Tai liệu cung cấp phương pháp dạy học hợp lí cho truyện ngắn hạnh phúc của một tang gia của nhà văn Vũ Trọng Phụng đảm bảo cho một tiết dạy có hiêu quả cao. Với tài liệu này mong rằng sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn học tập thật tốt
Trang 1Ngày soạn:
15/10/2015
Số tiết: 5
Lớp dạy: 11
CHỦ ĐỀ: VĂN XUÔI HIỆN ĐẠI
Bài: Đoạn trích:
Hạnh Phúc Của Mộ Tang Gia
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Kiến thức về văn xuôi, văn xuôi hiện đại
- Kiến thức về tư tưởng, khuynh hướng tư tưởng dòng văn xuôi hiện đại
- Kiến thức về tác giả, khuynh hướng tư tưởng, nghệ thuật của từng tác giả
- Kiến thức về tác phẩm
- Giá trị nhận thức thẩm mĩ
2 Kĩ năng:
- Kỹ năng đọc hiểu: Có kỹ năng nhận thức về nhận vật, phát hiện các chi tiết, sự việc tiêu
biểu, nhận diện được các phương thức biểu đạt chính, kiểu văn bản
- Kỹ năng tạo lập văn bản:
+ Tóm tắt được một văn bản văn xuôi theo tuyến nhân vật chính hoặc theo cốt truyện
+ Biết cách phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi
+ Tạo lập được văn bản nghị luận về một vấn đề văn học hoặc xã hội đặt ra trong văn bản
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích văn xuôi hiện đại
- Trân trọng cái hay, cái đẹp của văn xuôi hiện đại
- Có được tình yêu đối với con người, cảnh vật, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, chính nghĩa trong cuộc sống Hướng đến chính nghĩa, có lối sống đẹp, lý tưởng cao đẹp
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án
- Máy chiếu, giáo án giảng dạy PowerPoint
- Phiếu học tập của HS
- Clip Video về văn hóa lễ hội, văn hóa các dân tộc,
- Bảng phụ
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Vở bài soạn
Trang 2- GiấyA4.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học:
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến về quan niệm sống của con người, khuynh hướng tư tưởng và hiện thực xã hội
2 Kĩ thuật dạy học: Bản đồ tư duy, kĩ thuật thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật đọc hợp tác, kĩ thuật
viết sáng tạo, kĩ thuật hỏi chuyên gia, kĩ thuật dạy học theo dự án
3.Tích hợp:
- Văn học sử: Khái quát văn học trung đại Việt Nam; khái quát văn học hiện đại
- Làm văn:
+ Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
+ Tĩm tắt văn bản tự sự
+ Luyện tập viết đoạn văn tự sự;
+ Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự;
+ Lập dàn ý bài văn tự sự
- Tiếng Việt: rèn luyện các kỹ năng đọc hiểu
IV NĂNG LỰC
- Năng lực thu thập thơng tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản;
- Năng lực tìm hiểu các sự việc, chi tiết tiêu biểu, trình bày 1 phút về nhân vật
- Năng lực ngơn ngữ; Năng lực cảm thụ thẩm mỹ; năng lực sáng tạo
- Năng lực đọc- hiểu tác phẩm tự sự theo đặc trưng thể loại; phân tích và lý giải những vấn
đề xã hội cĩ liên quan đến văn bản; phản hồi và đánh giá những ý kiến khác nhau về văn bản
và các văn bản cĩ liên quan
- Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc sống
Bảng mơ tả các mức độ đánh giá chủ đề bài “Văn xuơi hiện đại Việt Nam” theo định hướng phát triển năng lực:
Vận dụng thấp Vận dụng cao
dung chính và các nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu biểu
Tĩm tắt được tác phẩm theo tuyến nhân vật chính, theo cốt truyện
Nắm được các giá trị về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm
Trang 3Nêu được các tác
phẩm cùng thể
loại, đề tài, khuynh
hướng tư tưởng,
Phát hiện và nêu được tình huống tác phẩm, khuynh hướng thời đại
Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm và các đặc điểm nghệ thuật của tác giả, tác phẩm
Phân tích được tác phẩm, nhân vật
Nêu suy nghĩ và cảm nhận về ý nghĩa tác phẩm
Thuyết trình về nhân vật, về tác giả, về tác phẩm
Vận dụng kiến thức và tư liệu để
lý giải về vấn đề
xã hội, vấn đề thời đại mà tác giả thể hiện trong tác phẩm
Trang 4Tiết 1
*Hình thành năng lực tự học
GV cho HS xem Video clip ngắn về đoạn phim trong “Hạnh phúc của một tang gia”
- Nhận xét về đoạn Vedio clip?
- Giá trị đoạn trích
- Sức khái quát, giá trị nghệ thuật?
Trang 5A ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Đọc sáng tạo, đàm thoại, trình bày một phút.
Trang 6HOẠT ĐỘNG 1 (Rèn luyện giúp học sinh
hình thành các năng lực: Năng lực ngôn
ngữ; Năng lực hiểu hình thành kiến thức;
Năng lực sáng tạo; hình thành kiến thức cơ
bản, khái quát làm nền tảng cho từng đơn vị
tác phẩm và tác giả)
*GV tích hợp Khái quát kiến thức văn
xuôi Việt Nam, phát vấn:
- Văn xuôi là gì?
HS trả lời
- Khuynh hướng tư tưởng văn xuôi?
- HS trả lời
Phần một: Khái lược về văn xuôi
I Khái quát 1.Văn xuôi
Văn xuôi Hán văn và văn Nôm còn manh
mún Từ khi nước ta tiếp xúc với văn hóa Âu
tây, nền quốc văn thành lập, văn xuôi bắt đầu xuất hiện và ngày càng phát triển Có ba khuynh hướng:
- Văn xuôi chịu ảnh hưởng Hán văn: chú
trọng âm điệu cốt nghe cho êm tai nên ý nghĩa chưa rõ ràng; cách diễn ý theo phép tổng hợp (câu đặt ra ý chứ không phân tích ra ý chính ý phụ) câu dài, không tách bạch, khúc chiết và không chấm câu rõ ràng; lời văn theo lối biền ngẫu (kiểu cách, cầu kỳ)
- Văn xuôi ảnh hưởng Pháp văn: câu thường
ngắn, ý chính-phụ rõ ràng; phân biệt ý trong câu bằng liên từ, giới từ, đại-danh từ; ứng dụng các phép đặt câu đặc biệc của Pháp văn (mệnh đề phụ xen giữa các mệnh đề khác), từ ngữ bóng bẩy đôi khi sóng sượng
- Văn xuôi hợp với tinh thần Việt và có tính
cách tự lập: lối văn tự lập đã khắc phục nhược
điểm và tiếp nhận ưu điểm của hai lối văn (ảnh hưởng Hán văn và Pháp văn) nên giọng văn êm đềm uyển chuyển, cú pháp rõ ràng; đặt câu phù hợp với tình ý văn cảnh Một lối văn biến hóa, tiến bộ lấy tinh hoa của văn (Hán văn và Pháp văn) làm thành nền văn xuôi hiện đại phát triển đến nay
2 Khuynh hướng về tư tưởng
- Về học thuật: bảo tồn tinh hoa văn hóa truyền
thống và thâu tóm học thuật mới để gây một nền văn hóa riêng cho văn học Việt Nam
- Khuynh hướng lãng mạn: chú trọng tình cảm
và tưởng tượng thiên về đặc tả những yếu tố tình cảm trắc trở thảm thương hoặc diễn tả nỗi đau buồn lâm ly ai oán
- Khuynh hướng xã hội: khuynh hướng này
cho rằng quan niệm cũ, tập tục cổ ngăn trở sự tiến bộ của quốc dân nên muốn phá bỏ tập tục xưa để cải tạo xã hội theo một lý tưởng mới
- Khuynh hướng tả thực: khuynh hướng tả
thực cốt lấy sự tả cái chân tướng của các sự vật làm chủ đích cho việc làm văn, giữ thái độ khách quan mà nhận xét mô tả các cảnh vật
Trang 7Vũ Trọng Phụng 2.1 Tác giả
-Vũ Trọng Phụng (1912 – 1939) sinh tại Hà Nội, trong một gia đình “nghèo gia truyền” (theo cách nói của Ngô Tất Tố)
- Vũ Trọng Phụng “là một con người bình dị, người của khuôn phép, của nền nếp” (Lưu Trọng Lư) Ông luôn căm ghét XH thực dân nửa PK thối nát đương thời
- Vũ Trọng Phụng nổi tiếng ở hai lĩnh vực: Phóng sự và tiểu thuyết
+Phóng sự: Cạm bẫy người (1933)
Kĩ nghệ lấy Tây (1934) Cơm thầy cơm cô 1936
+Tiểu thuyết:
Giông tố (1936) Vỡ đê (1936) Trúng số độc đắc (1938) Số đỏ (1938)
→Bức tranh toàn cảnh XHVN trước CM mà
nổi bật là bộ mặt xấu xa tàn bạo, đểu cáng của giai cấp TS, địa chủ cường hào và đám thượng lưu thành thị…
2.2 Tiểu thuyết: “Số đỏ”
a.Tóm tắt:
b.Giá trị tác phẩm:
*Nội dung:
Lên án gay gắt XHh tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, lố lăng đồi bại đương thời
-Bức tranh biếm họa hiện thực với đủ hạng người: me tây, cảnh sát…
*Nghệ thuật:
+Trí tưởng tượng phong phú, thủ pháp phóng đại
+ Bút pháp trào phúng châm biếm sâu sắc +Xây dựng nhân vật có cá tính riêng
Trang 8GV: chia lớp thành 2 nhóm thảo luận và
trao đổi tìm ra nội dung hợp lý cho câu hỏi
đặt ra
Nhóm 1: 1/ Chỉ ra những điểm tương quan
giữa Nam Cao và Vũ Trọng Phụng trong
cách nhìn về xã hội?
Nhóm 2: 2/ Quan điểm nghệ thuật và cách
miêu tả tác phẩm giữa Nam Cao và Vũ
Trọng Phụng có gì giống và khác nhau?
Tìm và liệt kê các nhân vật trong
những tác phẩm của Vũ Trọng Phụng
thuộc tầng lớp thị dân và nhận xét về đặc
trưng cuả những nhân vật đó?
Giống:
- Khuynh hướng tả thực
- Xây dựng hình tượng nhân vận mang nét riêng độc đáo, điển hình
- Mỗi nhân vật đại diện cho một giai cấp (tầng lớp người) trong xã hội
-
Khác:
- Nhân vật trong các tác phẩm của Vũ Trọng Phụng thường là hình ảnh những con người
Âu hóa rởm, học đòi văn minh rởm, những
me Tây, mụ đầm,
- Nhân vật trong các tác phẩm của Nam Cao thường là người nông dân bị tha hóa, bần cùng hóa và những người trí thức tiểu tư sản,
Xuân tóc đỏ, Tuyết, cậu tú Tân, thị dân thành thị; nhố nhăng, hủ bại, đua đòi lối sống văn minh rởm,
Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, trình bày một phút, vẽ bản đồ
tư duy về nội dung chính của tác phẩm.
HOẠT ĐỘNG 2 (Rèn luyện kỹ năng, giúp
học sinh hình thành năng lực: đọc và rèn
luyện ngôn ngữ)
GV hướng dẫn học sinh đọc các từ khó
II ĐỌC CHÚ THÍCH
(SGK)
Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, viết tích cực, trình bày một
phút, so sánh, đối chiếu
Vận dụng tích hợp kiến thức làm văn “Tóm tắt văn bản tự sự” vào việc tóm tắt tác phẩm
Tóm tắt đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” theo hệ thống nhân vật và chuỗi sự kiện
Trang 9Phần hai: tìm hiểu văn bản Đoạn trích: Hạnh phúc của một tang gia Hoạt động 1:
-GV gọi học sinh đọc phần tóm tắt SGK
-Nêu giá trị của tác phẩm (Nội dung và nghệ
thuật)
II.Đoạn trích: “Hạnh phúc của một tang
gia”
Nêu :
1.Vị trí
2.Ý nghĩa nhan đề:
3.Bố cục:
3.Bố cục: chia thành 2 đoạn
*Đoạn 1: “Từ đầu …Khách khứa đến”
Sau khi tìm cách giải quyết vụ tai tiếng giữa
Tuyết và Xuân Tóc Đỏ, gia đình cụ cố Hồng
Phần hai: tìm hiểu văn bản
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”
I Giới thiệu chung 1.Tiểu thuyết: “Số đỏ”
a.Tóm tắt:
b.Giá trị tác phẩm:
*Nội dung:
Lên án gay gắt XHh tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, lố lăng đồi bại đương thời
-Bức tranh biếm họa hiện thực với đủ hạng người: me tây, cảnh sát…
*Nghệ thuật:
+Trí tưởng tượng phong phú, thủ pháp phóng đại
+ Bút pháp trào phúng châm biếm sâu sắc +Xây dựng nhân vật có cá tính riêng
2.Đoạn trích: “Hạnh phúc của một tang gia”
1.Vị trí: “Hạnh phúc của một tang gia” là
chương thứ XV trong tiểu thuyết “Số đỏ” của VTPhụng
2.Ý nghĩa nhan đề:
-Hạnh phúc: niềm sung sướng, sữ mãn nguyện
-Tang gia: Sự mất mát, đau thương
→Tình huống trào phúng
3.Bố cục: chia thành 2 đoạn
Trang 10Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh đọc
hiểu văn bản
-Trước cái chết của cụ cố Tổ thì con cháu
trong gia đình Âu hóa này như thế nào?
*GV: Trước cái chết của cụ cố Tổ : người
trong nhà ai nấy đều lăng xăng nhao lên- ra
vẻ có hiếu nhưng thực chất là muốn cụ chết
để chúc thư kia sớm trở thành hiện thực đẻ
mọi người được một chút gia tài (DC/SGK)
Gv:Cụ cố tổ chết, cả nhà ăn mừng, sự ấy đã
dĩ nhiên nhưng mỗi người lại tỏ một vẻ cho
hợp thời trang với tang cảnh:
-Cụ cố Hồng “nhắm nghiền mắt lại” tỏ vẻ
buồn rầu nhưng không phải vì thương tiếc bố
mà để mơ màng đến lúc mặc bộ đồ xô gai,
cái điệu bộ lụ khụ đi đưa tang→để mọi người
chú ý ca tụng
- Văn Minh chồng thì vò đầu bứt tóc, lúc nào
cũng đăm đăm chiêu chiêu nhưng không phải
vì đau khổ mà nghĩ ngợi đến cách gả chồng
cho đứa em gái hư hỏng và cách “gột bằng xà
phòng thơm” cái lí lịch của Xuân Tóc Đỏ
-Văn Minh vợ: thì sốt ruột sốt gan vì chờ đợi
đã lâu mà không được mặc bộ xô gai tân thời
lăng – xê với những mốt y phục táo bạo nhất,
“để có thể ban cho những ai có tang đương
đau đớn vì kẻ chết cũng được hưởng chút ít
hạnh phúc ở đời
-Cô Tuyết cháu gái của người đã chết thì
chuẩn bị cho mình bộ y phục ngây thơ khá hở
hang và mang một vẻ buồn lãng mạn rất
đúng mốt một nhà có đám, có điều cô không
phải vì thương xót ông nội mà chỉ vì không
thấy Xuân Tóc Đỏ nhân tình của cô đâu cả
-Cậu Tú Tân:thì sướng điên người vì được
dùng đến cái máy ảnh mới mua
(Khi chưa phát phục, cậu sốt ruột đến “điên
người lên” vì cậu đã chuẩn bị mấy cái máy
ảnh mà mãi không được dùng !)
II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1.Niềm vui của mọi người trong gia đình:
*Niềm vui chung: Được chia gia tài và là dịp
để những người thân trong gia đình thực hiện ước mơ, nguyện vọng riêng của mình
*Niềm vui riêng:
-Cụ cố Hồng: mơ màng đến lúc mặc bộ đồ xô gai, cái điệu bộ lụ khụ đi đưa tang→để mọi người chú ý ca tụng
-Văn Minh chồng: Vui vì cái chúc thư kia đến thời kì thực hành…
-Văn Minh vợ: mừng vì được dịp để mặc bộ xô gai tân thời lăng – xê với những mốt y phục táo bạo nhất
→Đây là cơ hội để ông quảng cáo hàng, để
kiếm tiền
- Cô Tuyết: được dịp chứng tỏ “chữ trinh” qua bộ y phục Ngây thơ”
(Mặc bộ y phục Ngây thơ – cái áo dài voan mỏng, trong có coóc-sê, trông như hở cả nách và nửa vú…đồng thời trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám ) (DC)
→Cơ hội để tuyết trưng diện, phô bày sự hư
hỏng của kẻ “chưa đánh mất cả chữ trinh”
Trang 11GV: Hạnh phúc còn lây lan cả những người
ngoài tang quyến nữa
-Cảnh sát MinĐơ và MinToa đang lúc thất
nghiệp,”giữa lúc không có ai đáng phạt mà
phạt, đương buồn rầu như nhà buôn sắp vỡ
nợ… được thuê giữ trật tự cho đám tang (thì
sung sướng đến cực điểm và có như vậy mới
có tiền)
-XH trưởng giả bè bạn cụ cố Hồng được
dịp khoe các thứ huy chương, phẩm hàm nào
là Bắc Đẩu bội tinh, Long bội tinh, nào là
Cao Mên bội tinh, Vạn Tượng bội tinh…các
thứ râu ria trên mép, dưới cằm, “hoặc dài
hoặc ngắn, hoặc đen hoặc hung hung, hoặc
lún phún hay rầm rậm, loăn quăn…”
-Và hàng phố thì được xem một đám ma to
tát chưa từng có: “Đưa đến đâu làm huyên
náo đến đó”
-Gia đình cụ cố đã chuẩn bị đám tang như thế
nào ?
-Cậu Tú Tân: thì sướng điên người vì được dùng đến cái máy ảnh mới mua
→Đây là cơ hội hiếm có để cậu Tú giải trí và
chứng tỏ tài nghệ chụp ảnh của mình -Ông Phán mọc sừng cũng thật sung sướng vì không ngờ rằng cái sừng trên đầu mình lại có giá trị đến thế và ông tin chắc rằng mình sẽ được trả công xứng đáng
-XTĐỏ thì danh giá và uy tín càng cao thêm vì chính nhờ hắn mà cụ cố tổ chết (Xuân có công tố cáo việc ông Phán mọc sừng trước mặt cụ cố tổ)
→Đạo lí, phong tục tập quán ngàn đời bị đảo
lộn Ở cái Xh kim tiền đầy dục vọng, cái nghĩa tử truyền thống đã bị thay thế hoàn toàn bằng lối sống thực dụng
2.Toàn cảnh đám tang:
-Cảnh chuẩn bị: Tưng bừng, vui vẻ đi đưa
giáy cáo phó, gọi phường kèn, thuê xe đám ma…
-Cảnh đưa đám:
+Là một đám ma ta tát, có kiệu, có xe tay, vài trăm vòng hoa, rất đông người đi đưa đám…
+Đám tang theo cả 3 lối: Tây – Ta –Tàu với đủ loại âm thanh: Kèn Tây, kèn Ta, kèn Tàu lần lượt thay nhau mà rộn lên
Trang 12đến điều gì ?
(DC/ SGK)
GV: Tang lễ vốn là nếp sống thiêng liêng cả
trong đời sống tinh thần dân tộc đã trở thành
quãng trường hội hè để các con rối Âu hóa
diễn trò phơi bày toàn bộ bản năng dục vọng
thối tha của chúng trong cái mặt nạ khai hóa
văn minh
→Phê phán những thói hư tật xấu phổ biến
của con người
-Nghệ thuật trào phúng của chương truyện
được thể hiện ở phương diện nào ?
Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh tổng
kết
-GV gọi HS đọc phàn ghi nhớ SGK
-GV định hướng:
Tiếng cười VTP mang tác động hai chiều:
+Vừa khai tử những thói hư tật xấu xa của
người đời
+Vừa sinh sôi nguồn sinh lực mới trên con
đường tiến đến văn minh của nhân loại
+Đám tang đến đâu làm huyên náo đến đấy
→Vạch trần sự giả dối, phô trương của những
kẻ lắm của nhiều tiền, phi đạo đức…
3.Nghệ thuật trào phúng của chương truyện:
-Giọng văn nghịch ngợm, hóm hỉnh nửa nhại, nửa hài
-Cách dùng chữ nghĩa thâm thúy, giàu ý nghĩa mỉa mai, cười cợt
( +Từ lai tạp: me sừ xuân, Jozeph Thiết, đốc tờ Trực Ngôn: chỉ người lai căng: nửa Tây nửa Ta
+Từ ngoại lai: lăng xê, bú dích (đọc chệch âm miu dích (mussic): âm nhạc)
+Nửa Nôm, nửa Hán: Ngây thơ, chinh phục, chiếm lòng, trinh tiết…
+Tổ hợp từ hóm hỉnh, trái khoáy: Hạnh phúc của một tang gia, lẳng lơ một cách chân chính, hư hỏng một cách khoa học…
III.TỔNG KẾT:
(Ghi nhớ SGK)