Chương VI: THẾ ĐẲNG ÁP VÀ CHIỀU CỦA CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC.. Nguyên lý một chưa giải quyết được các vấn đề về chiều của phản ứng, do đó người ta phải dựa vào nguyên lý hai để xác định vấn
Trang 1Chương VI:
THẾ ĐẲNG ÁP VÀ CHIỀU CỦA CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
Nguyên lý một chưa giải quyết được các vấn đề về chiều của phản ứng, do đó người
ta phải dựa vào nguyên lý hai để xác định vấn đề này
1 Entropi và chiều của các quá trình hóa học:
1.1 Entropi:
Dựa vào nguyên lý hai nghiên cứu sự liên hệ giữa lượng nhiệt mà hệ thu vào với công mà hệ thực hiện khi chuyển từ nhiệt độ cao đến nhiệt độ thấp, người ta đưa ra khái niệm entropi
Entropi cũng như U, H, là đại lượng xác định trạng thái của hệ Trong quá trình mà hệ thực hiện, lượng nhiệt thoát ra hay thu vào dùng để làm biến thiên entropi
Đ
C S S S S
+ Nếu quá trình T ‟ N thì
T
Q
S tN
+ Quá trình bất TN thì SQBTN/T
Tổng quát
T
Q
S
- Với hệ cô lập thì:
+ Quá trình TN S0
+ Quá trình BTN S0
Nghĩa là entropi tăng trong hệ cô lập, những quá trình tự xảy ra là những quá trình có kèm theo sự tăng S
Đơn vị entropi: cal/mol0K đvc
Ý nghĩa vật lý:
- Entropi là thước đo độ hỗn loạn trạng thái của hệ
- Entropi là thước đo xác suất của trạng thái đã cho của hệ
Entropi tiêu chuẩn: S0298, xác định ở 0C
25 ,1atm, với khí được xem là lý tưởng, với dung dịch thì nồng độ bằng một đơn vị
Định luật Nernst:
“Entropi của tất cả các tinh thể tinh khiết ở K0
0 đều bằng 0.”
Trang 2 phân tử càng phức tạp, S càng lớn
47 38
0O
S , S0O2 49.00 , S0O3 57.08 đvc
- Chất càng rắn S càng nhỏ:
Ở 0K
500 sBi 17.0 , SW 11.1 , Skimcương2đvc
- Nhiệt độ tăng thì S tăng, nhưng p tăng thì S giảm
tháiđầu ïnởtrạng
độhỗnloa
tháicuối ïnởtrạng
độhỗnloa ln
R S S
S C đ
1.2 Sự thay đổi entropi với một số quá trình:
a Với các phản ứng hóa học:
Với các phản ứng hóa học mà V0S0 , còn khi S0V0
Tính sự thay đổi entropi:
tacchất SP
đ
S
Ví dụ:
pS C qS D mS A nS B
S
qD pC nB mA
0 0
0
Ví dụ:
Với phản ứng C gr CO2 k 2CO k
Ở 0K
298 S02982S0COS0C S0CO2247.221.3751.0642.01 đve
b Với quá trình chuyển pha, hòa tan:
- Với quá trình TN đẳng nhiệt
T
Q
S
Ví dụ: Với nước đá, Q ở Cnc 0
0 là 1436.3 cal/mol
2583 5 16 273
3
c Sự phụ thuộc của S vào nhiệt độ 0K
* V= const
T
U T
Q
S V
* P = const
T
H T
Q
S P
1
S S T ln d C
T
2
1 1 2
T
T P T
T S C dlnT
1 1 2
T
T P T
T S C dlnT S
Với khoảng nhiệt độ nhỏ
1
2 T
T ln C S const
(liên hệ giữa entanpi và entropi tự đọc)
Trang 32 Thế đẳng áp và chiều của quá trình hóa học:
2.1 Thế đẳng áp:
Xét quá trình t,p=const,người ta đưa ra một đại lượng phối hợp giữa H và S, gọi là thế đẳng áp đẳng nhiệt,gọi ngắn gọn là thế đẳng áp hay năng lượng tự do Ghip
G = H ‟ TS
G là hàm trạng thái , đơn vị trùng với H(Kcal/mol)
- Độ thay đổi G trong t = const(p = const) được xác định:
GHTS
Đây là phuơng trình cơ bản của nhiệt động hóa học(tham khảo bảng 13)
- Giảng thêm: Còn có thế đẳng tích đẳng nhiệt hay năng lượng tự do Hemhon
F = U ‟ TS
S T U
F
Tính G:
GGc Gđ tỉ lệ thuận với lượng chất phản ứng
Ví dụ:mAnBpCqD
G tt C q G ttD m G ttA n G ttB p
298
- Thế đẳng áp tiêu chuẩn của các đơn chất bằng 0
Ví dụ:
Cho phản ứng N2 k 3H2 k 2NH3 k
2 2
3
0 0
0 298
0
3
2S NH S N S H
2
0 0 2
3
3
0 298
0
0 298
0
NH tt
NH G G
H H
- Ở khoảng nhiệt độ không lớn lắm G0T H0298TS0298
2.2 Chiều diễn biến của phản ứng theo G:
Theo nguyên lý I và II, người ta chứng minh được:A'G.Với :
A’: Công có ích đẳng nhiệt
Quá trình TN A'maxG
Phản ứng tự xảy ra A’> 0 G0
Phản ứng không xảy ra A’< 0 G0
Tóm lại:
- Phản ứng tự xảy ra G0,H0,S0
- Phản ứng không tự xảy ra G0,H0,S0
- Ở điều kiện cân bằng S0,G0
Với GHTS,ta có:
- Khi
ûyra hôngtựxa phảnứngk
S
ựxảyra phảnứngt
S H
0
0
- Khi
ûyra hôngtựxa phảnứngk
H
ựxảyra phảnứngt
H S
0
0 0
- Khi T càng lớn thì chiều phản ứng phụ thuộc S
- Khi T nhỏ thì Hquyết định chiều
Trang 4- Nếu T trung bình phải xét GHTS (cal/mol)
Nói thêm: khi biết hằng số cân bằng K ta tính (với R = 1.987) P
P K ln RT
G
0
Ví dụ: CaCO3 r CaO r CO2 k
mol Kcal G
atm K
o P
/ 96 30
10 22.7
Thực nghiệm
G< -10 kcal/mol (hay -40 kJ/mol) phản ứng xảy ra theo 1 chiều thuận
G> +10 kcal/mol (hay +40 kJ/mol) phản ứng xảy ra theo 1 chiều nghịch
-10 kcal/mol <G< +10 kcal/mol : Phản ứng TN, càng gần 0 càng tiến đến cân bằng
Chương VII:
CÂN BẰNG HÓA HỌC
1 Phản ứng thuận nghịch – Trạng thái cân bằng
1.1 Khái niệm phản ứng thuận nghịch
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều: Tạo sản phẩm và sản phẩm phân hủy thành tác chất Thực tế, đa số đều là phản ứng thuận nghịch
Đặc điểm là bao giờ trong hệ cũng cùng tồn tại tác chất và sản phẩm
Ví dụ: H2 I2 2HI
- Mô tả quá trình (giảng): Tác chất cho ra sản phẩm, sau đó sản phẩm thành tác chất
cân bằng động lúc VT VN
- Cân bằng bị chuyển dịch nếu tác động vào hệ
- Điều kiện trạng thái cân bằng G0
“Dù đi từ phía nào để đến trạng thái cân bằng thì trạng thái này cũng chỉ là một mà thôi”
1.2 Hằng số cân bằng và định luật tác dụng khối lượng:
Xét hệ cân bằng:
dD cC bB
Vận tốc phản ứng T kTCaACbB
N kNC CCdD
Khi T N , phản ứng cân bằng, rút ra
k C C
C C k
k
B b A a D d C c
N
T Nếu dùng hoạt độ
a b
d C B A
D C
k k: Hằng số cân bằng, phụ thuộc bản chất phản ứng, nhiệt độ và không phụ thuộc nồng độ (giảng)
Trang 5Định luật tác dụng khối lượng:
“Khi một hệ đồng thể đạt đến cân bằng thì tích nồng độ của các sản phẩm phản ứng chia tích nồng độ các chất phản ứng - với số mũ tương ứng là hệ số tỉ lượng ‟ luôn là một hằng số ở điều kiện nhiệt độ nhất định.”
Ví dụ:
CO
CO K
k CO r Fe k
CO r FeO
2
2
(loại trừ các chất rắn) Hằng số cân bằng khi các chất ở trạng thái khí
b B
a A
d D
C C
P P P
P P
K P: Aùp suất riêng phần của khí, xác định theo định luật Đanton
V
n
C
P K RT
ncd ab (chỉ tính cho các chất khí)
1.3 Liên hệ K và G:
P
P RTlgK K
ln RT S
T H
G0 0 0 2303
Biểu thức này chỉ sử dụng chính xác đối với K , còn P K chỉ đúng khi C n0hoặc phản ứng trong dung dịch
Ta có:
0 0
0 0
0 0
S T H K
ln RT
S T H G
và , K ln RT G
R
S RT
H K
ln 0 0
Với T1,T2ứng với K1,K2
1 2 0
1 2
2 0
1
0 2
1
1 1 576
H K
K lg
RT
H RT
H K
ln K ln
Dựa vào đây tính được K khi biết 2 K (bất kỳ) 1
2 Chuyển dịch cân bằng – nguyên lý LƠSATƠLIÊ:
Nguyên lý Lơsatơliê:
“Khi tác dụng từ ngoài vào hệ cân bằng bằng cách thay đổi một điều kiện nào đó quyết định vị trí cân bằng, thì vị trí cân bằng của hệ sẽ dịch chuyển về phía làm giảm hiệu quả tác dụng đó.”
2.1 Ảnh hưởng của nồng độ:
Ví dụ: H2 I2 2HI
Ở điều kiện cân bằng a b c (m/l)
Ta có: KTabKNc2 VT VN
Khi tăng nồng độ H lên hai lần 2 2a mol/l
T T
'
T k ab V
V 2 hai lần
Trang 6Mà ' N
T N
Chiều thuận là chiều chuyển dịch của phản ứng làm giảm H thêm vào (chống 2 lại sự thay đổi nồng độ)
2.2 Ảnh hưởng của áp suất:
Đối với hệ phản ứng có chất khí và điều kiện n k 0
Xét hệ N2 k 3H2 k 2NH3 k
Trạng thái cân bằng a b c (mol/l)
2 3
c K ab
K T N (ở t0 const)
Khi tăng
2
H
P lên hai lần (thêm H ) thì 2
T
'
T K a b K ab V
T V
V Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tạo NH , nhằm làm giảm P 3 (hệ)
2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ:
576 4 576 4
0 0
0
0 0
10 10
S T S K
S T H G
K RT
G0 ln
+ Phản ứng phát nhiệt H0
Ví dụ: N2 3H2 2NH3 0C
500 H0 22.0 kcal
Từ đó nếu T tăng thì K giảm, hay cân bằng chuyển về phía nghịch (tạo chất đầu), nhằm làm giảm nhiệt đi
+ Phản ứng thu nhiệt H0(phản ứng nghịch lại)
Lúc này T tăng thì K tăng nếu tăng T thì pản ứng chuyển theo chiều thuận: Thu nhiệt