TÍNH TOÁN SƠ BỘ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH TRƯỚC KHI NƯỚC THẢI VÀO MƯƠNG OXY HÓA
Trang 1TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MƯƠNG OXY HÓA
Phương án 2: Nước thải SCR - bể chứa bể điều hòa bể tuyển nổi Mương oxy hóa bể lắng đơt II bể khử trùng nguồn tiếp nhận.
TÍNH TOÁN SƠ BỘ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH TRƯỚC KHI NƯỚC THẢI VÀO MƯƠNG OXY HÓA
Sau khi qua xử lý sơ bộ lượng SS đã giảm gần như hoàn toàn, công đoạn xử lý sinh học tiếp theo có nhiệm vụ khử tiếp BOD5, COD và N-NH3 trong nước thải
CHỈ TIÊU THIẾT KẾ
Cấu tạo của mương oxy hóa
Công suất xử lý nước thải 500m3/ngày < 2000m3/ngày nên chọn số đơn nguyên
là 1 mương oxy hoá và 1 bể lắng đặt sau mương
Mương oxy hoá có thể xây bằng bê tông cốt thép, hoặc bằng mương thành đất, mặt trong ốp đá, láng xi măng hoặc nhựa đường Nếu mương được làm bằng vật liệu không phải là bê tông cốt thép thì tại chỗ đặt thiết bị làm thoáng cũng phải xây bằng bê tông cốt thép để đảm bảo độ bền và độ ổn định
Mặt cắt ngang của mương có thể là hình chữ nhật (mương bê tông cốt thép), hình thang (mương đất ốp đá), độ dốc mái taluy (m) 2 thành bên tuỳ thuộc và
độ bền của đất, thường m ≤ ½
Chiều sâu H của mương tuỳ thuộc vào công suất của thiết bị làm thoáng để đảm bảo trộn đều bọt khí và tạo vận tốc tuần hoàn chảy dọc mương V ≥ 0,25 – 0,3m/s, có thể chọn H = 1 ÷ 4m Vận tốc tuần hoàn chảy dọc mương là vận tốc giới hạn để bùn không lắng
Chiều rộng trung bình của mương thường từ 2 ÷ 6m
Nếu không có đủ chiều dài, bố trí mương theo hình ziczac, tại khu vực hai đầu mương khi dòng nước đổi chiều, tốc độ nước chảy nhanh phía ngoài, chậm ở phía trong làm cho bùn lắng lại, giảm hiệu quả xử lý, do đó đối với mương rộng phải xây các tường hướng dòng tại 2 đầu mương để tăng tốc độ nước ở phía trong
Chỗ đưa nước thải vào nên gần máy thổi khí
Nồng độ bùn hoạt tính vào mùa hè 2000mg/l; vào mùa đông 3000 ÷ 4000mg/l Hình dạng mương càng phức tạp càng không có lợi vì làm tăng trở lực các khúc
quanh, khó phần bổ đồng đều dòng theo tiết diện, gây ra vùng lắng bùn hoạt tính cục
bộ và làm bẩn nước
Các thông số thiết kế
Áp dụng các công thức tính toán cho quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính lơ lửng trong các bể phản ứng hiếu khí khi tính toán thiết kế mương oxy hoá Trong sơ
đồ công nghệ lựa chọn, giai đoạn xử lý cơ bản gồn mương oxy hoá và bể lắng đợt II Khoảng giá trị của các thông số khi lựa chọn thiết kế cho mương oxy hoá như sau
(Trịnh Xuân Lai, [2], tr.139):
Tỷ số F/M (kg BOD5/kg bùn hoạt tính ngày): 0,04 – 0,1
Tải trọng thể tích BOD5 (kgBOD5/m3 ngày): 0,08 – 0,24
Nồng độ bùn hoạt tính X (mg/l): 2000 – 5000
Hệ số tuần hoàn bùn α = Q t Q : 1 - 2
Trang 2 Thời gian lưu nước trong mương θ = Q V (h): 24 – 36
Thời gian lưu bùn (ngày): 15 – 30
Tốc độ nitrat hoá (mgN/mg bùn.ngày): 0,2 – 0,8
Tốc độ khử nitrat (mgN/mg bùn.ngày ở 20oC): 0,1 – 0,4
Vận tốc hỗn hợp của nước – bùn chảy trong mương (m/s): v ≥ 0,25 – 0,3m/s
Độ tro của bùn: Z = 0,35
Vì trước mương oxy hoá đã thiết kể bể điều hoà trong điều kiện lưu lượng nước thải dao động, nên công suất nước tính toán cho mương oxy hoá và bể lắng đợt II là công suất ngày trung bình
TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA MƯƠNG OXY HÓA
Thông số đầu vào mương oxy hoá :
Lưu lượng nước thải 500m3/ngđ = 21m3/h
- Hàm lượng BOD5 vào aerotank là 591,44mg/L
- Cặn lơ lửng đầu vào TSSvào = 62,4mg/L
- Hàm lượng CODvào = 747,32mg/L
N – NH3 = 116 mg/l
Lượng BOD5 đầu vào 591,44 mg/l BOD5 /BOD20 =0,68 hay BOD5/COD = 0,68 Lượng BOD5 đầu ra 50 mg/L
Nhiệt độ nước thải t =200
Cặn lơ lửng ở đầu ra : SSra= 30 mg/L gồm có 65% là cặn có thể phân hủy sinh học
Áp dụng các điều kiện vận hành cho quá trình khuấy trộn hoàn chỉnh bùn hoạt tính
Nồng độ bùn hoạt tính trong nước thải đầu vào ở mương Xo = 0 mg/l
Nồng độ bùn hoạt tính trong mương : MLVSS = X = 3500 mg/l
Nồng độ cặn tuần hoàn MLSS = 10000 mg/l (trong bể lắng II)
Nước thải có đủ chất dinh dưỡng và điều kiện cho vi sinh vật phát triển (đã được điều chỉnh ở bể trung hoà kết hợp bổ sung chất dinh dưỡng) BOD5 : N : P
= 100 : 5 : 1, pH = 7,2
Độ tro của cặn là Z = 0,35
Chọn thời gian lưu bùn đối với cả vi khuẩn nitrat và vi khuẩn dị dưỡng θc = 20 ngày
Lượng BOD 5 hòa tan sau xử lý
BOD5 ở đầu ra = BOD5 hoà tan + BOD5 chứa trong cặn lơ lửng
BOD5 chứa trong 30 mg/l cặn lơ lửng đầu ra :
- Lượng cặn có thể phân hủy sinh học có trong cặn lơ lửng đầu ra:
0,65 × 30 mg/l = 19,5mg/l
- Phương trình phản ứng:
- C5H7O2N + 5O2 → 5CO2 + 2 H20 + NH3 + Năng lượng
113 mg/L 160 mg/L
1mg/L 1,42 mg/L
- BOD20 bị oxy hóa hết thành cặn tăng lên 1,42 lần (1mg BOD20 tiêu thụ 1,42 mgO2) 1,42 × 19,5 mg/l = 27,69 mg/l
- Lượng BOD5 chứa trong cặn lơ lửng đầu ra:
Trang 327,69× 0,68 =18,83 mg/l
- Lượng BOD5hòa tan khi ra khỏi bể lắng: 50 – 18,83 = 31,17 mg/l
591, 44 31,17 94,73%
591, 44
o
o
S S
E
S
Hiệu quả xử lý tính theo BOD5 tan:
o 591, 44 31,17591, 44 94,73%
o
S S E
S
Hiệu quả xử lý tính theo BOD5 đầu ra:
E = 591, 44 50 100 91,55%
591, 44
− × =
Thể tích của mương oxy hóa khi chưa có dòng tuần hoàn
Thể tích mương gồm: thể tích vùng hiếu khí (oxic) (V1) để khử BOD5 và oxi hoá NH4+ thành NO3- , thể tích vùng thiếu khí (anoxic) (V2) để khử NO3- thành N2
Xác định thể tích vùng hiếu khí
Tính toán thể tích vùng hiếu khí theo điều kiện khử BOD 5
5
3
0 500 591, 44
845 0,1 3500
BOD
QS
F
X M
×
×
×
÷
- Chọn tỷ số F/M = 0,1 gBOD5/g bùn hoạt tính
- Nồng độ bùn hoạt tính X = 3500 mg/l
Tính toán thể tích vùng hiếu khí theo điều kiện nitrat hoá
Xác định tốc độ tăng trưởng riêng của vi khuẩn nitrat hoá trong điều kiện mương oxy hoá vận hành ổn định ở 20oC
N
µ = µNmax× (e ) [ ( pH) ]
DO K
DO N
K
O N
−
−
+
) 15 ( 098 , 0 2
Trong đó: - Nhiệt độ T = 20oC
- µNmax= 0,45/ngày ở 15oC; DO = 2mg/l; KO2 = 1,3mg/l; pH = 7,2
- Hằng số bán bão hòa đối với nitơ ở 20oC
- 100,051T 1,158 100,051 20 1,158 0, 728
N
K = × − = × − =
- e0,098(T-15) : hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ tại ToC, e0,098(20-15) =1,6323
- Hệ số hiệu chỉnh pH [1 – 0,833(7,2 – 7,2)] = 1 đối với pH = 7,2
( 0,098(20 15)) ( )
0,728 116 1,3 2
µ = × − − −
Xác định hiệu suất nitrat hoá theo điều kiện các thông số động học của quá trình
nitrat
Bảng 1: Các hệ số động học của quá trình nitrat hoá trong môi trường bùn hoạt
tính lơ lửng ở nhiệt độ 20 o C
(Trịnh Xuân Lai, [2], tr.80)
Hệ số Đơn vị Khoảng dao động Giá trị điển hình
max
N
Trang 4KN NH+4, N, mg/l 0,2 – 3 0,5
YN
mg bùn hoạt tính/mgNH
+
4
Tra bảng:
Thời gian lưu bùn: θc= 20 ngày (đã chọn)
Chọn hệ số năng suất sử dụng chất nền: YN = 0,16 mgVSS/mg NH+
4 ngày
Hệ số phân huỷ nội bào: Kd = 0,04/ngày
Thời gian lưu bùn để khử nitrat tính theo công thức:
C
θ
1
= YN ρN - Kd ; (Trịnh Xuân Lai, [2],tr65)
Tốc độ sử dụng chất nền riêng cần thiết:
1
d c N
N
K Y
θ
ρ = + =
16 , 0
04 , 0 20
= 0,5625 mgVSS/mg NH+
4 ngày Tốc độ sử dụng chất nền riêng cực đại
K =
N
N
Y
µ = 00,442,16 = 2,7625/ngày Tốc độ sử dụng chất nền NH+
4 tính cho một đơn vị khối lượng vi khuẩn nitrat hoá trong một đơn vị thời gian:
ρN = K KN N
N + = 0,5625 mgNH+
4/mg bùn.ngày
Suy ra, N-NH3 sau xử lý là: N =
N
N N
K
K
ρ
ρ
− =
0,5625 0, 728
2, 7625 0,5625
×
mg/l
Xác định thành phần hoạt tính của vi khuẩn nitrat hoá trong bùn hoạt tính
XN = fNX vói fN được xác định theo công thức:
0
N
N N f
× −
=
× − − × −
fN = 0,16 (116 0,19) 0, 052
0, 6 (591, 44 31,17) 0,16 (116 0,19)
XN = 0,052 × 3500 = 182 mg/l Thể tích cần thiết để khử nitrat hoá tính theo công thức
3
0
NO
N N V
X
ρ
−
=
×
Trong đó: Q = 500 m3/ngày
No = 116 mg/l ;
N = 0,19 mg/l
ρN = 0,5625 mgNH+
4/mg bùn.ngày ;
XN = 182 mg/l
VNO3= 500 (116 0,19) 565, 62 3
0,5625 182 m
×
So sánh giá trị thể tích cần thiết để khử BOD5 và thể tích khử nitrat
VBOD5 = 845 m3 > VNO3= 565,62 m3
Trang 5Chọn dung tích vùng hiếu khí khi chưa tuần hoàn là VBOD5 vì khi khử hết toàn bộ BOD5 theo yêu cầu thì toàn bộ NH+
4 sẽ được oxy hoá thành NO3-:
VHK = 845m3
Xác định thể tích vùng thiếu khí để khử nitrat hóa
Thể tích vùng thiếu khí khử nitrat hoá tính theo công thức
VTK =
X
NO NO
DN
r v
ρ
) ( 3− − 3−
Tốc độ khử nitrat ρDN = 0,1 mgNO3/mg bùn.ngày ở 20oC,
(Trịnh Xuân Lai, [2], tr.85);
Nồng độ bùn hoạt tính X = 3500mg/l
Lượng NO3- sinh ra do nitrat hoá NH3 ở vùng hiếu khí tính theo N:
116 – 0,19 = 115,81 mg/l Lượng NO3- đầu ra = Tổng nitơ cho phép đầu ra – N-NH4 cho phép
= 30 – 10 = 20 mg/l Thể tích vùng thiếu khí: VTK = (115,81 20) 500 3
136,87 0,1 3500 m
× Tổng thể tích mương oxy hoá khi chưa có dòng tuần hoàn
V = VHK + VTK = 845 + 136,87 = 981,87 m3
Cân bằng vật chất cho mương oxy hóa và bể lắng đợt II khi có dòng tuần hoàn bùn hoạt tính
Phương trình cân bằng vật chất cho bể lắng đợt hai:
(Qo + Qt)X = QrXr + (Qt + Qw)Xt
Trong đó: Qo: lưu lượng nước thải đầu vào, m3/ngày
Qt : lưu lượng bùn tuần hoàn, m3/ngày
Qr : lưu lượng nước ra khỏi bể lắng, m3/ngày
Qw : lưu lượng bùn xả, m3/ngày
So : nồng độ cơ chất đầu vào tính theo BOD5, mg/l
S : nồng độ cơ chất trong nước ra khỏi bể lắng theo BOD5, mg/l
X : nồng độ bùn hoạt tính trong mương oxy hoá, mg/l
Xt : nồng độ bùn hoạt tính tuần hoàn, mg/l
Xr : nồng độ bùn hoạt tính trong nước ra khỏi bể lắng, mg/l
Tính hệ số tuần hoàn α bỏ qua lượng bùn hoạt tính tăng lên trong bể.
Xác định lưu lượng tuần hoàn theo phương trình cân bằng khối lượng bùn hoạt tính
đi vào và đi ra bể
Q.X0 + Qr.Xr = (Q + Qr).X
Trang 6Q.X0 + Qr.Xr = Q.X + Qr X
Qr(Xr – X) = Q.( X - X0)
3500 0,54
10000 3500
r r
Trong đó : α : Tỷ lệ tuần hoàn
Q: lưu lượng nước thải đi vào công trình xử lý(m3/ngày.đêm)
Q = 500(m3/ngày.đêm)
Qr : lưu lượng hỗn hợp bùn tuần hoàn lại (m3/ngày.đêm)
X: Nồng độ chất rắn bay hơi trong mương, mg/l.X = 3500mg/l
Xr : nồng độ bùn tuần hoàn, mg/l X= 10000mg/l
X0: hàm lượng bùn hoạt tính ở đầu vào., X0=0
Lưu lượng bùn tuần hoàn:
Qr = αQ=0,54×500 =270 (m3/ngày.đêm)
Thời gian lưu nước
t = 981,87 1,96
500
V
Tính toán kích thước mương oxy hóa
Thể tích tính toán V = 981,87 m3
Chọn chiều sâu làm việc của mương oxy hoá h1 = 1,2 m, tiết diện ngang là hình chữ nhật:
+ Độ sâu lớp nước trong mương h1 = 1,2 m
+ Chiều cao bảo vệ từ mặt nước đến mươngh2 = 0,5 m
+ Độ sâu xây dựng mương H = h1 + h2 H = 1,7 m
Diện tích mặt cắt ướt của mương oxy hoá
1 5 1 5
F b h= × = × = m
Chiều dài tổng cộng của mương oxy hoá
981,87
197 5
V
F
= = =
Mương ôxy hóa có dạng hình chữ “O” kéo dài trên mặt bằng (hình ) với bán kính trung bình của đoạn uốn cong là Rtb = 9m
Trang 7 Chiều dài đoạn uốn cong trung bình
L = × ×π R = × × =π m
Chiều dài phần mương thẳng:
1 2
70
L L
L = − = − = m
Các thông số kiểm tra
Kiểm tra tải trọng thể tích của mương oxy hoá
L =
3
591, 44 10 / 500
0,301 981,87
kg m m m
−
kgBOD5/m3ngày
Hiệu quả khử N-NH 3 theo yêu cầu đầu ra
116 0,19 20
100 81, 7%
116
Lượng bùn hữu cơ lơ lửng sinh ra trong quá trình khử BOD 5
Tốc độ tăng trưởng của bùn Yb hay tỷ lệ lượng bùn sinh ra do giảm chất nền, tính theo công thức
Yb =
c d
K
Y
θ
+
1 = 1 0,06 20+ 0,5× = 0,227 mgVSS/mgBOD5
Lượng bùn hoạt tính sinh ra trong một ngày khi hệ thống hoạt động ổn định
PMLVSS = Yb Q (So – S) × 10-3 (kg/ngày)
PMLVSS = 0,227 × 500 × (591,44 – 31,17)× 10-3 = 63,6 (kg/ngày)
Lượng cặn dư hàng ngày phải xả đi (SS đầu ra cho phép 15 mg/l)
Px = PMLSS – Qo×15×10-3 = 63,6 - 500×30×10-3 = 48,6 kg/ngày
Lưu lượng bùn xả ra hàng ngày khỏi bể lắng đợt II để đảm bảo nồng độ bùn hoạt tính trong mương:
1: Máy nạp khí 2: Nước thải vào 3: Nước thải ra L: Chiều dài mương R: Bán kính trung bình mương b: Chiều rộng mương
Trang 8VX
Q X Q X
θ =
+
w
r r c
r c
VX Q X Q
X
θ θ
−
=
Qw = 981,87 3500 500 30 20 15, 68
10000 20
× − × × =
TÍNH TOÁN THIẾT BỊ LÀM THOÁNG VÀ ỐNG DẪN NƯỚC
Lượng oxy cần thiết
Lượng oxy lý thuyết cần thiết cho quá trình xử lý nước thải gồm lượng oxy cần để làm sạch BOD5, oxy hoá amoni và khử nitrat hoá:
OCo = 1 , 42 4,57 1000( )
1000
)
P f
S S
x
, kgO2/ngày
(Trịnh Xuân Lai, [2], tr 105)
Trong đó:
OCo: lưọng oxy cần thiết theo điều kiện tiêu chuẩn của phản ứng ở 20oC
Q : lưu lượng nước thải cần xử lý, m3/ngày; Q = 500 m3/ngày
So : nồng độ BOD5 đầu vào, g/m3 ; So = 591,44 g/m3
S : nồng độ BOD5 đầu ra, g/m3; S = 31,17 g/m3
f : hệ số chuyển đổi từ BOD5 sang BOD20 hay COD; f = BOD/COD = 0,68
Px : phần tế bào dư xả ra ngoài theo bùn dư, chính là lượng bùn hoạt tính sinh ra
trong 1 ngày
No : tổng hàm lượng nitơ đầu vào, mg/l; No =116mg/l
N : tổng hàm lượng nitơ đầu ra, mg/l N=10mg/l
4,57 : hệ số sử dụng oxy khí oxy hoá NH4+ thành NO3
-OCo =
×
OCo = 585,16 kgO2/ngày
Lượng oxi cần trong điều kiện thực ở 200C
0 20
20
9,08
9,08 2
S t
L
C
C C
Trong đó: CS: Nồng độ bão hòa oxy trong nước ở 200, CS=9,08mg/l
CL: nồng độ oxy duy trì trong bể Aerotank, CL=2mg/l
Thiết bị làm thoáng bề mặt cho mương oxy hóa
Ở các mương oxy hoá mặt cắt ngang hình thang và công suất nhỏ, các thiết bị làm thoáng bề mặt kiểu Rulô trục ngang thường được áp dụng và đặt vuông góc với chiều nước chảy trong bể
Thông số kỹ thuật của một số loại rulo thông dụng trên thị trường
Bảng Đặc tính của một số loại rulo thông dụng
(Trịnh Xuân Lai, [2], tr.123 và
Dạng Rulo Đường kính
Độ sâu ngập nước
hi
Số vòng quay
Công suất hoà tan oxy tính trên mỗi mét dài thiết bị (g O2/m.s)
Chiều dài Kiểu tấm
phẳng
0,5 m 0,05-0,15m 120
v/ph
OC L = -0,25 + 13,7 hi (kgO2/m.h)
2,5 m
Trang 9OC L = -0,07 + 3,8 hi (g O2/m.s) Kiểu lồng
chim 0,7 m 0,1-0,2m
75 – 80 v/ph
OC L = -2,2 + 32,8 hi (kgO2/m.h)
OC L = -0,61 + 9,1 hi (g O2/m.s) 3 – 5m Kiểu tấm
phẳng, lớn 1 m 0,1-0,3m 72 v/ph
OC L = -0,4 + 42 hi (kgO2/m.h)
OC L = -0,11 + 11,7 hi (g
O2/m.s)
2,5 – 9m
Cấu tạo:
Rulo kiểu lồng chim: gồm 2 đĩa bằng thép hàn vào 2 đầu của trục chuyển động nằm ngang ở trung tâm đĩa Vành ngoài của đĩa hàn 12 thanh hình chữ T song song với trục chuyển động ở tâm đĩa Trên 12 thanh hình chữ T gắn các tấm thép phẳng dài 15cm, rộng 5cm cách nhau 5cm, đường kính ngoài 0,7m, chiều dài rulo từ 3-5 m
Rulô kiểu tấm phẳng: gồm trục chuyển động, trên chu vi trục hàn các tấm thép phẳng rộng 5cm cách nhau 5cm, tạo thành hình bàn chải tròn đường kính 0,5 – 1m, dài từ 2,5 – 9m
Dựa vào các công thức thực nghiệm với các kiểu thiết bị làm thoáng Rulô (bảng 16),
chọn thiết bị làm thoáng bề mặt là Rulô kiểu tấm phẳng, đường kính 1m, số vòng quay n = 72 vòng/phút; độ sâu ngập nước hi = 0,2 m;
Năng suất hoà tan oxy vào nước tính trên 1m dài thiết bị trong 1 giây:
OCL = -0,11 + 11,7× h = -0,11 + 11,7 ×0,2 = 2,23 gO2/m.s
Tổng chiều dài thiết bị cần thiết :
t
L
OC l
OC
= = 8, 7 3,9
2, 23 = m Chọn thiết bị nạp khí kiểu rulô, chiều dài hữu dụng thiết bị là 4,5m, đặt chìm dưới mặt nước là 20cm
Năng suất cấp O2 thực tế: A = 4,5×2,23 = 10,04 gO2/s = 867,46 kgO2/ngày
Trang 10Đường ống dẫn nước
Đường ống dẫn nước thải vào
Chọn vận tốc nước thải trong ống: v = 1m/s
Lưu lượng nước thải vào: Q = 500 m3/ngày = 0,006m3/s
Chọn loại ống dẫn nước thải là ống PVC, đường kính
D =
v
Q
π
4
= 4 0,006 0,087
π
Kiểm tra vận tốc nước chảy trong ống:
v = 4 2
D
Q
π = 2
4 0,006
0,76 0,1
π
Đường ống dẫn nước thải ra
Chọn vận tốc nước thải trong ống: v = 1m/s
Lưu lượng nước thải ra khỏi mương: Q =270+ 500=770m3/ngày = 0,009 m/s
Đường kính ống
D =
v
Q
π
4
= 4 0,009 0,107
π
Kiểm tra vận tốc nước chảy trong ống:
v = 4 2
D
Q
π = 2
4 0, 009
0,95 / 0,11 m s π
×
Bảng Kích thước xây dựng mương oxy hoá
Mặt cắt ngang mương oxy hoá hình chữ nhật
Kích thước
- Khoảng cách từ mặt nước đến mặt trên mương h2 0,5 m
- Độ dày của thành mương
- Chiều dài mặt bằng xây dựng
- Chiều rộng mặt bằng xây dựng
a L’
B
0,2 89 24
m m m Đường ống dẫn nước
- Ống dẫn nước thải vào
- Ống dẫn nước thải sang bể lắng II θ
θ 100110
mm mm Thiết bị làm thoáng cho mương oxy hóa
BỂ LẮNG ĐỢT 2
• Nhiệm vụ : Sau khi qua bể Aerotank, hầu hết các chất hữu cỏ hòa tan trong nước thải bị loại bỏ Tuy nhiên, nồng độ bùn hoạt tính có trong nước thải là rất lớn , do vậy vùn hoạt tính và các chất rắn lơ lửng sẽ được tách ở bể lắng II
• Tính toán
Diện tích phần lắng của bể:
(1 . ) o
t l
S
c v
α +
=