- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ; - Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, t
Trang 1Chương 4: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC
BiỆT
Chương 4: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC
BiỆT
Trang 31 Khái niệm:
- Là loại thuế gián thu đánh vào những
hàng hóa dịch vụ không thiết yếu,
thậm chí là xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư.
- Mục đích: Thay đổi tiêu dùng, sản
xuất, nhập khẩu; Điều tiết thu nhập; Hướng dẫn tiêu dùng các hàng hóa dịch vụ; Huy động nguồn thu cho
NSNN
Trang 42 Đối tượng chịu thuế:
- Có 11 loại hàng hóa, 6 loại dịch vụ.
- Việc xác định hàng hóa, dịch vụ chịu thuế dựa trên 2 căn cứ:
Một là, đối tượng phải thuộc danh mục chịu thuế TNĐB do nhà nước quy định Hai là, đối tượng đó phải được tiêu thụ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Trang 53 Đối tượng không chịu thuế:
1) Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực
tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sởkinh doanh khác để xuất khẩu
2) Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không
hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo
mức quy định của Chính phủ
Trang 6- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam,
hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của
Chính phủ;
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuếtheo quy định của pháp luật;
3) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành
khách, khách du lịch;
Trang 74) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm
nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa
có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ
24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông
5) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu
phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
Trang 84 Người nộp thuế
- Là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Trường hợp mua mà không xuất, tổ
chức cá nhân đó là người nộp thuế
TTĐB
Trang 92) Đối với hàng hóa NK:
GTT = Giá nhập khẩu + Thuế nhập
khẩu
Trường hợp HHNK được miễn giảm thuế NK thì giá tính thuế không bao gồm số thuế NK được miễn giảm.
Trang 103) Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB:
GTT là giá chưa có thuế VAT và chưa có
thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì
4) Với hàng gia công là giá tính thuế của hàng bán ra của cơ sở giao hàng gia công
5) Với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở
sở hữu thương hiệu ( nhãn hiệu ), công nghệ
SX là giá bán ra chưa có VAT và chưa có thuế TTĐB của cơ sở sở hữu thương hiệu
6) Với hàng bán theo phương thức trả góp trảchậm là giá chưa có thuế VAT và chưa có thuế TTĐB trả một lần không bao gồm lãi trả góp trả chậm
Trang 118) Với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng mà không xuất:
GTT = Giá bán ra trong nước của các
cơ sở XS chưa có VAT / ( 1+ thuế suất TTĐB)
9) Với kinh doanh dịch vụ:
GTT = Giá dịch vụ chưa có VAT / ( 1+ Thuế suất thuế TTĐB )
Trang 12Lưu ý:
+ Giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản thu thêm ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ ( nếu có) mà cơ sở SXKD được hưởng
+ Giá tính thuế bằng đồng VN, nếu có doanh
thu ngoại tệ thì chuyển theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng
+ Trường hợp cơ sở không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn
chứng từ thì cơ quan tính thuế căn cứ vào
tình hình thực tế để ấn định doanh thu và
xác định số thuế TTĐB phải nộp
Trang 13 Thời điểm tính thuế:
+ Với hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
+ Với dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng hóa đơn lập hóa đơn.
+ Với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm
đăng ký tờ khai hải quan.
Trang 15a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống,
trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g
Điều này
Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm 3 trở
xuống
45
Trang 16Loại có dung tích xi lanh trên 2.000
dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại
điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
30
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến
dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại
điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
15
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở
hàng, trừ loại quy định tại điểm
4đ, 4e và 4g Điều này
15
Trang 17đ) Xe ô tô chạy bằng xăng
e) Xe ô tô chạy bằng năng
lượng sinh học
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
Trang 18g) Xe ô tô chạy bằng điện
Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25
Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15
Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
Trang 195 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có
dung tích xi lanh trên 125cm 3 20 6
Trang 20II Dịch vụ
1 Kinh doanh vũ trường 40
2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có
thưởng
30
Trang 21 Lưu ý:
- Trường hợp cơ sở SXKD nhiều hàng
hóa và dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế khác nhau thì phải kê nộp
theo từng mức thuế suất, nếu không xác định được theo từng mức thuế
suất thì phải tính và nộp theo mức
thuế suất cao nhất.
Trang 227 Hoàn thuế, khấu trừ,
giảm thuế.
7.1 Hoàn thuế: Trong các trường hợp
sau:
1) Hàng tạm nhận tái xuất.
2) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để
sản xuất, gia công hàng xuất khẩu
được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương xứng với số nguyên liệu dùng
để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.
Trang 233) Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuếkhi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán,
khoán, cho thuê DN nhà nước có số thuếTTĐB nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơquan thuế hoàn lại số thuế nộp thừa
4) Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp:
+ Theo quyết định cơ quan có thẩm quyền
+ Theo điều ước quốc tế
+ Số thuế đã nộp > phải nộp
Trang 246.2 Khấu trừ:
• Cơ sở SX hàng hóa thuộc đối tượng chịu
thuế TTĐB nguyên hiệu chịu thuế TTĐB thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế TNĐB phải nộp ở
khâu sản xuất tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu sử dụng để sản xuất hàng
chịu thuế TTĐB xuất báo
• Số thuế TTĐB còn phải nộp = Số thuế TTĐB phải nộp của hàng xuất kho tiêu thụ trong
kỳ - Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên
liệu tương ứng với số hàng xuất khẩu kho
tiêu thụ
Trang 256.3 Giảm thuế:
- Khi gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ.
- Mức giảm thuế được xác định trên cơ
sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi
thường (nếu có).