Ngoài ra chúng ta cònphải tính đến khả năng phát triển của phụ tải nhà máy xí nghiệp trong tương lai.Để làm được tất cả những nhiệm vụ đó thì bước đàu tiên cần làm là xác địnhphụ tải tín
Trang 1Lời Mở Đầu
Như chúng ta đã biết, cho đến nay thì nền kinh tế nước ta đã đạt được rấtnhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế xã hội tạo tiền đề cơ bản để bước vàothời kỳ mới, thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước mà ở đó ngànhđiện luôn đóng vai trò chủ đạo Cũng chính vì vai trò vô cùng quan trọng củangành điện mà những người kỹ sư hệ thống điện phải có được những vốn kiếnthức vững chắc về ngành để tạo nên những hệ thống chất lượng, thỏa mãn cácyêu cầu về kinh tế cũng như kỹ thuật khi đưa vào vận hành thực tế Các chỉ tiêuđặt ra khi tiến hành khảo sát thiết kế cung cấp điện là:
- Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
- Độ tin cậy cung cấp điện cao
- Vốn đầu tư nhỏ nhất
Các yêu cầu trên luôn mang tính chất đối lập nhau, vì vậy câu hỏi luônđược đặt ra là làm thế nào để có được một hệ thống tối ưu Câu trả lời sẽ cótrong môn học “ Hệ thống cung cấp điện” Sau gần 3 năm học tập tại trường
“ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC” em đã phần nào nắm bắt được những kiến thức cơ bảncủa ngành điện và công việc của những người kỹ sư hệ thống điện trong tươnglai bằng rất nhiều môn học thiết thực mang tính ứng dụng cao Với vốn kiếnthức nhỏ bé của mình cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo bộ môn, chođến nay em đã thực hiện nghiên cứu tính toán thiết kế hoàn chỉnh một hệ thốngcung cấp điện mang tính chất thực tế cao và từ đó hoàn thành xong bản đồ ánmôn học “ Hệ thống cung cấp điện”
Do kiến thức nắm bắt về ngành và kiến thức thực tế có hạn nên bản đồ ánkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô để em có được một bản đồ án hoàn chỉnh có thể đưa vào thực tế và làmtài liệu phục vụ hữu ích cho công việc của em sau này
Em Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Bùi Đình Bình
Lớp: Đ5H4
Trang 2BÀI 5B: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT XÍ NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP A.Dữ kiện
Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân xưởng
với các dữ liệu cho trong bảng Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện Sk
(MVA) Khoảng cách đấu điện đến nhà máy là L(m) cấp điện áp truyền tải110KV Thời gian sử dụng công suất cực đại là TM(h) Phụ tải loại I và loại IIchiếm KI&II% Giá thành tổn thất điện năng là c∆ = 1500đ/kwh Suất thiệt hại domất điện gth = 1000đ/kwh Tổn hao điện áp cho phép tính từ nguồn (điểm đấuđiện) là ∆Ucp = 5% Các số liệu khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế điện
Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho Xí ngiệp
Sk (MVA) KIII (%) TM (h) L(m) Hướng nguồn
Tổng công suất đặt kW
Hệ số nhu cầu k nc
Hệ số công suất, cos
8 Phân xưởng cơ khí, rèn 40 550 0.43 0.8
9 Xem dữ liệu phân xưởng 40 550 0.43 0.67
12 Kho vật liệu Vôi clorua 5 20 0.62 0.67
14 Nhà điều hành, nhà ăn 30 150 0.44 0.87
Sơ đồ mặt bằng nhà máy kim loại màu
Trang 3B Nhiệm vụ thiết kế chính.
I Tính toán phụ tải
II Xác đinh sơ đồ nối dây của mạng điện nhà máy
III.Tính toán điện
IV Chọn và kiểm tra thiết bị điện
V Tính toán bù hệ số công suất
C Yêu cầu về bản vẽ
1 Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp với sự bố trí các thiết bị và biểu đồ phụ tải.
2 Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng xí nghiệp (gồm cả sơ đồ của các phương
án so sánh)
3 Sơ đồ nguyên lý mạng điện.
4 Sơ đồ trạm biến áp nguồn.
5 Bảng số liệu và các kết quả tính toán.
CHƯƠNG I – TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
Nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm trong quátrình hoạt động Những sản phẩm này luôn luôn đòi hỏi tính cạnh tranh cao đặcbiệt là về giá thành Trong giá thành sản phẩm, chi phí tiêu thụ điện năng và thời
Trang 4gian thu hồi vốn đầu tư đóng góp một phần đáng kể vào giá thành sản phẩm.Chính vì lý do đó việc tính tón thiêt kế cấp điện cho nhà máy xí nghiệp phải đặcbiệt chú ý đến vốn đầu tư công trình và vấn đề tiết kiệm năng lượng tránh lãngphí với các thiết bị không cần thiết Quan trọng hơn cả là việc xác định tâm củaphụ tải chính xác để có được phương án đi dây tối ưu Ngoài ra chúng ta cònphải tính đến khả năng phát triển của phụ tải nhà máy xí nghiệp trong tương lai.
Để làm được tất cả những nhiệm vụ đó thì bước đàu tiên cần làm là xác địnhphụ tải tính toán cho toàn nhà máy Để xác định được phụ tải tính toán của toànnhà máy trước hết ta cần xác định phụ tải tính toán ở từng phân xưởng và khuvực
1.1 Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng.
Công thức xác định phụ tải động lực theo hệ số nhu cầu và công suất đặtđược thể hiện như sau:
Pdl = Knc×Pđ (kW)
Qdl = Pdl x tanφ (kVar)
Công thức xác định phụ tải chiếu sáng, lấy P0 = 0.015(kW/m2)
Pcs = P0 x D (kW)
Vì dùng đèn sợi đốt để chiếu sáng nên: Qcs = 0 (kVAr)
Phụ tải tính toán cho phân xưởng:
Ptt: Công suất tác dụng tính toán cho phân xưởng (kW)
Qtt: Công suất phản kháng tính toán cho phân xưởng(kVAr)
Knc: Hệ số nhu cầu;
Pđ: Công suất đặt (kW)
Trang 5D: Diện tích phân xưởng (m2); D = a×b (m2)
Itt : Dòng điện tính toán trên đường dây truyyền tải (A)
Hình vẽ kích thước chi tiết các phân xưởng trong nhà máy trên thực tế
Thực hiện tính toán cho từng phân xưởng, bộ phận như sau:
Trang 6Tính toán hoàn toàn tương tự với các phân xưởng và phụ tải khác ta được bảng kết quả phụ tải tính toán như sau:
Bảng 1 Phụ tải tính toán cho các phân xưởng
n Tên phân xưởng và phụtải thiếtSố
8 Phân xưởng cơ khí, rèn 40 550 0.43 0.80 0.75 13.00 8.00 104.00 236.50 177.38 1.56 0.00 238.06 177.38 296.87
9 Xem dữ liệu phân xưởng 40 550 0.43 0.67 1.11 13.00 8.00 104.00 236.50 262.04 1.56 0.00 238.06 262.04 354.03
10 Lò hơi 40 800 0.43 0.72 0.96 22.00 12.00 264.00 344.00 331.57 3.96 0.00 347.96 331.57 480.64
11 Kho nhiên liệu 3 10 0.57 0.80 0.75 11.00 8.50 93.50 5.70 4.28 1.40 0.00 7.10 4.28 8.29
12 Kho vật liệu Vôi clorua 5 20 0.62 0.67 1.11 11.00 8.50 93.50 12.40 13.74 1.40 0.00 13.80 13.74 19.47
13 Xưởng năng lượng 40 350 0.43 0.72 0.96 10.00 18.00 180.00 150.50 145.06 2.70 0.00 153.20 145.06 210.98
14 Nhà điều hành, nhà ăn 30 150 0.44 0.87 0.57 29.00 8.50 246.50 66.00 37.40 3.70 0.00 69.70 37.40 79.10
15 Gara ôtô 15 25 0.50 0.82 0.70 19.00 8.50 161.50 12.50 8.73 2.42 0.00 14.92 8.73 17.29
Trang 71.2 Tổng hợp phụ tải của toàn nhà máy, xây dựng biểu diễn biểu đồ phụ tải trên mặt bằng nhà máy dưới dạng hình tròn bán kính r
1.2.1 Tổng hợp phụ tải của toàn nhà máy
Pttnm=Kđt.Với: Kđt=0,9 là hệ số đồng thời của toàn nhà máy
Vậy từ bảng trên ta có:
Pttnm=0.9×(2874.705)=2587.23 (kW)Phụ tải phản kháng tổng hợp toàn nhà máy
Qttnm=Kđt.
9
1
Qtti =0.9×(3161.423)=2845.28 (kVAr)Phụ tải toàn nhà máy với hệ số đồng thời kđt = 0.9:
1.2.3 Xác định tâm phụ tải của toàn nhà máy:
1 Ý nghĩa của tâm phụ tải trong thiết kế cung cấp điện
Trong thiết kế hệ thống cung cấp điện thì việc tính toán tìm tâm phụ tảiđóng một vai trò rất qua trọng, đây chính là căn cứ để ta có thể xác định vị trí đặtcác trạm biến áp, trạm phân phối, tủ phân phối tủ động lực nhằm tiết kiệm chi phí
và giảm tổn thất trên lưới điện Tâm phụ tải còn có thể giúp công tác quy hoạch
và phát triển nhà máy trong tương lai nhằm có các sơ đồ cung cấp điện hợp lýtranh lãng phí và đạt được các chỉ tiêu kỹ thuật nhưn mong muốn Tâm phụ tảiđiện là điểm thoả mãn điều kiện mômen phụ tải đạt giá trị cực tiểu
Trang 8n i
i l
P
1
min
Trong đó: Pi và li : Công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải
2 Tính toạ độ tâm phụ tải của nhà máy
Tâm qui ước của phụ tải nhà máy được xác định bởi một điểm M có toạ độ
được xác định M(X0,Y0) theo hệ trục toạ độ xOy
X0 =
n i
n i i
S
x S
n i i
S
y S
1 1
Trong đó:
X0 ; Y0 : Toạ độ của tâm phụ tải điện của toàn nhà máy
xi ; yi : Toạ độ của phụ tải phân xưởng thứ i theohệ trục toạ độ xOy
Si : Công suất của phụ tải thứ i
Bảng 2 Tọa độ tâm phụ tải của các phân xưởng trên hệ tọa độ xOy
TT Tên phân xưởng suất SCông
8 Phân xưởng cơ khí, rèn 296.874 116 37.5 34288.95 11132.78
9 Xem dữ liệu phân xưởng 354.032 116 26 40890.7 9204.832
11 Kho nhiên liệu 8.29 32.5 4.25 269.425 35.2325
12 Kho vật liệu Vôi clorua 19.475 53.5 4.25 1041.913 82.76875
13 Xưởng năng lượng 210.98 96 31 20254.08 6540.38
14 Nhà điều hành, nhà ăn 79.1 122 4.25 9610.65 336.175
Trang 9Xác định tâm phụ tải điện M(X0 ,Y0 ) cho toàn nhà máy theo công thức sau:
Vậy tâm phụ tải điện của toàn xí nghiệp là: M(70.2 ; 43.13)
1.2.4 Xây dựng biểu diễn biểu đồ phụ tải trên mặt bằng xí nghiệp dưới dạng đường tròn bán kính r
Biểu đồ phụ tải điện là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng vớitâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỉ lệxích nhất định tùy ý Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung được sựphân bố phụ tải trong phạm vi khu vực cần thiết kế, từ đó có cơ sở để lập cácphương án cung cấp điện Biểu đồ phụ tải được chia thành 2 phần:
- Phụ tải động lực: phần hình quạt màu trắng
- Phụ tải chiếu sáng: phần hình quạt màu đen
Để vẽ được biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng, ta coi phụ tải của các phânxưởng phân bố đều theo diện tích phân xưởng nên tâm phụ tải có thể lấy trùngvới tâm hình học của phân xưởng trên mặt bằng Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tảicủa phụ tải thứ i được xác định qua biểu thức:
Trong đó : m là tỉ lệ xích, ở đây chọn m = 5(kVA/m2)
Góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong biểu đồ được xác định theo công thức sau:
Trang 11 Sơ độ nhà máy kim loại màu khi gắn hệ tọa độ xOy:
8
O
xy
Biểu đồ phụ tải trên mặt phẳng nhà máy
Trang 12148
O
xy
ưu hóa việc chọn cấp điện áp truyền tải từ nguồn đến tram biến áp trung gian củanhà máy ta tiến hành tính toán theo công thức kinh nghiệm như sau:
Trang 13Như vậy cấp điện áp hợp lý để truyền tải điện năng về nhà máy sẽ là:
U = 4.34 × = 28.04 (kV)
Từ kết quả tính toán ta kết luận sẽ chọn cấp điện áp của nguồn cung cấp là22kV do lưới trung áp 22kV đang được dùng phổ biến hơn lưới 35kV trongthực tế mặt khác sử dụng lưới 22kV sẽ tiết kiệm được chi phí cho cách điệncủa đường dây Kết luận nguồn cấp là lưới 22kV
2.2Xác định phương án cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng và vị trí đặt trạm phân phối trung tâm.
Các xí nghiệp công nghiệp là những hộ tiêu thụ điện tập trung, công suấtlớn Điện năng cấp cho xí nghiệp được lấy từ trạm biến áp trung gian bằngcác đường dây trung áp Cấp điện áp trong phạm vi đồ án được xác định làcấp 22KV Trong một xí nghiệp cần đặt nhiều trạm biến áp phân xưởng,mỗi phân xưởng lớn một trạm, phân xưởng nhỏ đặt gần nhau chung mộttrạm Để cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng cần đặt tại trung tâm xínghiệp một trạm phân phối, gọi là trạm phân phối trung tâm (TPPTT).Trạm phân phối trung tâm có nhiệm vụ nhận điện năng từ hệ thống về vàphân phối cho các trạm biến áp phân xưởng Trong các trạm phân phốitrung tâm không đặt trạm biến áp mà chỉ đặt các thiết bị đóng cắt
Xác định vị trí đặt trạm phân phối trung tâm: Trạm phân phối trung tâm sẽđược đặt gần tâm phụ tải tính toán của toàn nhà máy, thuận tiện cho côngtác vận chuyển và lắp đặt, vận hành và sửa chữa khi có sự cố đảm bảo antoàn và kinh tế Áp dụng kết quả tính toán tâm phụ tải điện của toàn nhà
máy ta đã xác định ở trên là điểm M(70.2 ; 43.13) và dựa vào sơ đồ mặt
bằng nhà máy kim loại màu ta đặt trạm phân phối trung tâm tại vị trí gần
tâm phụ tải tính toán của nhà máy hay là điểm T(70;43) Vị trí này có thể
đảm bảo mỹ quan công nghiệp, đảm bảo thuận lợi cho các công tác quản lývận hành và sửa chữa MBA
Trang 142.3Chọn công suất và số lượng máy biến áp của các trạm biến áp phân xưởng.
Tính toán lựa chọn số trạm biến áp phân xưởng
Căn cứ vào vị trí, công suất của các phân xưởng Tiến hành tính toán thiết kế xâydựng 7 trạm biến áp phân xưởng Mỗi trạm đều sử dụng 2 máy biến áp vận hànhsong song Riêng với phụ tải loại 3 cho phép mất điện khi sự cố, vì vậy khi xảy ra
sự cố một trạm biến áp phân xưởng có thể cắt giảm 22% phụ tải loại 3 nhằm tiếtkiệm chi phí đầu tư cho máy biến áp Chi tiết như sau:
Trạm biến áp B1: Cung cấp điện cho phụ tải 1
Trạm biến áp B2: Cung cấp điện cho phụ tải 2
Trạm biến áp B3: Cung cấp điện cho phụ tải 3, 4, 8, 9
Trạm biến áp B4: Cung cấp điện cho phụ tải 7
Trạm biến áp B5: Cung cấp điện cho phụ tải 5, 6
Trạm biến áp B6: Cung cấp điện cho phụ tải 13, 14, 15
Trạm biến áp B7: Cung cấp điện cho phụ tải 10, 11, 12
Các trạm biến áp cung cấp điện cho một phân xưởng ta sẽ đặt trạm tại vị trígần trạm phân phối trung tâm và tiếp xúc với phân xưởng để thuận tiệntrong khâu đóng cắt và không ảnh hưởng đến công trình khác
Trạm biến áp dùng cho nhiều phân xưởng ta sẽ thiết kế gần tâm phụ tảinhằm tiết kiệm chi phí đường dây và giảm tổn thất công suất trên đườngdây Tâm của Trạm sẽ được xác định qua bảng tọa độ như sau:
Tọa độ trên thực tế của các trạm
Tọa độ
Trang 151) Tính toán công suất định mức của trạm biến áp là một tham số quan trọngquyết định chế độ làm việc của hệ thống Cần chọn máy biến áp có côngsuất tối ưu tránh gây lãng phí vốn đầu tư và vấn đề tổn thất điện năng Ápdụng chọn máy biến áp với với hệ số quá tải của máy biến áp là 1.4 với hệ
số quá tải này thời gian quá tải không quá 5 ngày đêm, mỗi ngày quá tảikhông quá 6h
Trong đó:
SđmB: Công suất tính toán định mức của máy biến áp sẽ sử dụng trong trạmbiến áp phân xưởng
ΣSStt : Tổng công suất tính toán của các phân xưởng mà trạm cung cấp điện
Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp như sau:
Bảng tính toán công suất MBA của trạm biến áp phân xưởng B1
TT Tên phân xưởng
Công suất S tt
(kVA)
Sđm-tt (kVA) (kVA)SMBA
Trang 16Bảng tính toán công suất MBA của trạm biến áp phân xưởng B2
TT Tên phân xưởng
Công suất S (kVA)
Sđm-tt (kVA)
Thiệt hại do mất điện: Y=gth.Pthiếu.tsc = 10000x44.175x24 = 10.6(triệu đồng)
Bảng tính toán công suất MBA của trạm biến áp phân xưởng B3
TT Tên phân xưởng
Công suất S (kVA)
Sđm-tt (kVA)
S MBA
(kVA)
590.1391 630
4 Phân xưởng oxyt nhôm 160.123
8 Phân xưởng cơ khí, rèn 296.874
9 Xem dữ liệu phân xưởng 354.032
Trang 17Bảng tính toán công suất MBA của trạm biến áp phân xưởng B4
TT Tên phân xưởng
Công suất S (kVA)
Sđm-tt (kVA)
Thiệt hại do mất điện: Y=gth.Pthiếu.tsc = 10000x48.45x24 = 11.62 (triệu đồng)
Bảng tính toán công suất MBA của trạm biến áp phân xưởng B5
TT Tên phân xưởng
Công suất S (kVA)
Sđm-tt (kVA) S(kVA)
Trang 18Bảng tính toán công suất MBA của trạm biến áp phân xưởng B6
TT Tên phân xưởng
Công suất S (kVA)
Sđm-tt (kVA)
Bảng tính toán công suất MBA của trạm biến áp phân xưởng B7
TT Tên phân xưởng
Công suất S (kVA)
12 Kho vật liệu Vôi clorua 19.475
Trang 19 Ta thấy tỉ lệ thiệt hại do mất điện gây ra cho nhà máy là khá nhỏ so với vốnđầu tư để nâng công suất trạm biến áp trong thực tế Chính vì vậy cách lựa chọn máy biến áp này là tối ưu Đặc điểm của nó là hệ số tải (Stt/Strạm) cao hơn trường hợp không cắt phụ tải loại 3 khi có sự cố.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất máy biến áp với rấtnhiều loại sản phẩm đa dạng, nhiều kiểu dáng và kích cỡ Tuy nhiên căn cứvào đặc điểm của phụ tải thì ta sẽ sử dụng loại máy biến áp phân phối dầu
có bình giãn nở dầu
Sản phẩm của công ty cổ phần thiết bị điện đông anh Được sản xuất theođiều kiện môi trường ở việt nam, không cần hiệu chỉnh nhiệt độ Thông sốchi tiết của các máy biến áp sử dụng trong trạm biến áp phân xưởng đượcthống kê theo bảng sau
Bảng 4 Thông số kỹ thuật MBA EEMC sử dụng trong các TBA PX
Tên
trạm (kVA)SđmB kVUC kVUH (W)∆P0 ∆P℃ (W)N, 75 I0 % UN
% mmL mmW mmH 10Giá6 (đ)
Tổng (10 6 đ) B1 320 22 0.4 735 3850 1.7 4 1455 1035 1615 194.6 389.2B2 560 22 0.4 970 6350 1.4 4 1545 1210 1800 277.7 555.4B3 630 22 0.4 1050 6450 1.4 4.5 1735 1310 1845 329.4 658.8B4 250 22 0.4 620 3200 1.7 4 1410 940 1540 161 322B5 320 22 0.4 735 3850 1.7 4 1455 1035 1615 194.6 389.2B6 180 22 0.4 500 2450 1.7 4 1360 995 1510 137.1 274.2B7 320 22 0.4 735 3850 1.7 4 1455 1035 1615 194.6 389.2
K B 2978Tổng vốn đầu tư cho trạm biến áp:
KB = i = 2.978 (Tỉ đồng)Xét trạm biến áp có tổn thất điện năng được tính như sau:
∆A = n.∆P0×t+ ×∆PN× × τ (kWh)
τ=(0.124 +10-4.Tmax)2 ×8760=2866.13(h)
Tính toán chi tiết cho các TBA ta thu được kết quả như sau:
Trang 202.4 Lựa chọn chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm phân phối trung tâm.
Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp là theo Jkt; Theo ∆Ucp vàtheo dòng phát nóng lâu dài cho phép Jcp Phạm vi áp dụng của các phươngpháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp được tổng hợp qua bảng sau đây:
Bảng 5 Phạm vi áp dụng phương pháp chọn tiết diện dây dẫn
-Trung áp Đô thị, Công nghiệp Nông thôn
1) Lựa chọn dây dẫn từ nguồn về trạm phân phối trung tâm sẽ được tính toán theomật độ kinh tế của dòng điện Jkt do khoảng cách truyền tải ngắn và thời gian sửdụng công suất cự dại Tmax lớn Chi tiết như sau:
Đường dây nối hệ thống với trạm phân phối trung tâm có ý nghĩa cực kỳ quantrọng, nó quyết định đến hoạt động của toàn bộ nhà máy nên ta sử dụng lộđường dây kép để truyền tải
Dòng điện định mức trên đường dây truyền tải:
Iđm = = = 50.462 (A)
Thời gian sử dụng Tmax = 4480, sử dụng cáp trung thế có màn chắn kim loại 12.7/22 (24) KV, Cáp 3 lõi nhôm cách điện bằng XLPE, bán dẫn cách điện,
Trang 21màn chắn kim loại cho từng lõi, vỏ PVC của CADIVI chế tạo tra tài liệu ta được Jkt = 1.4 (A/mm2)
Từ trên ta có:
F = = = 36.04 (mm2)
Tra bảng thôg số kỹ thuật B2 ta chọn cáp trung thế 3 lõi nhôm
AXV/SE-SXXA-3x50-12.7/22(24) kV có giáp bảo vệ đi trong không khí của CADIVIchế tạo
Tổng trở đơn vị của đường dây lúc này sẽ là:
Z0 = 0.641 + 0.355j (Ω/km);
Dòng điện cho phépcáp 3 lõi nhôm: Icp = 159 (A)
Giá thành đường dây áp dụng dựa trên bảng giá sau thuế trang 48 tài liệu là390.17 Nghìn đồng/1mét chiều dài Tổng vốn đầu tư cho lộ dây là:
K 1 = 390.17×2×350 = 273.119 (Triệu đồng)
Kiểm tra điều kiện sự cố đứt 1 lộ dây từ nguồn về trạm phân phối trung tâm
Isc = 2xIđm = 50.642x2 = 101.284A ≤ 0.88.Icp = 139.92 (A)
Điều kiện phát nóng lâu dài cho phép đã được đáp ứng
Kết luận chọn dây dẫn 3 lõi tiết diện A-50 của cadivi cho lộ day từ nguồn vềtrạm phân phối trung tâm
2) Chọn cáp hạ áp từ trạm biến áp phân xưởng đến các tủ phân phối phânxưởng theo điều kiện phát nóng
Imax = (A) ; Isc = 2×Imax (A)
Tra tài liệu tìm dây dẫn 4 lõi gần nhất có dòng cho phép thỏa mãn:
Trang 22 Giá thành đường dây các trường hợp:
Tính toán chi tiết ta thu được kết quả chọn dây dẫn hạ áp từ máy biến áp đến tủ phân phối phân xưởng
Bảng thông số cáp hạ áp từ trạm biến áp phân xưởng đến các phân xưởng
Tên sốlộ S tt U đm I đm I sc F chọn R 0 X 0 L Icp Giá K i
B3-4 2 160.12 0.4 116 320.2 150 0.124 0.059 22 334 1604 70581.7B3-8 2 296.87 0.4 214 593.7 2x185 0.0991 0.059 19 367 1919 145874B3-9 2 354.03 0.4 256 708.1 2x185 0.0991 0.059 28.5 367 1919 218810B6-14 1 79.1 0.4 114 114.2 35 0.524 0.064 21 132 374 7851.69B6-15 1 17.286 0.4 25 24.95 16 1.15 0.068 14 83 180 2519.44B7-11 1 8.29 0.4 12 11.97 16 1.15 0.068 5 83 180 899.8B7-12 1 19.475 0.4 28.1 28.11 16 1.15 0.068 26 83 180 4678.96
Tổng 451216
Từ bảng trên ta tìm được tổng vốn đầu tư đường dây cáp hạ áp cho toàn bộ xí
nghiệp: K d hạ áp = = 451.216 (Triệu đồng)
3) Xét các lộ dây từ trạm phân phối trung tâm đến các trạm biến áp phân xưởng ta
sẽ chọn cáp trung thế treo có màn chắn kim loại, 3 lõi, cấp điện áp12.7/22(24KV) có ruột dẫn bằng đồng, cách điện XLPE , có bán dẫn cách điện,màn chắn kim loại và vỏ PVC Sử dụng lộ kép để truyền tải, Tmax = 4480h nêntra tài liệu ta được Jkt = 3.1 (A/mm2) Cũng tương tự như lộ dây từ nguồn về trạmphân phối trung tâm, ở đây ta cũng sử dụng phương án chọn tiết diện dây dẫntheo điều kiện Jkt Áp dụng tiết diện tối thiểu trên các lộ đường dây trung áp22KV là 35mm2 Sau đây sẽ là phần tính toán chi tiết cho các phương án:
Trang 23Sơ đồ đi dây phương án 1: Sơ đồ hình tia
4
7
9 13
Trang 24Theo toạ độ các trạm điện ta lần lượt tính toán độ dài các lộ dây dựa trên bản vẽ,
tính toán tiết diện dây dẫn sẽ thu được kết quả như sau:
Ghi chú: riêng với lộ dây trạm B7, Đường dây gấp khúc nên L = 79m
Tính phân bố công suất và tiết diện dây dẫn tương tự như trên ta được bảng sau:
Bảng Phân bố công suất và tính toán tiết diện dây dẫn trung áp PA1
Tổng chi phí đầu tư trên đường dây trung áp 22KV của PA1 bao gồm đoạn từ
trạm nguồn đến trạm phân phối trung tâm và từ trạm phân phối trung tâm về các
trạm biến áp phân xưởng được tính như sau:
∆Umax = Max (∆Utổng-nhánh) ; ∆Ucp = 5%xUđm = 1100 (V)
Bảng kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp cho phép của các lộ cáp PA1
Nguồn
-PPTT 2 0.641 0.119 350 2587.23 2845.28 0.1122 0.0208 15.8852
16.3937 PPTT-B1 2 0.524 0.129 38.08 401.1 407.58 0.0100 0.0025 0.2274
PPTT-B2 2 0.524 0.129 18.9 463.54 732.16 0.0050 0.0012 0.1449
PPTT-B3 2 0.524 0.129 46.01 743.9 747.3 0.0121 0.0030 0.5084
Trang 25PPTT-B4 2 0.524 0.129 30.15 338.8 263.15 0.0079 0.0019 0.1449 PPTT-B5 2 0.524 0.129 15.7 320.68 470.46 0.0041 0.0010 0.0816 PPTT-B6 2 0.524 0.129 29.7 237.82 190.83 0.0078 0.0019 0.1007 PPTT-B7 2 0.524 0.129 79 370.86 349.59 0.0207 0.0051 0.4299
Từ bảng ta thấy tổn thất điện áp lớn nhất của hệ thống là tổn thất điện áp trên lộdây từ nguồn đến trạm biến áp B3
∆Umax = ∆Unguồn-TPPTT + ∆UTPPTT-B3 = 16.4 (V)
So sánh với điều kiện tổn thất điện áp cho phép là: ∆Ucp = 5%xUđm = 1100 (V) thấy thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp đã đặt ra
Khi vận hành ở chế độ sự cố là đứt 1 lộ dây từ nguồn về trạm phân phối trungtâm thì ta có: ∆Umax-sc = 2×∆Umax = 32.8 (V) Thỏa mãn yêu cầu tổn thất điện ápcho phép theo yêu cầu
Kết luận dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp khi vận hành ở các chế độ
b) Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Isc < × Icp (*) ;
Áp dụng với: txq =35℃; ttb=25℃;
Isc < 0.88Icp ;
Tính toán dòng điện sự cố đứt 1 lộ dây trên tất cả các nhánh
4) Tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng
Tổng tổn thất điện năng trên các lộ dây:
Trang 26Tổn thất công suất tác dụng và tổn thất điện năng được tính như sau:
: Hệ số tiêu chuẩn( hệ số thu hồi vốn đầu tư);
Ttc : Là thời gian thu hồi vốn đầu tư lấy bằng 8 năm
C: Giá thành 1 KWh tổn thất điện năng
Z1 =(0,1+0,125)× 987.119×106 +1500×10089.983 =237.237 (triệu đồng)
Trang 27Sơ đồ đi dây trung phương án 2: sơ đồ liên thông
Trang 287
9 13
Tương tự như quy trình tính toán ở PA1 Ta sẽ thực hiện tính toán phân bố công suất sơ bộ trên các lộ dây dựa vào sơ đồ thực tế và tính toán tiết diện dây dẫn và chọn dây dẫn phía trung áp
Công suất truyền tải trên lộ B4 lúc này sẽ bao gồm công suất tính toán của B4 và công suất tính toán của tramj B7
Các trạm còn lại có công suất trên đường dây là không thay đổi Kết quả chi tiết được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng Phân bố công suất và tính toán tiết diện dây dẫn PA2
Tên Sốlộ L S U đm I đm Ftt Fc R 0 X 0 Icp (10Giá3đ/m) Tổng
PPTT-B1 2 38.08 571.841 22 7.5 2.42 35 0.524 0.129 172 510.18 38855.3 PPTT-B2 2 18.9 866.559 22 11.37 3.67 35 0.524 0.129 172 510.18 19284.8 PPTT-B3 2 46.01 1059.224 22 13.9 4.48 35 0.524 0.129 172 510.18 46946.8 PPTT-B4 2 30.15 937 22 12.29 3.96 35 0.524 0.129 172 510.18 30763.9 PPTT-B5 2 15.7 569.361 22 7.47 2.41 35 0.524 0.129 172 510.18 16019.7 PPTT-B6 2 29.7 307.366 22 4.03 1.3 35 0.524 0.129 172 510.18 30304.7 B7-B4 2 47 508.402 22 6.67 2.15 35 0.524 0.129 172 510.18 47956.9
Tổng 230132
Từ bảng ta thấy tổng chi phí đầu tư trên đường dây trung áp 22KV của PA2 được tính như sau:
Trang 29ΣSKd = Ktrung áp + Khạ áp = 451.216×106 + 273.119×106 + 230.132×106 = 954.467 (triệu đồng)
Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp
Bảng Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp cho phép PA2
X (Ω)
∆U (V)
∆U max
(V) Nguồn -
∆Umax = ∆Unguồn-TPPTT + ∆UTPPTT-B3 = 16.4 (V)
So sánh với điều kiện tổn thất điện áp cho phép là:
∆Ucp = 5%xUđm = 1100 V Thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp đã đặt ra
6) Khi vận hành ở chế độ sự cố là đứt 1 lộ dây từ nguồn về trạm phân phốitrung tâm thì ta có: ∆Umax-sc = 2×∆Umax = 32.8(V)
Kết luận dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp khi vận hành
Trang 30Bảng Tính toán dòng điện sự cố đứt 1 lộ cáp PA2
Nguồn - PPTT 2 3845.696 50.462 100.923 139.92PPTT-B1 2 571.841 7.503 15.007 151.36PPTT-B2 2 866.559 11.371 22.741 151.36 PPTT-B3 2 1059.224 13.899 27.797 151.36PPTT-B4 2 937 12.295 24.590 151.36 PPTT-B5 2 569.361 7.471 14.942 151.36PPTT-B6 2 307.366 4.033 8.066 151.36 B4 - B7 2 508.402 6.671 13.342 151.36
Điều kiện phát nóng lâu dài cho phép đã được thỏa mãn
Kết luận ta sẽ chọn cáp tương tự như phương án số 1, cáp đồng 3 lõi CXV/WB-25 cho các lộ dây từ trạm phân phối trung tâm về các trạm biến ápphân xưởng
Riêng lộ dây từ nguồn về trạm phân phối trung tâm ta sẽ chọn cápAXV/WB-50
Bảng tổn thất công suất và tổn thất điện năng trên các lộ dây PA2
Trang 31trong mọi phương án, để có được phương án tối ưu ta cần có được giá trị của hàmchi phí tính toán hằng năm của 3 phương án sẽ vạch ra, chi tiết phương án 1:
: Hệ số tiêu chuẩn( hệ số thu hồi vốn đầu tư);
Ttc : Là thời gian thu hồi vốn đầu tư lấy bằng 8 năm;
C: Giá thành 1 KWh tổn thất điện năng;
Z2 = (0,1+0,125)× 954.467×106 +1500×10143.406 = 229.970 (triệu đồng)
Sơ đồ đi dây trung phương án 3: Sơ đồ sử dụng mạng kín
Trang 327
9 13
T
Sử dụng sơ đồ mạng kín có ưu điểm là độ tin cậy cung cấp điện luôn ở mức cao,tuy nhiên việc tính toán thiết kế, thi công & vận hành là khá phức tạp Vốn đầu tưtrong trường hợp này cũng được giảm thiểu tối đa Chi tiết như sau:
Chiều dài các lộ dây được tính toán thông qua tọa độ đã xác định của các trạm như sau:
Trang 34So sánh công suất chạy trên các nhánh với công suất tại các nút ta thấy điểm phâncông suất của mạch vòng nút trạm biến áp B3.
Dòng công suất chạy trên đoạn B2-B3 là:
Bảng tính toán tiết diện cáp sử dụng trên tất cả các lộ trung áp của PA3
Tên n (m)L KVAS U đm I đm Ftt Fc R X Icp (10Giá3đ/m) K 2
T-B1 1 38.08 498.04 22 13.07 4.22 35 0.524 0.129 172 510.18 38855.3 T-B2 1 18.9 1125.28 22 29.53 9.53 35 0.524 0.129 172 510.18 19284.8 T-B3 1 46.01 687.71 22 18.05 5.82 35 0.524 0.129 172 510.18 46946.8 T-B4 1 30.15 529.86 22 13.91 4.49 35 0.524 0.129 172 510.18 30763.9 T-B5 2 15.7 569.361 22 7.47 2.41 35 0.524 0.129 172 510.18 16019.7 T-B6 2 29.7 307.366 22 4.03 1.3 35 0.524 0.129 172 510.18 30304.7 B4-B7 2 47 508.402 22 6.67 2.15 35 0.524 0.129 172 510.18 47956.9 B1-B4 1 19.4 22.89 22 0.6 0.19 35 0.524 0.129 172 510.18 19795 B2-B3 1 23.5 279.08 22 7.32 2.36 35 0.524 0.129 172 510.18 23978.5
Tổng 215765Tổng vốn đầu tư đường dây cho cáp hạ áp và đường dây cao áp PA3 là:
ΣKK d = Ktrung áp + Khạ áp = 451.216×106 + 273.119×106 + 215.765×106 = 940.1
(triệu đồng)
Bảng Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp cho phép PA3
(V) Nguồn
Trang 35∆Umax = ∆Unguồn-TPPTT + ∆UTPPTT-B3 = 16.5 (V)
So sánh với điều kiện tổn thất điện áp cho phép là:
∆Ucp = 5%xUđm = 1100 V Thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp đã đặt ra
Khi vận hành ở chế độ sự cố là đứt 1 lộ dây từ nguồn về trạm phân phối trung tâmthì ta có: ∆Umax-sc = 2×∆Umax = 33 (V)
Kết luận dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp khi vận hành