Các nguồn thu trong chế độ như học phí, xây dựng trường còn hạn hẹp; nguồn thu từ công tác xã hội hoá giáo dục mặc dù không lớn, nhưng đã góp phần bổ sung nguồn kinh phí của trường để nâ
Trang 1SƠGIÁODỤC - ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ĐIỀU 1 : KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ:
Trường THPT là một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục-đào tạo Nhiệm vụ của trường là giáo dục chương trình THPT cho HS con em TX Quảng Trị và một số xã lân cận của hai huyện Triệu Phong và Hải Lăng; một trong những trường có chất lượng giáo dục-đào tạo toàn diện được Đảng bộ, Chính quyền, nhân dân và ngành Giáo dục tin tưởng Trường được phân loại là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động Nguồn thu chủ yếu từ ngân sách cấp và các khoản thu theo chế độ chính sách Ngoài ra, trường còn khai thác các nguồn thu từ công tác xã hội hoá giáo dục Đơn vị thực hiện chế độ dân chủ, công khai trong quản lí Tài chính Hiện tại trường có 35 lớp trên 1600 HS , 80 CVC, và 4 lao động hợp đồng không thời hạn, 4 lao động HĐ vụ việc Cơ sở vật mới đạt mức tối thiểu, vừa bảo đảm cho việc giáo dục, đào tạo toàn diện Năm 2005, Trường được công nhận “Trường đạt chuẩn quốc gia gia đoạn 2001-2010” Hiện nay đang quyết tâm xây dựng trường đạt danh hiệu “Đơn vị anh hùng lao động trong thời kì đổi mới” đến năm 2012
Tình hình Tài chính, CSVC:
- Tình hình CSVC: Phòng học đủ cho HS học chính khoá và học thêm, các phòng chức năng như thực hành Lí, Hoá, Sinh cơ bản đạt chuẩn, 2 phòng máy vi tính với trên
50 máy đáp ứng yêu cầu thực hành môn Tin học, thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện 01 Nhà hiệu bộ xây dựng từ năm 1995, nay đã được sửa chữa, nâng cấp Sân chơi, đường đi lối lại khang trang, sạch sẽ Nhà Đa chức năng đã đưa vào sử dụng vào cuối năm 2006
- Tình hình tài chính: Kinh phí hoạt động chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước cấp Các nguồn thu trong chế độ như học phí, xây dựng trường còn hạn hẹp; nguồn thu từ công tác xã hội hoá giáo dục mặc dù không lớn, nhưng đã góp phần bổ sung nguồn kinh phí của trường để nâng cao chất lượng hoạt động Trường không có hoạt động kinh doanh, dịch vụ, nên thu nhập của giáo viên chủ yếu từ lương, dạy bán công tại các trường khác và một bộ phận có thu nhập từ dạy thêm Đời sống CVC một bộ phận còn khó khăn Công tác quản lí tài chính đã đi vào nề nếp, theo đúng pháp luật, được công khai theo quy chế dân chủ, chưa có tình trạng khiếu kiện hoặc làm mất đoàn kết trong nội bộ cơ quan Nhiều năm được cơ quan quản lí cấp trên và các đơn vị thanh tra, kiểm toán đánh giá là đơn vị quản lí tốt, sử dụng kinh phí có hiệu quả
ĐIỀU 2: NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Trang 2- Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9 /8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ
- Căn cứ Quyết định số 2693/QĐ -UBND ngày 31/12/2010 của UBND Tỉnh Quảng Trị, về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh quản lí giai đoạn 2011-2015
-Căn cứ kế hoạch hoạt động sự nghiệp và nhiệm vụ được giao hàng năm, tình hình tài chính, cơ sở vật chất của đơn vị
ĐIỀU 3: NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
- Phù hợp với đặc thù hoạt động và nhiệm vụ được giao , tình hình tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của đơn vị
- Bảo đảm cho đơn vị và từng cá nhân hoàn thành niệm vụ được giao
- Bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động
- Thực hiện công khai, dân chủ và thống nhất trong toàn đơn vị
- Bảo đảm tính hợp pháp, hợp lí, công bằng
ĐIỀU 4: ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ:
Toàn thể cán bộ công viên chức nhà nước trong biên chế và ngoài biên chế
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
ĐIỀU 5: NGUỒN TÀI CHÍNH
Mục 1: Nguồn tài chính thực hiện chế độ tự chủ gồm:
- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Số thu học phí được để lại theo chế độ
- Các khoản thu khác và các khoản thu từ công tác XHH giáo dục
Mục 2: Nguồn tài chính không thực hiện chế độ tự chủ:
- Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia
- Kinh phí đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vị dự toán được giao hàng năm
- Nguồn vốn đối ứng
ĐIỀU 6: NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU-CHI
Mục 1: Chi thanh toán cá nhân
1 Chi lương ngạch bậc : Chi theo các văn bản của Nhà nước hiện hành Trong thời gian giữ bậc lương, CCVC (công chức, viên chức) vi phạm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì kéo dài bậc lương đang hưởng ít nhất 12 tháng Trường hợp CCVC được xét
Trang 3nâng lương trước hạn, thực hiện theo công văn số 1965/BNV-TL ngày 2/8/2005 của Bộ Nội vụ
Cụ thể: Nâng lương trước hạn 12 tháng, giáo viên trong thời gian giữ bậc lương phải đạt ít nhất một năm GV giỏi tỉnh, hoặc CSTĐ tỉnh, có bằng khen của tỉnh, thời gian còn lại đạt GV giỏi trường, hoặc CSTĐ cơ sở, có những thành tích được tập thể tôn vinh, xếp loại công chức A1
Nâng lương trước hạn 6 tháng, giáo viên trong thời gian giữ bậc lương phải đạt ít nhất một năm giáo viên dạy giỏi tỉnh, thời gian còn lại GV giỏi trường, xếp loại công chức từ A1
Nâng lương trước hạn 6 tháng, giáo viên trong thời gian giữ bậc lương phải đạt ít nhât một năm GV giỏi tỉnh, thời gian còn lại đạt GV giỏi trường, xếp công chức A1
2 Chi phụ cấp lương và trợ cấp
2.1 Phụ cấp chức vụ: Chi theo chế độ hiện hành Trường hợp CCVC có hưởng phụ cấp chức vu,û trong thời gian đang nghỉ chờ hưu cũng được hưởng phụ cấp này
2.2 Phụ cấp ưu đãi và trợ cấp: Chi theo Quyết định 244/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ (30% lương và phụ cấp nếu có), CC,VC không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp theo Quyết định 244/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phu thì được hưởng trợ cấp bằng 25% lương và PC (nếu có), nhưng phải làm việc ngày thứ Bảy, vì đặc thù của ngành Giáo viên học được cử đi học từ 3 tháng trở lên, không tham gia công tác tại trường trong thời gian theo học, chỉ được hưởng phụ cấp ưu đãi 3 tháng đầu, các tháng tiếp theo được hưởng trợ cấp 400.000đ-500.000/tháng
2.3 Phụ cấp dạy thêm giờ:
- Những công việc được tính vào tiết chuẩn: Giờ thực dạy theo phân công; giờ đi công tác được tính số giờ thực tế phân công trên thời khoá biểu, dạy thay cho các trường hợp: GV đi công tác, GV nghỉ sinh, nghỉ ốm hưởng BHXH tính theo số tiết thực dạy, tham gia giảng dạy bộ môn GDQP tập trung Công tác kiêm nhiệm theo chế độ hiện hành; GV hướng dẫn thể dục giữa giờ một buổi tính 1 tiết cho toàn tổ
Đối với bộ môn Giáo dục quốc phòng, nếu học tập trung, giáo viên được phân công làm các công việc trong thời gian học sinh học tập bộ môn này, mỗi ngày được tính 2.5 tiết chuẩn, 0.5 tiết để chi hợp đồng GV thuộc cơ quan quân sự và chi phí khác
- Giờ tiêu chuẩn của GV: Thực hiện theo giờ chuẩn của Bộ quy định
- Cách tính và chi trả : Cuối học kì 1, giáo viên tạm kê khai giờ công tác theo mẫu, tổ trưởng tổng hợp theo tổ chuyên môn Nếu thừa, tổ được tạm ứng 80% số tiền Cuối năm học, GV kê khai giờ công tác cả năm học và được tính bù trừ cho nhau, nếu số tiết thực hiện lớn hơn tiết tiêu chuẩn, được thanh toán theo quy định hiện hành
Ví dụ: bảng tính thừa giờ của tổ Lý năm học 2010-2011 (Kèm theo)
Trang 4TT Họ và tên
Hệ số lương
Số giờ thừa (+) thiếu (-)
Số đơn vị thừa
Số tiền thừa chưa bù trừ
Số tiền đã bù trừ (Thực nhận)
Kí nhận
Chú thích: (5) = (3)x (4)
(6) = (3) x lương tối thiểu / (17x52)x 1.5x(4)
(7) = (6*)/(5*) x (5)
2.4 Các phụ cấp khác:
- Phụ cấp làm thêm, làm đêm, làm ngoài giờ hành chính:Tuỳ theo yêu công việc, cá nhân hoặc bộ phận có nhu cầu làm ngoài giờ để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn phải có giấy báo làm ngoài giờ được Thủ trưởng đồng ý Sau đó, nếu hiệu quả công việc làm thêm đạt kết quả tốt thì được thanh toán chế độ làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005của Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính Cá nhân và bộ phận chủ động sắp xếp công việc trong giờ hành chính bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, hạn chế tối đa làm việc ngoài giờ, không được lợi dụng chế độ này để tổ chức làm thêm khi không có nhu cầu làm thêm để hưởng chế độ
- Giáo viên chủ nhiệm họp phụ huynh ngày chủ nhật tính làm việc ngoài giờ theo chế độ hiện hành
- Phụ cấp GV thể dục dạy thực hành được thanh toán 5000đ-7000đ/tiết, đối với
GV giáo dục quốc phòng được hưởng chế độ tại Thông tư 41/2004/TTLB-GD-ĐT-BTC-BQP-LĐTBXH ngày 31/12/2004 (1% mức lương tối thiểu/tiết)
- Phụ cấp cho GV làm công tác Đoàn: Bí thư và Phó bí thư Đoàn trường được hưởng phụ cấp bằng tổ trưởng (thực hiện theo Quyết định 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng chính phủ - 0,25), phụ cấp độc hại cho GV phụ trách phòng thí nghiệm thực hiện chi theo Thông tư 07/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ (0,1)
Trang 54 Chi về phúc lợi tập thể:
4.1 Tiền tàu xe phép năm (một lần/năm): CB-GV được phép thăm tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con ruột, con dâu và con rể , có đủ chứng từ hợp pháp, được thanh toán một vòng tàu xe tuyến chính theo giá cước vận tải ghi trên vé, nếu đi tàu hoả chỉ được thanh toán vé ngồi
4.2 CB-GV ốm đau chi cho thăm hỏi sức khoẻ 100.000-200.000đ/lần, được thanh toán tiền tàu xe đi khám, chữa bệnh (đi và về), nếu ốm nặng hoặc phải phẩu thuật được trợ cấp từ 500.000 đ -1000.000 đ Trường hợp tử vong được trợ cấp một chuyến xe đưa về và một chuyến xe đưa tang, viếng 1000.000 đ và vòng hoa Trường hợp CB-GV ốm nặng phải chuyển lên tuyên trên, nhà trường cử đại điện đi thăm từ hai người trở lên, được thanh toán tiền thuê xe ô-tô theo thực tế
4.3 Đối tượng quy định tại điểm 4.1 khi ốm đau, chi cho công tác thăm hỏi từï 100.000đ/lần đến 200.000đ/lần, nếu bệnh nặng 200.000đ đến 500.000, viếng tang 300.000đ và vòng hoa Nếu không phải là đối tượng trên, nhưng trường có mối quan hệ đặc biệt với trườngû, mức thăm hỏi ốm đau 100.000đ- 200.000đ/lần và 200.000-300.000đ khi viếng tang
4.4 Chi về tham quan, học tập, du lịch: Hàng năm BCH Công đoàn lập dự trù kinh phí tham quan học tập, du lịch cho GV Tuỳ theo khả năng tài chính của đơn vị trong năm để quyết định mức chi nhưng không quá 1.000.000 đồng/người thực đi/năm
4.5 Chi cho các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT vui chơi giải trí lành mạnh của CVC không quá 3000.000đ cho một hoạt động và không quá 2 hoạt động/năm
4.6 Chi hỗ trợ đón tết Nguyên đán, tuỳ tình hiình kinh phí của đơn vị, nhưng không quá 1.000.000đ/người
4.7 Chi thưởng cho con CCVC của trường đạt thành tích trong học tập:
+ Đoạt giải quốc tế :2.000.000đ/giải
+ Đoạt giải quốc gia : 1.000.000đ/giải
+ Đoạt giải tỉnh : 300.000đ/giải chính thức, 200.000đ/giải khuyến khích
+ Đoạt giải huyện, thị: 150.000đ/giải chính thức, 100.000đ/gải khuyến khích + Học sinh giỏi : 100.000đ/năm học
+ Đỗ Đại học: 300.000đ-500.000đ
- Tổ chức tết Trung thu và Quốc tế Thiếu nhi: Không quá 50.000đ/cháu
4.8 Giáo viên nghỉ hưu được quà tặng trị giá 500.000 đến 1.000.000 đồng, CB quản lí nghỉ hưu quà tặng trị giá 1.000.000 đến 1.500.000 đồng, giáo viên chuyển công tác đi nơi khác, quà tăng trị giá 300.000đến 500.000đ
4.9 Giáo viên được cử đi ôn thi Thạc sỹ trở lên được hỗ trợ kinh phí 500.000đ-1.000.000đ/ toàn đợt (Thi lần đầu)
4.10 - Giáo viên theo học các lớp nâng cao Cử nhân II, thạc sỹ được trợ cấp 500.000đ -1.000.000/khoá học, Tiến sỹ 3.000.000-5.000.000đ/khoá học
4.11 CC-VC trường hợp nghỉ ốm dài hạn, thời gian không được hưởng trợ cấp BHXH được hưởng trợ bằng 70% lương cơ bản và không quá 12 tháng
5 Chi về khen thưởng:
Trang 6Những tập thể và cá nhân đạt các danh hiệu thi đua theo Luật thi đua, khen thưởng được áp dụng mức thưởng tại Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 (Nếu được cấp trên thưởng nhà trường không thưởng)
5.1 Đối với giáo viên:
Những tập thể và cá nhân không đạt các danh hiệu thi đua tại Luật thi đua, khen thưởng và Nghị định 42/2010/NĐ-CP, nhưng có những thành tích được tập thể công nhận, Hội đồng thi đua nhà trường thông qua, được thưởng với các mức sau:
(Đơn Vị: 1000đ)
5 GV bộ môn có HS đoạt giải QG và khu vực Bằng mức thưởng HS
10 GV bộ môn có HS tốt nghiệp vượt chỉ tiêu trường đề ra (%) 30-50/1%
11 GV bộ môn có HS tốt nghiệp vượt tỷ lệ chung của tỉnh (%) 10-20/1%
15 GV bồi dưỡng có HS đoạt giải quốc gia (giải chính thức) 400-700/giải
16 GV bồi dưỡng có HS đoạt giải quốc gia (giải KK) 200-500/giải
17 GV bồi dưỡng có HS đoạt giải khu vực (giải chính thức) 300-500/giải
18 GV bồi dưỡng có HS đoạt giải khu vực (giải KK) 200-400/giải
19 GV bồi dưỡng có HS đoạt giải tỉnh Bằng mức thưởng HS
20 GV bồi dưỡng có HS vào đội tuyển quốc gia 100-200/HS
21 GV học nâng cao có chứng chỉ ngoại ngữ, Tin học C 300.000
22 GV học nâng cao có chứng chỉ ngoại ngữ, Tin học B 200.000
23 GV học nâng cao có chứng chỉ ngoại ngữ, Tin học A 100.000
5.2 Đối với học sinh: Tùy theo khả năng kinh phí của trường hiệu trưởng quyết định mức thưởng, nhưng không quá mức quy định sau đây:
Trang 7KK 150-300
4 Giải trường (Văn hóa)
8 HKPĐ hàng năm tổ chức tại trường 50-200/giải (Tập thể và
cá nhâ)
Ngoài các mức thưởng trên, những thành tích đột xuất do Hiệu trưởng quyết định mức thưởng, nhưng không quá 1000.000đ cho một thành tích (Kể cả tập thể và cá nhân)
Mục 2: Chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ:
1 Chi về các dịch vụ công cộng:
Chi thanh toán tiền điện, nước, vệ sinh môi trường theo thực tế sử dụng Mọi cá nhân, bộ phận trong đơn vị phải thực hiện tiết kiệm điện tối đa
2 Chi về văn phòng phẩm :
2.1 Văn pòng phẩm cho quản lí, hành chính chi theo nhu cầu thực tế trên tinh thần tiết kiệm
3.2 Văn phòng phẩm GV được khoán chi bình quân 200.000đ-300.000đ/GV/năm học (bao gồm cả giáo án), được cấp theo tổ chuyên môn Trên cơ sở số giờ dạy, số giáo án của từng giáo viên, tổ trưởng chịu trách nhiệm phân phối lại cho GV trong tổ công khai, công bằng
3.3 Văn phòng phẩm khoán chi cho giáo viên chủ nhiệm không vượt quá 100.000đ/năm học, tổ trưởng không vượt quá 300.000đ/năm học
3 Chi điện thoại, Internet
3.1 Toàn đơn vị chỉ chi trả cước điện thoại cho 2 máy: máy phòng hiệu trưởng và máy văn phòng theo hoá đơn thực tế trên tinh thần thiết kiệm thời gian gọi và hạn chế tối đa các cuộc gọi Cá nhân sử dụng điện thoại chỉ được gọi công vụ, nếu gọi việc riêng phải tự thanh toán Ngoài hai máy trên, cá nhân hoặc bộ phận nào muốn lắp đặt máy điện thoại phải tự thanh toán chi phí lắp đặt và cước phí hàng tháng
Trang 83.2 Hỗ trợ cước điện thoại di động cho cá nhân thường gọi công vụ (Hình thức khoán)
- Hiệu trưởng : 200.000 đồng/tháng
- Phó hiệu trưởng và phụ trách kế toán 100.000 đồng/tháng
- Các đối tượng trên, máy điện thoại di động cá nhân tự mua sắm
3.3 Mạng Internet được kết nối tất cả các máy trong toàn trường, thanh toán theo hoá đơn Người sử dụng chỉ được truy cập khi cần thiết, không được phép chơi trò chơi trực tuyến, xem phim
4 Chi về hội nghị :
4.1 Hội nghị CB-GV, Hội nghị chuyên đề, hội thảo khoa học cấp trường, mức chi bồi dưỡng cho báo cáo viên từ 200.000đ đến 500.000đ/báo cáo , bù ăn trưa 50.000đ-70.000đ/người/ngày đối với đại biểu không hưởng lương từ NSNN
4.2 Hội nghị chuyên đề bộ môn theo phân công của Sở hàng năm chi theo dự toán được thủ trưởng phê duyệt, trên cơ sở các chế độ được quy định hiện hành, nhưng tối đa 3.000.000đ/hội nghị
5 Chi công tác phí : Căn cứ quyết định 2697/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh để xây dựng như sau:
5.1 Đi công tác trong tỉnh có khoản cách từ trường đến nơi công tác từ 15 km trở lên:
- Tiền tàu xe: Thanh toán thực tế theo giá cước ghi trên vé, nếu tự túc phương tiện được thanh toán 700-1000đ/km Cụ thể: CB-GV được cử đi công tác trên địa bàn thành phố Đông Hà được thanh toán 30.000đ/lượt đi và về, đi công tác trên địa bàn huyện Gio Linh 40.000đ/lượt đi và về, trên địa bàn huyện Vĩnh Linh 50.000đ/lượt đi và về, địa bàn huyện Dakrong và huyện Hướng Hoá 100.000đ/lượt đi và về, đi công tác tại các trường THPT Nam Hải Lăng, Trần Thị Tâm, Triệu Phong 30.000đ/lượt đi và về Trường hợp đi công tacï tại các địa bàn đặc biệt, thanh toán theo thực tế với mức 1000đ/km
- Phụ cấp lưu trú: Thanh toán theo chế độ hiện hành (70.000-100.000đ/ngày)
- Tiền thuê phòng trọ: CB-GV được cử đi công tác có khoảng cách từ đơn vị đến nơi công tác 40 km trở lên, phải nghỉ qua đêm, khoán tiền thuê phòng trọ 100.000đ/ngày đêm Đi công tác có khoảng cách dưới 40 km, chỉ thanh toán trong trường hợp làm nhiệm vụ coi, chấm thi học sinh với mức khoán 80.000-100.000đ/ngày đêm
5.2 Trường hợp đi công tác dưới 15 km: Chỉ thanh toán tiền tàu xe (tự túc) trong trường hợp CB-GV được cử đi làm nhiệm vụ coi thi, chấm thi, với mức 1000đ/km 5.3 Đi công tác ngài tỉnh: Mức chi theo chế độ hiện hành
6 Chi cho hoạt động chuyên môn:
6.1 Chi mua vật tư hàng hoá, công cụ, dụng cụ, máy móc-thiết bị phục vụ cho dạy và học căn cứ vào nhu cầu thực tế trên cơ sở dự toán của các bộ phận chuyên môn đã lập hàng năm, nhằm bảo đảm hoạt động hoàn thành kế hoạch
6.2 Giáo viên làm huấn luyện viên cho VĐV dự các giải từ cấp tỉnh trở lên được thanh toán 70.000đ-100.000đ/buổi và không quá 7 buổi/môn (trên cơ sở có kế hoạch huấn luyện đã được duyệt)
Trang 96.3 GV tham gia làm trọng tài thi đấu TDTT tại trường, bồi dưỡng 20.000/trận bóng đá, bóng chuyền;10.000/trận các môn khác
6.4 Giáo viên coi thi và chấm thi học kì tập trung được tính vào tiết chuẩn theo phân phối của chương trình chia đều cho tất cả GV tham gia coi thi
6.5 Giáo viên coi thi thử tập trung và làm một số công việc về chuyên môn, nghiệp vụ khác (ngoài các công việc đã được liệt kê tại bản quy chế này) là nhiệm vụ được phân công không hưởng mọi chế độ nếu làm trong giờ hành chính
6.6 Chi bồi dưỡng ra đề thi HS giỏi tại trường : 150.000đ-200.000/đề trắc nghiệm, 100.000đ-150.000đ/đề tự luận (dựa trên quyết định 2158/QĐ-UBND 22/10/2009.)
6.7 Chi về hoạt động ngoài giờ lên lớp: Chi trên cơ sở có dự toán được hiệu trưởng phê duỵêt, nhưng không quá 1.500.000đ/hoạt động
6.8 Công tác phụ đạo HS yếu kém: Phụ đạo HS yếu, kém là nhiệm vụ nhân nghĩa , thể hiện tình thương, tinh thần “ vì học sinh thân yêu” của người thầy, tất cả giáo viên trong trường, đặc biệt là giáo viên trẻ phải nêu cao ý thức trách nhiệm của mình khi được nhà trường phân công làm nhiệm vụ này Tuỳ theo khả năng kinh phí của trường trong năm, hiệu trưởng quyết định mức chi bồi dưỡng, nhưng không quá 30.000đ/tiết 6.9 GV tham gia thi giáo viên giỏi ngành trở lên được hỗ trợ từ 300.000đ đến 500.000đ/GV để chi phí và bồi dưỡng
6.10 Trang phục GV thể dục và GV quốc phòng khoán chi từ 500.000-1.000.000đ/năm học/GV
6.12 Các khoản chi khác phục vụ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, căn cứ vào tính chất và quy mô, thủ trưởng quyết định mức chi trên cơ sở dự toán của bộ phận (người phụ trách)
6.12 Chi đoàn giáo viên được phân công trực các tuyến để giáo dục an toàn giao thông cho học sinh đầu và sau mỗi buổi học được bồi dưỡng 1.000.000đ đến 1.500.000đ/năm học
10 Chi mua sắm, tu sửa thường xuyên: Mua sắm công cụ, dụng cụ và sửa chữa thường xuyên TSCĐ hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho hoạt động sự nghiệp, hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch được giao trên cơ sở tính toán, cân đối thu-chi Mọi thành viên trong đơn vị, nhất là giáo dục học sinh nêu cao ý thức sử dụng và bảo quản tài sản, công cụ, dụng cụ thật tốt, nhằm giảm thiểu chi phí này
Mục 3: Chi mua sắm TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ:
Hàng năm, công việc mua sắm TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ là khoản chi không mang tính thường xuyên Căn cứ vào tình hình tài sản của đơn vị để mua sắm, sắm chữa lớn TSCĐ nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động, phát triển sự nghiệp trên cơ sở cân đối các nguồn kinh phí, bảo đảm mọi hoạt động khác
Mục 4: Chi khác
4.1 Chi về kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 hàng năm không quá 10 triệu/năm
Trang 104.2 Các ngày lễ khác trong năm mức chi không quá 3.000.000đ cho một lễ hội, trên cơ sở có dự toán được phê duyệt Trường hợp lễ hội đặc biệt, không mang tính thường niên, bộ phận tổ chức có dự toán riêng, nhưng mức chi bình quân không quá 150.000đ/đại biểu (tính cho tổng chi phí)
4.3.Thăm hỏi gia đình TB-LS trong cơ quan nhân ngày 27/7 hàng năm: 100.000đ-200.000đ/gia đình/năm
4.4 Chi về công tác an ninh-quốc phòng: Lực lượng tự vệ trực chiến khi có lệnh của cấp trên, chi bồi dưỡng 30.000đ/ca ngày/nhóm trực, 60.000đ/ca đêm/nhóm trực (cả lãnh đạo), trường hợp khẩn cấp, số lượng LLTV do chỉ huy trưởng LLTV đơn vị điều động GV được biên chếï vào thường trực LLTV được chi bồi dưỡng huấn luyện hàng năm 30.000đ-50.000đ/người/ngày, và không quá 7 ngày/năm
4.5 Trường hợp các đơn vị bạn mời dự các lễ hội lớn (Kỉ niệm thành lập, đón nhận huân chương ), quà tặng không quá 500.000đ
4.6 Chi hỗ trợ , chi làm công tác từ thiện tuỳ theo trường hợp thủ trưởng quyết định mức chi, nhưng không quá 500.000 đồng/lần, và không quá 1.500.000 đồng/năm 4.7 Chi tiếp khách: Mức chi thực hiện theo Quyết định 2694/QĐ-UBND ngày 12/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Trị Cụ thể : Mức chi tối đa như sau: chi nước uống 10.000đ/ngày, mời cơm bình thường hàng ngày 80.000/suất, mời cơm thân mật 150.000đ/suất Không tổ chức chiêu đãi đối với khách trong nước
4.8 Chi 5% cho công tác thu và quản lí quỹ Học phí và xây dựng, trong đó 3,5% cho người trực tiếp thu và viết hoá đơn, 1,% cho bộ phận quản lí quỹ, 0,5% ấn chỉ, sổ sách
4.9 Chi cho hoạt động công tác Đảng thực hiện theo các văn bản của Đảng và Nhà nước hiện hành
Mục 5: Các khoản thu-chi từ nguồn kinh phí xã hội hoá GD.
Nhằm xã hội hoá nguồn kinh phí trường học, đáp ứng tối thiểu nhu cầu hoạt động và phát triển sự nghiệp giáo dục, hàng năm, Nhà trường bàn bạc với cha mẹ học sinh thu thêm một số khoản nhằm phục vụ trở lại cho HS trong lúc ngân sách nhà nước còn thiếu hụt Các khoản này, thu trên cơ sở có văn bản thoả thuận giữa nhà trường với phụ huynh
HS, và được hạch toán trên tài khoản phải trả (chi tiết phải trả cho HS) Không dùng kinh phí này để chi vào các mục đích khác
1 Thu chi về giữ xe HS:
- Mức thu: Theo thoả thuận giữa nhà trường và phụ huynh
- Mức chi:
+ 5% cho người trực tiếp thu
+ 5% cho công tác quản lí (Bao gồm chi phí văn phòng, bồi dưỡng công tác quản
lí cho Hiệu trưởng, P Hiệu trưởng, kế toán, thủ quỹ)
+ Chi trả tiền công cho người giữ xe theo thực tế
+ Số còn lại để dự phòng tu sửa nhà để xe hoặc bổ sung kinh phí hoạt động của đơn vị