1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng môn kỹ thuật số 2 chương 3 GV nguyễn hữu chân thành

53 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 PLD là tên gọi chung cho các vi mạch số có thể lập trình để cung cấp các chức năng khác nhau..  Các công nghệ lập trình: Cầu chì fusible link  Làm đứt nóng chảy - blowing cầu chì để

Trang 1

CÁC THIẾT BỊ LOGIC LẬP TRÌNH

Trang 2

 Các chọn lựa cho việc thực hiện mạch:

Trang 3

 PLD là tên gọi chung cho các vi mạch số có thể lập trình để

cung cấp các chức năng khác nhau.

 Một PLD có thể được xem như một “hộp đen” (black box).

Hình 3.1 PLD như một hộp đen.

Trang 4

Hình 3.2 Một cấu trúc lập trình đơn giản.

 Có thể chia thành 3 họ PLD chính: SPLD (Simple PLD),

CPLD (Complex PLD) và FPGA (Field Programmable Gate

Array).

 SPLD: ROM, PLA, PAL, GAL …

Trang 5

 Các công nghệ lập trình:

 Cầu chì (fusible link)

 Làm đứt (nóng chảy - blowing) cầu chì để ngắt một kết nối

giữa các đường.

 Chỉ có thể lập trình một lần.

 Có thể tích hợp với mật độ rất cao.

Hình 3.3 Công nghệ cầu chì.

Trang 6

 Caàu chì nghòch (antifuse)

Hình 3.4 Coâng ngheä caàu chì nghòch.

Trang 7

 Công nghệ EPROM-Based

 Các transistor nMOS được dùng để chuyển mạch cho các kết

nối giữa các đường.

 Có thể tích hợp với mật độ tương đối cao.

Hình 3.5 Công nghệ EPROM-Based.

Trang 8

 Công nghệ SRAM-Based

 Một bit bộ nhớ sẽ điều khiển một phần tử chuyển mạch.

 Có thể lập trình hay lập trình lại trên mạch (in-circuit

programming).

 Không giữ thông tin khi tắt nguồn (volatile).

Hình 3.6 Công nghệ SRAM-Based.

Trang 9

 Bao gồm hai tầng cổng logic: một mảng cổng AND lập trình

theo sau là một mảng cổng OR lập trình.

 Các thông số:

 Số ngõ vào (n)

 Số ngõ ra (m)

 Số hạng tích (k)

Hình 3.7 Cấu trúc tổng quát của một PLA.

Trang 10

Ví dụ 3.1: Hình 3.8 là sơ đồ chi tiết của một PLA nhỏ với 3

ngõ vào, 4 số hạng tích và 2 ngõ ra.

Hình 3.8 Sơ đồ mức cổng của 1 PLA Hình 3.9 Sơ đồ nguyên lý của PLA hình 3.8

Trang 11

 Ngoài ra, cực tính ngõ ra cũng có thể lập trình bằng cách nối

thêm một cổng EX-OR vào mỗi ngõ ra

Hình 3.10 Cấu trúc của PLA 4x8x4 với cực tính ngõ ra lập trình được.

Trang 12

Ví dụ 3.2: Thực hiện mạch cộng đủ dùng PLA 4x8x4 trên hình

3.10.

Hình 3.11 Mạch cộng đủ dùng PLA.

Trang 13

Ví dụ 3.3: Thực hiện hàm sau dùng PLA 4x8x4 trên hình 3.10:

Hình 3.12 Mạch cho ví dụ 3.3

Trang 14

Ví dụ 3.3: (tt) Một cách khác để thực hiện hàm trên là rút gọn

hàm trước Hàm sau khi rút gọn:

Hình 3.13 Mạch dạng khác cho ví dụ 3.3.

Trang 15

 Trường hợp thực hiện nhiều hàm trên một PLA  cố gắng

dùng lại các số hạng tích trùng lặp  các hàm có thể ở dạng không tối giản

Ví dụ 3.4: Xét bốn hàm 4 biến được mô tả ở hình 3.14:

Hình 3.14 Các hàm cần thực hiện trên PLA.

Trang 16

Ví dụ 3.4: (tt) cần 14 số hạng tích (cho cả 2 trường hợp) → cần 14 số hạng tích (cho cả 2 trường hợp)

Hình 3.15 Lập trình với: (a) Các minterm; (b) Các thành phần rút gọn.

Trang 17

Ví dụ 3.4: (tt) Dùng chung các số hạng tích trùng lặp :

Hình 3.16 Phủ bốn hàm với 11 thành phần tích.

Trang 18

Bài tập: Xác định hàm F1 và F2 trong cài đặt PLA hình sau:

Hình 3.17

Trang 19

 Trường hợp thực hiện mạch tuần tự: dùng PLA thực hiện mạch

logic tổ hợp trạng thái kế tiếp và ngõ ra, kết hợp với các FF để làm các phần tử nhớ

Hình 3.18 Sơ đồ khối thực hiện mạch tuần tự dùng PLA và D-FF.

Clock

Y1 Yk

X1 X2

Trang 20

Ví dụ 3.5: Thực hiện ASM cho ở ví dụ 2.4 dùng PLA và D-FF:

Hình 3.19 Dùng các biểu thức đơn giản hóa.

Hình 3.20 Dùng trực tiếp các đường nối từ lưu đồ.

Trang 21

 Cấu trúc của PAL tương tự như PLA nhưng chỉ có mảng AND

lập trình được, mảng OR thì cố định

 Ưu điểm:

 Mảng OR nhanh hơn và nhỏ hơn

 Giá thành giảm

 Thường có sẵn các FF → các thiết kế mạch tuần tự.

 Khuyết điểm:

 Chức năng bị hạn chế

 Không thể dùng chung các số hạng tích

Trang 22

Ví dụ 3.6: PAL với 3 ngõ vào, 2 ngõ ra và 4 số hạng tích như ở

hình 3.21 thực hiện các hàm sau:

Hình 3.21 Thực hiện hàm với PAL của ví dụ 3.6.

Trang 23

Ví dụ 3.7: Thực hiện các hàm sau dùng PAL được cho trên

Trang 24

 Trường hợp dùng PAL thực hiện mạch tuần tự: tương tự PLA.

Ví dụ 3.8: Thực hiện mạch tuần tự Moore phát hiện chuỗi 101

dùng PAL và các D-FF:

Trang 25

 Trường hợp dùng PAL thực hiện mạch tuần tự: tương tự PLA.

Ví dụ 3.8: Thực hiện mạch tuần tự Moore phát hiện chuỗi 101

dùng PAL và các D-FF:

Trang 26

Giới thiệu một số loại PAL:

Trang 30

 GAL: có thêm các mạch phụ ở sau ngõ ra cổng OR cho phép

lập trình với các cấu hình khác nhau → macrocell

Hình 3.28 Cấu trúc tiêu biểu của một macrocell.

Trang 31

Hình 3.29 Sơ đồ logic của GAL 16V8C (cấu hình “Complex”).

Giới thiệu một số loại GAL:

Trang 32

Hình 3.30 Sơ đồ logic của GAL 16V8R (cấu hình “Registered”).

Trang 34

 Một CPLD gồm nhiều khối mạch trên 1 vi mạch đơn với các

khối nối dây bên trong kết nối các khối mạch với nhau.

 Mỗi khối mạch thường có cấu trúc tương tự PLA hay PAL

Hình 3.32 Cấu trúc của một CPLD.

Trang 35

Hình 3.33 Cấu trúc một phần của CPLD.

Trang 36

Hình 3.34a Cấu trúc CPLD Altera Max 7000 series.

Giới thiệu một số loại CPLD

LAB: Logic Array Blocks PIA : Programmable Interconnect Array

Trang 37

Hình 3.34b Cấu trúc LAB của Altera Max 7000 series.

Giới thiệu một số loại CPLD

Trang 38

Hình 3.34c Cấu trúc macrocell của Altera Max 7000 series.

Giới thiệu một số loại CPLD

Trang 39

Hình 3.35a Cấu trúc CPLD Xilinx XC9500 series.

Giới thiệu một số loại CPLD

Trang 40

Hình 3.35b Cấu trúc khối tạo hàm (FB) của Xilinx XC9500.

Giới thiệu một số loại CPLD

Trang 41

Hình 3.35c Cấu trúc khối phân phối số hạng tích và macrocell của Xilinx XC9500.

Giới thiệu một số loại CPLD

Trang 42

Hình 3.35d Caáu truùc khoái I/O cuûa Xilinx XC9500 series.

Trang 43

 FPGA không chứa các mảng AND và OR mà nó cung cấp các

cài đặt các hàm mong muốn

Hình 3.36 Cấu trúc tổng quát của một FPGA.

Trang 44

 Mỗi khối logic trong FPGA tiêu biểu có một số ít các ngõ vào

và 1 ngõ ra.

 Có nhiều loại khối logic, loại thường được sử dụng nhiều nhất

là bảng tra LUT (lookup table) chứa các ô nhớ lưu trữ (storage cell) dùng để cài đặt các hàm logic nhỏ

Hình 3.37 LUT 2 ngõ vào.

Trang 45

Hình 3.38 LUT 3 ngõ vào.

Trang 46

Hình 3.39 Một phần của FPGA được lập trình

Trang 51

Hình 3.41b Cấu trúc khối LAB và LE của Altera Flex 8000 series.

Trang 52

 Tham khảo giáo trình (trang 92-100)

Trang 53

Q&A

Ngày đăng: 06/12/2015, 04:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.19 Dùng các biểu thức đơn giản hóa. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.19 Dùng các biểu thức đơn giản hóa (Trang 20)
Hình 3.24 Sơ đồ logic của PAL 16L8. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.24 Sơ đồ logic của PAL 16L8 (Trang 26)
Hình 3.29 Sơ đồ logic của GAL 16V8C (cấu hình “Complex”). - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.29 Sơ đồ logic của GAL 16V8C (cấu hình “Complex”) (Trang 31)
Hình 3.33 Cấu trúc một phần của CPLD. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.33 Cấu trúc một phần của CPLD (Trang 35)
Hình 3.34b Caáu truùc LAB cuûa Altera Max 7000 series. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.34b Caáu truùc LAB cuûa Altera Max 7000 series (Trang 37)
Hình 3.34c Caáu truùc macrocell cuûa Altera Max 7000 series. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.34c Caáu truùc macrocell cuûa Altera Max 7000 series (Trang 38)
Hình 3.35a Caáu truùc CPLD Xilinx XC9500 series. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.35a Caáu truùc CPLD Xilinx XC9500 series (Trang 39)
Hình 3.35c Cấu trúc khối phân phối số hạng tích và macrocell của Xilinx XC9500. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.35c Cấu trúc khối phân phối số hạng tích và macrocell của Xilinx XC9500 (Trang 41)
Hình 3.35d Caáu truùc khoái I/O cuûa Xilinx XC9500 series. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.35d Caáu truùc khoái I/O cuûa Xilinx XC9500 series (Trang 42)
Hình 3.38 LUT 3 ngõ vào. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.38 LUT 3 ngõ vào (Trang 45)
Hình 3.39 Một phần của FPGA được lập trình. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.39 Một phần của FPGA được lập trình (Trang 46)
Hình 3.40a Caáu truùc khoái CLB cuûa Xilinx XC4000. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.40a Caáu truùc khoái CLB cuûa Xilinx XC4000 (Trang 47)
Hình 3.40b Caáu truùc khoái I/O cuûa Xilinx XC4000. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.40b Caáu truùc khoái I/O cuûa Xilinx XC4000 (Trang 48)
Hình 3.40c Caáu truùc khoái keát noái cuûa Xilinx XC4000. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.40c Caáu truùc khoái keát noái cuûa Xilinx XC4000 (Trang 49)
Hình 3.41a Caáu truùc cuûa FPGA Altera Flex 8000 series. - Bài giảng môn kỹ thuật số 2  chương 3   GV  nguyễn hữu chân thành
Hình 3.41a Caáu truùc cuûa FPGA Altera Flex 8000 series (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN