Người vượn) được phát hiện ở đâu?

Miền Đông Châu Phi, Gia va (Inđônêxia)và Bắc Kinh ( Trung Quốc)

2 Điểm khác nhau giữa người tinh

khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ.

- Về con người:

+ Người tối cổ: người vượn

+ Người tinh khôn: dáng người đứngthẳng, trán cao, mình không có lông,mặc và tay như người ngày nay

- Về công cụ sản xuất:

+ Người tồi cổ: bằng đá

Trang 18

GV: Nhận xét, liên hệ,Giáo dục lòng

yêu qúy lao động.chốt ý

GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại lên

bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên và vị trí

các quốc gia cổ đại phương Đông?

GV: Nhận xét,liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu tên và vị trí

các quốc gia cổ đại phương Tây?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: Thời cổ đại ở phương đông có những

tầng lớp nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Nông dân công xã là những người nào?

PV: Quan lại, qúy tộc là những người nào?

PV: Nô lệ là những người nào?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Thời cổ đại ở phương Tây có những

tầng lớp nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Chủ nô là những người nào? Làm nghề

gì?

PV: Nô lệ là những người nào? Cuộc sống

của họ ra sao?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Thời cổ đại có các loại nhà nước nào?

PV: Nhà nước chuyên chế là nhà nước như

thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Nhà Nước chiếm hữu nô lệ là nhà nước

như thế nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

GV : Treo bảng phụ các thành tựu văn hóa

cổ đại chỉ có tiêu đề ( không có nội dung )

lên bảng.Chia lớp làm hai đội GV gọi đại

diện hai đội lên ghi nhanh nội dung còn

thiếu vào ô trống cho đúng( thi xem đội

nào ghi nhanh hơn và đúng hơn)

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Em có đánh giá gì về các thành tựu

+ Người tinh khôn: bằng đá , sừngtre, gỗ , đồng

- Về tổ chức xã hội:

+ Người tối cổ: Bầy người nguyênthuỷ

+ Người tinh khôn: Thị tộc

3.Thời cổ đại có những quốc gia nào?

- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, AánĐộ, Trung Quốc

- Phương Tây: Hi Lạp, Rôma

4 Các tầng lớp xã hội chính thời cổ

đại:

- Phương Đông : Nông dân công xã,quan lại qúy tộc, nô lệ

- Phương Tây: Chủ nô và Nô nô lệ

5 Các loại nhà nước thời cổ đại:

- Phương Đông: Nhà nước chuyênchế

- Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ

6 Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:

Thành tựu Phương

Đông PhươngTâyChữ viết Chữ tượng

hình

Hệ chữ cáia,b,c

Chữ số Phép đếm

đến10,số 0Khoa học

Thiên vănToán học Số học,vậtlí, thiên

văn, triếthọc, sửhọc, địa lí,văn họcKiến trúc

Kim tựtháp, thànhBabilon

ĐềnPáctênông

Trang 19

văn hóa cổ đại?

GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục niềm tự

hào và ý thức tìm hiểu và bảo vệ các thành

tựu văn hoá cổ đại

trườngCôlidêĐiêu khắc

Tượng lực

sĩ ném đĩa,thần vệ nữ

4 Củng cố

- Địa điểm phát hiện dấu vết của người tối cổ

- Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ về con người, công cụ sảnxuất, tổ chức xã hội

- Các quốc gia cổ đại phương đông và phương Tây

- Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại

- Các loại nhà nước thời cồ đại và những thành tựu văn hoá thời cổ đại

5 Dặn dò

- Oân bài

- Chuẩn bị bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta

+ Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

+ Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?

+ Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?

Trang 20

Tuần 08:

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

BÀI 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I .MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.

Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Những dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta

- Thời gian, địa điểm xuất hiện và công cụ của người tinh khôn trong giai đoạn đầu và giai đoạn phát triển

2.Tư tưởng:

- Giáo dục lòng yêu qúy lao động

- Bồi dưỡng ý thức về lịch sử lâu đời của đất nước ta

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, miêu tả, so sánh hiện vật

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Mô hình hiện vật công cụ bằng đá

- Bản đồ một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Con người xuất hiện trên đất nước ta từ bao giờ? Trải qua những giai đoạnnào? Mỗi giai đoạn có những đặc điểm gì? Để biết được điều này, hôm nay thầytrò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 8 thời nguyên thủy trên đất nước ta

b Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNGPV: Đọc nội dung phần một?

PV: Thời xa xưa,điều kiện tự nhiên nước ta có 1 NHỮNG DẤU TÍCH CỦA

Trang 21

đặc điểm gì?

PV: Tại sao đặc điểm đó lại thích hợp với

người nguyên thủy( người tối cổ)?

PV: Người tối cổ là những người như thế nào?

PV: Người yý«I cổ sinh sống trên đất nước ta

vào thời gian nào?

GV: Nhận xét, liên hệ, giáo dục ý thức về

lịch sử lâu đời của đất nước ta, chốt ý

GV: Nhận xét, liên hệ, treo Bản đồ một số di

chỉ khảo cổ ở Việt Nam lên bảng

PV: Chỉ vào bản đồ giới thiệu những địa điểm

tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất

nước ta?

PV: Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống

của người tối cổ trên đất đất nước ta?

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, chốt ý

PV: Các nhà khoa học đã phát hiện ra những

hiện vật gì của người tối cổ?

GV: Nhận xét Liên hệ tranh răng của người

tối cổ, mảnh đá ghè mỏng…chốt ý

Chuyển ý: người tối cổ chuyển sang người tinh

khôn vào thời gian nào, ở đâu? Để biết được

điều này, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu phần

hai

GV chia lớp làm 04 nhóm và hướng dẫn các

nhóm thảo luận:

- Nhóm 1 và 2: Thời gian xuất hiện, địa

điểm và công cụ của người tinh khôn ở

giai đoạn đầu?

- Nhóm 3 và 4: Thời gian xuất hiện, địa

điểm và công cụ của người tinh khôn ở

giai đoạn phát triển?

PV: Nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận?

HS nhóm 2 nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ bản đồ, hiện vật công

cụ chặt ở Nậm Tun ( Lai Châu) rìu đá Núi Đọ,

chốt ý

PV: Em hãy so sánh Rìu đá Núi Đọ với công

cụ chặt ở Nậm Tun?

GV : Nhận xét, liên hệ

NGƯỜI TỐI CỔ ĐƯỢC TÌM THẤY Ở ĐÂU?

- Thời gian xuất hiện: cách đâykhoảng 40 – 30 vạn năm

- Địa điểm: Thẩm Khuyên, Thẩmhai( Lạng Sơn), Núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hóa), Xuân Lộc ( ĐồngNai)

- Công cụ: bằng đá ghè đẽo thô sơ,Mảnh đá ghè mỏng

Ở GIAI ĐOẠN ĐẦU, NGƯỜI TINH KHÔN SỐNG NHƯ THẾ NÀO?

- Thời gian xuất hiện: Khoảng 3 – 2vạn năm

- Địa điểm: Mái đá Ngườm ( TháiNguyên), Sơn Vi( Phú Thọ) vànhiều nơi thuộc Lai Châu, Sơn La,Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An

- Công cụ: rìu bằng hòn cuội đượcghè đẽo thô sơ có hình thù rõ ràng

3 GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NGƯỜI TINH KHÔN CÓ

( Quảng Ninh), Bàu Tró ( Quảng Bình)

Trang 22

PV: Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận?

HS nhóm 4 nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, liên hệ Bản đồ, hiện vật rìu đá

Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long, chốt ý

PV: Em thử so sánh công cụ rìu đá Hòa Bình,

Bắc Sơn ,Hạ Long với công cụ chặt ở Nậm

Tun? Giai đoạn này có điểm gì mới?

PV: Theo em Rìu mài lưỡi có gì tiến bộ so với

rìu ghè đẽo?

GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục lòng yêu qúy

lao động

PV: Theo em , thời nguyên thủy trên đất nước

ta trải qua mấy giai đoạn?

GV: Nhận xét, liên hệ câu nói của Hồ Chí

Minh

- Công cụ: bằng đá mài ở lưỡi nhưrìu ngắn, rìu có vai… công cụ bằngxương, sừng, đồ gốm, lưỡi cuốc đá

4 Củng cố

- Những dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta

- Thời gian, địa điểm xuất hiện và công cụ của người tinh khôn trong giai đoạn đầu và giai đoạn phát triển

5 Dặn dò

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 9 đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

Đời sống vật chất

Tổ chức xã hội

Đời sống tinh thần

Trang 23

-Tuần 09

ĐẤT NƯỚC TA

I .MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.

Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta

- Tổ chức xã hội của người nguyên thủy: Thị tộc mẫu hệ

2.Tư tưởng:

- Giáo dục lòng yêu qúy lao động và tinh thần cộng đồng

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, miêu tả tranh ảnh, sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Mảnh gốm , rìu đá mài 1 bên Bắc Sơn, vòng tay đá , hoa tai đá,lưỡi cuốc đá

- Tranh hình vẽ mặt người

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Những dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy ở đâu vàothời gian nào?

Trả lời: - Thời gian xuất hiện: cách đây khoảng 40 – 30 vạn năm

- Địa điểm: Thẩm Khuyên, Thẩm hai( Lạng Sơn), Núi Đọ, Quan Yên ( ThanhHóa), Xuân Lộc ( Đồng Nai)

- Công cụ: bằng đá ghè đẽo thô sơ, Mảnh đá ghè mỏng

Câu 2: Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?

Trả lời : - Thời gian xuất hiện: cách đây 12000 đến 4000 năm

- Địa điểm: Hoà Bình, Bắc Sơn( Lạng Sơn), Quỳnh văn ( Nghệ An), Hạ Long ( Quảng Ninh), Bàu Tró ( Quảng Bình)

- Công cụ: bằng đá mài ở lưỡi như rìu ngắn, rìu có vai… công cụ bằng xương,sừng, đồ gốm, lưỡi cuốc đá

3 Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Trang 24

Đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước

ta như thế nào? Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy là gì? Để biếtđược điều này Hôm nay, Thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu bài 9 đời sống của ngườinguyên thủy trên đất nước ta

b Nội dung bài mới

PV: Đọc nội dung phần một?

PV: Người nguyên thủy biết làm những loại công cụ gì?

GV: nhận xét,liên hệ Mảnh gốm , rìu đá mài 1 bên Bắc

Sơn, mảnh cưa đá , lưỡi cuốc đá, chốt ý

PV: Việc làm đồ gốm có gì khác với việc làm công cụ

bằng đá?

GV: Nhận xét, liên hệ

PV: Người nguyên thủy sống dựa vào những ngành

nghề nào? Cho ví dụ cụ thể?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Theo em ,việc trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa

gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, Giáo dục lòng yêu qúy lao

động, chốt ý

PV: Theo em , người nguyên thủy thường sống ở đâu?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Em có nhận xét gì về đời sống vật chất của người

nguyên thủy?

GV: Nhận xét, liên hệ

Chuyển ý: Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên

thủy là gì? Để biết được điều này, Thầy trò chúng ta sẽ

tìm hiểu phần hai

PV: Đọc nội dung phần hai?

PV: Lúc này cuộc sống của người nguyên thuỷ như thế

nào?

GV: nhận xét, liên hệ cuộc sống định cư lâu dài ở một

số nơi đã hình thành quan hệ xã hội đầu tiên

PV Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy là

gì?

PV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là chế độ như thế nào?

GV: Nhận xét ,liện hệ, giáo dục ý thức, tinh thần cộng

đồng, chốt ý

PV: Tại sao thời kì này người mẹ được tôn lên làm chủ?

1 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT

- Biết mài đá làm công cụnhư rìu, bôn, chày Dùngtre, gỗ , xương ,sừng làmcông cụ, đồ dùng và làmđồ gốm

- Biết trồng trọt rau, đậu,bầu ,bí và chăn nuôi chó,lợn

- Người nguyên thủy sốngchủ yếu ở hang động, máiđá, lều bằng cỏ hoặc lácây

2 TỔ CHỨC XÃ HỘI

Những người cùng huyếtthống sống chung với nhauvà tôn người mẹ lớn tuổi ,có uy tín lên làm chủ gọilà chế độ thị tôc mẫu hệ

Trang 25

GV: Nhận xét, liên hệ

Chuyển ý Với tổ chức xã hội đầu tiên và đời sống vật

chất phong phú thì đời sống tinh thần của người nguyên

thủy như thế nào? Để biết được điều này, thầy trò

chúng ta sẽ tìm hiểu phần ba

PV: Đọc nội dung phần ba?

GV cho hs quan sát vòng tay đá , hoa tai đá

PV: Người nguyên thủy làm vòng tay đá , hoa tai đá để

làm gì?

PV: Theo em, sự xuất hiện những đồ trang sức nói lên

điều gì? Tại sao?

GV: Nhận xét, liên hệ ,chốt ý

GV treo tranh hình vẽ mặtngười lên bảng

PV: Các em hãy quan sát toàn cảnh bức tranh?

PV: Em hãy miêu tả quang cảnh bức tranh?

PV: Theo em , Người nguyên thuỷ vẽ hình mặtngười

trên vách hang động để làm gì?

GV: Nhận xét, liên hệ, chốt ý

PV: Người nghuyên thủy có phong tục, tập quán gì?

PV: Theo em, việc chôn bên cạnh người chết lưỡi cuốc

đá có ý nghĩa gì?

GV: Nhận xét, liên hệ,giáo dục ý thức, tinh thần cộng

đồng,chốt ý

PV: Em có nhận xét gì về đời sống tinh thần của người

nguyên thủy?

GV: Nhận xét, liên hệ

3 ĐỜI SỐNG TINH THẦN

- Biết làm đồ trang sức

- Biết vẽ hình mặt ngườitrên vách hang động đểmô tả cuộc sống tinh thần

- Chôn lưỡi cuốc đá bêncạnh người chết

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài 10 những chuyển biến trong đời sống kinh tế

+ Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

+ Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?

+ Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

Trang 26

Tuần 10

BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I .MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.

Kiến thức : Giúp học sinh biết:

- Công cụ sản xuất được cải tiến với trình độ cao hơn

- Thuật luyện kim đã được phát minh và có ý nghĩa quan trọng

- Nghề nông trồng lúa nước ra đời và có ý nghĩa quan trọng trong đời sống

2.Tư tưởng:

- Giáo dục ý thức, tinh thần sáng tạo trong lao động

3.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, miêu tả tranh ảnh, sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- Mảnh gốm, bàn mài đá, mũi khoan đá, lưỡi cưa đá, rìu mài tứ diện

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định và tổ chức: Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1:Cho biết những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủythời Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long?

Trả lời:

- Biết mài đá làm công cụ như rìu, bôn, chày Dùng tre, gỗ , xương ,sừng làmcông cụ, đồ dùng và làm đồ gốm

- Biết trồng trọt rau, đậu, bầu ,bí và chăn nuôi chó ,lợn

- Người nguyên thủy sống chủ yếu ở hang động, mái đá, lều bằng cỏ hoặc lá cây.Câu 2: Cho biết những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy?Trả lời : - Biết làm đồ trang sức

- Biết vẽ hình mặt người trên vách hang động để mô tả cuộc sống tinh thần

- Chôn lưỡi cuốc đá bên cạnh người chết

3 Giảng bài mới

a.Giới thiệu bài mới

Khi tổ chức xã hội đầu tiên xuất hiện,người nguyên thủy sống định cư lâu dài

ở một nơi Sau đó họ tiếp tục mở rộng vùng cư trú ra nhiều nơi Vậy đời sống

Ngày đăng: 20/12/2015, 14:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w