1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MƯƠNG OXY HÓA

14 9,6K 70
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thiết kế mương oxy hóa
Người hướng dẫn PTS. Trịnh Xuân Lai
Chuyên ngành Xử lý nước thải
Thể loại Khác
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 629,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH TOÁN SƠ BỘ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH TRƯỚC KHI NƯỚC THẢI VÀO MƯƠNG OXY HÓA

Trang 1

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MƯƠNG OXY HÓA

Phương án 2: Nước thải  SCR - bể chứa bể điều hòa  bể tuyển nổi Mương oxy hóa  bể lắng đơt II  bể khử trùng  nguồn tiếp nhận.

TÍNH TOÁN SƠ BỘ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH TRƯỚC KHI NƯỚC THẢI VÀO MƯƠNG OXY HÓA

Sau khi qua xử lý sơ bộ lượng SS đã giảm gần như hoàn toàn, công đoạn xử lý sinh học tiếp theo có nhiệm vụ khử tiếp BOD5, COD và N-NH3 trong nước thải

CHỈ TIÊU THIẾT KẾ

Cấu tạo của mương oxy hóa

 Công suất xử lý nước thải 500m3/ngày < 2000m3/ngày nên chọn số đơn nguyên

là 1 mương oxy hoá và 1 bể lắng đặt sau mương

 Mương oxy hoá có thể xây bằng bê tông cốt thép, hoặc bằng mương thành đất, mặt trong ốp đá, láng xi măng hoặc nhựa đường Nếu mương được làm bằng vật liệu không phải là bê tông cốt thép thì tại chỗ đặt thiết bị làm thoáng cũng phải xây bằng bê tông cốt thép để đảm bảo độ bền và độ ổn định

 Mặt cắt ngang của mương có thể là hình chữ nhật (mương bê tông cốt thép), hình thang (mương đất ốp đá), độ dốc mái taluy (m) 2 thành bên tuỳ thuộc và

độ bền của đất, thường m ≤ ½

 Chiều sâu H của mương tuỳ thuộc vào công suất của thiết bị làm thoáng để đảm bảo trộn đều bọt khí và tạo vận tốc tuần hoàn chảy dọc mương V ≥ 0,25 – 0,3m/s, có thể chọn H = 1 ÷ 4m Vận tốc tuần hoàn chảy dọc mương là vận tốc giới hạn để bùn không lắng

 Chiều rộng trung bình của mương thường từ 2 ÷ 6m

 Nếu không có đủ chiều dài, bố trí mương theo hình ziczac, tại khu vực hai đầu mương khi dòng nước đổi chiều, tốc độ nước chảy nhanh phía ngoài, chậm ở phía trong làm cho bùn lắng lại, giảm hiệu quả xử lý, do đó đối với mương rộng phải xây các tường hướng dòng tại 2 đầu mương để tăng tốc độ nước ở phía trong

 Chỗ đưa nước thải vào nên gần máy thổi khí

 Nồng độ bùn hoạt tính vào mùa hè 2000mg/l; vào mùa đông 3000 ÷ 4000mg/l Hình dạng mương càng phức tạp càng không có lợi vì làm tăng trở lực các khúc

quanh, khó phần bổ đồng đều dòng theo tiết diện, gây ra vùng lắng bùn hoạt tính cục

bộ và làm bẩn nước

Các thông số thiết kế

Áp dụng các công thức tính toán cho quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính lơ lửng trong các bể phản ứng hiếu khí khi tính toán thiết kế mương oxy hoá Trong sơ

đồ công nghệ lựa chọn, giai đoạn xử lý cơ bản gồn mương oxy hoá và bể lắng đợt II Khoảng giá trị của các thông số khi lựa chọn thiết kế cho mương oxy hoá như sau

(Trịnh Xuân Lai, [2], tr.139):

 Tỷ số F/M (kg BOD5/kg bùn hoạt tính ngày): 0,04 – 0,1

 Tải trọng thể tích BOD5 (kgBOD5/m3 ngày): 0,08 – 0,24

 Nồng độ bùn hoạt tính X (mg/l): 2000 – 5000

 Hệ số tuần hoàn bùn α = Q t Q : 1 - 2

Trang 2

Thời gian lưu nước trong mương θ = Q V (h): 24 – 36

 Thời gian lưu bùn (ngày): 15 – 30

 Tốc độ nitrat hoá (mgN/mg bùn.ngày): 0,2 – 0,8

 Tốc độ khử nitrat (mgN/mg bùn.ngày ở 20oC): 0,1 – 0,4

 Vận tốc hỗn hợp của nước – bùn chảy trong mương (m/s): v ≥ 0,25 – 0,3m/s

 Độ tro của bùn: Z = 0,35

Vì trước mương oxy hoá đã thiết kể bể điều hoà trong điều kiện lưu lượng nước thải dao động, nên công suất nước tính toán cho mương oxy hoá và bể lắng đợt II là công suất ngày trung bình

TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA MƯƠNG OXY HÓA

 Thông số đầu vào mương oxy hoá :

Lưu lượng nước thải 500m3/ngđ = 21m3/h

- Hàm lượng BOD5 vào aerotank là 591,44mg/L

- Cặn lơ lửng đầu vào TSSvào = 62,4mg/L

- Hàm lượng CODvào = 747,32mg/L

N – NH3 = 116 mg/l

Lượng BOD5 đầu vào 591,44 mg/l BOD5 /BOD20 =0,68 hay BOD5/COD = 0,68 Lượng BOD5 đầu ra 50 mg/L

Nhiệt độ nước thải t =200

Cặn lơ lửng ở đầu ra : SSra= 30 mg/L gồm có 65% là cặn có thể phân hủy sinh học

Áp dụng các điều kiện vận hành cho quá trình khuấy trộn hoàn chỉnh bùn hoạt tính

 Nồng độ bùn hoạt tính trong nước thải đầu vào ở mương Xo = 0 mg/l

 Nồng độ bùn hoạt tính trong mương : MLVSS = X = 3500 mg/l

 Nồng độ cặn tuần hoàn MLSS = 10000 mg/l (trong bể lắng II)

 Nước thải có đủ chất dinh dưỡng và điều kiện cho vi sinh vật phát triển (đã được điều chỉnh ở bể trung hoà kết hợp bổ sung chất dinh dưỡng) BOD5 : N : P

= 100 : 5 : 1, pH = 7,2

 Độ tro của cặn là Z = 0,35

 Chọn thời gian lưu bùn đối với cả vi khuẩn nitrat và vi khuẩn dị dưỡng θc = 20 ngày

Lượng BOD 5 hòa tan sau xử lý

BOD5 ở đầu ra = BOD5 hoà tan + BOD5 chứa trong cặn lơ lửng

BOD5 chứa trong 30 mg/l cặn lơ lửng đầu ra :

- Lượng cặn có thể phân hủy sinh học có trong cặn lơ lửng đầu ra:

0,65 × 30 mg/l = 19,5mg/l

- Phương trình phản ứng:

- C5H7O2N + 5O2 → 5CO2 + 2 H20 + NH3 + Năng lượng

113 mg/L 160 mg/L

1mg/L 1,42 mg/L

- BOD20 bị oxy hóa hết thành cặn tăng lên 1,42 lần (1mg BOD20 tiêu thụ 1,42 mgO2) 1,42 × 19,5 mg/l = 27,69 mg/l

- Lượng BOD5 chứa trong cặn lơ lửng đầu ra:

Trang 3

27,69× 0,68 =18,83 mg/l

- Lượng BOD5hòa tan khi ra khỏi bể lắng: 50 – 18,83 = 31,17 mg/l

591, 44 31,17 94,73%

591, 44

o

o

S S

E

S

 Hiệu quả xử lý tính theo BOD5 tan:

o 591, 44 31,17591, 44 94,73%

o

S S E

S

 Hiệu quả xử lý tính theo BOD5 đầu ra:

E = 591, 44 50 100 91,55%

591, 44

− × =

Thể tích của mương oxy hóa khi chưa có dòng tuần hoàn

Thể tích mương gồm: thể tích vùng hiếu khí (oxic) (V1) để khử BOD5 và oxi hoá NH4+ thành NO3- , thể tích vùng thiếu khí (anoxic) (V2) để khử NO3- thành N2

Xác định thể tích vùng hiếu khí

Tính toán thể tích vùng hiếu khí theo điều kiện khử BOD 5

5

3

0 500 591, 44

845 0,1 3500

BOD

QS

F

X M

×

×

 ×

 ÷

 

- Chọn tỷ số F/M = 0,1 gBOD5/g bùn hoạt tính

- Nồng độ bùn hoạt tính X = 3500 mg/l

Tính toán thể tích vùng hiếu khí theo điều kiện nitrat hoá

Xác định tốc độ tăng trưởng riêng của vi khuẩn nitrat hoá trong điều kiện mương oxy hoá vận hành ổn định ở 20oC

N

µ = µNmax× (e ) [ ( pH) ]

DO K

DO N

K

O N

 +





) 15 ( 098 , 0 2

Trong đó: - Nhiệt độ T = 20oC

- µNmax= 0,45/ngày ở 15oC; DO = 2mg/l; KO2 = 1,3mg/l; pH = 7,2

- Hằng số bán bão hòa đối với nitơ ở 20oC

- 100,051T 1,158 100,051 20 1,158 0, 728

N

K = × − = × − =

- e0,098(T-15) : hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ tại ToC, e0,098(20-15) =1,6323

- Hệ số hiệu chỉnh pH [1 – 0,833(7,2 – 7,2)] = 1 đối với pH = 7,2

( 0,098(20 15)) ( )

0,728 116 1,3 2

µ = ×   −  − − 

Xác định hiệu suất nitrat hoá theo điều kiện các thông số động học của quá trình

nitrat

Bảng 1: Các hệ số động học của quá trình nitrat hoá trong môi trường bùn hoạt

tính lơ lửng ở nhiệt độ 20 o C

(Trịnh Xuân Lai, [2], tr.80)

Hệ số Đơn vị Khoảng dao động Giá trị điển hình

max

N

Trang 4

KN NH+4, N, mg/l 0,2 – 3 0,5

YN

mg bùn hoạt tính/mgNH

+

4

Tra bảng:

Thời gian lưu bùn: θc= 20 ngày (đã chọn)

Chọn hệ số năng suất sử dụng chất nền: YN = 0,16 mgVSS/mg NH+

4 ngày

Hệ số phân huỷ nội bào: Kd = 0,04/ngày

Thời gian lưu bùn để khử nitrat tính theo công thức:

C

θ

1

= YN ρN - Kd ; (Trịnh Xuân Lai, [2],tr65)

Tốc độ sử dụng chất nền riêng cần thiết:

1

d c N

N

K Y

θ

ρ = + =

16 , 0

04 , 0 20

= 0,5625 mgVSS/mg NH+

4 ngày Tốc độ sử dụng chất nền riêng cực đại

K =

N

N

Y

µ = 00,442,16 = 2,7625/ngày Tốc độ sử dụng chất nền NH+

4 tính cho một đơn vị khối lượng vi khuẩn nitrat hoá trong một đơn vị thời gian:

ρN = K KN N

N + = 0,5625 mgNH+

4/mg bùn.ngày

Suy ra, N-NH3 sau xử lý là: N =

N

N N

K

K

ρ

ρ

− =

0,5625 0, 728

2, 7625 0,5625

×

mg/l

Xác định thành phần hoạt tính của vi khuẩn nitrat hoá trong bùn hoạt tính

XN = fNX vói fN được xác định theo công thức:

0

N

N N f

× −

=

× − − × −

fN = 0,16 (116 0,19) 0, 052

0, 6 (591, 44 31,17) 0,16 (116 0,19)

XN = 0,052 × 3500 = 182 mg/l Thể tích cần thiết để khử nitrat hoá tính theo công thức

3

0

NO

N N V

X

ρ

=

×

Trong đó: Q = 500 m3/ngày

No = 116 mg/l ;

N = 0,19 mg/l

ρN = 0,5625 mgNH+

4/mg bùn.ngày ;

XN = 182 mg/l

VNO3= 500 (116 0,19) 565, 62 3

0,5625 182 m

×

So sánh giá trị thể tích cần thiết để khử BOD5 và thể tích khử nitrat

VBOD5 = 845 m3 > VNO3= 565,62 m3

Trang 5

Chọn dung tích vùng hiếu khí khi chưa tuần hoàn là VBOD5 vì khi khử hết toàn bộ BOD5 theo yêu cầu thì toàn bộ NH+

4 sẽ được oxy hoá thành NO3-:

VHK = 845m3

Xác định thể tích vùng thiếu khí để khử nitrat hóa

Thể tích vùng thiếu khí khử nitrat hoá tính theo công thức

VTK =

X

NO NO

DN

r v

ρ

) ( 3− − 3−

Tốc độ khử nitrat ρDN = 0,1 mgNO3/mg bùn.ngày ở 20oC,

(Trịnh Xuân Lai, [2], tr.85);

Nồng độ bùn hoạt tính X = 3500mg/l

Lượng NO3- sinh ra do nitrat hoá NH3 ở vùng hiếu khí tính theo N:

116 – 0,19 = 115,81 mg/l Lượng NO3- đầu ra = Tổng nitơ cho phép đầu ra – N-NH4 cho phép

= 30 – 10 = 20 mg/l Thể tích vùng thiếu khí: VTK = (115,81 20) 500 3

136,87 0,1 3500 m

× Tổng thể tích mương oxy hoá khi chưa có dòng tuần hoàn

V = VHK + VTK = 845 + 136,87 = 981,87 m3

Cân bằng vật chất cho mương oxy hóa và bể lắng đợt II khi có dòng tuần hoàn bùn hoạt tính

Phương trình cân bằng vật chất cho bể lắng đợt hai:

(Qo + Qt)X = QrXr + (Qt + Qw)Xt

Trong đó: Qo: lưu lượng nước thải đầu vào, m3/ngày

Qt : lưu lượng bùn tuần hoàn, m3/ngày

Qr : lưu lượng nước ra khỏi bể lắng, m3/ngày

Qw : lưu lượng bùn xả, m3/ngày

So : nồng độ cơ chất đầu vào tính theo BOD5, mg/l

S : nồng độ cơ chất trong nước ra khỏi bể lắng theo BOD5, mg/l

X : nồng độ bùn hoạt tính trong mương oxy hoá, mg/l

Xt : nồng độ bùn hoạt tính tuần hoàn, mg/l

Xr : nồng độ bùn hoạt tính trong nước ra khỏi bể lắng, mg/l

 Tính hệ số tuần hoàn α bỏ qua lượng bùn hoạt tính tăng lên trong bể.

Xác định lưu lượng tuần hoàn theo phương trình cân bằng khối lượng bùn hoạt tính

đi vào và đi ra bể

Q.X0 + Qr.Xr = (Q + Qr).X

Trang 6

Q.X0 + Qr.Xr = Q.X + Qr X

Qr(Xr – X) = Q.( X - X0)

3500 0,54

10000 3500

r r

Trong đó : α : Tỷ lệ tuần hoàn

Q: lưu lượng nước thải đi vào công trình xử lý(m3/ngày.đêm)

Q = 500(m3/ngày.đêm)

Qr : lưu lượng hỗn hợp bùn tuần hoàn lại (m3/ngày.đêm)

X: Nồng độ chất rắn bay hơi trong mương, mg/l.X = 3500mg/l

Xr : nồng độ bùn tuần hoàn, mg/l X= 10000mg/l

X0: hàm lượng bùn hoạt tính ở đầu vào., X0=0

Lưu lượng bùn tuần hoàn:

Qr = αQ=0,54×500 =270 (m3/ngày.đêm)

Thời gian lưu nước

t = 981,87 1,96

500

V

Tính toán kích thước mương oxy hóa

 Thể tích tính toán V = 981,87 m3

 Chọn chiều sâu làm việc của mương oxy hoá h1 = 1,2 m, tiết diện ngang là hình chữ nhật:

+ Độ sâu lớp nước trong mương h1 = 1,2 m

+ Chiều cao bảo vệ từ mặt nước đến mươngh2 = 0,5 m

+ Độ sâu xây dựng mương H = h1 + h2 H = 1,7 m

 Diện tích mặt cắt ướt của mương oxy hoá

1 5 1 5

F b h= × = × = m

 Chiều dài tổng cộng của mương oxy hoá

981,87

197 5

V

F

= = =

Mương ôxy hóa có dạng hình chữ “O” kéo dài trên mặt bằng (hình ) với bán kính trung bình của đoạn uốn cong là Rtb = 9m

Trang 7

 Chiều dài đoạn uốn cong trung bình

L = × ×π R = × × =π m

 Chiều dài phần mương thẳng:

1 2

70

L L

L = − = − = m

Các thông số kiểm tra

Kiểm tra tải trọng thể tích của mương oxy hoá

L =

3

591, 44 10 / 500

0,301 981,87

kg m m m

kgBOD5/m3ngày

Hiệu quả khử N-NH 3 theo yêu cầu đầu ra

116 0,19 20

100 81, 7%

116

Lượng bùn hữu cơ lơ lửng sinh ra trong quá trình khử BOD 5

 Tốc độ tăng trưởng của bùn Yb hay tỷ lệ lượng bùn sinh ra do giảm chất nền, tính theo công thức

Yb =

c d

K

Y

θ

+

1 = 1 0,06 20+ 0,5× = 0,227 mgVSS/mgBOD5

 Lượng bùn hoạt tính sinh ra trong một ngày khi hệ thống hoạt động ổn định

PMLVSS = Yb Q (So – S) × 10-3 (kg/ngày)

PMLVSS = 0,227 × 500 × (591,44 – 31,17)× 10-3 = 63,6 (kg/ngày)

 Lượng cặn dư hàng ngày phải xả đi (SS đầu ra cho phép 15 mg/l)

Px = PMLSS – Qo×15×10-3 = 63,6 - 500×30×10-3 = 48,6 kg/ngày

 Lưu lượng bùn xả ra hàng ngày khỏi bể lắng đợt II để đảm bảo nồng độ bùn hoạt tính trong mương:

1: Máy nạp khí 2: Nước thải vào 3: Nước thải ra L: Chiều dài mương R: Bán kính trung bình mương b: Chiều rộng mương

Trang 8

VX

Q X Q X

θ =

+

w

r r c

r c

VX Q X Q

X

θ θ

=

Qw = 981,87 3500 500 30 20 15, 68

10000 20

× − × × =

TÍNH TOÁN THIẾT BỊ LÀM THOÁNG VÀ ỐNG DẪN NƯỚC

Lượng oxy cần thiết

 Lượng oxy lý thuyết cần thiết cho quá trình xử lý nước thải gồm lượng oxy cần để làm sạch BOD5, oxy hoá amoni và khử nitrat hoá:

OCo = 1 , 42 4,57 1000( )

1000

)

P f

S S

x

, kgO2/ngày

(Trịnh Xuân Lai, [2], tr 105)

Trong đó:

OCo: lưọng oxy cần thiết theo điều kiện tiêu chuẩn của phản ứng ở 20oC

Q : lưu lượng nước thải cần xử lý, m3/ngày; Q = 500 m3/ngày

So : nồng độ BOD5 đầu vào, g/m3 ; So = 591,44 g/m3

S : nồng độ BOD5 đầu ra, g/m3; S = 31,17 g/m3

f : hệ số chuyển đổi từ BOD5 sang BOD20 hay COD; f = BOD/COD = 0,68

Px : phần tế bào dư xả ra ngoài theo bùn dư, chính là lượng bùn hoạt tính sinh ra

trong 1 ngày

No : tổng hàm lượng nitơ đầu vào, mg/l; No =116mg/l

N : tổng hàm lượng nitơ đầu ra, mg/l N=10mg/l

4,57 : hệ số sử dụng oxy khí oxy hoá NH4+ thành NO3

-OCo =

×

OCo = 585,16 kgO2/ngày

Lượng oxi cần trong điều kiện thực ở 200C

0 20

20

9,08

9,08 2

S t

L

C

C C

Trong đó: CS: Nồng độ bão hòa oxy trong nước ở 200, CS=9,08mg/l

CL: nồng độ oxy duy trì trong bể Aerotank, CL=2mg/l

Thiết bị làm thoáng bề mặt cho mương oxy hóa

Ở các mương oxy hoá mặt cắt ngang hình thang và công suất nhỏ, các thiết bị làm thoáng bề mặt kiểu Rulô trục ngang thường được áp dụng và đặt vuông góc với chiều nước chảy trong bể

Thông số kỹ thuật của một số loại rulo thông dụng trên thị trường

Bảng Đặc tính của một số loại rulo thông dụng

(Trịnh Xuân Lai, [2], tr.123 và

Dạng Rulo Đường kính

Độ sâu ngập nước

hi

Số vòng quay

Công suất hoà tan oxy tính trên mỗi mét dài thiết bị (g O2/m.s)

Chiều dài Kiểu tấm

phẳng

0,5 m 0,05-0,15m 120

v/ph

OC L = -0,25 + 13,7 hi (kgO2/m.h)

2,5 m

Trang 9

OC L = -0,07 + 3,8 hi (g O2/m.s) Kiểu lồng

chim 0,7 m 0,1-0,2m

75 – 80 v/ph

OC L = -2,2 + 32,8 hi (kgO2/m.h)

OC L = -0,61 + 9,1 hi (g O2/m.s) 3 – 5m Kiểu tấm

phẳng, lớn 1 m 0,1-0,3m 72 v/ph

OC L = -0,4 + 42 hi (kgO2/m.h)

OC L = -0,11 + 11,7 hi (g

O2/m.s)

2,5 – 9m

Cấu tạo:

 Rulo kiểu lồng chim: gồm 2 đĩa bằng thép hàn vào 2 đầu của trục chuyển động nằm ngang ở trung tâm đĩa Vành ngoài của đĩa hàn 12 thanh hình chữ T song song với trục chuyển động ở tâm đĩa Trên 12 thanh hình chữ T gắn các tấm thép phẳng dài 15cm, rộng 5cm cách nhau 5cm, đường kính ngoài 0,7m, chiều dài rulo từ 3-5 m

 Rulô kiểu tấm phẳng: gồm trục chuyển động, trên chu vi trục hàn các tấm thép phẳng rộng 5cm cách nhau 5cm, tạo thành hình bàn chải tròn đường kính 0,5 – 1m, dài từ 2,5 – 9m

Dựa vào các công thức thực nghiệm với các kiểu thiết bị làm thoáng Rulô (bảng 16),

chọn thiết bị làm thoáng bề mặt là Rulô kiểu tấm phẳng, đường kính 1m, số vòng quay n = 72 vòng/phút; độ sâu ngập nước hi = 0,2 m;

Năng suất hoà tan oxy vào nước tính trên 1m dài thiết bị trong 1 giây:

OCL = -0,11 + 11,7× h = -0,11 + 11,7 ×0,2 = 2,23 gO2/m.s

Tổng chiều dài thiết bị cần thiết :

t

L

OC l

OC

= = 8, 7 3,9

2, 23 = m Chọn thiết bị nạp khí kiểu rulô, chiều dài hữu dụng thiết bị là 4,5m, đặt chìm dưới mặt nước là 20cm

Năng suất cấp O2 thực tế: A = 4,5×2,23 = 10,04 gO2/s = 867,46 kgO2/ngày

Trang 10

Đường ống dẫn nước

Đường ống dẫn nước thải vào

Chọn vận tốc nước thải trong ống: v = 1m/s

Lưu lượng nước thải vào: Q = 500 m3/ngày = 0,006m3/s

Chọn loại ống dẫn nước thải là ống PVC, đường kính

D =

v

Q

π

4

= 4 0,006 0,087

π

Kiểm tra vận tốc nước chảy trong ống:

v = 4 2

D

Q

π = 2

4 0,006

0,76 0,1

π

Đường ống dẫn nước thải ra

Chọn vận tốc nước thải trong ống: v = 1m/s

Lưu lượng nước thải ra khỏi mương: Q =270+ 500=770m3/ngày = 0,009 m/s

Đường kính ống

D =

v

Q

π

4

= 4 0,009 0,107

π

Kiểm tra vận tốc nước chảy trong ống:

v = 4 2

D

Q

π = 2

4 0, 009

0,95 / 0,11 m s π

×

Bảng Kích thước xây dựng mương oxy hoá

Mặt cắt ngang mương oxy hoá hình chữ nhật

Kích thước

- Khoảng cách từ mặt nước đến mặt trên mương h2 0,5 m

- Độ dày của thành mương

- Chiều dài mặt bằng xây dựng

- Chiều rộng mặt bằng xây dựng

a L’

B

0,2 89 24

m m m Đường ống dẫn nước

- Ống dẫn nước thải vào

- Ống dẫn nước thải sang bể lắng II θ

θ 100110

mm mm Thiết bị làm thoáng cho mương oxy hóa

BỂ LẮNG ĐỢT 2

• Nhiệm vụ : Sau khi qua bể Aerotank, hầu hết các chất hữu cỏ hòa tan trong nước thải bị loại bỏ Tuy nhiên, nồng độ bùn hoạt tính có trong nước thải là rất lớn , do vậy vùn hoạt tính và các chất rắn lơ lửng sẽ được tách ở bể lắng II

• Tính toán

Diện tích phần lắng của bể:

(1 . ) o

t l

S

c v

α +

=

Ngày đăng: 25/04/2013, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   Kích thước xây dựng mương oxy hoá - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MƯƠNG OXY HÓA
ng Kích thước xây dựng mương oxy hoá (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w