1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

huong dan hack wifi ma wep

6 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 459,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo ñịnh nghĩa, WEP ñược thiết kế ñể ñảm bảo tính bảo mật cho mạng không dây ñạt mức ñộ như là mạng nối cáp truyền thống.. Đối với mạng LAN ñịnh nghĩa theo chuẩn IEEE 802.3, bảo mật c

Trang 1

Thực hiện ñề tài Nguyễn Minh Huy Nguyễn Hoài Thanh

Võ Hồ Minh Nhật I.Giới thiệu về công nghệ bảo mật WEP:

WEP là từ viết tắt của Wired Equipvalent Privacy, nghĩa là bảo mật tương ñương với mạng có dây

(Wired LAN) Khái niệm này là một phần trong chuẩn IEEE 802.11 Theo ñịnh nghĩa, WEP ñược

thiết kế ñể ñảm bảo tính bảo mật cho mạng không dây ñạt mức ñộ như là mạng nối cáp truyền

thống Đối với mạng LAN (ñịnh nghĩa theo chuẩn IEEE 802.3), bảo mật cho dữ liệu trên ñường

truyền ñối với các tấn công bên ngoài ñược ñảm bảo qua biện pháp giới hạn vật lý, tức là hacker

không thể truy xuất trực tiếp ñến hệ thống ñường truyền cáp Do ñó chuẩn 802.3 không ñặt ra

vấn ñề mã hóa dữ liệu ñể chống lại các truy cập trái phép Đối với chuẩn 802.11, vấp ñề mã hóa

dữ liệu ñược ñặt lên ưu tiên hàng ñầu do ñặc tính của mạng không dây là không thể giới hạn về

mặt vật lý truy cập ñến ñường truyền, bất cứ ai trong vùng phủ sóng ñều có thể truy cập dữ liệu

nếu không ñược bảo vệ

Nói một cách tóm gọn, WEP cung cấp bảo mật cho dữ liệu trên mạng không dây qua phương thức

mã hóa sử dụng thuật toán ñối xứng RC4 (sơ ñồ 1), ñược phát minh bởi Ron Rivest, nhân viên của hãng nổi tiếng RSA Security Inc Thuật toán RC4 cho phép chiều dài của khóa thay ñổi và có thể

lên ñến 256 bytes Chuẩn 802.11 ñòi hỏi bắt buộc các thiết bị WEP phải hỗ trợ chiều dài khóa tối

thiểu là 40 bit, ñồng thời ñảm bảo tùy chọn hỗ trợ cho các khóa dài hơn Hiện nay, ña số các thiết

bị không dây hỗ trợ WEP với ba chiều dài khóa, 40 bit, 64 bit, và 128 bit Với phương thức mã hóa

RC4, WEP cung cấp tính bảo mật và toàn vẹn của thông tin trên mạng không dây, ñồng thời có

thể ñược xem như là một phương thức kiểm soát truy cập Một máy nối mạng không dây không có khóa WEP chính xác sẽ không thể truy cập ñến Access Point (AP) và cũng không thể giải mã cũng như thay ñổi dữ liệu trên ñường truyền Tuy nhiên, gần ñây ñã có những phát hiện của giới phân

tích an ninh cho thấy nếu bắt ñược một số lượng lớn nhất ñịnh của dữ liệu ñã mã hóa sử dụng

WEP và sử dụng công cụ thích hợp, có thể dò tìm ñược chính xác khóa WEP trong thời gian ngắn

Điểm yếu này là do lỗ hổng trong cách thức WEP sử dụng phương pháp mã hóa RC4

II.Các bước hack WEP:

1.Chuẩn bị:

A.Phần cứng:

- Máy PC hoặc laptop.Nếu là PC thì cần có card wiless

- AP cấu hình bảo mật WEP

Trang 2

B.Phần mềm:

-PC cài ñặt HDH linux or Backtrac

- Ở ñây mình sẻ hack trên HDH B

2.Tiến hành:

-Boot Bactrack 4 lên máy PC từ

-Chú ý: Chúng ta nên boot back

mới.Đè mất phân vùng của HDH c

-Dùng lệnh ifconfig –a ñễ dò int

-Chuyển wiless card ra chế ñộ mà

-Lệnh airmon –ng sẻ tạo ra một c

-Tiến hành dò và bắt sóng bằng l

track 4

H Backtrack 4

ừ USB hay cài iso lên máy ảo Vware

acktrack 4 lên máy từ USB ñễ tránh tình trạng ổ ñĩa

H củ.Như vậy sau khi restart máy sẻ không boot lên

interface của các card mạng.Mặc ñịnh nó là Wlan0 màn hình.(wiless cacrd for monitor)

t card mạng ảo lên monitor tên là mon0

g lệnh airodump-ng mon0

ĩa bị phân vùng lên HDH ñựơc lan0

Trang 3

Trong vùng dò sóng của Wireless card có 3 AP WEP , 1 AP là SSID là chung(bảo mật WPA) , 1

AP là CNTTpro (AP này có 5 kết nối).Ta sẻ hack AP này

(ngoài ra còn có 1 AP mà cột ESSID ghi là <length tức là AP ẩn , Hidden SSID)

Ta sẽ bắt dữ liệu từ CNTTpro bằng cú pháp lệnh sau:

Airodump-ng –c 11 -w huy -d 00:30:4f:6f:b8:68 mon0

=> lệnh này có nghĩa là : mon0 sẽ bắt các gói dữ liệu ñi qua AP có MAC là 00:30:4f:6f:b8:68 trên kênh 11 và ghi vào file huy.cap

-Theo lý thuyết , muốn dò ra password của AP thì phải cần ít nhất khoảng 200K gói dữ liệu (tức

là cột #data phải ñạt ñến con số 200K) , nhưng trên thực tế thì khi data ñạt ñến 20K-50K là có thể dò ra password

-Nếu cứ ñể lệnh airodump-ng bắt dữ liệu không thôi thì có khi ñợi cả ngày vẫn chưa có 20K gói

dữ liệu , do ñó ta phải bắt và “bơm” các gói ARP ñể tăng lưu lượng dữ liệu qua lại

-Cú pháp lệnh bơm như sau:

Đây chỉ là hình ảnh tham khảo.trên thực tế AP CNTTpro có BSSID khác.Vì vậy lệnh sẻ là:

Aireplay-ng -3 –x 1024 -b 00:30:4f:6f:b8:68 -h 00:1e:58:4b:c6:d5 mon0

Trang 4

Nếu AP không có ngừơi truy cập thì chắc chắn rằng ta không thể thấy ñựơc Adress Mac của Clien ñó.Và việc hack sẻ không thực hiện ñựơc

Trong dòng lệnh này.Ta sẻ thực hiện bơm maximum 1024 gói tin mỗi giây ñến ñịa chỉ

00:30:4f:6f:b8:68

aireplay-ng -3 : standard ARP-request replay

-x 1024 : “bơm” 1024 gói mỗi giây (max là 1024 gói, mặc ñịnh là 500)

- b 00:30:4f:6f:b8:68 : MAC address, Access Point

- h 00:1e:58:4b:c6:d5 : set Source MAC address , tức là MAC của client

mon0 : interface ảo của wireless card dùng cho việc monitor

=> lệnh này có nghĩa là : mon0 sẽ giả clien 00:1e:58:4b:c6:d5 ñể “bơm” ARP vào AP

00:30:4f:6f:b8:68 , mỗi giây 1024 gói

Bình thừơng khi ta bơm cột Data tăng lên rất chậm vì có các AP khác.Vì vậy ta phải ñá các AP ñó

ra

Trang 5

Các gói ARP ñựơc tạo ra khi có các clien yêu cầu kết nối.Vì vậy ta phải ñá clien ra

aireplay-ng -0 1 : deauthenticate 1 lần

- a 00:30:4f:6f:b8:68 : setAccess Point MAC address

- c 00:1e:58:4b:c6:d5 : set Destination MAC address

mon0 : interface ảo của wireless card dùng cho việc monitor

=> lệnh này có nghĩa là : mon0 sẽ giả danh AP 00:30:4f:6f:b8:68 và gởi ñến client

00:1e:58:4b:c6:d5 thông tin rằng “anh ñã bị ñá ra khỏi mạng” , client sẽ phải gởi gói ARP yêu cầu kết nối lại với AP Lúc này lệnh aireplay-ng -3 ở trên sẽ bắt ñược gói ARP và “bơm” nó vào AP Quay lại cửa sổ của lệnh airodump-ng và aireplay-ng ta sẽ thấy cột #Data tăng lên rất nhanh

Đến khi cột #Data ñược trên 20K gói thì ta bắt ñầu dò password từ file cap (ñược tạo ra ở bước 2) bằng lệnh aircrack-ng

Trang 6

Ta sẻ tìm ñựơc key là 0987442173

Để việc tìm key nhanh hơn.Ta phải có một thư viện(từ ñiển) key.Phòng trừơng hợp Key là các ký

tự ñặc biệt.Hệ thống sẽ ñối chiếu dữ liệu nhận ñựơc và thư viện key

BÀI BÁO CÁO ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT.HI VỌNG CÁC BẠN SẺ THÀNH CÔNG.CHÚC VUI VẼ

Ngày đăng: 20/12/2015, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w