1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thi tuyển+đáp án đề 1

4 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm trong một thời gian nhất định.. Vì vậy trong thời gian quy định họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm.. Vẽ các đường cao BD và CE của t

Trang 1

Đề 17 Bài 1: Cho biểu thức K =





+ +





2 1

a

1 : a a

1 1

a a

a Rút gọn biểu thức K

b Tính giá trị của K khi a =3+2 2

c Tìm các giá trị của a sao cho K < 0

Bài 2: Cho phương trình: x2 - 2(m-3)x - 2(m-1) = 0 (1)

a) Chứng minh rằng phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m; b) Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình (1) Tìm giá trị nhỏ nhất của x12 + x22

Bài 3: Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm trong một thời gian nhất định Do áp

dụng kĩ thuật mới nên tổ I đã vượt mức 18% và tổ II đã vượt mức 21% Vì vậy trong thời gian quy định họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm Hỏi số sản phẩm được giao của mỗi tổ theo kế hoạch?

Bài 4: Cho tam giác ABC có các góc đều nhọn, A = 450 Vẽ các đường cao BD và CE của tam giác ABC Gọi H là giao điểm của BD và CE

a Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp được trong một đường tròn

b Chứng minh: HD = DC

c Tính tỉ số:

BC DE

d Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Chứng minh OA vuông góc với DE

Bài 5: Cho a, b là các số thực dương

Chứng minh rằng: ( ) 2a b 2b a

2

b a b

Bài giải:

Bài 1: Điều kiện a > 0 và a ≠1

Trang 2

K =





− +

+ +





2 1

a

1 : ) 1 a ( a

1 1

a

a

0 a

1

a

<

>

<

0 a

0 1

a

0 a

1 a

<

<

>

<

Bài 2:

a) ∆ '= m2 - 4m + 7 = (m-2)2 + 3 > 0 : Phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m

b) Áp dụng hệ thức Viet: x1+x2 = m - 3

x1x2 = - 2(m - 1)

Ta có: x12 + x22 = (x1+ x2)2 - 2 x1x2

= 4(m - 3)2 + 4(m - 1)

= 4m2 - 20m + 32

=(2m - 5)2 + 7 ≥ 7

Đẳng thức xảy ra ⇔2m – 5 = 0⇔m = 2,5

Vậy giá trị nhỏ nhất của x12 + x22 là 7 khi m = 2,5

Bài 3:

Gọi x, y là số sản phẩm của tổ I, II theo kế hoạch (điều kiện x, y ∈ N*;

x, y < 600)

Theo giả thiết ta có phương trình x + y = 600

Số sản phẩm tăng của tổ I là: x

100

8 (sản phẩm)

Số sản phẩm tăng của tổ II là: y

100

21 ( sản phẩm)

Từ đó có phương trình thứ hai: x +

100

18

120 y

100 21

=

Trang 3

Do đó x và y thỏa mãn hệ phương trình:



= +

= +

120 y

100

21 x

100 18

600 y

x

Giải ra được x = 200, y = 400( thỏa điều kiện )

Vậy: Số sản phẩm được giao của tổ I, tổ II theo kế hoạch thứ tự là 200 và 400 sản phẩm

Bài 4:

a Ta có ADH = AEH = 900, suy ra AEH +ADH = 1800

⇒ Tứ giác AEHD nội tiếp đường tròn đường kính AH

b ∆AEC vuông có EAC= 450 nên ECA = 450, từ đó ∆HDC vuông cân

tại D

Vậy DH = DC

c)Ta có BEC = BDC = 900 nên tứ giác BEDC nội tiếp đường tròn đường

kính BC ⇒ AED = ACB (cùng bù với DEB) suy ra ∆AED ∆ACB,

do đó:

2

2 2

AE

AE AC

AE BC

DE

=

=

=

d Dựng tia tiếp tuyến Ax với đường tròn (O),

ta có BAx = BCA (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây và góc nội tiếp cùng chắn cung AB) ,

mà BCA = AED

⇒ BAx =AED mà chúng là cặp góc so le trong do đó DE ⁄⁄ Ax

Mặt khác, OA ⊥Ax ( Ax là tiếp tuyến),

Vậy OA ⊥ ED (đpcm)

Trang 4

Bài 5 :Ta có : 0

2

1 a

2

2

1 b

2

 − , với mọi a , b > 0

0 4

1 b b

; 0 4

1 a

0 4

1 b b 4

1 a

0 b a 2

1

b

Mặt khác ( a − b)2 ≥ 0 ⇔a +b ≥ 2 ab > 0 Nhân từng vế ta có :

2

1 b a

b

a+  + +  ≥ +

2

b a b

a + 2 + + ≥ +

Ngày đăng: 18/12/2015, 06:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w