1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng thuế chương 4 TS nguyễn văn nhơn

25 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 149,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ; - Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, t

Trang 1

Chương 4: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC

BiỆT

Chương 4: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC

BiỆT

Trang 3

1 Khái niệm:

- Là loại thuế gián thu đánh vào những

hàng hóa dịch vụ không thiết yếu,

thậm chí là xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư.

- Mục đích: Thay đổi tiêu dùng, sản

xuất, nhập khẩu; Điều tiết thu nhập; Hướng dẫn tiêu dùng các hàng hóa dịch vụ; Huy động nguồn thu cho

NSNN

Trang 4

2 Đối tượng chịu thuế:

- Có 11 loại hàng hóa, 6 loại dịch vụ.

- Việc xác định hàng hóa, dịch vụ chịu thuế dựa trên 2 căn cứ:

Một là, đối tượng phải thuộc danh mục chịu thuế TNĐB do nhà nước quy định Hai là, đối tượng đó phải được tiêu thụ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Trang 5

3 Đối tượng không chịu thuế:

1) Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực

tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sởkinh doanh khác để xuất khẩu

2) Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không

hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã

hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo

mức quy định của Chính phủ

Trang 6

- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam,

hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của

Chính phủ;

- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế

xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuếtheo quy định của pháp luật;

3) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành

khách, khách du lịch;

Trang 7

4) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm

nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa

có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ

24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông

5) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu

phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ

Trang 8

4 Người nộp thuế

- Là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập

khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ

thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Trường hợp mua mà không xuất, tổ

chức cá nhân đó là người nộp thuế

TTĐB

Trang 9

2) Đối với hàng hóa NK:

GTT = Giá nhập khẩu + Thuế nhập

khẩu

Trường hợp HHNK được miễn giảm thuế NK thì giá tính thuế không bao gồm số thuế NK được miễn giảm.

Trang 10

3) Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB:

GTT là giá chưa có thuế VAT và chưa có

thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì

4) Với hàng gia công là giá tính thuế của hàng bán ra của cơ sở giao hàng gia công

5) Với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở

sở hữu thương hiệu ( nhãn hiệu ), công nghệ

SX là giá bán ra chưa có VAT và chưa có thuế TTĐB của cơ sở sở hữu thương hiệu

6) Với hàng bán theo phương thức trả góp trảchậm là giá chưa có thuế VAT và chưa có thuế TTĐB trả một lần không bao gồm lãi trả góp trả chậm

Trang 11

8) Với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng mà không xuất:

GTT = Giá bán ra trong nước của các

cơ sở XS chưa có VAT / ( 1+ thuế suất TTĐB)

9) Với kinh doanh dịch vụ:

GTT = Giá dịch vụ chưa có VAT / ( 1+ Thuế suất thuế TTĐB )

Trang 12

Lưu ý:

+ Giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản thu thêm ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ ( nếu có) mà cơ sở SXKD được hưởng

+ Giá tính thuế bằng đồng VN, nếu có doanh

thu ngoại tệ thì chuyển theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng

+ Trường hợp cơ sở không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn

chứng từ thì cơ quan tính thuế căn cứ vào

tình hình thực tế để ấn định doanh thu và

xác định số thuế TTĐB phải nộp

Trang 13

 Thời điểm tính thuế:

+ Với hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.

+ Với dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng hóa đơn lập hóa đơn.

+ Với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm

đăng ký tờ khai hải quan.

Trang 15

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống,

trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g

Điều này

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm 3 trở

xuống

45

Trang 16

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000

dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại

điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

30

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến

dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại

điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

15

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở

hàng, trừ loại quy định tại điểm

4đ, 4e và 4g Điều này

15

Trang 17

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng

e) Xe ô tô chạy bằng năng

lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

Trang 18

g) Xe ô tô chạy bằng điện

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10

Trang 19

5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có

dung tích xi lanh trên 125cm 3 20 6

Trang 20

II Dịch vụ

1 Kinh doanh vũ trường 40

2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30

3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có

thưởng

30

Trang 21

 Lưu ý:

- Trường hợp cơ sở SXKD nhiều hàng

hóa và dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế khác nhau thì phải kê nộp

theo từng mức thuế suất, nếu không xác định được theo từng mức thuế

suất thì phải tính và nộp theo mức

thuế suất cao nhất.

Trang 22

7 Hoàn thuế, khấu trừ,

giảm thuế.

7.1 Hoàn thuế: Trong các trường hợp

sau:

1) Hàng tạm nhận tái xuất.

2) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để

sản xuất, gia công hàng xuất khẩu

được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương xứng với số nguyên liệu dùng

để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.

Trang 23

3) Cơ sở sản xuất kinh doanh quyết toán thuếkhi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán,

khoán, cho thuê DN nhà nước có số thuếTTĐB nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơquan thuế hoàn lại số thuế nộp thừa

4) Hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp:

+ Theo quyết định cơ quan có thẩm quyền

+ Theo điều ước quốc tế

+ Số thuế đã nộp > phải nộp

Trang 24

6.2 Khấu trừ:

• Cơ sở SX hàng hóa thuộc đối tượng chịu

thuế TTĐB nguyên hiệu chịu thuế TTĐB thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế TNĐB phải nộp ở

khâu sản xuất tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu sử dụng để sản xuất hàng

chịu thuế TTĐB xuất báo

• Số thuế TTĐB còn phải nộp = Số thuế TTĐB phải nộp của hàng xuất kho tiêu thụ trong

kỳ - Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên

liệu tương ứng với số hàng xuất khẩu kho

tiêu thụ

Trang 25

6.3 Giảm thuế:

- Khi gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ.

- Mức giảm thuế được xác định trên cơ

sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi

thường (nếu có).

Ngày đăng: 07/12/2015, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm