1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình trang bị điện 1 phần 2 cđ phương đông

26 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 769,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 PHÂN TÍCH CÁC MẠCH ĐIỆN HÃM ĐỘNG CƠ Mục đích: Sau khi học xong bài này các bạn hiểu được một số vấn đề sau: - Nắm được các phương pháp hãm động cơ không đồng bộ ba pha - Nắm đ

Trang 1

Chương 5 PHÂN TÍCH CÁC MẠCH ĐIỆN HÃM ĐỘNG CƠ

Mục đích:

Sau khi học xong bài này các bạn hiểu được một số vấn đề sau:

- Nắm được các phương pháp hãm động cơ không đồng bộ ba pha

- Nắm được sơ đồ nguyên lý, cách vận hành mạch hãm động năng dùng rơle thời gian và hãm ngược động cơ

- Đọc thành thạo nguyên lý làm việc khi có bản vẽ nguyên lý các mạch hãm thông dụng

Nội dung:

5.1 Các phương pháp hãm thông dụng:

1 Hãm động cơ bằng phanh cơ khí:

Rôto động cơ điện luôn được giữ chặt bằng các tấm ma sát(khi chưa có điện vào stato) hoặc lò xo Muốn chạy động cơ thì đóng điện vào stato đồng thời với việc cấp điện vào phanh nam châm điện hoặc phanh thủy lực tác động vào lòxo cơ khí để nhả ma sát cho rôto tự động quay

Khi cắt điện vào stato, đồng thời phanh thủy lực cũng mất điện, các tấm ma sát lập tức giữ chặt rôto lại, thường dùng ở cần cẩu palăng điện, các động cơ điện

ở ngành may mặc

2 Hãm động năng:

Muốn thực hiện hãm động năng phải cắt động cơ ra khỏi lưới điện xoay chiều và đưa điện một chiều vào cuộn dây stato Dòng điện một chiều chạy trong cuộn dây stato tạo nên từ trường đứng yên Trong lúc mới cắt điện vào stato vẫn còn đà quay những thanh “lồng sóc” trên rôto vẫn quay cắt đường sức từ tĩnh ở stato sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng ở vòng ngắn mạch Tác dụng của dòng điện rôto với từ trường stato tạo nên nên mômen điện từ hãm rôto đứng lại

Điện một chiều thường lấy từ nguồn xoay chiều qua chỉnh lưu hoặc lấy ngay

cả ở rôto nếu là động cơ rôto dây quấn

Hãm động năng có ưu điểm là tốn ít năng lượng, động cơ thường xuyên đóng

mở, đổi chiều quay thường áp dụng cách hãm này Tốc độ càng lớn thì lực hãm càng mạnh, mômen hãm giảm theo tốc độ, khi tốc độn n = 0 thì mômen hãm cũng bằng 0 Cần cẩu, máy nâng ở vị trí hạ hàng có tải thường áp dụng phương pháp này

A 1 Z CPD

College

Trang 2

4 Hãm ngược:

Động cơ đang quay, nếu đem đổi thứ tự 2 pha thì động cơ sẽ có hãm ngược vì rôto lúc này quay ngược chiều với từ trường stato Hãm ngược là một phương pháp hãm mạnh, mômen hãm lớn nhưng động cơ bị nóng nhiều nên thường có điện trở nối tiếp với cuộn dây stato để hạn chế dòng điện khi hãm Khi rôto đang ngừng, phải cắt động cơ ra khỏi lưới điện để tránh động cơ quay ngược Ngoài ra còn có thể hãm động cơ bằng cách đặt điện áp ngược vào rôto dây quấn hoặc một tần số thấp hơn 50Hz vào stato

5.2 Một số mạch điện ứng dụng hãm động cơ:

1 Hãm động năng:

a Khái quát về hãm động năng:

Muốn thực hiện hãm động năng phải cắt động cơ ra khỏi lưới điện xoay chiều và đưa điện một chiều vào cuộn dây stato Dòng điện một chiều chạy trong cuộn dây stato tạo nên từ trường đứng yên Trong lúc mới cắt điện vào stato thì rôto vẫn còn đà quay những thanh “lồng sóc” , trên rôto đang quay cắt đường sức của từ trường tĩnh ở stato xuất hiện dòng điện cảm ứng ở vòng ngắn mạch

Tác dụng của dòng điện rôto với từ trường stato tạo nên mômen điện từ hãm rôto đứng lại

College

Trang 3

c Vận hành:

* Chạy máy: Ấn nút M khởi động từ K có điện ( mạch 1-3-5-7-2) đóng cơ vào lưới điện làm việc Tiếp điểm 9-11 mở ra không cho H tác động nhằm đảm bảo an toàn, tiếp điểm 1-13 đóng lại để rơle thời gian RB hoạt động (mạch 1-13-2) đóng tiếp điểm của nó lại để chuẩn bị cho hãm máy

* Tắt và tự động hãm máy: Ấn nút OFF, khởi động từ K ngưng làm việc, ngắt động cơ khỏi lưới điện và cắt điện vào rơle thời gian RB Khởi động từ H lúc này có điện ( mạch 1-9-11-2) làm việc đóng bộ biến áp và chỉnh lưu đưa điện một chiều vào 2 pha động cơ ( dây quấn stato) để hãm máy

Sau một thời gian duy trì tiếp điểm 1 – 9 của rơle thời gia(thường mở mở chậm) mở ra, khởi động từ H ngừng làm việc, qúa trình hãm động năng kết thúc

* Hiện nay loại rơle này rất khó tìm nên ta dùng mạch hãm động năng ứng với

rơle thộng dụng hiện nay như sau:

Trang 4

* Vận hành:

Khi ấn nút OFF cho động cơ ngừng, khởi động từ K ngưng hoạt động nên tiếp điểm thường đóng K trả lại đóng mạch, cấp điện cho rơle H và rơle thời gian

tg làm việc Các tiếp điểm H đóng lại đưa dòng điện một chiều vào dây quấn

stato động cơ, bộ dây quấn tạo thành nam châm điện tác động lên rôto , vì thế động cơ nhanh chóng ngừng ngay, sau một thời gian hiệu chỉnh trước, rơle thời gian chuyển mạch tiếp điểm 8 – 5 mở ra cắt dòng điện cung cấp cho rơle H, nên dòng điện một chiều được cắt ra không cho bộ dây quấn bị nung nóng bởi dòng điện một chiều này

* Đảo chiều quay động cơ có hãm động năng:

Trang 6

* Vận hành: Tương tự như động cơ quay một chiều , lúc này ta thêm một khởi động từ nữa để đảo chiều quay động cơ, qúa trình hãm giống như mạch một chiều

*.Dừng và hãm máy: Ấn vào nút T, khởi động từ K1 mất điện, cắt động cơ ra khỏi nguồn, đồng thời tiếp điểm 9-11 đóng lại để tiếp điện cho khởi động từ K2 Khởi động từ K2 có điện ( đã đảo pha) vào stato để thực hiện hãm ngược

Khi tốc độ động cơ giảm, rơle tốc độ PKC mở tiếp điểm 1-9 của nó, qúa trình hãm ngược kết thúc vì khởi động từ K2 cũng nhã ra

b Hãm ngược động cơ quay hai chiều:

Trang 7

b2 Vận hành:

* Chạy thuận: Ấn nút M1, khởi động từ K1 có điện đóng điện ba pha vào động cơ quay thuận, tiếp điểm 13 – 15 của nó mở ra để đảm bảo an toàn điện Khi tốc độ động cơ tăng cao thì tiếp điểm PKC1 tác động đóng tiếp điểm 1 –13 ( chuẩn

bị hãm máy) và mở tiếp điểm 13 –15( để an toàn) của nó ra, hệ thống làm việc bình trhường

*. Tắt và hãm máy:

Ấn vào nút T khởi động từ K1 nhã ra cắt động cơ khỏi nguồn điện, đồng thời tiếp điểm 13 – 15 đóng lại để tiếp điện cho khởi động từ K2 làm việc.Khởi động đóng mạch động lực( đảo pha) vào stato để thực hiện hãm máy

Khi tốc độ động cơ giảm , rơle tốc độ PKC mở tiếp điểm của nó ( 1-13) ra, qúa trình hãm máy kết thúc vì cả hai khởi động từ K1 và K2 đều nhả, tiếp điểm 11-

13 lại được đóng vào để chuẩn bị cho qúa trình làm việc mới

*. Chạy máy ngược và hãm máy: Tương tự như chạy thuận nhưng ấn vào M2

và tiếp điểm PKC2 của rơle tốc độ hoạt động để thực hiện hãm máy

Trang 8

Chương 6 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CÁC MẠCH ĐIỆN MÁY CÔNG CỤ

Mục đích :

Sau khi học xong chương này các bạn hiểu một số vấn đề sau:

- Nắm được khái niệm cơ bản về máy công cụ

- Nắm được một số mạch điện cơ bản trong các máy công cụ

- Đọc và phân tích nguyên lý làm việc các mạch điện trong máy công cụ một cách thành thạo

Nội dung:

6.1 Thang máy dùng đồng cơ lồng sóc:

1 Sơ đồ nguyên lý:

Trang 9

2 Mô tả những đặc điểm và trang bị điện của thang máy:

Thang máy có nhiều loại: thang máy vận chuyển thẳng đứng, thang máy vận chuyển xiên Động lực thường dùng động cơ điện 3 pha qua hộp giảm tốc để kéo buồng thang (loại có tốc độ chậm dưới 0,75m/s)

Những thang máy hiện đại, tốc độ nhanh > 1,5m/s lại dùng động cơ tốc độ chậm truyền động trực tiếp không qua hộp giảm tốc Về mạch điều khiển, đơn giản nhất thì dùng rơle và khởi động từ, lại có những thang máy sử dụng vi mạch”Computer” có cơ cấu ngừng chính xác, khi khởi động cũng như lúc ngừng

có qúa trình qúa độ nhỏ, gia tốc hợp lý nhất để người đứng trên thang máy êm ái, nhẹ nhàng

Thiết bị trong thang máy phải đảm bảo an toàn cao, dùng các cơ cấu bảo vệ chặt chẽ như: phanh hãm điện từ, cọng tắc hành trình, bộ hãm hạn chế tốc độ, đệm dầu

Hình vẽ ở trên là sơ đồ điện của thang máy chạy chậm, công nghiệp địa phương đã chế tạo, truyền động điện chưa tự động hóa cao, dùng động cơ 3 pha rôto lồng sóc, mạch điều khiển kiểu điện từ, đơn giản giá thành thấp làm việc an toàn

Động cơ dùng động cơ điện 3 pha 380v qua hộp giảm tốc để kéo buồng thang máy chở hàng lên xuống nhà 3 tầng, thang máy này cũng dùng cho người lên xuống khi cần thiết

Trang bị điện ở buồng thang máy liên hệ với bảng điều khiển bằng dây mềm nhiều sợi Động cơ điện được giới hạn hành trình lên xuống bằng các công tắc điểm cuối ĐT3 và ĐT1 được đặt ở tầng 3 và tầng 1 vị trí cao nhất và vị trí thấp nhất mà buồng thang máy lên xuống được

Trong mạch khống chế có một loạt khóa C1, C2 , C3, để tăng độ an toàn, đây

là công tắc cửa, khi cửa buồng thang đã được đóng kín thì C1, C2 ,C3 mới kín mạch, điều khiển thang máy mới hoạt động

Các nút dừng D1, D2 ,D3 đặt ở buồng thang, nút X1, X2 đặt ở tầng 2 và tầng

3, nút L2,L3, đặt ở tầng 1 và tầng 2 là các nút ấn để gọi và điều khiển buồng thang, được lắp song song với nhau ở các tầng

Các đèn tín hiệu Đ1, D2, Đ3 cũng đặt trên 3 bảng điều khiển(song song) chỉ

vị trí của buồng thang máy hiện đang ở tầng nào cho người điều khiển biết

Trong mạch điện thực tế phải dùng tới 4 khởi động từ cho 2 cho hai động tác lên, xuống của buồng thang, nếu dùng công tắc chuyển đổi tầng kết hợp với rơle thời gian thì chỉ cần hai khởi động từ cũng đạt yêu cầu điều khiển linh hoạt

3 Cách điều khiển:

Giả sử buồng thang đang ở tầng 1 muốn lên tầng 2 ( Aptomat đã đóng điện sẵn sàng) Ấn nút L2, khởi động từ L2 tác động(mạch 1-3-7-9-11-13-15-17-45-47- 49-4-2) cấp điện vào động cơ quay thuận đưa buồng thang thẳng lên tầng 2, lúc này tiếp điểm 13-19 và 35-37 mở ra để vô hiệu hóa L3,X1, X2

Khi buồng thang lên đền tầng 2 thì chạm vào công tắc hạn vị HL2 mở tiếp điểm 47-49 ra, điện vào khởi động từ KL2 bị cắt, động cơ dừng lại, đèn Đ2 sáng lên cho biết buồng thang máy đã ngừng ở tầng 2

Nếu thang máy đang ở tầng 1, đèn Đ1 sáng mà khách lại muốn lên thẳng tầng 3 thì ấn vào nút L3 khởi động từ KL3 tác động ( mạch 1-3-5-7-9-11-13-19-

CPD

College

Trang 10

21-23-25-27-4-2) cấp điện vào động cơ quay thuận đưa buồng thang lên thẳng tầng 3 Lúc này các tiếp điểm 13-15 và 29 -31 mở ra để vô hiệu hóa nút L2,X1,X2 Khi buồng thang lên đến tầng 3 thì chạm vào công tắc hạn vị HL3, nó bị ấn

mở tiếp điểm 25-27 ra cắt điện vào cuộn dây khởi động từ KL3, động cơ mất điện

và phanh lại, đèn Đ3 sáng lên để khách biết là thang máy đã dừng ở tầng 3

Thang máy đang ở tầng 3, khách muốn xuống tầng 2 thì ấn vào nút X2 khởi động từ KX2 được tiếp điện ( mạch 1-3-5-7-9-11-13-15-17-35-37-39-41-KX2-2-4)

đã đảo chiều để động cơ quay ngược lại buồng thang đi xuống tầng 2 Lúc này các tiếp điểm 19-21 và 43-45 mở ra để vô hiệu hóa nút L3,L2,X1

Khi buồng thang xuống tới mức chạm vào công tắc hãm vị HX2, tiếp điểm 39-41 mở ra cắt điện vào khởi động từ KX2 động cơ ngừnbg và phanh ngay lại Đèn Đ2 lại sáng lên cho biết thang máy đã dừng ở tầng 2

Trường hợp thang máy đang ở tầng 3( đèn Đ3 sáng) muốn xuống thẳng tầng

1 thì ấn vào nút X1, khởi động từ KX1 được tiếp điện ( mạch 31-33-KX1-4-2) đóng 3 tiếp điểm chính( đã đảo pha) để động cơ quay ngược hạ buồng thang xuống tầng 1 Lúc này các tiếp điểm 23-25 và 15-17 mở ra để vô hiệu hóa các nút L3,L2,X2

Khi buồng thang đã xuống đến mức qui định ở tầng 1 thì chạm vào công tắc hạn vị HX1, tiếp điểm 33-HX1 mở ra cắt điện vào khởi động từ HX1, động cơ ngừng và phanh ngay lại Đèn Đ1 sáng lên cho biết là thang máy đang ở tầng 1 Trường hợp thang máy không nằm ở tầng mà muốn sử dụng thì căn cứ vào đèn tín hiệu để ấn nút gọi thang đến( nếu lúc đó buồng thang không có người sử dụng, các cửa đã được đóng lại) rồi lại ấn nút lên hoặc xuống như trên

6.2 Máy cắt kim loại:

1 Khái niệm chung về máy cắt kim loại:

Ớ máy cắt kim loại thường có nhiều chuyển động khác nhau như: Để có thể cắt gọt được thì dao và phôi phải có các chuyển động tương đối với nhau, để

có thể gia công được liên tục máy còn phải thêm một số chuyển động khác phục

vụ cho qúa trình cắt gọt

Người ta phân các chuyển động động đó ra: chuyển động chính, chuyển động ăn dao và các chuyển động phụ

1 Chuyển động chính: là chuyển động làm cho dao cắt vào phôi Nó có thể

chuyển động quay hoặc chuyển động thẳng, chuyển động liên tục hoặc chuyển động gián

đoạn Thí dụ ở máy tiện, chuyển động chính là chuyển động quay chi tiết gia công, đó là loại chuyển động liên tục

Ở máy bào chuyển động chính là chuyển động tịnh tiến của chi tiết gia công, đó là loại chuyển động gián đoạn

2 Chuyển động ăn dao: là chuyển động làm di chuyển dao cắt hoặc chi tiết

gia công để cắt ra một lớp phoi mới Chuyển động ăn dao có thể liên tục hoặc gián đoạn Ở máy tiện, di chuyển của dao về phía phôi chưa cắt gọt là chuyển động ăn dao, đó là loại chuyển động liên tục Ở máy mài di chuyển của chi tiết gia công về phía máy là chuyển động ăn dao

CPD

College

Trang 11

3 Chuyển động phụ: là những chuyển động không trực tiếp gây ra cắt gọt

Thí dụ chuyển động để đưa dao cắt vào chi tiết gia công, chuyển động để nâng hạ

xà máy, bơm nước làm mát, tự động đo chi tiết gia công

Để tăng năng suất máy, để vật gia công đảm bảo được độ chính xác, độ bóng phù hợp với yêu cầu thì truyền động điện phải tự động hóa, có tốc độ cắt hoặc lượng ăn dao kinh tế nhất, làm giảm bớt thời gian phi sản xuất như: gá lắp,

và tháo lấy chi tiết gia công tự động, kiểm tra kích thước bằng điện tử

6.3 Sơ đồ điện máy khoan đứng K125:

- Ngừng máy: để tay gạt ở giữa 1M(1-2) mở

- Chạy phải: kéo tay gạt xuống dưới, tiếp điểm 1-2 của 1M và 2-4 của 3M đóng lại Tiếp điểm 2-3 của 2M đóng tức thời lúc đó rồi lại nhả ra ngay

Trang 12

- Chạy trái: đưa tay gạt lên trên, tiếp điểm 1-2 của 1M và 2-6 của 2M đóng lại, tiếp điểm 2-5 của 3M đóng tức thời lúc đó rồi lại nhả ra ngay

3 Nguyên lý làm việc:

a Chạy máy khoan: Kéo tay gạt xuống dưới, khởi động từ K1 có điện (mạch 1-2-3-7-K1-P1) làm việc, đóng các tiếp điểm động lực K1 lại động cơ trục chính quay phải Đồng thời tiếp điểm 3-4 của khởi động từ K1 đóng lại để tự duy trì nên dù tiếp điểm 2-3 của 2M đã nhả nhưng khởi động từ K1 vẫn đóng (mạch 1-2-4-3-7-K1-P1) Muốn dừng động cơ ta gạt về giữa

Kéo tay gạt lên trên khởi động từ K2 làm việc đóng các tiếp điểm động lực K2 lại(đảo pha) động cơ quay ngược.(trái)

b Tarô bằng máy khoan: Trước hết ta phải chọn giới hạn tarô, sau đó cho trục chính tự động quay phải để tarô, máy sẽ làm việc tự động

Đến giới hạn chọn thì tiếp điểm tác động đóng tiếp điểm (2-5)của 3M K2

có điện làm việc động cơ quay trái và tarô tự động rút ra khỏi lỗ cần ren.Ngay sau

đó tiếp điểm 2-5 của 3M tự mở ra nhưng khởi động từ K2 vẫn duy trì

6.4 Máy tiện 1M61:

1 Đặc điểm làm việc và bảo vệ của máy:

Trang bị điện của máy tiện 1M61 Liên Xô cũ có 3 động cơ điện:

- Động cơ trục chính 1, công suất 3kw, tốc độ 1450v/p

- Động cơ bơm dầu công suất 0,8kw và động cơ bơm nước công suất 0,125kw

- Động cơ truyền động chính quay được 2 chiều và có bố trí hãm động năng Hãm động năng được thực hiện nhờ rơle thời gian PB, khởi động từ T và bộ biến áp+chỉnh lưu TP-B

- Yêu cầu của đầu máy khi vận hành phải được tưới dầu liên tục nên giữa truyền động chính và động cơ bơm dầu được bố trí liên động, động cơ

bơm dầu làm việc thì mới đóng điện để động cơ chính hoạt động, nếu mạch điện động cơ bơm dầu hỏng thì động cơ truyền động chính tự động ngừng lại

- Bảo vệ ngắn mạch cho toàn hệ thống bằng cầu chì, bảo vệ cho mạch điều khiển bằng cầu chì 2

- Bảo vệ qúa tải cho động cơ bằng rơle nhiệt PT CPD

College

Trang 13

2 Sơ đồ nguyên lý:

PT

Ngày đăng: 07/12/2015, 02:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ nguyên lý: - Giáo trình trang bị điện 1  phần 2   cđ phương đông
1. Sơ đồ nguyên lý: (Trang 8)
6.3. Sơ đồ điện máy khoan đứng K125: - Giáo trình trang bị điện 1  phần 2   cđ phương đông
6.3. Sơ đồ điện máy khoan đứng K125: (Trang 11)
2. Sơ đồ nguyên lý: - Giáo trình trang bị điện 1  phần 2   cđ phương đông
2. Sơ đồ nguyên lý: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w