* GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động vật và thực vật đều cần như: Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện n
Trang 1- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”(nếu có điều kiện)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét
C Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
- Con người cần gì để sống ?
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?
Hoạt động cá nhân
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình
* Cách tiến hành:
Bước 1: Kể ra những thứ các em cần dùng hàng
ngày để duy trì cuộc sống của mình
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng:
+ Hít thở không khí.+ Ăn , uống
Bước 2: GV tóm tắt ý trên bảng , rút ra nhận xét
chung
Kết luận : Để sống và phát triển con người cần :
- Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức
ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia
đình, các phương tiện đi lại, …
b.Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống
mà chỉ có con người cần : Làm việc với phiếu
học tập và SGK
- Cả lớp thực hiện
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 2con người cũng như những sinh vật khác cần để
duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ
có con người mới cần
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm với phiếu học tập.
- GV phát phiếu học tập ( mẫu như SGV/22 , 23)
Bước 2: Chữa bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập
- Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào
bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn
thành phiếu chính xác nhất
- Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4
SGK vừa đọc lại phiếu học tập
- Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con người
cần gì để duy trì sự sống ?
- Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì
để sống ?
* GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động
vật và thực vật đều cần như: Nước, không khí,
ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều
kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện
nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,
phương tiện giao thông, …
c Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình
đến hành tinh khác” : Hoạt động nhóm.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn cách chơi
Bước 1: Đầu tiên mỗi nhóm chọn ra 10 thứ mà
các em cần mang theo khi đến các hành tinh
khác
Bước 2 : Chọn 6 thứ cần thiết hơn để mang theo.
Bước 3 : thảo luận nhóm
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm
mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại
lựa chọn như vậy ?
D Củng cố :
- Gọi HS đọc lại “ Mục cần biết” SGK/4
E Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm
HS hăng hái tham gia xây dựng bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Trao đổi chất
ở người”
- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư kýđể tiến hành thảo luận
- 1 HS đọc yêu cầu của phiếu
-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàophiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến chonhau
- HS nêu
-HS Lắng nghe
- Các nhóm trao đổi và chọn 10 phiếu
- Còn lại phiếu loại nộp lại cho cô
- Đại diện các nhóm giải thích
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 3- Nêu được quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Vẽ được sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường và giải thíchđược ý nghĩa theo sơ đồ này
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 6 / SGK
- 3 khung đồ như trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ Thức ăn Nước Không khí Phân Nước tiểu Khí các-bô-níc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Giống như thực vật, động vật, con người cần
những gì để duy trì sự sống ?
- Để có những điều kiện cần cho sự sống chúng ta
phải làm gì ?
C.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Con người cần điều kiện vật chất, tinh thần để
duy trì sự sống Vậy trong quá trình sống con
người lấy gì từ môi trường, thải ra môi trường
những gì và quá trình đó diễn ra như thế nào ?
Các em cùng học bài hôm nay để biết được điều
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào
và thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trính trao đổi chất
* Cách tiến hành :
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát tranh và
thảo luận theo cặp
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 SGK/6
+ Phát hiện những thứ đóng vai trò quan trọng đối
với sự sống của con người được thể hiện trong
hình ( ánh sáng, nước, thức ăn)
- Cả lớp thực hiện
- Quan sát tranh, thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 4không thể hiện được qua hình vẽ như không khí
+ Cơ thể con người lấy những gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì trong quá trình sống
của mình ?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
Bước 2:
-Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”
Hỏi:+ Quá trình trao đổi chất là gì ?
+ Nêu vai trò trao đổi chất đối với con người,
động vật, thực vật
* Kết luận:
- Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ môi trường
xung quanh thức ăn, nước uống, khí ô-xy và thải
ra phân, nước tiểu, khí các-bô-níc
- Quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống, không
khí từ môi trường xung quanh để tạo ra những chất
riêng và tạo ra năng lượng dùng cho mọi hoạt
động sống của mình, đồng thời thải ra ngoài môi
trường những chất thừa, cặn bã được gọi là quá
trình trao đổi chất Nhờ có quá trình trao đổi chất
mà con người mới sống được
b Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao đổi
chất của cơ thể người với môi trường
* Mục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng tạo
những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ
thể người với môi trường
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất theo nhóm 2 HS ngồi cùng bàn
- Đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn
Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày sản phẩm của
- Gọi HS đọc lại mục “ Bạn cần biết”
- Liên hệ thực tế về môi trường sống xung quanh,
ý thức giữ gìn
E.Dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS, nhóm
HS hăng hái xây dựng bài
- Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài : trao đổi chất
ở người ( tiếp theo)
- 2 HS nhắc lại kết luận
- 2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ
- Từng cặp HS lên bảng trình bày: giảithích kết hợp chỉ vào sơ đồ mà mình thểhiện
- HS dưới lớp chú ý để chọn ra những sơđồ thể hiện đúng nhất và người trình bàylưu loát nhất
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 5- Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất.
- Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuầnhoàn Bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hình minh hoạ trang 8 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ
những gì ?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
D.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Con người, động vật, thực vật sống được là do
có quá trình trao đổi chất với môi trường Vậy
những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và
chúng có vai trò như thế nào ? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực
tiếp tham gia quá trình trao đổi chất ở người.
* Mục tiêu:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình
trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình
đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang
8 / SGK thảo luận nhóm đôi :
+ Chỉ vào từng hình nói tên và chức năng của
từng cơ quan ?
+ Trong số những cơ quan đó cơ quan nào trực
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2
- Quan sát hình minh hoạ
Tiết 3 BÀI 3
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
Trang 6tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cọ thể
với môi trường bên ngoài ?
- Gọi các nhóm lên bảng trình bày
- Nhận xét câu trả lời của từng nhóm
GV tóm tắt ghi lên bảng
Bảng 1: Những cơ quan trực tiếp thực hiện quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên
ngoài.( SGV/29)
- GV giảng : vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở
bên trong cơ thể ( SGV bảng 2 trang 30)
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất ở người
* Mục tiêu : Trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn,
bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên
trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
* Cách tiến hành :Trò chơi ghép chữ vào chỗ
trong sơ đồ ( hoạt động nhóm)
Bước 1: GV phát mỗi tổ 1 bộ đồ chơi như hình 5
SGK/9 ; các tấm phiếu có ghi từ còn thiếu ( chất
dinh dưỡng, ô xi, khí các bô níc, ô xi và các chất
dinh dưỡng , khí các bô níc và các chất thải)
- Cách chơi : các nhóm thi đua lựa các phiếu để
điền vào chỗ ở sơ đồ cho phù hợp, tổ nào gắn
nhanh, đúng đẹp là thắng
Bước 2: Trình bày sản phẩm.
- Yêu cầu các nhóm lên treo sản phẩm của mình
- Hoạt động cá nhân với các câu hỏi :
+ Hằng ngày cơ thể người phải lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những gì ?
+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất
được thực hiện
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu một trong các cơ quan
tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt
động ?
* Kết luận : (SGV/34)
D.Củng cố
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/9
- Liên hệ thực tế
E Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học phần Bạn cần biết , chuẩn bị bài 4
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- HS các nhóm lên nhận bộ đồ chơi
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩmcủa mình
- Đại diện nhóm trình bày về mối quanhệ giữa các cơ quan trong cơ thể trongquá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môitrường
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 7Tiết 4 Bài 4
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.
- Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai trò của chúng
- Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 10, 11/ SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình
trao đổi chất ?
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu một trong các cơ quan
tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt
động ?
- Nhận xét cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Trong các loại thức ăn và đồ uống có chứa rất
nhiều chất dinh dưỡng Người ta có rất nhiều cách
phân loại thức ăn, đồ uống Bài học hôm nay
chúng ta cũng tìm hiểu về điều này
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn ( Hoạt
động nhóm đôi)
* Mục tiêu: HS biết sắp xếp các thức ăn hằng
ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật
hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật
-Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh
dưỡng có nhiều trong thức ăn đó
* Cách tiến hành:
Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
3 câu hỏi SGK/ 10
+ Nói với nhau về tên các thức ăn, đồ uống mà
bản thân các em thường dùng hằng ngày
- Cả lớp thực hiện
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Nhóm đôi làm việc thảo luận SGK/10
- Nhóm đôi nói tên thức ăn, đồ uống
- trao đổi nhóm đôi và làm bảng học tập
Trang 8thức ăn, đồ uống ( SGV/36)
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trang
10 / SGK
- Hỏi: Người ta còn cách phân loại thức ăn nào
khác ?
- Theo cách này thức ăn được chia thành mấy
nhóm ? Đó là những nhóm nào ?
- Có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa vào đâu
để phân loại như vậy ?
* GV kết luận : Như SGV/36
b.Hoạt động 2: Các loại thức ăn có chứa nhiều
chất bột đường và vai trò của chúng
* Mục tiêu : Nói tên và vai trò của những thức ăn
có chứa nhiều chất bột đường
* Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi với SGK/11.
-Yêu cầu : Nói với nhau tên các chất thức ăn chứa
nhiều chất bột đường
- Nêu vai trò chất bột đường?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
1) Kể tên nhũng thức ăn giàu chất bột đường có
trong hình ở trang 11 / SGK
2) Hằng ngày, em thường ăn những thức ăn nào
có chứa chất bột đường
3) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có
vai trò gì ?
* GV kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp
năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì nhiết độ
của cơ thể Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô,
bột mì, … ở một số loại củ như khoai, sắn, đậu và
ở đường ăn
c Hoạt động 3 : Xác định nguồn gốc của các thức
ăn chứa nhiều chất bột đường
* Mục tiêu : Nhận ra các thức ăn chứa nhiều chất
bột đường đều có nguồn gốc từ thực vật
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân
- Phát phiếu học tập với các câu hỏi sau :
+ Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường ?
( Phiếu HT như SGV/38 )
+ Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường có
nguồn gốc từ đâu
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- Gọi một vài HS trình bày phiếu của mình
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớptheo dõi
- Người ta còn phân loại thức ăn dựa vàochất dinh dưỡng chứa trong thức ăn đó
- HS nêu
- Có hai cách ; Dựa vào nguồn gốc vàlượng các chất dinh dưỡng có chứa trongthức ăn đó
- HS lắng nghe
- Nhóm đôi làm việc theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm nêu
- Nhóm khác bổ sung
- HS nêu, bạn bổ sung và nhận xét
- Nhận phiếu học tập
- Hoàn thành phiếu học tập
- 3 HS trình bày
Trang 9- Gọi HS khác nhận xét , bổ sung.
D.Củng cố
- Đọc lại mục bạn cần biết SGK/10, 11
- GV cho HS trình bày ý kiến bằng cách đưa ra
các ý kiến sau và yêu cầu HS nhận xét ý kiến nào
đúng, ý kiến nào sai, vì sao ?
a) Hằng ngày chúng ta chỉ cần ăn thịt, cá, … trứng
là đủ chất
b) Hằng ngày chúng ta phải ăn nhiều chất bột
đường
c) Hằng ngày, chúng ta phải ăn cả thức ăn có
nguồn gốc từ động vật và thưcï vật
E Dặn dò:
- Về nhà đọc nội dung Bạn cần biết SGK/11
- Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần ăn nhiều loại
thức ăn có đủ chất dinh dưỡng
-Tổng kết tiết học, tuyên dương những HS hăng
hái tham gia xây dựng bài, phê bình các em còn
chưa chú ý trong giờ học
- Chuẩn bị bài 5
- Nhận xét
- 2 HS đọc
- HS tự do phát biểu ý kiến
+ Phát biểu đúng: c
+ Phát biểu sai: a, b
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tuần 3
Tiết 5
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ
1) Người ta thường có mấy cách để phân loại
thức ăn ? Đó là những cách nào ?
2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có
vai trò gì ?
- Nhận xét và cho điểm HS
C.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:Vai trò của chất đạm và chất
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS trả lời
Bài 5
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Trang 10* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cặp đôi.
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình
minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và trả lời
câu hỏi: Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm,
những thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?
- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ sung
nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu trả lời lên
bảng
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất
đạm mà các em ăn hằng ngày ?
- Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà
em thường ăn hằng ngày
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất
béo ?
- GV nhận xét sau mỗi câu trả lời của HS
- Kết luận : Chất đạm và chất béo (SGV/40)
b.Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
* Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gố từ động vật và
thực vật
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 6.
- Phát phiếu học tập cho nhóm và hoàn thành
bảng thức ăn chứa chất đạm, bảng thức ăn chứa
Nguồn gốc động vật: thịt bò, tương, thịt lợn,
pho-mát, thịt gà, cá, tôm
BT2 : Nguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng.
Nguồn gốc động vật: bơ, mỡ
Kết luận chung: Thức ăn có chứa nhiều chất đạm
và chất béo đếu có nguồn gốc từ động vật và thực
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Bạn nhận xét
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Bạn nhận xét
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu đề bài
- Các nhóm suy nghĩ và ghi kết quả vàophiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làmviệc
- Bạn khác bổ sung
- HS chữa bài
-HS lắng nghe
Trang 114.Củng cố:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK /12,13
- Giáo dục HS nên chọn thức ăn đủ chất dinh
dưỡng để có sức khoẻ
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Về nhà tìm hiểu xem những loại thức ăn nào có
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Chuẩn bị bài 6
- Nhận xét tiết học
-2 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cầnbiết
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 6 BÀI 6
VAI TRÒ CỦA VI - TA - MIN , CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
và chất xơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Có thể mang một số thức ăn thật như : Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải
- 4 tờ giấy khổ A0
- Phiếu học tập theo nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng hỏi
+ Em hãy cho biết những loại thức ăn nào có chứa
nhiều chất đạm và vai trò của chúng ?
+ Chất béo có vai trò gì ? Kể tên một số loại thức
ăn có chứa nhiều chất béo ?
+ Thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn
gốc từ đâu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ
dùng học tập mà GV yêu cầu từ tiết trước
- GV đưa các loại rau, quả thật mà mình đã chuẩn
bị cho HS quan sát và hỏi: Tên của các loại thức
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS trả lời
- Bạn nhận xét
- Các tổ trưởng báo cáo
- Quan sát các loại rau, quả -1 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác
Trang 12ăn này là gì ? Khi ăn chúng em có cảm giác thế
nào ?
- GV giới thiệu bài
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Trò chơi thi kể các thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
* Mục tiêu :- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ
* Cách tiến hành :
Bước 1: Hoạt động cặp đôi
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình
minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK và nói với nhau
biết tên các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ
- Gợi ý HS có thể hỏi: Bạn thích ăn những món ăn
nào chế biến từ thức ăn đó ?
-Yêu cầu HS đổi vai để cả 2 cùng được hoạt động
- Gọi 2 cặp HS thực hiện hỏi trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm nói tốt
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ ?
- GV ghi nhanh những loại thức ăn đó lên bảng
- GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất
bột đường như: sắn, khoai lang, khoai tây, … cũng
chứa nhiều chất xơ
b.Hoạt động 2: Vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ.
* Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất
khoáng, chất xơ và nước
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Vai trò của vi - ta - min :Thảo luận
nhóm 6
-Yêu cầu các nhóm đọc phần Bạn cần biết và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai trò
của các loại vi-ta-min đó
+ Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai trò gì đối
với cơ thể ?
- GV kết luận chung : Vi- ta- min không tham gia
trực tiếp ( SGV/ 44)
Bước 2 : Vai trò của chất khoáng : Thảo luận
nhóm bàn
- Câu hỏi thảo luận
của mình khi ăn loại thức ăn đó
- HS lắng nghe
- Hoạt động cặp đôi
-2 HS thảo luận và trả lời
-2 cặp HS thực hiện
- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ kể 1đến 2 loại thức ăn
- Nhóm 6 làm việc với yêu cầu câu hỏi
- Đại diện nhóm trính bày kết quả Nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Nhóm bàn thảo luận
Trang 13+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết ? Nêu
vai trò của các loại chất khoáng đó ?
-Kết luận : Một số chất khoáng bươú cổ(SGV/45)
Bước 3 : Vai trò của chất xơ và nước : Làm việc
nhóm đôi
- Thảo luận với các câu hỏi sau :
Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn
chứa chất xơ
+ Hằng ngày chúng ta cần uống bao nhiêu lít
nước? tại sao cần uống đủ nước ?
- GV kết luận : Như SGV/45
D.Củng cố
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Nêu vai trò của chất khoáng, chất xơ và vi-
ta-min?
- Giáo dục về chế độ ăn uống của HS điều độ
áE Dặn dò:
- về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- HS xem trước bài 7
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trính bày kết quả Nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Nhóm đôi thảo luận
- Đại diện nhóm trính bày kết quả Nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng
- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập theo nhóm
- Giấy khổ to
- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vai trò của vi-ta-min và kể tên một số loại
thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min ?
- Nêu vai trò của chất khoáng và một số loại
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS trả lời
Trang 14thức ăn có chứa nhiều chất khoáng ?
- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể, những thức
ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết phải
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ?
* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm 6.
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và
một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động
sống ?
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như thế
nào ?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày ý kiến của nhóm
mình GV ghi các ý kiến không trùng lên bảng
và kết luận ý kiến đúng
-Gọi HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK
b Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu
tháp dinh dưỡng.
* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn
vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
* Cách tiến hành:
Bước 1 ; Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu nghiên cứu tháp dinh dưỡng cân đối
trung bình cho người lớn trong 1 tháng
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi.
- Thảo luận : Hãy nói tên nhóm thức ăn cần:
Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn
chế ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Gọi HS báo cáo kết quả
Yêu cầu :HS1 chỉ định câu hỏi, HS2 trả lời Nếu
- HS khác nhận xét
- HS nhắc lại
- Hoạt động theo nhóm
- Nhóm 6 thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảoluận
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- 2 HS lần lượt đọc , cả lớp đọc thầm
- Cả lớp quan sát SGK/17 Nghiên cứutháp dinh dưỡng
- Nhóm đôi đặt câu hỏi và trả lời cùng nóicho nhau nghe
Trang 15trả lời đúng được nêu câu hỏi và chỉ định bạn
khác trả lời
- GV nhận xét
- Kết luận :Như SGV/48
c Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng
bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi.
Đem tranh ảnh các loại thức, đồ chơi bằng nhựa
các loại qủa, cá dọn đồ hàng ra bán
Bước 2: HS chơi bán hàng.
Bước 3: Giới thiệu thức ăn đã mua.
- Nhận xét, tuyên dương
D Củng cố
- Gọi HS đọc phần mục bạn cần biết
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và nên ăn
uống đủ chất dinh dưỡng
- Về nhà sưu tầm các món ăn được chế biến từ
cá Chuẩn bị bài 8
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp HS đố nhau, có thể mời bạnkhác sau khi trả lời đúng
- Bạn nhận xét
- HS theo dõi
- 1 HS bán hàng
- 4 HS đi chợ
- 4 HS đi chợ mua hàng
- Lần lượt HS đi chợ giới thiệu thức ănmua được cho từng bữa ăn
- Cả lớp nhận xét về các thực phẩm bạn đãmua
- Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm
- Giải thích được vì sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
- Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá
- Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 18, 19 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Pho- to phóng to bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứachất đạm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và - HS trả lời
Trang 16- Thế nào là một bữa ăn cân đối ? Những nhóm
thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa, ăn ít, ăn có mức độ
và ăn hạn chế ?
- GV nhận xét cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Hầu hết các loại thức ăn có nguồn gốc
từ đâu ?
- Vậy tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật, chúng ta cùng học bài hôm nay để
biết điều đó
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món
ăn chứa nhiều chất đạm”.
* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món
ăn chứa nhiều chất đạm
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Cách tổ chức trò chơi.
- Chia lớp thành 2 đội
- Mỗi đội cử tổ trưởng lên bốc thăm quyền ưu tiên
nói trước
Bước 2 :Nêu cách chơi và luật chơi :
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng
ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm Lưu ý
mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn
- Tổ nào nhiều tên thức ăn là thắng cuộc
Bước 3 : Thực hiện trò chơi
- GV bấm đồng hồ tính giờ
- Tổng kết cuộc chơi : tính điểm của hai đội
- GV nhận xét Tuyên dương đội thắng cuộc
b Hoạt động 2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật ?
* Mục tiêu:
- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động
vật và vừa cung cấp đạm thực vật
- Giải thích được tại sao không nên chỉ ăn đạm
động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của
một số thức ăn chứa chất đạm lên bảng và yêu
cầu HS đọc
Bước 2 : Làm phiếu học tập theo nhóm 6
- Phát phiếu học tập cho các nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng thông tin vừa
đọc, các hình minh hoạ trong SGK và trả lời các
- Từ động vật và thực vật
- HS theo dõi cách tổ chức
-2 đội trưởng lên bốc thăm
- Cả lớp theo dõi cách chơi và luật chơi
- HS lên bảng viết tên các món ăn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc , HS dưới lớp đọcthầm theo
- Đại diện nhóm nhận phiếu và tiến hành
Trang 17câu hỏi sau :
+ Những món ăn nào vừa chứa đạm động vật, vừa
chứa đạm thực vật ?
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ
ăn đạm thực vật ?
+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
- Sau 5 phút GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình Nhận
xét và tuyên dương nhóm có ý kiến đúng
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết.
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết; Sưu tầm
tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt trên
báo hoặc tạp chí
- Chuẩn bị bài 9
- Nhận xét tiết học
thảo luận
- Ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
- Nêu được ích lợi của muối i-ốt
- Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại dokhông ăn muối i-ốt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật ?
- Cả lớp thực hiện
- HS trả lời
Trang 18- GV nhận xét và cho điểm HS.
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các chất béo
và muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả
lời được câu hỏi này
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên những món
ăn cung cấp nhiều chất béo ( Hoạt động nhóm )
* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món
ăn chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Tổ chức trò chơi
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử đội trưởng bốc
thăm quyền được nói trước
Bước 2: Cách chơi và luật chơi
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn chứa
nhiều chất béo
- Trò chơi thực hiện : 8 phút
- Trong khi chơi nếu nói chậm, nói sai, hoặc nói
lại món ăn thì coi như thua cuộc
- Mỗi đội cử 1 bạn viết tên thức ăn vào giấy khổ
to
Bước 3 : Thực hành trò chơi.
- Hai đội cùng bắt đầu chơi
- Tính thời gian kết thúc
- Cả lớp cùng GV đánh giá kết quả
- Tổng kết kết quả thi của 2 đội
* Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ động vật
đều có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất
béo chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
b Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật.
* Mục tiêu:
- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo
động vật vừa cung cấp chất béo thực vật
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc tên món ăn chứa hiều chất
béo
Hỏi: Kề tên các món ănvừa chứa chất béo động
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- Chia lớp thành 2 đội ø cử đội trưởng lênbốc thăm
- Cả lớp theo dõi biết cách chơi và luậtchơi
- HS theo dõi luật chơi
- Cả lớp theo dõi lần lượt mỗi đội nói tênthức ăn, đại diện nhóm ghi tên thức ăn
- Treo bảng tên thức ăn
- HS cùng đếm số ỳ đúng
- Cả lớp đọc thầm danh sách các món ăncác em đã lập nên qua trò chơi
- HS nêu, HS khác nhận xét
Trang 19vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
Đặt vấn đề : Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp
chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- GV nêu 1 số lưu ý ở SGV/53
- GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của mục Bạn
cần biết
c Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối
i-ốt và tác hại của ăn mặn.
* Mục tiêu: - Nói về ích lợi của muối i-ốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
* Cách tiến hành:
- Gọi HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi
của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu từ tiết trước
- GV giảng tác hại khi thiếu iốt
+ Thảo luận nhóm đôi với câu hỏi : Tại sao không
nên ăn mặn ?
- Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết
- GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để
tránh bị bệnh áp huyết cao
D.Củng cố:
- Nếu thiếu iốt, cơ thể ta thế nào ?
E Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng
hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em
còn chưa chú ý
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống
hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối
i-ốt Tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở một số nơi
bán: thịt, cá, rau, … ở gần nhà và mỗi HS mang
theo môt loại rau và một đồ hộp cho tiết sau
chúng ta học bài : Aên nhiều rau và quả chín
sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
- Nhóm đôi thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
-2 HS đọc , cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 10 BÀI 10
ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nêu được ích lợi của việc ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
- Biết các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 20- Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau, quả chín hàng
ngày
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ
- 5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và
chất béo thực vật ?
2) Vì sao phải ăn muối i-ốt và không nên ăn
mặn ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS mà GV
yêu cầu ở tiết trước
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu rõ về thực phẩm sạch và an toàn và các
biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm,
ích lợi của việc ăn nhiều rau và quả chín
2 Tìm hiểu bài:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu lý do cần ăn nhiều
rau và quả chín ( Hoạt động cá nhân)
* Mục tiêu: HS biết giải thích vì sao phải ăn
nhiều rau, quả chín hàng ngày
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Treo tháp dinh dưỡng cân đối và trả lời
câu hỏi :
Hỏi: Các loại quả chín và rau được khuyên dùng
với liều lượng như thế nào trong một tháng với
người lớn
- GV chốt ý: Cả rau và quả chín đều cần được ăn
đủ
Bước 2 : GV nêu câu hỏi:
+ Kể tên một số loại rau quả em ăn hàng ngày?
+ Nêu ích lợi của việc ăn rau quả
- GV kết luận như SGV/56
- Nêu mục bạn cần biết
b Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực
phẩm sạch và an toàn ( Hoạt động nhóm đôi)
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS trả lời
- Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị củatổ mình
- Lắng nghe
- HS quan sát tháp dinh dưỡng
- Lần lượt HS nêu
- Bạn bổ sung
- HS lắng nghe
- Lần lượt HS nêu
- Bạn nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS nhắc lại
Trang 21* Mục tiêu: Giải thích thế nào là thực phẩm
sạch và an toàn
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Yêu cầu nhóm đôi thảo luận với câu
hỏi:+ Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn ?
- GV gợi ý : Quan sát hình 3,4 SGK/23 và mục
bạn cần biết để trả lời câu hỏi trên
Bước 2 : Trình bày kết quả
- GV nêu phần lưu ý như SGV/56
- Đọc mục bạn cần biết
c Hoạt động 3: Thảo luận về các biện pháp
giữ vệ sinh an toàn thực phẩm (Hoạt động
nhóm)
* Mục tiêu: Kể ra các biện pháp thực hiện vệ
sinh an toàn thực phẩm
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm thực
hiện một nhiệm vụ
Nhóm 1: Thảo luận về:
+ Cách chọn thức ăn tươi, sạch
+ Cách nhận ra thức ăn ôi, héo?
Nhóm 2 : Thảo luận về :
+ cách chọn đồ hộp và chọn thức ăn được đóng
gói
Nhóm 3 : Thảo luận về:
+ Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm và dụng
cụ nấu ăn
+ Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín
Bước 2: Trình bày kết quả
- GV cung cấp cách chọn rau quả tươi SGV/57
- Đọc mục “ Bạn cần biết” SGK/23
D.Củng cố
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
- Để thực hiện vệ sinh an toàn cần biết điều gì ?
E Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tìm hiểu xem gia đình mình làm cách
nào để bảo quản thức ăn và chuẩn bị bài : Một
số cách bảo quản thức ăn
- nhóm đôi cùng thảo luận và nói ý kiếncho nhau nghe
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Bạn nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp chia thành 3 nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày mangtheo những vật thật để giới thiệu minhhoạ cho ý kiến của mình
- HS cả lớp lắng nghe
- 2 HS đọc
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 22- Nêu được các cách bảo quản thức ăn.
- Nêu được bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày
- Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản,
cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô
-10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
2) Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm ?
3) Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả
chín ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia
đình em làm thế nào ?
- Bài hôm nay sẽ cho chúng ta biết được điều đó
2 Tìm hiểu bài:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản
thức ăn : Hoạt động nhóm bàn.
* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
* Cách tiến hành:
- GV treo hình trang 24, 25 Yêu cầu các nhóm
quan sát và thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các
hình minh hoạ ?
+ Gia đình các em thường sử dụng những cách nào
để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì ?
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS trả lời HS dưới lớp nhận xét câutrả lời của bạn
Trang 23- GV nhận xét các ý kiến của HS.
* GV chốt ý : Cách bảo quản thức ăn: phơi sấy
khô, đóng hộp, ướp lạnh, làm mắm, làm mứt, ướp
muối
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn : Hoạt động cá nhân.
* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của
các cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành:
- GV giảng : các loại thức ăn tươi có nhiều nước
và các chất dinh dưỡng
- GV nêu câu hỏi :
+ Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là
gì ?
- GV chốt ý : Làm cho các vi sinh vật vào thức
ăn SGV/59
- Phát phiếu học tập với các câu hỏi :
+ Trong các cách bảo quản thức ăn, cách nào làm
cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt động?
+ Cách nào không cho các vi sinh vật xâm nhập
vào thực phẩm ?
c Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản
thức ăn ở nhà: Hoạt động cá nhân.
* Mục tiêu: Liên hệ thực tế về cách bảo quản
một số thức ăn mà gia đình mình áp dụng
* Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu :
+ Ghi tên của 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo
quản thức ăn đó ở gia đình em
+ Thu phiếu học tập
- GV chốt ý đúng
- Gọi HS đọc “mục bạn cần biết”
D.Củng cố
- Nêu các cách để giữ thức ăn được lâu ?
- Khi mua thức ăn đóng hộp cần chú ý hạn sử
dụng
E Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết SGK/ 25
- Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng gây nên
- Chuẩn bị bài : Phòng một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét vàbổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Cả lớp lắng nghe
- Nhiều HS nêu
- Bạn bổ sung
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm đôi làm việc thảo luận và ghivào phiếu
- Đại diện dán phiếu và trình bày kếtquả
- Nhóm khác bổ sung
- Cả lớp làm theo yêu cầu, ghi kết quảvào phiếu học tập
- Vài HS trình bày, bạn khác bổ sung
Trang 24Tiết 12 Bài 12
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG.
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Kể được một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Bước đầu hiểu được nguyên nhân và cách phòng chống một số bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng
- Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập cá nhân
- Quần, áo, mũ, các dụng cụ y tế (nếu có) để HS đóng vai bác sĩ
- HS chuẩn bị tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
1) Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn ?
2) Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần
lưu ý những điều gì ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
D Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc HS sưu tầm tranh, ảnh về các
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: nhận dạng một số bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng.
* Mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xương,
suy dinh dưỡng và người bị bệnh bướu cổ
-Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc nhóm bàn
- GV treo tranh hình 1, 2 SGK/26
- Thảo luận với các câu hỏi:
+ Mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương, suy
dinh dưỡng và bệnh bướu cổ ?
+ Nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên
Bước 2 : Trình bày kết quả.
* GV kết luận: (vừa nói vừa chỉ hình)
- Em bé ở hình 1 bị bệnh suy dinh dưỡng, còi
xương cơ thể
- Cả lớp thực hiện
- HS trả lời
- Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị củatổ mình
- HS lắng nghe
- Nhóm bàn thảo luận với 2 câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổsung và nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
Trang 25- Cô ở hình 2 bị mắc bệnh bướu cổ Cô bị u tuyến
giáp ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ
Nguyên nhân là do ăn thiếu i-ốt
b.Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng : Hoạt động nhóm
6
* Mục tiêu: Nêu tên và cách phòng bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu thảo luận với các câu hỏi :
+ Ngoài bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh
bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh
dưỡng ?
+ Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do
thiếu dinh dưỡng ?
* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 2 đội, cử đội trưởng bốc thăm
dành quyền ưu tiên
- GV nêu cách chơi, luật chơi
Ví dụ : + Đội 1 nêu thiếu chất
+ Đội 2 phải trả lời tên bệnh rồi đổi vai đội 2 hỏi
đội 1 trả lời
- Kết thúc trò chơi, GV tổng kết
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
D Củng cố
- Vì sao chung ta phải ăn đủ chất dinh dưỡng ?
- Liên hệ đến sức khoẻ để học tập tốt
E Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích
cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn
chưa chú ý
- Dặn HS về nhà luôn nhắc nhở các em bé phải
ăn đủ chất, phòng và chống các bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng
- Chuẩn bị bài : Phòng bệnh béo phì
- thảo luận nhóm 6 với các câu hỏi - ghikết quả vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- Mỗi đội 5 bạn cử đội trưởng bốc thăm
- HS lắng nghe
- Hai đội tiến hành chơi
- HS còn lại cổ vũ
Trang 26- Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa
bệnh béo phì
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
- Phiếu ghi các tình huống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
Hỏi:+ Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế
nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?
+ Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng ?
+ Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng
có thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại gì ?
Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ
em
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 6
- GV phát phiếu học tập có nội dung như SGV/66 ;
suy nghĩ và trả lời theo yêu cầu bài tập
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
GV chốt ý : Câu 1(b)
- GV kết luận như SGV/67
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét vàbổ sung câu trả lời của bạn
Trang 27
b Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và
cách phòng bệnh béo phì
* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ SGK/28, 29
Hỏi:+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
- GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
c Hoạt động 3: Đóng vai
* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng
bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia 2 nhóm và thảo luận tình huống
Tình huống 1: Em của Lan có dấu hiệu béo phì
Sau khi học xong bài này nếu em là Lan em sẽ
về nhà nói gì với mẹ và em có thể làm gì để giúp
em mình ?
Tình huống 2: Nga cân nặng hơn những người bạn
cùng tuổi và cùng chiều cao Nga đang muốn thay
đổi thói quen ăn vặt, ăn và uống đồ ngọt của
mình Nếu là Nga bạn sẽ làm gì, nếu trong giờ
chơi, các bạn của Nga mời Nga ăn bánh ngọt hoặc
uống nước ngọt?
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Các nhóm làm việc theo tình huống đã nêu
Bước 3 : Trình diễn :
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai
- GV nhận xét về cách ứng xử của từng nhóm
D Củng cố:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Giáo dục vế chế độ ăn uống để tránh bệnh béo
phì
E Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn
chưa chú ý
- Về nhà vận động mọi người trong gia đình luôn
có ý thức phòng tránh bệnh béo phì
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua
đường tiêu hoá
- Chuẩn bị bài :Phòng một số bệnh lây qua đường
tiêu hoá
- Cả lớp cùng quan sát
- Lần lượt HS nêu , bạn khác nhận xét,bổ sung
- Cả lớp theo dõi
- 2 nhóm thảo luận với mỗi tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trưởng phân vai vàhội ý lờithoại
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp theo dõi, cùng thảo luận đểchọn cách ứng xử đúng
- 2 HS đọc
-HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 29Tiết 14 BÀI 14
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nêu được tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và tác hại của các bệnh này
- Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá và vận động mọi
người cùng thực hiện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 (phóng to nếu có điều kiện)
- Chuẩn bị 5 tờ giấy A3
- HS chuẩn bị bút màu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu nguyên nhân và tác hại của béo phì ?
+ Nêu các cách để phòng tránh béo phì ?
+ Em đã làm gì để phòng tránh béo phì ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá ?
- GV giới thiệu: Tiêu chảy, tả, lị, thương hàn là
một số bệnh lây qua đường tiêu hoá thường gặp
Những bệnh này có nguyên nhân từ đâu và cách
phòng bệnh như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời câu hỏi đó
- GV ghi tựa lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh lây
qua đường tiêu hoá.
* Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nhận thức được mối nguy hiểm của
các bệnh này
* Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề: Trong lớp ta có bạn nào đã bị
đau bụng hoặc tiêu chảy rồi? Khi đó em cảm thấy
- Nhắc lại tựa bài
- Vài HS nêu: … lo lắng, khó chịu, mệt,đau
- HS lần lượt nêu ( Tả, lị…)
Trang 30* GV nhận xét kết luận: SGV/70.
b Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và
cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề
phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
* Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong
SGK trang 30, 31 thảo luận và trả lời các câu hỏi
sau;
1) Chỉ và nói về nội dung của từng tranh?
2) Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn
đến bị lây bệnh qua đường tiêu hoá? Tại sao?
3) Việc làm nào của các bạn trong tranh có thể đề
phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hoá? Tại
sao?
4) Nêu nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh
lây qua đường tiêu hoá ?
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm HS
- Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết trước lớp
* Kết luận: Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua
đường tiêu hoá là do vệ sinh ăn uống kém, vệ sinh
môi trường kém Do vậy chúng ta cần giữ vệ sinh
trong ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường
tốt để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
c Hoạt động 3 : Vẽ tranh cổ động
* Mục tiêu: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh
và vận động mọi người cùng thực hiện
* Cách tiến hành:
- GV cho các nhóm vẻ tranh với nội dung: Tuyên
truyền cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu
hoá theo định hướng
- Chia nhóm HS
- Cho HS chọn 1 trong 3 nội dung: Giữ vệ sinh ăn
uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường
để vẽ nhằm tuyên truyền cho mọi người có ý thức
đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn để đảm bảo
mỗi thành viên trong nhóm điều được tham gia
- Gọi các nhóm lên trình bày sản phẩm, và các
nhóm khác có thể bổ sung
- HS trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS tiến hành thảo luận nhóm
-HS trình bày
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Tiến hành hoạt động theo nhóm
- Chọn nội dung và vẽ tranh
-Mỗi nhóm cử 1 HS cầm tranh, 1 HStrình bày ý tưởng của nhóm mình
Trang 31- GV nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng,
nội dung hay và vẽ đẹp, trình bày lưu loát
D.Củng cố:
- Để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá?
E Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS có ý thức giữ gìn vệ sinh đề phòng các
bệnh lây qua đường tiêu hoá và tuyên truyền mọi
người cùng thực hiện
- Chuẩn bị bài: Bài 15
- Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị các
bệnh thông thường
- Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi
mình có những dấu hiệu của người bệnh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
- Phiếu ghi các tình huống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
-Để đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá ta cần
làm gì?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?
- GV ghi tựa lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Quan sát hình trong SGK và
Kể chuyện
* Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ
thể khi bị bệnh
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc mục quan sát và thực hành,
quan sát hình vẽ SGK/32
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
- Nhắc lại tựa
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm và quan sát hình ởSGK/32
Trang 32- Yêu cầu : Sắp xếp các hình có liên quan ở
SGK/32 thành 3 câu chuyện và kể lại các bạn
trong nhóm cùng nghe
- Gợi ý : Cần mô tả khi Hùng bị bệnh thì Hùng
cảm thấy thế nào ?
Hỏi : Kể tên một số bệnh em đã mắc phải ?
Khi bị bệnh đó em thấy trong người thế nào ?
- Khi nhận thấy dấu hiệu không bình thườngem
làm gì ? Vì sao /
- GV kết luận : đoạn đầu SGK/33
b Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai “ Mẹ ơi, con
…sốt”
* Mục tiêu: Học sinh biết nói với cha mẹ hoặc
người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,
không bình thường
* Cách tiến hành :
- GV nêu nhiệm vụ: chia lớp thành 2 đội mỗi đội
đưa ra tình huống tập ứng xử
- Gợi ý : GV nêu 2 tình huống
+Tình huống 1: Bạn Thảo bị đau bụng và đi ngoài
vài lần khi ở trường Nếu là Thảo em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy hắt hơi, sổ
mũi và cổ họng hơi đau Bắc định nói với mẹ
nhưng mẹ đang nấu cơm Theo em Bắc sẽ nói gì
với mẹ ?
Hỏi : Với cách ứng xử như trên em thấy có hợp lý
không ?
- GV chốt ý đoạn sau SGK/33
- Gọi HS đọc ghi nhớ mục “ Bạn cần biết”
D.Củng cố
- Cần phải làm gì khi em bị bệnh ?
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết trang 33
- Dặn HS luôn có ý thức nói với người lớn khi cơ
thể có dấu hiệu bị bệnh
- Chuẩn bị bài : Aên uống khi bị bệnh
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm bàn theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chú ý cách kể chi tiết khi Hùng bịbệnh
- Lần lượt HS trả lời câu hỏi
- Bạn nhận xét
- Cả lớp cùng lắng nghe
- Các nhóm tiến hành thảo luận nhóm vàđưa ra tình huống
- Nhóm trưởng phân vai, hội ý lời thoạivà diễn xuất
- Các nhóm đóng vai trình bày
- Các bạn khác nhận xét
- HS thảo luận nêu nhận xét
- 2 HS đọc
- HS lần lượt nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 16 BÀI 16
ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh
- Nêu được chế độ ăn uống của người khi bị bệnh tiêu chảy
- Biết cách pha dung dịch Ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối
Trang 33- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói dung dịch ô-rê-dôn, một nắm gạo, một ít muối,
cốc, bát và nước
- Bảng lớp ghi sẵn các câu thảo luận
- Phiếu ghi sẵn các tình huống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Khi bị bệnh thường có những biểu hiện gì ?
- Khi trong người cảm thấy khó chịu em phải làm
gì ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Hỏi: Em đã làm gì khi người thân bị ốm ?
- GV giới thiệu bài hoc
- GV ghi tựa lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối
với người mắc bệnh thông thường : Hoạt động
nhóm.
* Mục tiêu: Nói về chế độ ăn uống khi bị một số
bệnh thông thường
* Cách tiến hành:
- GV phát phiếu có ghi câu hỏi thảo luận
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
34,35/SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho người
bệnh ăn các loại thức ăn nào ?
+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn món đặc
hay loãng ? Tại sao ?
+ Đối với người ốm không muốn ăn hoặc ăn quá ít
nên cho ăn thế nào ?
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn để đảm bảo
cho mỗi HS điều tham gia thảo luận
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm HS
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK/35
b Hoạt động 2: Thực hành : pha dung dịch
ô-rê-dôn và chuẩn bị để nấu cháo muối.
* Mục tiêu:
- Nêu được chế độ ăn uống của người bị tiêu
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tựa bài
-Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm bốc thăm và trả lờicâu hỏi Các nhóm khác nhận xét, bổsung
-HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
-2 HS đọc
Trang 34- HS biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị
nước cháo muối
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm lời thoại SGK/35
- Gọi HS đọc lời thoại
Hỏi : Bác sĩ khuyên người bệnh tiêu chảy ăn uống
thế nào ?
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng
+ Yêu cầu HS báo cáo đồ dùng đã chuẩn bị để
pha dung dịch ô-rê-dôn nước cháo muối
+ Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ trang
35 / SGK và tiến hành thực hành nấu nước cháo
muối và pha dung dịch ô-rê-dôn
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi một vài nhóm lên trình bày sản phẩm thực
hành và cách làm Các nhóm khác theo dõi, bổ
sung
- GV nhận xét chung
c Hoạt động 3: Trò chơi: Em tập làm bác sĩ
* Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào
cuộc sống
* Cách tiến hành:
- GV tiến hành cho HS thi đóng vai
- Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm cách giải
quyết, tập vai diễn và diễn trong nhóm HS nào
cũng được thử vai
- GV gọi các nhóm lên thi diễn
-GV nhận xét tuyên dương cho nhóm diễn tốt
nhất
D.Củng cố:
- Người bệnh cần ăn uống thức ăn như thế nào ?
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, luôn có ý
thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh
- Chuẩn bị bài : phòng tránh tai nạn đuối nước.
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc thầm
- 1 HS đọc
- 2HS nhắc lại lời của bác sĩ
- Tiến hành thực hành nhóm
-Nhận đồ dùng học tập và thực hành
- 2 nhóm lên trình bày
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Tiến hành trò chơi
- Nhận tình huống và suy nghĩ cách diễn
- HS trong nhóm tham gia giải quyết tìnhhuống Sau đó cử đại diện để trình bàytrước lớp
Sau bài học, học sinh có thể:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
Trang 35-Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực
hiện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK (phóng to hình nếu có điều kiện)
- Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
- Phiếu ghi sẵn các tình huống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh
ăn uống như thế nào ?
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như
thế nào ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi bơi cho
mát mẻ và thoải mái Vậy làm thế nào để phòng
tránh các tai nạn sông nước ? Các em cùng học
bài hôm nay để biết điều đó
2 Tìm hiểu bài:
a.Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp
phòng tránh tai nạn đuối nước : Hoạt động
nhóm đôi.
* Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các câu
hỏi:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ 1, 2,
3 Theo em việc nào nên làm và không nên làm ?
Vì sao ?
+ Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh
tai nạn đuối nước ?
- GV nhận xét ý kiến của HS
- Gọi HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục Bạn cần biết
b Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên
tắc khi đi bơi hoặc tập bơi : Hoạt động nhóm
bàn.
* Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi đi bơi
hoặc tập bơi
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn
- Cả lớp thực hiện
Trang 36-Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5 SGK/ 37
thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều
gì ?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
* Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi có
người và phương tiện cứu hộ Trước khi bơi cần
vận động, …
c Hoạt động 3: Đóng vai.
* Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối
nước và vận động các bạn cùng thực hiện
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi nhóm một
tình huống
+Nhóm 1: Bắc và Nam vừa đi đá bóng về Nam rủ
Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho mát Nếu em là
Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
+Nhóm 2: Đi học về Nga thấy mấy em nhỏ đang
tranh nhau cúi xuống bờ ao gần đường để lấy quả
bóng Nếu là Nga em sẽ làm gì ?
+Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy Tuấn vừa
nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân giếng Giếng
xây thành cao nhưng không có nắp đậy Nếu là
Minh em sẽ nói gì với Tuấn ?
- GV nhận xét chung
D Củng cố:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Nêu một số việc nên và không nên làm để
phòng tránh tai nạn đuối nước ?
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Dặn HS luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông
nước và vận động bạn bè, người thân cùng thực
hiện
- Chuẩn bị bài : Oân tập: con người và sức khỏe
- GV nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.-Cả lớp lắng nghe
- Lớp chia 3 nhóm , bầu nhóm trưởng
- Mỗi nhóm cùng xây dựng lời thoại vàphân vai nhân vật
- các nhóm thực hiện tiểu phẩm củamình
- Nhóm khác nhận xét và nêu câu hỏiyêu cầu nhóm trình bày trả lời
- 2 HS đọc
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TUẦN 9 + 10
TIẾT 18VÀ 19: BÀI 18 - 19
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
Trang 37+ Sự trao đổi chất của cơ thể người và môi trường
+ Các chất dinh dưỡngcó trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dường và các bệnh
lây qua đường tiêu hoá
- HS có khả năng:
+ Aùp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sốnay hằng ngày
+ Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh
dưỡng hợp lí của Bộ Y tế
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề con người và sức khoẻ (dựa vào 4 câu hỏi ôn tập
SGK / 38)
- Phiếu ghi lại tên thức ăn đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
- Tranh ảnh, mô hình hay vật thật các loại rau, quả, con giống
- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu một số việc nên làm và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước?
- GV nhận xét chung
C.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã học về
con người và sức khỏe
- GV ghi tựa lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
a.Hoạt động 1: Trò chơi ai nhanh, ai đúng
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các
kiến thức về:
- Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi
trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai
trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc
thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu
hoá
* Cách tiến hành: Hoạt động nhóm
- GV chia lớp thành 4 tổ, cử 5 HS làm giám
khảo
- GV phổ biến cách chơi:
Khi nghe câu hỏi, tổ nào lắc chuông trước thì tổ
đó được quyền trả lời
- Ưu tiên các đội có nhiều người trả lời
- Cả lớp thực hiện
Trang 38- GV bốc thăm đọc câu hỏi.
- Đánh giá kết quả và cho điểm
b Hoạt động 2: Tự đánh giá
* Mục tiêu: HS có khả năng: Aùp dung những
kiến thức đã học và việc tự theo dõi, nhận xét về
chế độ ăn uống của mình
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề SGK/39
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và chế
độ ăn uống của mình trong tuần để đánh giá
+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn chưa?
+ Đã ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo
thực vật chưa?
- GV nêu lưu ý SGV/83
- GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét
c Hoạt động 3: Trò chơi ai chọn thức ăn hợp
lý
* Mục tiêu: HS có khả năng: Aùp dung những
kiến thức đã học và việc lựa chón thức ăn hăøng
ngày
* Cách tiến hành: Hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm sử dụng thực phẩm mang
đến, tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu tầm
được để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
- Yêu cầu HS nhận xét các bữa ăn của các nhóm
đã đủ chất dinh dưỡng chưa?
- GV chốt ý SGV / 83
d Hoạt động 4: Thực hành ghi lại và trình bày
10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý.
* Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã
học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh
dưỡng hợp lý của Bộ Y tế
* Cách tiến hành: Làm việc cà nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu đề
- Yêu cầu ghi lại 10 lời khuyện dinh dưỡng
- Gọi HS đọc 10 lời khuyện
D Củng cố:
- Em được ôn tập những gì trong tiết học này?
- Gọi HS đọc 10 lời khuyên
E Dặn dò:
- Về nhà treo 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý
ở chỗ thuận tiện để dễ nhớ Aùp dụng bài học vào
cuộc sống hằng ngày
- Các nhóm giành quyền ưu tiên trìnhbày
- Ban giám khảo tính điểm
- HS đọc đề bài
- Cả lớp tự đánh giá vào bảng ghi lại têuthức ăn
- Trao đổi với bạn ngồi cạch về các tiêuchí đã nêu
- Đại diện HS trình bày
- Bạn khác nhận xét và bổ sung
- Lần lượt 4 nhóm nêu
- HS đọc đề bài
- Cả lớp cùng ghi vào vở.- 1HS dán kếtquả sản phẩm
- 10 HS đọc nối tiếp
- HS nêu
- HS đọc
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 39- Chuẩn bị bài: Nước có những tính chất gì ?