1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình

172 653 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình

Trang 1

Mục Lục

Lời nói đầu

lôgíc khả lập trình (PLC)

1.1 Khái niệm về PLC

1.2 Điểm mạnh và điểm yếu của PLC

1.3 Cấu trúc của PLC

1.4 Cấu trúc bên trong cơ bản của PLC

Chương II Các thiết bị nhập xuất 2.1 Các thiết bị nhập

2.1.1 Công tắc cơ

2.1.2 Các bộ cảm biến

2.2 Các thiết bị xuất

2.2.1 Một số cơ cấu điều khiển,điều chỉnh trong hệ thống thuỷ lực

Chương III Lập trình PLC 3.1 Sơ đồ bậc thang

3.2 Lập trình bậc thang PLC

3.3 Các hàm lôgíc

3.3.1 Hàm AND

3.3.2 Hàm OR

3.3.3 Hàm NOT

3.3.4 Hàm NOTAND

3.3.5 Hàm NOR

Trang 2

3.5 Bộ định thời

3.5.1 Các loại đồng hồ định giờ

3.5.2 Lập trình đồng hồ định giờ

3.6 Các bộ đếm (Counter)

3.6.1 Các dạng bộ đếm

3.6.2 Lập trình bộ đếm

3.7 Thanh ghi dịch chuyển

Chương IV Giới thiệu về PLC OMRON 4.1 Cấu trúc cơ bản của PLC OMRON

4.2 Lập trình bằng Programming Coonsole

4.2.1 Khởi đầu với Programming Coonsole

4.2.2 Các chế độ hoạt động của PLC

4.2.3 Xoá chương trình trong PLC

4.2.4 Tìm kiếm trong chương trình

4.2.5 Xoá lệnh (Delete)

4.2.6 Chèn lệnh (Insert)

4.2.7 Theo dõi hoạt động của PLC

4.3 Lập trình bằng Ledder Diagram

4.3.1 Lập trình bằng sơ đồ bậc thang Ledder

4.3.2 Lệnh LD

4.3.3 Lệnh Out

4.3.4 Lệnh AND

4.3.5 Lệnh OR

4.3.6 Lệnh AND LD

4.3.7 Lệnh OR LD

4.3.8 Lệnh AND NOT

4.3.9 Lệnh LD NOT

4.3.10 Network

4.3.11 Mạch chốt

Latching/self Holding CIRCUIT

4.3.12 Các quy tắc chung của sơ đồ Ledder diagram

4.3.13 Lệnh OUT NOT (output not)

4.3.14 Lệnh Set & Reset

4.3.15 Lệnh Keep (11)

4.3.16 Lệnh DIFU(13) & DIFD (14)

Trang 4

4.6.2 ứng dụng PLC để vận hành máy khoan tự

động

đỉnh Olympia”

ra vào ở bãi đậu xe

gói

khiển tự động cho máy xấn tôn tại nhà máy khoá-Minh Khai-HN

khoá Minh Khai

máy xấn bằng PLC và bằng hệ thống tiếp

điểm Rơ-le (Hệ thống điều khiển điện)

khiển bằng PLC và xây dựng chương trình

bậc thang 5.4

Trang 5

Lời nói đầu

Nền sản xuất thế giới trong những năm gần đây được đặc trưng bởi cường độ cao của các quá trình sản xuất vật chất Chất lượng

và hiệu quả của các quá trình sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều trình độ

kỹ thuật của công nghiệp chế tạo máy Một nền công nghiệp chế tạo máy tiên tiến sẽ đảm bảo cho các ngành kinh tế các loại thiết bị có năng suất cao với chất lượng hoàn hảo Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, công nghiệp chế tạo máy cần không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ kỹ thuật của các quá trình sản xuất

Điều khiển tự động và tự động hóa là một trong những phương hướng phát triển chủ yếu của công nghiệp chế tạo máy Tự động hoá và điều khiển tự động cho phép sử dụng tối đa các tiềm năng sẵn có, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao đối với các trang thiết bị gia công cơ khí

Việc ứng dụng thành công các thành tựu của lý thuyết điều khiển tối ưu, công nghệ thông tin, công nghệ máy tính, công nghệ điện

điện tử và các lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác trong những năm ngần

đây đã đẫn đến sự ra đời và phát triển thiết bị điều khiển logic khả lập trình ( PLC ) Cũng từ đây đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực

kỹ thuật điều khiển

Ngày nay ai cũng biết rõ rằng công nghệ PLC đóng vai trò quan trọng trong năng lượng cơ và làm bộ não cho các bộ phận cần tự động hoá và cơ giới hoá Do đó điều khiển logic khả lập trình ( PLC ) rất cần thiết

đối với các kỹ sư cơ khí cũng như các kỹ sư điện , điện tử, từ đó giúp họ nắm được phạm vi ứng dụng rộng rãi và kiến thức về PLC cũng như cách sử dụng thông thường

Trang 6

Đây là một đề tài không hoàn toàn là mới nhưng nó rất phù hợp với thực tế sản xuất hiện nay, càng đi sâu nghiên cứu càng thấy nó hấp dẫn

và thấy được vai trò của nó trong việc điều khiển tự động

Đặc biệt được sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trực tiếp của thầy Dương Minh Tuấn, thầy Nguyễn Đình Bảng Là các cán bộ giảng dạy ở

bộ môn Máy & Masát học- Khoa Cơ Khí, người đã có rất nhiều kinh nghiệm về lập trình PLC, điều khiển tự động và Rôbốt

Tuy nhiên do điều kiện tài liệu nói về PLC còn rất hạn chế hoặc chỉ là giới thiệu tổng quan, mặt khác để lập trình thành công PLC nó còn đòi hỏi một tầm hiểu biết nhất định về điện tử, tin học…nên em cũng gặp không ít khó khăn về mặt thời gian

Xác định rõ nhiệm vụ của mình em đã cố gắng hết sức, khắc phục khó khăn, tập trung tìm hiểu, học hỏi ở thầy giáo hướng dẫn và các thầy giáo khác trong bộ môn

Ngoài ra còn phải trang bị thêm về kiến thức Tin học và tự động hoá thuỷ khí để có thể giải quyết được nhiện vụ đặt ra Kết quả thu

được chưa nhiều do còn bị hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nhưng nó giúp em có thêm kiến thức mới để sau khi ra trường

có nền tảng tiếp cận được với công nghệ mới

Trong quá trình làm đồ án do trình độ hiểu biết của em có hạn, nên nội dung đồ án không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong

được sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô cũng như mọi người quan tâm

đến vấn đề này

Em xin chân thành cảm ơn thầy Dương Minh Tuấn, thầy Nguyễn Đình Bảng Người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ chỉ bảo và tạo điều kiện cho em được tiếp cận với các thiết bị máy móc trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Nhân đây em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo trong bộ môn Máy & Masát học đã giúp đỡ và tạo

điều kiện cho em hoàn thành đồ án này

Trang 7

mà được trang bị các chức năng logic, tạo dãy xung, đếm thời gian, đếm xung và tính toán cho phép điều khiển nhiều loại máy móc và các bộ xử

lý Các chức năng đó được đặt trong bộ nhớ mà tạo lập sắp xếp theo chương trình Nói một cách ngắn gọn PLC là một máy tính công nghiệp

để thực hiện một dãy quá trình

1.2.Điểm mạnh và điểm yếu của PLC

a)Điểm mạnh của PLC

Từ thực tế sử dụng người ta thấy rằng PLC có những điểm mạnh như sau:

động đến bên trong bộ PLC có thể được người lập trình thay đổi dễ dàng bằng xem xét việc thực hiện và giải quyết tại chỗ những vấn đề liên quan đến sản xuất, các trạng thái thực hiện có thể nhận biết dễ

Trang 8

- Các tín hiệu đưa ra từ bộ PLC có độ tin cậy cao hơn so với các tín hiệu được cấp từ bộ điều khiển bằng rơle

cần những người sử dụng chuyên nghiệp sử dụng hệ thống rơle tiếp

điểm và không tiếp điểm

Không như máy tính, PLC có mục đích thực hiện nhanh các chức năng điều khiển, chứ không phải mang mục đích làm dụng cụ để thực hiện chức năng đó

Ngô ngữ dùng để lập trình PLC dễ hiểu mà không cần đến khiến thức chuyên môn về PLC Cả trong việc thực hiện sửa chữa cũng như việc duy trì hệ thống PLC tại nơi làm việc

Việc tạo ra PLC không những dễ cho việc chuyển đổi các tác động bên ngoài thành các tác động bên trong (tức chương trình), mà chương trình tác động nối tiếp bên trong còn trở thành một phần mềm có dạng tương ứng song song với các tác động bên ngoài Việc chuyển đổi ngược lại này là sự khác biệt lớn so với máy tính

tới bộ xử lý (CPU) nhờ có đầu nối trực tiếp với bộ xử lý đầu I/O này

được đặt tại giữa các dụng cụ ngoài và CPU có chức năng chuyển

đổi tín hiệu từ các dụng cụ ngoài thành các mức logic và chuyển đổi các giá trị đầu ra từ CPU ở mức logic thành các mức mà các dụng cụ ngoài có thể làm việc được

nhiều cho việc hàn mạch hay nối mạch trong cấp điều khiển rơle, thì

ở PLC những công việc đó đơn giản được thực hiện bởi chương trình

và các chương trình đó được lưu giữ ở băng catssete hay đĩa CDROM, sau đó thì chỉ việc sao trở lại

đem ra sử dụng rộng dãi nên cấp điều kiện này sẽ nhỏ so với cấp

điều khiển bằng rơle trước đây,

- Tuổi thọ là bán- vĩnh cửu: vì đây là hệ chuyển mạch không tiếp

điểm nên độ tin cậy cao, tuổi thọ lâu hơn so với rơle có tiếp điểm

Trang 9

b) Điểm yếu của PLC

Do chưa tiêu chuẩn hoá nên mỗi công ty sản xuất ra PLC đều đưa ra các ngôn ngữ lập trình khác nhau, dẫn đến thiếu tính thống nhất toàn cục về hợp thức hoá

Trong các mạch điều khiển với quy mô nhỏ, giá của một bộ PLC đắt hơn khi sử dụng bằng phương pháp rơle

Bộ xử lý còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), là linh kiện chứa bộ vi

xử lý, biên dịch các tín hiệu nhập và thực hiện các hoạt động điều khiển theo chương trình được lưu động trong bộ nhớ của CPU, truyền các

Trang 10

c) Bộ nhớ:

Bộ nhớ là nơi lưu chương trình được sử dụng cho các hoạt động điều

khiển, dưới sự kiểm tra của bộ vi xử lý

Trong hệ thống PLC có nhiều loại bộ nhớ :

Bộ nhớ chỉ để đọc ROM (Read Only Memory) cung cấp dung lượng lưu

trỡ cho hệ điều hành và dữ liệu cố định được CPU sử dụng

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM ( Ramden Accept Memory) dành cho

chương trình của người dùng

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM dành cho dữ liệu Đây là nơi lưu trữ

thông tin theo trạng thái của các thiết bị nhập, xuất, các giá trị của đồng

hồ thời chuẩn các bộ đếm và các thiết bị nội vi khác

RAM dữ liệu đôi khi được xem là bảng dữ liệu hoặc bảng ghi Một phần của bộ nhớ này, khối địa chỉ, dành cho các địa chỉ ngõ vào,

ngõ ra, cùng với trạng thái của ngõ vào và ngõ ra đó Một phần dành

cho dữ liệu được cài đặt trước, và một phần khác dành để lưu trữ các giá

trị của bộ đếm, các giá trị của đồng hồ thời chuẩn, vv…

Bộ nhớ chỉ đọc có thể xoá và lập trình được ( EPROM ) Là các ROM

có thể được lập trình, sau đó các chương trình này được thường trú

trong ROM

Người dùng có thể thay đổi chương trình và dữ liệu trong RAM Tất cả

các PLC đều có một lượng RAM nhất định để lưu chương trình do

người dùng cài đặt và dữ liệu chương trình Tuy nhiên để tránh mất mát

chương trình khi nguồn công suất bị ngắt, PLC sử dụng ác quy để duy

trì nội dung RAM trong một thời gian Sau khi được cài đặt vào RAM

chương trình có thể được tải vào vi mạch của bộ nhớ EPROM, thường

là module có khoá nối với PLC, do đó chương trình trở thành vĩnh cửu

Ngoài ra còn có các bộ đệm tạm thời lưu trữ các kênh nhập/xuất ( I/O)

Dung lượng lưu trữ của bộ nhớ được xác định bằng số lượng từ nhị phân

có thể lưu trữ được Như vậy nếu dung lượng bộ nhớ là 256 từ, bộ nhớ

4096 bit nếu sử dụng các từ 16 bit

d) Thiếp bị lập trình

Thiết bị lập trình được sử dụng để nhập chương trình vào bộ nhớ của bộ

xử lý Chương trình được viết trên thiết bị này sau đó được chuyển đến

bộ nhớ của PLC

Trang 11

e) Các phần nhập và xuất

Là nơi bộ xử lý nhận các thông tin từ các thiết bị ngoại vi và truyền thông tin đến các thiết bị bên ngoài Tín hiệu nhập có thể đến từ các công tắc hoặc từ các bộ cảm biến vv… Các thiết bị xuất có thể đến các cuộn dây của bộ khởi động động cơ, các van solenoid vv…

1.4.cấu trúc bên trong cơ bản của PLC

Cấu trúc cơ bản bên trong của PLC bao gồm bộ xử lý trung tâm (CPU) chứa bộ vi xử lý hệ thống, bộ nhớ, và mạch nhập/ xuất CPU điều khiển

và xử lý mọi hoạt động bên trong của PLC Bộ xử lý trung tâm được trang bị đồng hồ có tần số trong khoảng từ 1 đến 8 MHz Tần số này quyết định tốc độ vận hành của PLC, cung cấp chuẩn thời gian và đồng

bộ hóa tất cả các thành phần của hệ thống Thông tin trong PLC được truyền dưới dạng các tín hiệu digital Các đường dẫn bên trong truyền các tín hiệu digital được gọi là Bus Về vật lý bus là bộ dây dẫn truyền các tín hiệu điện Bus có thể là các vệt dây dẫn trên bản mạch in hoặc các dây điện trong cable bẹ CPU sử dụng bus dữ liệu để gửi dữ liệu giữa các bộ phận, bus địa chỉ để gửi địa chỉ tới các vị trí truy cập dữ liệu

được lưu trữ và bus điều khiển dẫn tín hiệu liên quan đến các hoạt động

điều khiển nội bộ Bus hệ thống được sử dụng để truyền thông giữa các cổng và thiết bị nhập /xuất

Cấu trúc của PLC được minh hoạ như sơ đồ sau

Trang 12

Thiết bị Nhập/Xuất

Palen chương trình

BUS Hệ thống (I/O)

Bộ đệm

Khớp nối quang

Cấu hình CPU tùy thuộc vào bộ vi xử lý Nói chung CPU có:

1 Bộ thuật toán và logic (ALU) chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu, thực hiện các phép toán số học (cộng, trừ, nhân, chia) và các phép toán logic AND, OR,NOT,EXCLUSIVE- OR

để lưu trữ thông tin liên quan đến sự thực thi của chương trình

phép toán

BUS

Bus là các đường dẫn dùng để truyền thông bên trong PLC Thông tin

được truyền theo dạng nhị phân, theo nhóm bit, mỗi bit là một số nhị phân 1 hoặc 0, tương tự các trạng thái on/off của tín hiệu nào đó Thuật ngữ từ được sử dụng cho nhóm bit tạo thành thông tin nào đó Vì vậy

Trang 13

một từ 8 - bit có thể là số nhị phân 00100110 Cả 8- bit này được truyền thông đồng thời theo dây song song của chúng Hệ thống PLC có 4 loại bus

Bộ xử lý 8- bit có 1 bus dữ liệu nội có thể thao tác các số 8- bit, có thể thực hiện các phép toán giữa các số 8-bit và phân phối các kết quả theo giá trị 8- bit

2 Bus địa chỉ: được sử dụng để tải các địa chỉ và các vị trí trong bộ nhớ Như vậy mỗi từ có thể được định vị trong bộ nhớ, mỗi vị trí nhớ

được gán một địa chỉ duy nhất Mỗi vị trí từ được gán một địa chỉ sao cho dữ liệu được lưu trữ ở vị trí nhất định để CPU có thể đọc hoặc ghi ở đó bus địa chỉ mang thông tin cho biết địa chỉ sẽ được truy cập Nếu bus địa chỉ gồm 8 đường, số lượng từ 8-bit, hoặc số lượng địa chỉ phân biệt là 28 = 256 Với bus địa chỉ 16 đường số lượng địa chỉ khả dụng là 65536

để điều khiển Ví dụ để thông báo cho các thiết bị nhớ nhận dữ liệu

từ thiết bị nhập hoặc xuất dữ liệu và tải các tín hiệu chuẩn thời gian

Trang 14

hồ biến dạng, các transitor nhiệt, các cặp nhiệt điện Các thiết bị xuất gồm rơle, các thiết bị tiếp xúc, các van solenoid, và động cơ v.v…

2.1.2 các bộ cảm biến

Hiện nay các bộ cảm biến được sử dụng rộng rãi trong việc đưa tín hiệu

đầu vào của PLC Có rất nhiều loại cảm biến

Các thiết bị chuyển mạch quang điện có thể vận hành theo kiểu truyền phát, vật thể cần phát hiện sẽ chắn chùm sáng không cho chúng chiếu tới thiết bị dò hoặc theo kiểu phát xạ vật thể cần phát hiện sẽ phản chiếu chùm sáng lên thiết bị dò

Trong cả hai kiểu, cực phát bức xạ thông thường gọi là điốt phát quang (LED) thiết bị dò bức xạ có thể là các transistor quang thường là một cặp transistor Cặp transistor này làm tăng độ nhạy của thiết bị tuỳ theo mạch được sử dụng đầu ra có thể được chế tạo để chuyển mạch đến mức cao hoặc mức thấp sau khi ánh sáng truyền đến transistor Các bộ

Trang 15

cảm biến được cung cấp dưới dạng các hộp cảm nhận sự có mặt của vật thể ở khoảng cách ngắn

Vật thể Diode phát quang

Thiết bị dò quang học

Vật thể nguồn sáng

Thiết bị dò quang học

Các chân kết nối điện

Dạng đơn giản của cảm biến nhiệt độ có thể được sử dụng để cung cấp tín hiệu đóng – ngắt khi nhiệt độ đạt đến giá trị xác định đó là phần tử lưỡng kim Phần tử này gồm hai dải kim loại khác nhau, ví dụ: đồng thau và sắt, được gắn với nhau Hai kim loại này có hệ số dãn nở khác nhau Khi nhiệt độ tăng dải lưỡng kim sẽ bị uốn cong do một trong hai kim loại có hệ số dãn nở nhiệt lớn hơn khi nguội hiệu ứng uốn cong xảy ra theo chiều ngược lại Sự chuyển động này của dải lưỡng kim có thể được sử dụng để ngắt các thiết bị tiếp xúc điện

Các bộ cảm biến áp suất thông dụng cung cấp các đáp ứng liên quan

đến áp suất là kiểu màng và kiều xếp Kiểu màng gồm một đĩa mỏng bằng kim loại hoặc chất dẻo, được định vị theo chu vi Khi áp xuất ở hai phía của màng khác nhau, tâm màng bị lệch Độ lệch này tương ứng với chênh lệch áp suất ở hai phía và có thể phát hiện nhờ các đồng hồ biến dạng được gắn với màng hoặc sử dụng bộ lệch này để nén tinh thể áp

điện Khi tinh thể áp điện bị nén sẽ có sự dịch chuyển tương đối giữa các điện tích âm và các điện tích dương trong tinh thể đó và các bề mặt phía ngoài của các tinh thể sẽ tích điện và như vậy hiệu điện thế xuất hiện

Trang 16

Ví dụ về loại cảm biến này là bộ cảm biến

Motorola MPX100AP hình 2.3

Bộ cảm biến này có chân không

ở một phía của màng, do đó độ

lệch của màng cung cấp giá trị

áp suất tuyệt đối tác động lên

phía bên kia màng Tín hiệu ra

là điện áp, tỉ lệ với áp suất tác

động

Bộ cảm biến áp suất có thể

được sử dụng để đo mức chất lỏng trong thùng chứa áp suất do cột chất lỏng có chiều

trong đó ρ là tỉ trọng của chất lỏng

được đóng hoặc mở Nói chung tín hiệu digital từ kênh suất của PLC

được sử dụng để điều khiển thiết bị kích hoạt, sau đó thiết bị kích hoạt

điều khiển quá trình nào đó Thuật ngữ thiết bị kích hoạt được sử dụng cho thiết bị biến đổi tín hiệu điện thành hoạt động có công suất cao hơn, sau đó hoạt động này sẽ điều khiển quá trình

Hiện nay PLC được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống thuỷ lực, chúng dùng trong việc điều khiển tự động các van điều khiển hướng vận hành bằng solennoid

Van này được sử dụng để điều khiển hướng lưu thông của khí nén hay dầu ép và cũng được sử dụng để vận hành các thiết bị khác, chẳng hạn như chuyển động của Piston trong xylanh

Hình 2.5 minh hoạ kiểu van cuộn được sử dụng để điều khiển chuyển

động của Piston trong xylanh

Đồng hồ áp suất màng Chất lỏng

Hình 2.4

áp suất tác dụng

Các chân nối điện

Hình 2.3

Trang 17

Trong sơ đồ trên khí nén hoặc dầu thủy lực được nạp vào cổng P, cổng này được nối với nguồn áp suất từ bơm hoặc máy nén, và cổng T được nối kết để cho phép dầu tở về thùng chứa hoặc di vào hộp hệ thống thủy lực để đẩy không khí ra ngoài Khi không có dòng điện chạy qua cuộn solenoid dầu thuỷ lực hoặc khí nén được nạp vào bên phải Piston và

được xả ra ở bên trái , kết quả là Piston di chuyển về bên trái Khi có dòng điện đi qua cuộn

Chất lỏng ra

Hình 2.5

solenoid van cuộn chuyển dầu hoặc khí nén đến bên trái Piston và được xả ra ở bên phải Piston dịch chuyển về bên phải Sự dịch chuyển của piston có thể được sử dụng để đẩy bộ chuyển hướng hoặc thực hiện dạng dịch chuyển khác cần có công suất

2.2.1 Một số cơ cấu điều khiển, điều chỉnh trong hệ thống thuỷ lực: Trong hệ thống dầu ép, ngoài cơ cấu biến đổi năng lượng ra còn có rất nhiều loại cơ cấu điều khiển và điều chỉnh làm các nhiệm vụ khác nhau, tùy theo công dụng

Các cơ cấu đó có thể được chia ra làm ba loại chính

Trang 18

a) Cơ cấu chỉnh áp

Cơ cấu chỉnh áp dùng để điều chỉnh áp suất, tức là cố định hoặc tăng, giảm trị số áp suất trong hệ thống

Van an toàn hay van tràn

Van an toàn dùng để đề phòng sự quá tải trong hệ thống dầu ép Khi áp suất trong hệ thống vượt quá mức điều chỉnh van, van an toàn mở ra để

đưa dầu về bể dầu do đó áp suất giảm xuống

Nhiều khi van an toàn còn làm nhiệm vụ giữ áp suất không đổi trong hệ thống dầu ép Trong trường hợp này van an toàn đóng vai trò của van áp lực hoặc van tràn để xả bớt dầu thừa về bể dầu

Sơ đồ kết cấu và kí hiệu như hình 2.6

Cơ cấu điều chỉnh lưu lượng dùng để xác định lượng chất lỏng chảy qua

nó trong một đơn vị thời gian, và nhơ thế có thể điều chỉnh được vận tốc của cơ cấu chấp hành trong hệ thống thuỷ lực

Van tiết lưu:

Van tiết lưu dùng để điều chỉnh lưu lượng dầu và do đó điều chỉnh vận tốc của cơ cấu chấp hành trong hệ thống dầu ép

Sơ đồ kết cấu và kí hiệu như hình 2.7

Đây là một dạng van kim với đầu

côn để có thể điều chỉnh được lưu

lượng đi đến xilanh hay động cơ

thuỷ lực Chính vì vậy có thể điều

chỉnh được vận tốc của xilanh

Hình 2.6

Hình 2.7

Trang 19

c) Cơ cấu điều khiển hướng

Cơ cấu điều khiển hướng là loại cơ cấu điều khiển dùng để đóng, mở, nối liền hoặc ngăn cách các đường dẫn dầu về những bộ phận tương ứng của hệ thống thuỷ lực Cơ cấu điều hướng thường dùng các loại sau Van một chiều

Van một chiều dùng để điều khiển

hướng chất lỏng đi theo một hướng

và ở hướng kia dầu bị chặn lại

Trong hệ thống thuỷ lực van một

chiều thường được đặt ở nhiều vị

trí khác nhau tuỳ thuộc vào những mục đích khác nhau

Sơ đồ kết cấu và kí hiệu như hình 2.8

Van đảo chiều

Van đảo chiều là một loại cơ cấu điều khiển dùng đóng, mở các ống dẫn để khởi động các cơ cấu biến đổi năng lượng, dùng để đảo chiều các xilanh truyền lực hay động cơ dầu bằng cách đổi hướng chuyển

động của dầu ép

Nguyên tắc làm việc

Van đảo chiều có rất nhiều dạng khác nhau, nhưng dựa vào một số đặc

điểm chung là số vị trí và số cửa để phân biệt chúng với nhau:

Số vị trí: là số chỗ định vị con trượt của van Thông thường van đảo chiều có hai hoặc ba vị trí, ở những trường hợp đặc biệt có thể có nhiều hơn

Số cửa (đường): là số lỗ để dẫn dầu vào hay ra Số cửa của van đảo chiều thường dùng là 2, 3, 5, đôi khi dùng nhiều hơn

Tử số chỉ số cửa, mẫu số chỉ số vị trí

Hình 2.8

Trang 20

b)Van đảo chiều 3 cửa hai vị trí (3/2)

c)Van đảo chiều 5 cửa 2 vị trí

Trang 21

Mét sè m«®un ®−îc sö dông trong hÖ thèng thuû lùc :

M

B A b

b a

Trang 22

Van đảo chiều 4/3 điều khiển trực tiếp

B A

b o

T P

Van 4/3

B P A T

b a

a

Trang 23

T P

c)

a

b o a

b)

b b o

T Y

X

a a

P

Van đảo chiều điều khiển gián tiếp (qua van phụ trợ)

đường vào chung P, đường xả riêng Y và T a) Nguyên lý; b) Ký hiệu; c) Ký hiệu đơn giản.

P B

Y

B A

b

p B

X T A

P

T A

a a)

t

B A

b o a

b

Trang 24

Chương III

Lập trình PLC

Các chương trình dùng trong hệ thống dựa trên bộ xử lý phải được tải vào hệ thống theo mã máy, đây là chuỗi số theo mã nhị phân để biểu diễn các lệnh chương trình Tuy nhiên, có thể sử dụng ngôn ngữ Assembly, là ngôn ngữ dựa trên thuật nhớ, ví dụ LD được sử dụng để cho biết hoạt động được yêu cầu để tải thêm dữ liệu tiếp theo LD, và chương trình máy tính (Assembler ) được dùng để diễn dịch thuật nhớ thành mã máy Việc lập trình có thể được thực hiện ngay từ đầu bằng cách sử dụng các ngôn ngữ bậc cao ví dụ C, BASIC, PASCAL, FORTRAN, COBOL,…Các ngôn ngữ này sử dụng các hàm có sẵn và

được biểu diễn bằng các từ đơn giản hoặc kí hiệu mô tả hàm Ví dụ, trong ngôn ngữ C, kí hiệu & được sử dụng cho toán tử logic AND Tuy nhiên việc sử dụng các phương pháp này để viết chương trình đòi hỏi một số kĩ năng lập trình nhất định, trong khi các PLC được nhắm đến người dùng là các kỹ sư, không đòi hỏi kiến thức quá cao về lập trình

Do dó việc lập trình bằng ngôn ngữ bậc thang được nghiên cứu và ứng dụng Đây là phương pháp viết chương trình, có thể chuyển thành mã máy nhờ phần mềm chuyên dùng cho bộ vi xử lý của PLC

Chương này giới thiệu phương pháp lập trình cho PLC một cách tổng quát bằng cách sử dụng các sơ đồ thang

Trang 25

Ta có thể vẽ lại sơ đồ này theo

cách khác, sử dụng hai đường

dọc để biểu diễn đường dẫn công

suất vào và nối phần còn lại giữa

hai mạch đó Hình 3.1b

Cả hai mạch đều có công tắc mắc nối tiếp với động cơ và động cơ được cấp điện khi đóng công tắc

Mạch được trình bày trên hình 3.1b được gọi là sơ đồ thang

Với sơ đồ này, nguồn điện cấp cho các mạch luôn luôn được trình bày bằng hai đường dọc, phần con lại của mạch là các đường ngang Các

đường công suất trông giống mặt đứng của thang và các đường ngang của mạch tương tự các nấc thang Các nấc ngang chỉ cho thấy phần điều khiển của mạch Các sơ đồ thường cho thấy vị trí vật lý tương đối của các bộ phận trong mạch và cách nối kết chúng Các sơ đồ thang không nhằm mục đích trình bày vị trí thực tế mà chú trọng trình bày rõ ràng cách điều khiển

3.2 Lập trình bậc thang PLC

Phương pháp lập trình PLC thông dụng dựa trên các sơ đồ thang Việc viết chương trình tương đương với việc vẽ mạch chuyển mạch Sơ đồ thang gồm hai đường dọc biểu diễn đường dẫn công suất Các mạch nối kết theo đường ngang (các nấc thang) giữa hai đường dọc này

Để vẽ sơ đồ thang cần tuân theo các bước sau:

Công tắc

Ngõ vào dc L1

L2

Động cơ M

Hình 3.1 a

M

Động cơ Công tắc

Các đường dẫn công suất Hình 3.1 b

Trang 26

Hình 3.2 minh hoạ sự quét do PLC thực hiện

Nấc thứ nhất được đọc từ trái sang phải,

tiếp theo nấc thứ hai được đọc từ trái sang phải

v.v…khi ở chế độ hoạt động PLC sẽ đi từ đầu

đến cuối của chương trình thang, nấc cuối của

chương trình thang được ghi chú rõ ràng sau

đó chương trình lại được lặp lại từ đầu Quá trình

lần lượt đi qua tất cả các nấc của chương trình

được gọi là chu trình

ngõ vào và kết thúc với ít nhất một ngõ ra

chuẩn của chúng vì vậy công tắc thường mở

được trình bày trên sơ đồ thang ở trạng thái mở Công tắc thường đóng

được trình bày ở trạng thái đóng

rơle đóng mạch một hoặc nhiều thiết bị Các mẫu tự và/hoặc các số giống nhau được sử dụng để ghi nhãn mác cho thiết bị trong từng trường hợp

theo nhà sản xuất PLC Đó là địa chỉ ngõ vào hoặc ngõ ra trong bộ nhớ của PLC

Hình 3.3 trình bày các ký hiệu tiêu chuẩn

được sử dụng cho thiết bị nhập và xuất

Ký hiệu này áp dụng cho mọi thiết bị được

kết nối với ngõ vào Hoạt động của ngõ vào

tương đương với việc đóng hoặc mở công tắc

Các ngõ ra được biểu diễn chỉ bằng một kí

hiệu, bất kể thiết bị được kết nối với ngõ ra

Để giải thích cách vẽ nấc sơ đồ thang, có

thể xét trường hợp cấp điện cho thiết bị xuất,

chẳng hạn động cơ tuỳ thuộc vào công tắc

khởi động thường mở Ngõ vào là công tắc

và ngõ ra là động cơ Hình 3.4 minh hoạ sơ

đồ thang, bắt đầu với ngõ vào, có ký hiệu

thường mở đối với các tiếp điểm của ngõ

này không có các thiết bị nhập khác và

Nấc 1 Nấc 2 Nấc 3 Nấc 4 Nấc 5

Thiết bị xuất

Nấc cuối END

Hình 3.3

Trang 27

nét vẽ kết thúc với ngõ ra, được vẽ bằng kí hiệu O khi công tắc đóng,

có tín hiệu vào, ngõ ra của động cơ được kích hoạt

3.3 Các hàm logic

3.3.1 Hàm AND

Hình 3.5 minh hoạ tình huống ngõ ra không được

cấp công suất, trừ khi hai công tắc thường mở

đều đóng Cả công tắc A và công tắc B đều

đóng là trạng thái logic AND Ta có thể xem

trạng thái này là sự biểu diễn hệ thống điều

khiển có hai ngõ vào A và B Chỉ khi A và B đều đóng mới có ngõ ra

Do đó, nếu sử dụng 1 để biểu thị tín hiệu đóng và 0 biểu diễn tín hiệu ngắt, để ngõ ra là 1 thì A và B phải là 1 Sự vận hành này được điều khiển bằng cổng logic AND Quan hệ giữa các ngõ vào cổng logic và các ngõ ra được liệt kê trên bang chân lý sau:

InputA Input B Output

vào A là công tắc A, mắc nối tiếp với

công tắc A là các tiếp điểm thường mở

khác được ghi là ngõ vào B, để biểu

Trang 28

Tình huống này mô tả cổng logic OR, trong đó, ngõ vào A hoặc ngõ vào B phải hoạt động để có ngõ ra

Bảng chân lý của công này như sau:

InputA Input B Output

Hình 3.8 minh họa hệ thống cổng logic

OR trên sơ đồ thang, bắt đầu của sơ

đồ thang là tiếp điểm thường mở A,

ghi ngõ vào A, mắc song song với

tiếp điểm A là kí hiệu tiếp điểm

thường mở B đường vẽ kết thúc

với kí hiệu O biểu diễn ngõ ra

3.3.3 Hàm NOT

Hình 3.9 trình bày mạch điện được

điều khiển bằng công tắc thường đóng

Khi có tín hiệu vào công tắc mở và tắt

dòng điện vào mạch Mạch này minh

hoạ cổng NOT, trong đó ngõ ra xuất

hiện khi không có ngõ vào và có ngõ vào khi không có ngõ ra Cổng này đôi khi còn được gọi là bộ đảo

Bảng chân lý của cổng này như sau:

Trang 29

Hình 3.10 minh hoạ hệ thống cổng NOT trên sơ đồ thang, ngõ vào A

được mắc nối tiếp với ngõ ra O

3.3.4 Hàm NAND

Giả sử cổng NOT được bố trí sau cổng

AND hình 3.11a hệ quả là cổng NOT

sẽ đảo ngược mọi tín hiệu ra từ cổng AND

Một trường hợp khác khi ta đặt cổng NOT

trên từng ngõ vào của cổng OR ta cũng

thu được kết quả như vậy (hình 3.11b)

Bảng chân lý chung cho các trường hợp

Hình 3.12 minh họa sơ đồ thang của cổng NAND

Khi các tín hiệu vào của ngõ A và ngõ B đều là 0

thì ngõ ra sẽ là 1 hoặc một ngõ vào là 1 còn ngõ

vào kia là 0 thì tín hiệu ra cũng sẽ là 1, còn nếu

các ngõ vào A và B đều là 1 thi tín hiệu ra sẽ là 0

3.3.5 Hàm NOR

Giả sử cổng NOT được bố trí sau cổng OR

(hình 3.13a) hệ quả của cách bố trí này là

cổng NOT sẽ đảo ngược các tín hiệu ra

Trang 30

Bảng chân lý của cổng này nh− sau:

InputA Input B Output

cổng NOR Cổng này có ngõ ra là 1 khi ngõ vào A và B đều là 0

Hình 3.14 minh họa sơ đồ thang của hệ thống cổng NOR

Khi ngõ A và B đều không đ−ợc kích hoạt

thì ngõ ra sẽ là 1

3.3.6 Hàm EXCLUSIVE OR ( XOR)

Cổng OR cung cấp ngõ ra là 1 khi một hoặc cả hai ngõ vào là 1 Tuy nhiên, thỉnh thoảng cũng có nhu cầu cổng ra cung cấp ngõ ra là 1 khi một trong hai ngõ vào là 1 còn lại thì ngõ ra sẽ là 0

AND NOT

Hình 3.15

A B

AND NOT

Trang 31

3.3.7 Mạch khoá ( Mạch tự duy trì)

Trong thực tế có các tình huống cần duy trì sự cung cấp công suất cho ngõ ra ngay cả khi ngõ vào ngừng hoạt động

Ví dụ: Động cơ đ−ợc khởi động bằng cách nhấn công tắc kiểu nút bấm,

kể cả khi các tiếp điểm của công tắc không đóng, động cơ vẫn phải tiếp tục chạy cho đến khi công tắc dừng kiểu nút bấm đ−ợc nhấn Thuật ngữ mạch khoá đ−ợc áp dụng cho các mạch thực hiện hoạt động này Đây là mạch tự duy trì, nghĩa là sau khi đ−ợc cung cấp công suất mạch duy trì trạng thái đó cho đến khi nhận các tín hiệu vào khác

Hình 3.17 minh họa s− đồ thang của

mạch khoá Khi tiếp điểm của ngõ

vào A đóng, ngõ ra xuất hiện, đồng

thời khi đó tiếp điểm của ngõ ra cung

Khi X400 đ−ợc đóng tạm thời, Y430 đ−ợc cấp công suất và tiếp điểm của Y430 đóng Điều này dẫn đến tình trạng khoá đồng

Ngõ ra Ngõ vào B

Hình 3.16

Ngõ vào A

Ngõ vào A Ngõ vào B

Ngõ vào B Ngõ vào A

Hình 3.17

Ngõ ra

Ngõ ra

Trang 32

3.3.8 Mạch nhiều ngõ ra

Với các sơ đồ thang, có thể có nhiều ngõ ra được kết nối với một tiếp

điểm

Hình 3.19 minh họa chương trình thang hệ thống này theo chuẩn của Mitsubishi Các ngõ ra Y430, Y431,Y432 được cấp công suất khi các tiếp điểm X400, X402, X403 đóng theo thứ tự

3.4 Các RƠLE nội:

Trong PLC có nhiều linh kiện được sử dụng để lưu giữ dữ liệu, và hoạt

động như các Rơle, có khả năng đóng hoặc ngắt mạch để tắt hoặc mở các thiết bị Đó là các Rơle nội Các Rơle này không tồn tại dưới dạng các thiết bị chuyển mạch mà chỉ là các bit trong bộ nhớ lưu trữ hoạt

động với chức năng Rơle Đối với lập trình chúng được xem như là các ngõ vào và các ngõ ra của Rơle ngoài Do đó ngõ vào đối với các công tắc ngoài có thể được sử dụng để cung cấp ngõ ra từ Rơle nội Hệ quả là các tiếp điểm của Rơle nội được sử dụng phối hợp với các công tắc ngõ vào bên ngoài để tạo thành ngõ ra, ví dụ như kích hoạt động cơ…

Để sử dụng, Rơle nội phải được kích hoạt trên một nấc chương trình sau

đó tín hiệu ra của Rơle nội được sử dụng để vân hành các tiếp điểm chuyển mạch trên một hoặc nhiều nấc khác của chương trình đó Các

Đèn khi không có công suất

Hình 3.19

Y430 X401 X400

X402

X403 Y431

Y432

Trang 33

Rơle nội có thể được lập trình với số lượng tập hợp các tiếp điểm kết hợp theo yêu cầu

Để phân biệt Rơle nội với các Rơle ngoài, ngõ ra của Rơle nội và ngõ ra của Rơle ngoài được cấp các địa chỉ khác nhau

Hiện nay các nhà sản xuất PLC có khuynh hướng sử dụng các thuật ngữ khác nhau cho các Rơle nội và biểu diễn các điại chỉ của chúng theo các cách khác nhau

Ví dụ: Mitsubishi sử dụng thuật ngữ Rơle phụ hoặc bộ đánh dấu và kí hiệu M100, M101,v.v… Siemens sử dụng thuật ngữ cờ hiệu và kí hiệu F0.0, F0.1 v.v…

Với các chương trình thang, ngõ ra của Rơle nội cũng được biểu diễn bằng các kí hiệu của thiết bị xuất () hoặc O, kèm theo là địa chỉ của chúng Cho biết đó là Rơle nội không phải là Rơle ngoại

Để minh họa công dụng của Rơle nội, ta xét tình huống sau

Hệ thống được kích hoạt khi hai tập hợp các điều kiện nhập khác nhau xuất hiện Hệ thống này có thể được lập trình dưới dạng hệ thống cổng logic AND tuy nhiên nếu phải kiểm tra nhiều ngõ vào để mỗi trạng thái nhập đều có thể được thực hiện, việc sử dụng Rơle nội sẽ đơn giản hơn các trạng thái của ngõ vào thứ nhất sẽ được sử dụng để cung cấp ngõ ra

đến Rơle nội Rơle này có các tiếp điểm kết hợp sẽ trở thành một phần của các điều kiện nhập đối với ngõ vào thứ hai

Hình 3.20 minh hoạ chương trình thang đối với tác vụ trên Đối với nấc thứ nhất, khi ngõ vào In1 hoặc In3 được đóng cùng với ngõ vào In2, Rơle nội IR1 sẽ được kích hoạt Điều này dẫn đến các tiếp điểm của IR1 sẽ đóng, sau đó nếu ngõ vào In4 được kích hoạt sẽ có tín hiệu ra từ ngõ ra Out1 Loại tác vụ này có thể được yêu cầu để tự động nâng thanh chắn khi có người đến gần từ một trong hai phía Ngõ vào In1 và In3 là các ngõ vào từ các bộ cảm biến quang điện dùng để phát hiện có người

đang vào hoặc ra từ một trong hai phía của thanh chắn, ngõ vào In1

được kích hoạt từ một phía của thanh chắn và ngõ vào In3 được kích hoạt từ phía khác Ngõ vào In2 là công tắc cho phép hệ thống hạ xuống

Trang 34

mở Do đó, ngõ ra Out1 không được cấp công suất và đối trọng có thể hạ thanh chắn Rơle nội cho phép liên kết hai bộ phận của chương trình

Bộ phận thứ nhất phát hiện sự hiện diện của người và bộ phận thứ hai phát hiện thanh chắn ở vị trí nâng hay hạ

Một ứng dụng khác của Rơle nội là cài đặt lại mạch khoá Hình 3.21 minh họa chương trình thang thực hiện tác vụ trên

Khi các tiếp điểm của ngõ vào In1 được

đóng tạm thời ngõ ra ở Out1 xuất hiện

Điều này làm đóng các tiếp điểm của

Out1, nhờ đó duy trì ngõ ra này, ngay

cả khi ngõ vào In1 mở Khi đóng ngõ

vào In2, Rơle nội IR1 được cấp công

suất và làm mở các tiếp điểm của IR1,

đây là các tiếp điểm thường đóng Do

đó, ngõ ra Out1 bị ngắt mạch và không còn bị khoá

3.4.1 Rơle điều khiển chính:

Khi điều khiển quá nhiều ngõ ra, đôi khi cần đóng hoặc mở toàn bộ một hoặc nhiều phần trong chương trình thang Điều này có thể đạt được bằng cách ghép các tiếp điểm của cùng một Rơle nội trong mỗi nấc sao cho sự vận hành của Rơle nội đó sẽ ảnh hưởng đến tất cả các tiếp điểm, hoặc sử dụng Rơle điều khiển chính

Hình 3.22 minh họa việc sử dụng Rơle chính để điều khiển một phần của chương trình thang

Khi không có tín hiệu vào ngõ vào In1, Rơle nội MC1 trên ngõ ra không được cấp năng lượng, vì vậy các tiếp điểm của Rơle này mở

Điều đó có nghĩa là tất cả các nấc giữa vị trí được thiết kế

Trang 35

3.4.2 Đi tắt

Chức năng thường được áp dụng trong PLC là đi tắt có điều kiện Nếu các điều kiện thích hợp được đáp ứng, chức năng này cho phép bỏ qua môt phần của chương trình thang Hình 3.23 minh hoạ chức năng đi tắt một cách khái quát

Khi có tín hiệu vào In1, tiếp điểm

của ngõ vào này đóng và có tín hiệu

ra đến Rơle đi tắt, cho phép chương

trình đi tắt đến nấc kết thúc tắt, bỏ

qua các nấc chương trình trung gian

Do đó trong trường hợp này khi có

tín hiệu vào In1, chương trình đi tắt

đến nấc 4 và tiếp tục với các nấc

5,6.v.v…

Khi không có tín hiệu vào In1, Rơle đi tắt không được cấp năng lượng

và chương trình tiếp tục với các nấc 2,3.v.v…

Kết thúc đi tắt

Hình 3.23

In3 In2

Trang 36

Hình 3.24 minh hoạ chương trình thang của hệ thống nêu trên theo chuẩn của Mitsubishi

Lệnh đi tắt được ký hiệu bằng CJP

(đi tắt có điều kiện )và vị trí đến

của đi tắt được kí hiệu là EJP (kết

thúc đi tắt) Điều kiện để có thể

đi tắt là có tín hiệu vào X400 Khi

đi tắt xảy ra, các nấc có các ngõ

vào X401 và X403 được bỏ qua và

chương trình tiếp tục với các nấc

sau lệnh kết thúc đi tắt có địa chỉ

phù hợp với lệnh khởi đầu đi tắt

Trong trường hợp này là EJP700

3.5 Bộ định thời

Trong nhiều tác vụ điều khiển có yêu cầu điều khiển theo thời gian, ví

dụ động cơ hoặc bơm có thể được điều khiển để vận hành trong khoảng thời gian xác định, hoặc được đưa vào vận hành sau một khoảng thời gian Do đó, các PLC đều có các bộ định thời đếm từng phần dây hoặc dây bằng cách sử dụng các đồng hồ bên trong CPU

Các nhà sản xuất PLC không thống nhất về cách lập trình các đồng hồ

định giờ và vai trò của chúng Điểm chung là xem các đồng hồ định giờ như là các Rơle với các cuộn dây khi được cấp công suất sẽ đóng hoặc

mở các tiếp điểm sau một khoảng thời gian xác lập trước Vì vậy đồng

hồ định giờ được coi là ngõ ra đối với nấc có sự điều khiển được thực hiện qua cặp tiếp điểm ở vị trí khác

Một số nhà sản xuất khác lại xem bộ định thời là khối trì hoãn, khi

được chèn vào nấc sẽ làm trễ các tín hiệu trong nấc đó đến ngõ ra

X400 CJP 700

EJP 700 Y430

Y431

Trang 37

Đồng hồ định giờ xung Loại đồng hồ này hoạt động hoặc ngừng trong khoảng thời gian xung xác định

Trong các bộ PLC cỡ nhỏ thì hai loại đồng hồ định giờ hoạt động trễ và

Rơle có cuộn dây được

cấp công suất khi ngõ vào

In1 xuất hiện (nấc 1) Sau thời gian trễ được cài đặt trước, đồng hồ này

đóng các tiếp điểm trên nấc 2 nhờ đó Out2 xuất hiện sau thời gian cài

đặt trước tính từ khi In1 xuất hiện

Để hiểu rõ công dụng của đồng hồ định giờ, có thể khảo sát chương trình thang được trình bày trên hình 3.26

Khi ngõ vào In1 hoạt động, ngõ ra

Out1 đóng mạch Các tiếp điểm kết

hợp với ngõ ra này sẽ khởi động

đồng hồ định giờ Các tiếp điểm

của đồng hồ định giờ sẽ đóng sau

khoảng thời gian trễ cài đặt trước

Khi điều đó xảy ra ngõ ra Out2

đóng mạch

Đồng hồ ngừng trễ

Hình 3.27 minh hoạ cách sử dụng đồng hồ

khởi động trễ

Với cách bố trí như trên khi có tín hiệu

vào tức thời đến In1, ngõ ra Out1 và

In1 Out 1

Đồng hồ định giờ

Trang 38

Như vậy ngõ ra khởi động và duy trì hoạtđộng cho đến khi hết thời gian trễ

3.6.1 Các dạng bộ đếm

Các nhà sản xuất PLC sử dụng các bộ đếm theo những cách khác nhau Một số chọn bộ đếm lùi (CTD) hoặc đếm tới (CTU) và cài đặt lại Xem

bộ đếm như cuộn dây Rơle và là ngõ ra trên nấc sơ đồ thang

Như vậy trong PLC có hai loại bộ đếm cơ bản Đó là bộ đếm ngược và

bộ đếm xuôi

Bộ đếm ngược đếm từ giá trị xác lập trước đến zero Nghĩa là sự kiện

được trừ dần đi từ giá trị cài đặt khi đạt đến giá trị zero các tiếp điểm của bộ đếm thay đổi trạng thái

Bộ đếm xuôi Bộ đếm này đếm từ giá trị zero đến giá trị cài đặt trước Nghĩa là các sự kiện được cộng dồn cho đến giá trị cài đặt trước Các tiếp điểm của bộ đếm thay đổi trạng thái

10 xung tín hiệu vào, các tiếp

điểm của mạch đếm sẽ đóng và có tín hiệu ra từ Out1

Trang 39

Nếu ở thời điểm bất kì trong quá trình đếm, có tín hiệu vào đến In1 thì

bộ đếm được cài đặt lại và bắt đầu đếm lại từ đầu với giá trị đếm 10 xung

Để hiểu rõ công dụng của bộ đếm ta khảo sát ví dụ sau:

Điều khiển máy chuyển tải 6 lon

đồ hộp theo đường dẫn đến nơi

đóngthùng, sau đó chuyển 12

lon theo đường dẫn đến nơi đóng

thùng khác

Tấm đổi hướng có thể được điều

khiển bằng bộ cảm biến tế bào

quang, cung cấp tín hiệu ra mỗi

khi có lon đồ hộp đi qua Vì vậy

số xung từ bộ cảm biến này được

đếm và sử dụng để điều khiển bộ

Bộ đếm C460 bắt đầu đếm sau khi đóng X400 Khi bộ đếm C460 đếm

được 6 lon, các tiếp điểm của bộ đếm C460 sẽ đóng và cung cấp tín hiệu ra ở Y430 Đây có thể là cuộn Solenoid được sử dụng để kích hoạt

bộ chuyển hướng nhằm chuyển hướng các lon vào thùng này hoặc

Trang 40

các tiếp điểm của C461 sẽ đóng điều này đẫn đến việc cài đặt lại toàn

bộ cả hai bộ đếm và quá trình tự lập lại

3.7 Thanh ghi dịch chuyển

Thuật ngữ thanh ghi được sử dụng đối với các thiết bị điện tử, trong đó dữ liệu có thanh thể được lưu trữ Rơle nội là thiết bị loại này Thanh ghi dịch chuyển gồm nhiều Rơle nội gộp theo nhóm, thông thường là 8,

16 hoặc 32, cho phép các bit được lưu trữ di chuyển rừ Rơ le này đến Rơ le khác Mỗi Rơ le có thể được mở hoặc đóng, các trạng thái này

được thiết kế dưới dạng 0 và 1 Thuật ngữ bit được sử dụng cho số nhị phân Vì vậy nếu có 8 Rơ le nội trong thanh ghi, thanh ghi có thể lưu trữ 8 trạng thái 0/1

Mỗi Rơ le nội có thể lưu trữ một trạng thái đóng ngắt Giả sử trạng thái của thanh ghi ở thời điểm nào đó là:

Nghĩa là Rơ le 1 đóng, Rơ le 2 ngắt, Rơ le 3,4 đóng, Rơ le 5,6 ngắt, Rơ

le 7 đóng, Rơ le 8 ngắt cách sắp xếp này được gọi là thanh ghi 8 bit Các thanh ghi có thể được sử dụng để lưu trữ dữ liệu xuất phát từ các nguồn nhập khác ngoài các thiết bị đóng- ngắt, chẳng hạn các công tắc Thanh ghi dịch chuyển có thể dịch chuyển các bit được lưu trữ Các thanh ghi dịch chuyển cần có ba tín hiệu vào, thứ nhất để tải dữ liệu vào

vị trí thứ nhất của thanh ghi, thứ hai là lệnh dịch chuyển dữ liệu theo chiều dọc một vị trí của thanh ghi và thứ ba là cài đặt lại hoặc xoá việc ghi dữ liệu

Để minh hoạ điều này ta xem tình huống sau:

Lúc đầu thanh ghi 8 bit có các trạng thái như sau:

Giả sử thanh ghi nhận tín hiệu vào 0 Đây là tín hiệu vào đến Rơ le nội thứ nhất

0 1 0 0 1 1 0 1

1 0

Tín hiệu vào 0

Ngày đăng: 25/04/2013, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1  Sơ đồ bậc thang.............................................. - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
3.1 Sơ đồ bậc thang (Trang 1)
Sơ đồ kết cấu và kí hiệu nh− hình 2.6 - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Sơ đồ k ết cấu và kí hiệu nh− hình 2.6 (Trang 18)
Sơ đồ này trình bày mạch điện dùng - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Sơ đồ n ày trình bày mạch điện dùng (Trang 25)
Bảng chân lý của công này nh− sau: - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Bảng ch ân lý của công này nh− sau: (Trang 28)
Hình 3.10 minh hoạ hệ thống cổng NOT trên sơ đồ thang, ngõ vào A - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Hình 3.10 minh hoạ hệ thống cổng NOT trên sơ đồ thang, ngõ vào A (Trang 29)
Hình 3.25 minh hoạ sơ - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Hình 3.25 minh hoạ sơ (Trang 37)
Hình 3.29 trình bày ch−ơng trình - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Hình 3.29 trình bày ch−ơng trình (Trang 39)
Hình  3.30  là  sơ  đồ  chương  trình  thang  được  viết  theo  ngôn  ngữ  của  Mitsubshi - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
nh 3.30 là sơ đồ chương trình thang được viết theo ngôn ngữ của Mitsubshi (Trang 41)
Bảng các trạng thái của các cờ: - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Bảng c ác trạng thái của các cờ: (Trang 75)
Sơ đồ kết cấu cơ khí của máy đ−ợc thể hiện qua một số bản vẽ chính  nh− sau: - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Sơ đồ k ết cấu cơ khí của máy đ−ợc thể hiện qua một số bản vẽ chính nh− sau: (Trang 121)
Sơ đồ thủy lực máy xấn trung quốc - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Sơ đồ th ủy lực máy xấn trung quốc (Trang 128)
Bảng trạng thái của sơ đồ thủy lực - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Bảng tr ạng thái của sơ đồ thủy lực (Trang 130)
Sơ đồ tính lưu lượng của bơm piston hướng trục - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Sơ đồ t ính lưu lượng của bơm piston hướng trục (Trang 135)
Sơ đồ tính lưu lượng tức thời của bơm piston hướng trục “ góc giữa hai  piston kÒ nhau - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Sơ đồ t ính lưu lượng tức thời của bơm piston hướng trục “ góc giữa hai piston kÒ nhau (Trang 136)
Sơ đồ tính momen quay của bơm piston hướng trục. - Giới thiệu chung về điều khiển logic khả lập trình
Sơ đồ t ính momen quay của bơm piston hướng trục (Trang 138)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w