1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

huong dan cham thi hsg

3 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN TỰ LUẬN 6 điểm Câu 1: 1 điểm Trình bày những đặc điểm cơ bản của hệ tuần hoàn ở các lớp thuộc phân ngành động vật có xương sống.. 0,25 Câu 2: 1 điểm Vì sao chim và thú là những độ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM QUẢNG TRỊ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

TỈNH

Khóa ngày: 24/ 02 / 2004

MÔN: SINH HỌC LỚP 9

I PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)

Câu 1: ( 1 điểm) Trình bày những đặc điểm cơ bản của hệ tuần hoàn ở các lớp thuộc phân ngành động vật có xương sống

- Cá: Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1tâm thất; máu trong tim đỏ thẩm; 1 vòng tuần

- Ếch nhái: Tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất; máu trong tâm thất pha trộn; 2

vòng tuần hoàn không hoàn toàn; máu đi nuôi cơ thể là máu pha trộn 0,25

- Bò Sát: Tim 3 ngăn: 2nhĩ, 1 tâm thất có vách ngăn hụt; máu tâm thất pha trộn

nhưng tỉ lệ máu đỏ tươi nhiều hơn; 2 vòng tuần hoàn không hoàn toàn; máu đi

nuôi cơ thể là máu pha trộn

0,25

- Chim và thú: Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất; máu trong tim riêng biệt; 2

vòng tuần hoàn hoàn toàn; máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi 0,25 Câu 2: (1 điểm) Vì sao chim và thú là những động vật đẳng nhiệt?

Chim và thú là những động vật đẳng nhiệt vì:

- Hệ tuần hoàn hoàn chỉnh: Tim 4 ngăn riêng biệt, 2 vòng tuần hoàn hoàn

chỉnh, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, hiệu suất và cường độ trao đổi chất

cao.Tóc độ dẫn truyền máu trong mạch lớn

0,25

- Hệ hô hấp hoàn chỉnh, phổi có nhiều phế nang, phế bào, tăng diện tích tiếp

- Hệ thần kinh và û nội tiết phát triển, đặc biệt là bán cầu đại nảo và tiểu nảo,

- Nhờ các đặc điểm trên dẫn đến cung cấp đầy đủ và kịp thời oxy cho nhu cầu

cơ thể, giúp cường độ trao đổi chất ở chim và thú mạnh msx đảm bảo cho nhiệt

độ của cơ thể ổn định

0,25

Câu 3: (1 điểm) Hãy dựa vào các bằng chứng về phôi sinh học , giải phẩu học so sánh để chứng minh tổ tiên của thú là bò sát cổ

a.Bằng chứng về phôi sinh học: Thời kỳ phôi thai của thú có

những hiện tượng lặp lại một số đặc điểm của động vật có xườg sống bậc thấp

như:

- Có dây sống ,

- Có khe mang,

- Não gồm các phần riêng rẽ

1/8 1/8 1/8 b.Bằng chứng về giải phẩu học so sánh: Thú mỏ vịt còn mang những

đặc điểm nguyên thủy giống như bò sát:

- Đẻ trứng,

- Thân nhiệt thấp và thay đổi

- Chi nằm ngang, đai vai có xương quạ

- Có huyệt

- Thú cái có tuyến sửa nhưng chưa có núm vú

1/8 1/8 1/8 1/8 1/8 Câu 4 ( 1điểm): Hãy cho biết thời gian sống trung bình , nơi sản sinh, nơi bị tiêu hủy của hồng cầu, bạch cầu

Hồng cầu (0,5

VO ÌNG 1

Trang 2

- Thời gian

sống

- Nơi sản sinh

- Nơi bị tiêu

hủy

-130 ngày -Tủy đỏ của xương -Gan và tỳ

-2-4 ngày -Tủy đỏ của xương, tỳ và hạch bạch huyết -Ở nhiều nơi (do vi khuẩn tiêu diệt, qua ống tiêu hóa, nước tiểu )

Câu 5 (1 điểm): Nguyên nhân gây ra miễn dịch tự nhiên bẩm sinh, miễn dịch tự nhiên tập nhiễm, miễn dịch nhân tạo chủ động, miễm dịch nhân tạo bị động a.Miễn dịch tự nhiên bẩm sinh: Có từ lúc mới sinh ra do đặc điểm di tuyền

của loài Do cơ thể có khả năng diệt khuẩn đối vơiï một số vi khuẩn hoặc cơ

thể có sẳn một chất kháng độc nào đó

0,25

b.Miễn dịch tự nhiên tập nhiễm: Đươcü hình thành sau khi có sự xâm nhập của

một loại vi khuẩn, virut nào đo ïmà cơ thể đã kháng lại được 0,25 c.Miễn dịch nhân tạo chủ động: Do tiêm chủng vào cơ thể các loại vacxin 0,25 d.Miễm dịch nhân tạo bị động: Do tiêm vào cơ thể những chất kháng độc

( kháng thể huyết thanh) được lấy từ cơ thể của những động vật đã có khả

năng MDNT chủ động

0,25

Câu 6 (1 điểm): Hãy cho biết sản phẩm tiêu hóa của từng loại men sau đây: Ptyalin, Pepsin, Amilza, Mantaza, Tripsin, Lipaza, Saccaraza, Lactaza

2 Pepsin sản phẩm trung gian

(Đúng mỗi ý cho 1/8 điểm)

II TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)

A ĐIỀN KHUYẾT(1 điểm):

Thú là lớp (1) có tổ chức cao nhất Thú có hiện tượng (2) , đẻ con và nuôi con (3) do tuyến vú tiết ra Thân có (4) bao phủ Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm Răng mọc trong (5) Tim có (6) Bộ nảo rất phát triển, thể hiện ở (7) , mấu nảo sinh tư và tiểu nảo Thân nhiệt ổn định gọi là (8)

(1): động vật có xương sống (2): thai sinh (3): bằng sửa (4): lông mao (5): l ỗ chân răng ( 6): bốn ngăn (7) :b án cầu não (8):đẳng nhiệt Đúng mỗi ý cho 0,125 điểm ( 1/8 điểm)

B LỰA CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT CHO MỖI CÂU ( 1 điểm)

( chọn hoặc A,hoặc B,hoặc C,hoặc D, hoặc E)

III BÀI TẬP ( 2 điểm)

a.Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức:

Ta có : V gắng sức = V hít vào tận lực - V thở ra gắng sức

= 5200 ml - 3800 ml = 1400 ml b.Thể tích khí sau khi hít vào bình thường:

Gọi x là V lưu thông (tính bằng ml) Suy ra V hít vào bình thường = 7 x

Ta có: V sau khi thở ra bình thường = V hít vào bình thường - V lưu thông

= 7x - x = 6x

Ta cũng có: V sau khi thở ra bình thường = V thở ra gắng sức + V dự trử

0, 50

0, 25

0, 25

Trang 3

= 1400 ml + 1600 ml = 3000 ml

6 x = 3000 ml Suy ra x = 500 ml

Vậy thể tích khí sau khi hít vào bình thường là : 500 ml x 7 = 3500 ml 0, 250,25

HẾT

Ngày đăng: 18/12/2015, 13:03

w