1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn tập lâm sản ngoài gỗ

37 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu1: Anh chị hiểu thế nào về lâm sản ngoài gỗ? Câu2 : ưu, nhược điểm của các pp phân loại LSNG? Câu3 : hẫy phân tích giá trị của LSNG về kinh tế xã hội môi trường? Câu4 : phân tích tiềm năng LSNG ở VN? Câu 5: phân tích thị trường LSNG ở VN? Câu 6: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây cho sợi thuộc nhóm tre nứa. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó? Câu 7: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây cho sợi thuộc nhóm song mây. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó? Câu 8: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây trong nhóm cho sợi khác ngoài tre nứa, song mây, cau dừa? Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó. Câu 9: : Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho dầu béo? Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó. Câu 10: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho nhựa sáp. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó. Câu 11: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho tinh dầu. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó. Câu 12: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho sơn, tanin, chất nhuộn. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó. Câu 13: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho củ, quả ăn được. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó? Câu 14: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm làm rau ăn. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng? Câu 15: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cây cho lương thực, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài cây đó. Câu 16: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm làm cảnh. Nêu khả năng ứng dụng trong tạo cảnh của các loài. Câu 17: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây dùng làm thuốc bổ. Nêu bộ phận sử dụng và công dụng của từng loài? Câu 18: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây dùng làm thuốc chữa các nhóm bệnh: đau đầu, cảm cúm, đau bụng, bênh ngoài da. Nêu bộ phận sử dụng và cách sử dụng của các loài cây đó? Câu 19: Trình bày các công cụ PRA sử dụng trong điều tra, đánh giá LSNG sau: phỏng vấn, vẽ sơ đồ, điều tra tuyến, thống kê các loài LSNG. Câu 20: Trình bày công cụ xếp hạng ưu tiên các loài LSNG và công cụ kênh thị trường LSNG. Câu 21: Phân tích khó khăn, xác định giải pháp và lập kế hoạch phát triển LSNG ở cộng đồng?

Trang 1

Câu1: Anh chị hiểu thế nào về lâm sản ngoài gỗ?

Câu2 : ưu, nhược điểm của các pp phân loại LSNG?

Câu3 : hẫy phân tích giá trị của LSNG về kinh tế- xã hội- môi trường? Câu4 : phân tích tiềm năng LSNG ở VN?

Câu 5: phân tích thị trường LSNG ở VN?

Câu 6: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây cho sợi thuộc nhóm tre nứa Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?

Câu 7: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây cho sợi thuộc nhóm song mây Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?

Câu 8: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây trong nhóm cho sợi khác ngoài tre nứa, song mây, cau dừa? Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó

Câu 9: : Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho dầu béo? Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó

Câu 10: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho nhựa sáp Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó

Câu 11: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho tinh dầu Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó

Câu 12: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho sơn, tanin, chất nhuộn Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó Câu 13: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho củ, quả ăn được Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?

Câu 14: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm làm rau ăn Nêu

bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng?

Câu 15: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cây cho lương

Trang 2

thực, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi Nêu bộ phận sử dụng và giá trị

sử dụng của các loài cây đó.

Câu 16: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm làm cảnh Nêu khả năng ứng dụng trong tạo cảnh của các loài

Câu 17: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây dùng làm thuốc bổ Nêu bộ

phận sử dụng và công dụng của từng loài?

Câu 18: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây dùng làm thuốc chữa các nhóm bệnh: đau đầu, cảm cúm, đau bụng, bênh ngoài da Nêu bộ phận sử dụng

và cách sử dụng của các loài cây đó?

Câu 19: Trình bày các công cụ PRA sử dụng trong điều tra, đánh giá LSNG sau: phỏng vấn, vẽ sơ đồ, điều tra tuyến, thống kê các loài LSNG.

Câu 20: Trình bày công cụ xếp hạng ưu tiên các loài LSNG và công cụ kênh thị trường LSNG

Câu 21: Phân tích khó khăn, xác định giải pháp và lập kế hoạch phát triển LSNG ở cộng đồng?

Câu1: Anh chị hiểu thế nào về lâm sản ngoài gỗ?

LSNG bao gồm những sp có nguồn gốc từ sinh vật, khác gỗ, được khai thác

từ rừng, đất rừng và từ cây gỗ ở rừng

Câu2 : ưu, nhược điểm của các pp phân loại LSNG?

- Phân loại theo tầng thứ:

+ ưu: quan tâm nhiều tới cấu trúc không gian, tới chiều thẳng đứng của rừng Có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức xây dựng rừng Giúp cho việc kinh doanh phát triển LSNG trên từng đối tượng rừng nhất định

Trang 3

+ nhược: không thể áp dụng chung cho các đối tượng trong rừng, trong các đk sinh thái # nhau vì ngay trong cùng một đối tượng rừng các LSNGcũng # nhau.

- Phân loại theo hệ thống sinh:

+ ưu: dựa vào hệ thống tiến hoá của giới sinh vật để phân loại Thấy đượcmối quan hệ thân thuộc giữa các loài và nhóm loài cùng sự tiến hoá của chúng Chú ý đến đặc điểm sinh học của loài

+nhược: đòi hỏi những người sử dụng pp này phải có hiểu biết nhất định

về phân loại động - thực vật

- Phân loại theo giá trị sử dụng:

+ ưu: đơn giản, dễ áp dụng và sd nhiều kiến thức bản địa của dân nên dễ nhớ Khuyến khích được dân tham gia trong quá trình công tác phát triển nông thôn

+ nhược: nhấn mạnh đến giá trị sử dụng chưa chú trọng đến đặc điểm sinh vật học Dễ bị trùng lặp

Câu3 : hẫy phân tích giá trị của LSNG về kinh tế- xã hội- môi trường?

- Kinh tế: LSNG là nguồn lương thực, thực phẩm bổ sung của người dân miền núi, nguồn thức ăn cho gia súc và là nguồn dược kiệu quý Là nguồn thu nhập quan trọng trong kinh tế hộ gia đình, đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày Là nguồn sinh kế chủ yếu cho một bộ phận người dân vùng nông thôn miền núi Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, thủ công nghiệp, chế biến lâm sản, xuất khẩu

- Xã hội: giải quyết nạn đói và thiếu lương thực, thực phẩm ở nông thôn, làm ổn định tình hình XH Tạo ra thu nhập thường xuyên cho người dân sống phụ thuộc vào rừng Tạo việc làm quanh năm Bảo tồn và làm sống kiến thức bản địa về gây trồng chế biến và chữa bệnh bằng cây thuốc TN,

về các ngành nghề thủ công mĩ nghệ Giáo dục tuyên truyền cho các thế

Trang 4

Việt Nam là một trong những nươc có tài nguyên ĐDSH cao, đây là 1 trong những điều kiện thuận lợi để phát triển LSNG Tính đa dạng của nó đựoc thể hiện ở các yếu tố sau:

1 Đa dạng về HST: do đa dạng và phong phú về điều kiện địa hình, khí hậu nên ở VN quy tụ nhiều HST, 3HST có tầm quan trọng nhất là:

 HST trên cạn: - 2/3 diện tích lãnh thổ Việt Nam là miền núi

- Theo thống kê 2009 - Cục Kiểm lâm: S rừng h.nay > 13 triệu ha + rừng tự nhiên: 10,3 triệu ha + rừng trồng: 2,9 triệu ha Độ che phủ rừng: 39,1% Các loài LSNG tập trung nhất trong HST rừng trên cạn

 HST biển và hải đảo

- HST biển và hải đảo VN rất đa dạng bao gồm nhiều sinh cảnh khác nhau

- Bờ biển VN kéo dài 3000km với nhiều cửa sông, đầm phá ven biển, rạn san hô, hải đảo là nơi cư trú của nhiều loài động vật

2 Đa dạng về động – thực vật

Thực vật: có trên 11370 loài, thuộc 2524 chi và 378 họ Nhiều họ thực vật có

số loài LSNG cao như: họ Long não (Lauraceae), họ Hoa môi (Lamiaceae),

họ Gừng (Zingiberaceae), họ Ngũ gia b (Araliaceae) Về động vật có xương

sống: 310 loài và phân loài thú, 840 loài chim, 286 b sát, 162 loài ếch nhái.

3 Kiến thức bản địa về LSNG phong phú:

-Gây trồng: Quế, Hồi, Thảo quả, Thông nhựa, Tre luồng, Mây nếp , Dó trầm, Thạch đen, Rau sắng, Ba kích

- Thu hái: Người dân biết r vùng thu hái LSNG, thời gian và kỹ thuật khai thác để đảm bảo cây có khả năng tái sinh

- Chế biến b.quản:các loài thuốc nhuộm, làm măng chua,măng ngâm, măng khô,…

-Sử dụng: Do gắn bó với thiên nhiên, người dân đ biết sử dụng rất nhiều loại LSNG để phục vụ cuộc sống hàng ngày

Thực tế hiện nay đã xác định được trên 5000 loài cây có ích ở VN, riêng nhóm cây gỗ trên 2000 loài, cây thuốc gần 4000 loài, tre nứa trên 150 loài…

Trang 5

Môi sắc tộc trong cộng đồng 54 dân tộc anh em đều có các bài thuốc nam gia truyền để chữa nhiều loại bệnh, kể cả các bệnh hiểm nghèo.

4 Nhiều làng nghề sử dụng nguyên liệu là LSNG:

Ở Việt Nam có 713 làng nghề mây tre đan (Jica 2002 -2003), chiếm 24% tổng số làng nghề thủ công, có tới 342 nghìn lao động

Câu 5: phân tích thị trường LSNG ở VN?

5 Thị trường của LSNG:

• -Thị trường LSNG của Việt Nam trước giai đoạn đổi mới rất nhỏ bé,

phân tán; chủ yếu là thị trường trong nước, hoặc trong từng vùng nhỏ Thị trường LSNG trong nước có 2 cách tiêu thụ:

- Nông dân tự mang sp đi bán tại các chợ

- Bán cho thương nhân là những người trung gian giữa thị trường và sx…

Từ khi KT thị trường phát triển, mqh vs thị trường qtế là động lực cho

mở rộng sx LSNG cũng như xuất khẩu các sp này: xuất khẩu được nhiều hơn, vươn tới thị trường nhiều nước

Thị trường LSNG phát triển nhanh chóng, trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn Mạg lưới thu mua LSNG mới đã được hình thành để đáp ứng nhu cầu sx và lưu thong phân phối, các doanh nghiệp nhà nước thu hẹp dần phạm vi hoạt động nhường chỗ cho các thành phần kinh tế khác

+ 1990-1995: do mất thị trường Đ.Âu, xk LSNG chủ yếu theo đường tiểu ngạch và phi mậu dịch ở biên giới từ khi khai thông được lối vào các thị trường k.vực và TG, thị trường LSNG được khôi phục và sx phát triển, nhất là chế biến tre trúc, song mây Các sp khác như quế, hồi, nhựa thông cũng được đẩy mạnh

+ 1999 xuất khẩu LSNG và các hàng hoá từ LSNG phát triển mạnh: với

sp do các doanh nghiệp tư nhân,c ác làng nghề, và các doanh nghiệp nhà nước

Trong các mặt hàng xuất khẩu, hàng thủ công mây tre đan vẫn giữ vai tròquan trọng ở các thị trường mới đối vối VN hàng mây tre đã có mặt ở nhiều nước châu Âu và Hoa Kì

+ tổng kim ngạch xuất khẩu hang mây tre đan năm 2003 gần gấp 2 lần năm 1999 và thị trường tăng từ 74-> 94 nước

+ tổng kim ngạch xuất khẩu trong năm 2004 đã lên tới gần 200 triệu USD

Trang 6

 Thị trường LSNG đã có phát triển sau thời kì đổi mới nhưng chưa

vững chắc và bộc lộ 1 số điểm yếu như:

+ thị trường thiếu tính tổ chức hang hoá xuất nhập lậu qua biên giới chưa

kiểm soát được, làm anhe hưởng tới giá cả hang hoá

+ thiếu sự kết hợp giữa KH-CN vs thị trường

+cơ sở kĩ thuật của những vùng sx LSNG quá kem, làm kìm hãm sx cũng

như phát triển của thị trường, góp phần làm tăng tính tản mạn

 Dự báo: thị trưòng EU tăng cường nhập các loại hương liệu và dược

liệu quả khô, gia vị từ TV trong gđ 2005-2020 Do đó cơ hội xuất

khẩu các loại hương liệu thảo mộc là nhiều, song để có thể đáp ứng

yêu cầu thị trường cần nâng cao chất lượng đạt tiêu chủân EU Số

lượng hàng phải tăng đủ sức cạnh tranh vs các nước láng giềng

 1 số việc cần quan tâm để phát triển LSNG: phải đẩy mạnh đầu tư,

nghiên cứu KH-KT và thị trường, nâng cao chất lượng, cải tạo, sáng

tạo mẫu mã, tìm ra những mặt hang LSNG độc đáo của VN Đầu tư có

trọng điểm và quy hoạch gây trồng, thuần hoá các loài LSNG quý

Phát triển công nghệ chế biến LSNG với quy mô thích hợp, hiện đại

để có sp đạt tiêu chuẩn qtế

Câu 6: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây cho sợi thuộc nhóm tre nứa

Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?

Tên cây BP sử dụng Giá trị sử dụng

1 Tre gai

Bambusa

spinosa

Thân khí sinh, măng, lá

Làm hàng rào bảo vệ, đồ thủ công,bột giấy, sửdụng trong xây dựng làm dược liệu (tinh tre, nước tre non, )

2 Hóp sào

Bambusa

textilis

Thân khí sinh, măng

Làm hàng rào bảo vệ, làm nguyên liệu giấy, làm đòn tay, rùi mè, cọc móng nhà trong xây dựng; cho măng làm thực phẩm

3 Vầu đắng

Indosasa

angustata

Thân khí sinh, măng

Cho măng làm thực phẩm; thân làm trong xây dựng và nguyên liệu giấy

4 Trúc sào

Phyllostachys

heterocycla

Thân khí sinh

Thân làm đồ thủ công mỹ nghệ, cần câu, gậy trượt tuyết, sào nhảy cao, đan mành, làm chiếu, đóng bàn ghế, làm nguyên liệu giấy,ván ghép thanh,

Trang 7

5 Lồ ô trung bộ

Bambusa

balcooa

Thân khí sinh, măng

Thân dùng trong xây dựng nhà cửa,kết bè đánh

cá, đan rổ rá, nguyên liệu giấy; măng tre làm thực phẩm

6 Dùng phấn

Bambusa

chungii

Thân khí sinh,

Đan phên cót, tăm mành và làm hàng mỹ nghệ.Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến ván ép, làm sợi, àm giấy còn trồng để làm cảnh

7 Bương lớn

dendrocalam

us

Thân khí sinh, măng

Thân làm cột buồm, làm nhà, máng dẫn nước,, làm nguyên liệu giấy; măng làm thực phẩm

8 Lùng

bambusa

Thân khí sinh

Đan phên cót, tăm mành,đan đồ mỹ nghệ; làm nguyên liệu cho công nghiệp giấy, làm sợi, vánép

9 Mai cây

Dendrocalam

us giganteus

Thân khí sinh, măng

thân làm cột nhà, dui mè, đòn tay, bè mảng, ống đựng nước, còn được dùng để dát giường, làm đồ mỹ nghệ; làm nguyên liệu giấy; măng làm thực phẩm

10 Giang

Muclurochloa

Thân khí sinh, măng

Thân để chẻ lạt đan lát hang thủ công, mỹ nghệ, lạt để gói bánh trưng Dùng để sản xuất giấy cuốn thuốc lá, giấy in tiền, …măng làm thực phẩm

11 Trúc cần câu thân khí

sinh, măng

chế biến cần câu, sào nhảy, gậy trượt tuyết dùng cho xuất khẩu, làm bàn ghế,cọc màn, nanđan mỹ nghê Măng làm thực phẩm cây còn

Làm nan đan, phên che, đan cót, làm các vật dụng trong nhà, tăm mành, Được dùng để sản xuất giấy

13 Tầm vông

Thyrsostachy

s siamensis

Thân khí sinh, măng

Làm vật liệu xây dựng, , đan nat, đũa, cán ô, nông cụ, nguyên liệu giấy cây dùng làm cảnh hoặc hang rào Măng làm thực phẩm

Câu 7: Anh (chị) hãy kể tên các loài cây cho sợi thuộc nhóm song mây

Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?

Trang 8

thân, quả Thân làm bàn ghế, đồ mỹ nghệ cao cấp

cây làm hàng rào, quả làm thực phẩm

Vỏ cây và gỗ dùng làm giấy và vải, mũ, khăn trải giường, dây thừng lá và quả làm thực phẩm,làm thuốc nhựa dùng làmthuốc

2 Sui

Antiaris

toxicaria

Vỏ cây có sợi, nhựa

Vỏ cây dùng làm chăn, quàn áo, túi đựng đồ Nhựa chế biến thuốc độc

Cyperus

malaccensis

Thân, rễ Bện dây, dệt chiếu, dệt thảm,

túi, và nhiều hang mỹ nghệ khác Loại thân ngắn dùng để, lợp nhà, làm chất đốt hay

Trang 9

nguyên liệu chế biến giấy rễ làm thuốc

Trema orientalis

vỏ cây có sợi, lá, ngọn non và rễ

Vỏ cây dùng làm dây buộc và chế bông nhân tạo lá và ngọn non làm thực phẩm, rễ dùng làmthuốc

Rhamnoneron

balansae

Vỏ cây có sợi, lá

Vỏ cây làm nguyên liệu sản xuấtgiấy, lá dùng làm thuốc

Gỗ để đóng thuyền độc mộc, hạtdùng để chế xà phòng Vỏ thân làm thuốc

Dùng để nhồi gối, đệm, làm phao bơi, rễ và hoa còn làm thuốc hạt để ép dâù dùng trong công nghiệp cây còn làm cảnh, thân cây để nuôi mộc nhĩ

11 Bông vải

Gossypium spp

Sợi, vỏ rễ, hạt

Là nguyên liệu cho công nghiệp dệt vải vỏ rễ và hạt làm thuốc

13 Gai Sợi, rễ, lá và Làm thừng, dây gai, lưới đánh

Trang 10

Boehmeria nivea thân non cá,dây câu Dùng để dệt màn,

vải thô, vải lọc lá và thân non làm thực phẩm rễ làm thuốc

Cocos

nucifera

Cùi dừa Ép lấy dầu để làm thực phẩm ùi

dừa còn được dùng chế biến bánh keo, mứt, sxuất bơ nhân tạo và xà phòng

Trang 11

Quả Tinh chế dầu sở để làm dầu ăn

và được dung trong công nghiệp sản xuất xà phong, hoá mỹ phẩm,

Nhân hạt dùng để ép lấy dầu ăn

và dùng trong công nghiệp lá,

vỏ quả, vỏ thân dùng làm thuốc nhuộm đen

Câu 10: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho nhựa sáp Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó

Nhựa sáp, lá Nhựa sáp để làm hương, lá để là

thực phẩm, hoặc để nhuôm màu

Nhựa sáp dùng chế tùng hương, tinh dầu làm thuốc

Thân rễ làm gia vi, thực phẩm tinh dầu dùng làm thuốc

Trang 12

Tinh dầulà nguyên liệu hoá mỹ phẩm và dược phẩm

3 Màng tang

Litsea cubeba

Quả, lá, hoa đều chứa tinh dầu

Tinh dầu là nguyên liệu cho công nghiệp hoá mỹ phhẩm, thực phẩm, dược phẩm

5 Bời lời đỏ

Machilus

odoratissima

Các bộ phân, đăc biệt là vỏ cây chứa nhiều tinh dầu hạt

Tinh dầu dùng trong công nghệ bột giấyvà làm hương Hạt chứa dầu béo để sản xuất xà phòng vànến

6 Bách xanh

Calocedrus

macrolepis

Vỏ và thân chứa tinh dầu

Chưng cất tinh dầu

Cinamomum

cassia

Vỏ thân chứa tinh dầu

Tinh dầu được sử dung trong công nghệ hoá mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm

9 Sả chanh

Cymbopogon

citratus

Lá chứa tinh dầu

Tinh dầu được sử dung trong công nghệ hoá mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm

10 Kinh giới

Elsholtzia

ciliata

Lá, thân đều chứa tinh dầu

Lá làm rau gia vi, tinh dầu làm thuốc

Trang 13

 Các loài LSNG thuộc nhóm cho sơn, tanin, chất nhuộm:

• Sú, Điều nhuộm Vẹt trụ, Vẹt dù, bọ chó Giềng giềng, dà quánh, dà vôi, phi lao, thị rừng, củ nâu, lim xanh, dành dành, chàm nhuộm, cánh kiến, thanh mai, cẩm, phèn đen, chiêu liêu, chàm mèo, đước vòi, sòi, Dẻ trùng khánh, Dẻ Yên thế, Chiêu liêu nghệ, Chiêu liêu đen

 Một số loài cây đại diện:

1 Vẹt dùBruguiera gymnorhiza:Cây gỗ trung bình đến lớn, Vỏ thân

màu xám đen, xù xì và có nhiều lỗ vỏ lớn

- BPSD: Vỏ cây

- GTSD: Tanin được khai thác để thuộc da,nhuộm vải và lưới đánh cá, ngoài ra còn có thểdùng làm thuốc chữa lị và ỉa chảy Ngoài ra rừng vẹt dù còn có tác dụng chống gió bão, sóng biển và cố dịnh đất rất tốt

2 Chiêu liêu nghệ: Terminalia triptera:Cây gỗ lớn, rụng lá một phần,

cây non cao 1-2m thường có nhiều gai cứng dài 6-8cm, sau gai rụng

dần

- BPSD: Vỏ cây

- GTSD: Vỏ chiêu liêu chứa 35% cao khô, trong đó thành phần chủ yếu

có thể là acid cachoutanin và phlobaphen Theo Tạ Ngọc Liên vỏ cây chứa 2% tanin và 10% calci oxalat Có thể dùng để nhuộm hoặc thuộc

da

Trang 14

Cây cũng dùng làm thuốc Ở các tỉnh miền Nam Việt Nam và Cămpuchia, vỏ chiêu liêu nghệ dùng làm thuốc chữa ỉa chảy và lỵ mãn tính Có thể dùng

dưới nhiều hình thức như: nước hãm (dùng bột vỏ cây phơi khô tán nhỏ); nước sắc, ngâm cồn hoặc chế biến thành si rô (cao vỏ + cồn 900) Xí nghiệp dược phẩm thành phố Hồ Chí Minh đã sản xuất dạng si rô vỏ chiêu liêu lấy tên là “ si rô Terminalia” dùng để chữa ỉa chảy và lỵ

3 Sim:Rhodomyrtus tomentosa: Cây bụi nhỏ, Cành non hình trụ, có

lông mềm màu xám, sau nhẵn.Lá mọc đối, hình bầu dục-thuôn,đầu tròn hay tù; gốc tù, thuôn hay hình nêm; mép nguyên hơi gậpxuống; mặt trên ở lá non có lông rải rác, sau nhẵn; mặt dưới có lông mềm mịn màu trắng; gân xuất phát từ gốc 3

- BPSD: Lá, quả

- GTSD:Quả sim chín ăn có vị ngọt, thơm, một thứ quả mà trẻ em rất

ưa thích Quả chín có thể chế biến thành dạng mứt giữ được lâu, để

ăn dần Một sản phẩm rất có giá trị chế biến từ quả sim là ‘’rượu sim’’, một thứ rượu ngon và bổ hiện mới chỉ thấy được chế biến ở đảo Phú Quốc Quả sim được dùng làm thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ (ở Malaysia) Rễ sim chữa xuất huyết, đau lưng, mỏi gối, viêm khớp ỞTrung Quốc, rễ sim còn dùng chữa viêm gan, ngộ độc Búp và lá nonchữa đau bụng, ỉa chảy, kiết lỵ, viêm đường ruột cấp tính, cầm máu

Lá chế biến thành dạng cao chữa bỏng, nước sắc từ lá sim rửa các vếtthương Sim có hoa đẹp còn được trồng làm cảnh ở các gia đình, các công viên (ở Java và Florida)

4 Cây dành dành

- Bộ phận sử dụng: khối hạt đã phơi sấy khô

- Giá trị sử dụng: được dùng nhiều trong y học cổ truyền, làm thuốc chữa các bệnh : sốt, vàng da, bệnh về gan, đau mắt đỏ, tiểu tiện khó hạt dành dành sao cháy làm thuốc cầm máu trong trường hợp nôn ra máu chảy máu cam thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác Ngoài ra còn được sử dụng làm chất màu thực phẩm và nhuộm vải

5 Chàm nhuộm:

Trang 15

7 Phèn đen : - bộ phận sử dụng: vỏ và lá

- Giá trị sử dụng: lá và vỏ thân dùng để nhuộm màu đen, quả chín được dùng làm mực viết, gỗ có thể làm củi đun hoặc các đồ dùng thông thường Ngoài ra còn được dùng làm thuốc chữa bệnh như vỏ thân sắc thuốc để chữa cầm máu, đậu mùa, tiểu tiện khó khăn, có

mủ Lá phơi khô tán bột ngậm chữa chảy máu chân răng, chữa vết thương, vết loét, chóng lên ra non, lá tươi nhai, nhuốt nước và bã đắp vết thương do rắn độc cắn hoặc dùng cành tươi đốt lấy nhựa để nhuộm đen răng

8 Chiêu liêu: - bộ phận sử dụng : quả

- Giá trị sử dụng : được sử dụng trong thuộc da, ngoài ra chiêu liêu còn

có tác dụng chữa tiêu chảy lâu ngày, lỵ mãn tính, ho, đau bụng, mất tiến, di tinh, mố hôi trộm, bệnh trĩ, thịt quả dùng làm thuốc đánh răng chữa chảy máu và loét lợi Tán quả thành bột có tác dụng chống hen

9 Sơn ( tosicodendron succedaneea)

- Bộ phân sử dụng: thân, lá và cuống lá

Trang 16

- Giá trị sử dụng : triế nhựa mủ, nhựa mủ sơn là nguồn nguyên liệu quý, cần thieetscho nhiều nghành công nghiệp, như công nghiệp làm

đồ mỹ nghệ, sơn tàu thuyền, sản xuất chất cách điện,

10.Cánh kiến ( mallotus philippinensis)

- Bộ phận sử dụng : vỏ quả

- Gias trị sử dụng: vở quả dùng để nhuộm màu vàng da cam cho lụa tơ tằm Thuốc nhuộm từ cây này dùng để nhuộm thực phẩm nước uống11.Cây chàm mèo: ( strobilanthes cusia)

- Bộ phận sử dụng là lá

- Giá trị sử dụng: dùng để nhuộm màu vải và quần áo màu chàm Cây cũng có tác dụng làm thuốc như tác dụng thanh nhiệt, tán uất, giải độc

12.Chiêu liêu nghệ (teminalia triptera)

Trang 17

17.Lim xanh: Erythrophloeum fordii

- Bộ phận sử dụng: vỏ

- Giá trị sử dụng: vỏ chứa nhiều tanin dùng làm thuốc nhuộm

18.Phi lao: Casunina equisetifolia

- Bộ phận sử dụng; vỏ cây

- Giá trị sử dụng: chứa tanin dùng để thuộc da, nhuộm lưới đánh cá

Câu 13: Anh (chị) hãy kể tên các loài LSNG thuộc nhóm cho củ, quả ăn được Nêu bộ phận sử dụng và giá trị sử dụng của các loài đó?

Nhóm cho củ quả ăn được gồm có : chôm chôm, chua chát, dẻ gai yên thế, gấc, dâu da đất, me rừng, sấu, sim, tai chua, trám trắng, trám đen, ươi, chay, xoay, lòn bon, khoai nưa

 Chôm chôm: nephelium lappaceum

- Bộn phận sử dụng: quả, hạt, vỏ quả

- Giá trị sử dụng: quả chín thịt quả ăn có vị ngọt Hạt dùng để sản xuất

bơ cacao, làm nguyên liệu sản xuất kẹo socola, ép lấy dầu để ăn Vỏ quả được sấy khô làm thuốc chữa ỉa chảy, kiết lị Cành lá non, vỏ quả được dùng để nhuộm màu

Trang 18

 Chua chát: malus doumeri

- Bộ phận sử dụng: quả

- Giá trị sử dụng: quả dùng để ăn có vị chua chát Ngoài ra còn dùng làm ngyên liệu để sản xuất rượu vang, nước quả ép Quả chua chát khô là thành phần của nhiều lọa thưc phẩm chúc năng: cháo sơn tra têu thực, trà sơn tra tiêu mỡ, trà sơn tra trị cảm Quả khô được dùng làm thuốc với tên sontra, trị chứng ăn không tiêu, đầy hơi, ợ chua

 Gấc (momordica cochinchinensis

- Bộ phận sử dụng: quả, hạt

- Giá trị sử dụng: quả chín nhuộm màu cho xôi hoặc các loại bánh, quả non đôi khi được xào nấu như 1 loại rau Hạt có màu đỏ tươi là chất nhuộm màu cho thực phẩm có giá trị Trong y học,dầu gấc có từ áo hạt được coi là thuốc giàu vitaminA chữa các bệnh như: trẻ em chậm lớn, bệnh khô mắt, quãng gà Dùng ngoài bôi vào các vết thương, vết bỏng làm mau lên da non, chữa bẹnh táo bón Hạt gấc chữa mụn nhọt, quai bị, đau khớp, hạt gấc giã nhỏ ngâm trong rượu dùng xoa bóp chữa đau khớp sưng tấy, có tác dụng gần giống như mật gấu

 Ươi (scaphium macropodum)

- Bộ phận sử dụng: hạt khô đẻ chế biến thạch tươi

- Giá trị sử dụng: thạch tươi là loại nước giải khát mát bổ, có khả năng sinh tán dịch, thanh phế nhiệt, thanh trường thông tiện, có tác dụng chữa các chứng ho khan, đau bụng, nhức răng, đau mắt đỏ, lao thương thổ huyết, đại tiện ra máu, mụn nhọt ra nhiệt

 Lòn bon (lansium domesticum)

- Bộ phận sử dụng: quả, vỏ, hạt, nhựa

- Quả có hạt thường dùng ăn tươi, loại quả có hạt có thể làm nước sirođóng chai Thịt quẳn mát dùng để giải khát, lợi tiểu Vỏ và nhựa cây dùng chữa bệnh iar chảy và co thát ruột Vỏ quả khô dùng để đốt đuổi muỗi

Ngày đăng: 07/12/2015, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w