1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ bản bài toán thủy phân este

24 4,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 175,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối

Trang 1

Cơ bản - Bài toán thủy phân este

Câu 1 Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối CH3COONa thu được là

A 12,3 gam.

B 16,4 gam.

C 4,1 gam.

D 8,2 gam.

Câu 2 Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được

muối và 2,3 gam rượu etylic Công thức của este là

Câu 5 Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

Trang 2

D propyl fomat.

Câu 7 Thuỷ phân hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3

bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

A 400 ml.

B 300 ml.

C 150 ml.

D 200 ml.

Câu 8 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat

bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V là

A 200 ml.

B 500 ml.

C 400 ml.

D 600 ml.

Câu 9 Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 3,28 gam.

B 8,56 gam.

C 8,2 gam.

D 10,4 gam.

Câu 10 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung

dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Etyl fomat.

B Etyl axetat.

C Etyl propionat.

D Propyl axetat.

Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol nước Nếu cho

0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là

A HCOOC2H3

B CH3COOCH3

C HCOOC2H5

D CH3COOC2H5

Câu 12 Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH

1M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A etyl fomat.

B etyl propionat.

C etyl axetat.

D propyl axetat.

Trang 3

Câu 13 Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH

0,5M Công thức phân tử của este là:

A C3H6O2

B C4H10O2

C C5H10O2

D C6H12O2

Câu 14 Cho 2,96 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 2M

thu được 2 chất Z và T Đốt cháy m gam T thu được 0,44 gam CO2 và 0,36 gam H2O Chất X là:

A CH3COOCH3

B HCOOC2H5

C CH3COOC2H5

D C2H5COOCH3

Câu 15 Thuỷ phân hoàn toàn 4,4 gam este no đơn chức E bằng dung dịch NaOH vừa đủ sau

phản ứng thu được 4,1 gam chất rắn khan Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam E thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) Chất E là:

A CH3COOCH3

B CH3COOC2H5

C CH3COOC3H7

D C2H5COOCH3

Câu 16 Cho 6,16 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết dung dịch NaOH thu được 5,74

gam muối và 3,22 gam ancol Y Tên gọi của X là:

A etyl fomat.

B vinyl fomat.

C etyl axetat.

D vinyl axetat.

Câu 17 Cho 3,33 gam este đơn chức X phản ứng vừa hết với dung dịch KOH thu được

muối và 2,07 gam ancol Y Đốt cháy Y cần vừa đủ 3,024 lít oxi (đktc) thu được lượng CO2

có khối lượng nhiều hơn H2O là 1,53 gam Tên gọi của X là:

A HCOOCH3

B HCOOC2H5

C CH3COOC2H5

Trang 4

D C2H5COOCH3.

Câu 19 Khi cho 3,96 gam một este đơn chức X phản ứng với 1 lượng dung dịch NaOH vừa

đủ, thu được 3,69 gam muối và 2,07 gam ancol Y Tên của X là

A etyl axetat.

B etenyl metanoat.

C vinyl fomat.

D metyl metanoat.

Câu 20 Cho 4,4 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch

NaOH 1M, thu được 4,8 gam muối Tên gọi của X là:

Câu 23 Đun nóng 66,3 gam etyl propionat với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung

dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là:

A 62,4 gam.

B 59,3 gam.

C 82,45 gam.

D 68,4 gam.

Câu 24 Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este thì cần vừa đúng 80 gam dung dịch NaOH

30% sau phản ứng thu được 54,8 gam muối của hai axit cacboxilic đơn chức Hai axit đó là:

A C2H5COOH và C3H7COOH

B HCOOH và C2H5COOH

C CH3COOH và C3H7COOH

D CH3COOH và C2H3COOH

Trang 5

Câu 25 Este X có công thức phân tử là C5H8O2 Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan Công thức của este là

A CH3COO-CH2-CH=CH2

B CH2=CH-COOC2H5

C CH2=C(CH3)-COOCH3

D HCOOCH=C(CH3)2

Câu 26 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch

NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A etyl axetat.

B etyl fomat.

C propyl axetat.

D etyl propionat.

Câu 27 Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung

dịch NaOH 1,50M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng

kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là

A H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3

B CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3

C C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3

D C3H7COO-CH3 và C4H9COO-CH2CH3

Câu 28 X là este đơn chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Để thuỷ phân hoàn

toàn 6,6 gam chất X người ta dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml; lượng NaOH này dư 25% so với lượng cần dùng cho phản ứng) Tên gọi của X là:

A 33,3%

Trang 6

B 50%

C 60%

D 66,7%

Câu 31 Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat Đun nóng hỗn hợp X với NaOH

(vừa đủ) thu được 13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp rượu Y Vậy % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp X là :

Câu 33 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol mọt este X (chỉ chứa C, H, O) bằng một dung dịch

có chứa 20 gam NaOH thu được một ancol và 28,4 chất rắn khan sau khi làm khô dung dịch Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa Tên gọi của X là:

A metyl axetat.

B etyl fomat.

C vinyl fomat.

D vinyl axetat.

Câu 34 Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân

tử là C3H5O2Na và ancol Y1 Oxi hóa Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2 Y2 tác dụng với AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y2 Vậy tên gọi của X là

A CH3COONa

B HCOONa.

C C3H7COONa

D C2H5COONa

Trang 7

Câu 36 Có 2 hợp chất hữu cơ (X), (Y) chứa các nguyên tố C, H, O, khối lượng phân tử đều

bằng 74 Biết (X) tác dụng được với Na; cả (X), (Y) đều tác dụng được với dung dịch NaOH

và dung dịch AgNO3 trong NH3 Vậy X, Y có thể là:

A CH3COOCH3 và HOC2H4CHO

B C4H9OH và HCOOC2H5

C OHC-COOH và C2H5COOH

D OHC-COOH và HCOOC2H5

Câu 37 Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu

mạch hở no một lần tạo thành Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%) Cho biết công thức cấu tạo của hai este?

A CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3

B HCOOC2H5 và CH3COOCH3

C C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7

D HCOOC2H5 và CH3COOC2H5

Câu 38 Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH

8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của X là:

A CH3COOC2H5

B C2H5COOCH3

C CH2=CHCOOCH3

D CH3COOCH=CH2

Câu 39 Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là

đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là

A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7

B C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3

C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7

D C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5

Câu 40 Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân

tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

A 14,5.

B 17,5.

C 15,5.

D 16,5.

Trang 8

Câu 41 X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HCOOCH2CH2CH3

B HCOOCH(CH3)2

C C2H5COOCH3

D CH3COOC2H5

Câu 42 Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy

chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu

cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là

A etyl axetat.

B metyl propionat.

C isopropyl axetat.

D etyl propionat.

Câu 43 Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H8O2 Cho X tác dụng với dung dịch Br2

thu được chất hữu cơ Y có công thức là C5H8O2Br2 Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol, NaBr và muối cacboxylat của axit Z Vậy công thức cấu tạo của X là:

A HCOOCH(CH3)-CH=CH2

B CH3-COOCH=CH-CH3

C CH2=CH-COOCH2CH3

D CH3COOCH2-CH=CH2

Câu 44 Z là este tạo bởi ancol metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch

cacbon phân nhánh Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F Đốt cháy hoàn toàn

F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3 Công thức cấu tạo của Y và giá trị của m là:

A CH3CH(CH3)COOH ; m = 51,75

B CH2=C(CH3)COOH ; m = 51,75

C CH3CH(CH3)COOH ; m = 41,40

D CH2=C(CH3)COOH ; m = 41,40

Câu 45 Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y cần 200ml

dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 muối khan Z duy nhất Công thức cấu tạo và % khối lượng của 2 este trong hỗn hợp đầu là:

A CH3COOCH3 66,67% và CH3COOC2H5 33,33%

B HCOOCH3 61,85% và HCOOC2H5 38,15%

C CH3COOCH3 61,85% và CH3COOC2H5 38,15%

D HCOOCH3 66,67% và HCOOC2H5 33,33%

Trang 9

Câu 46 Chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2 Cho 12,9 gam

X vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 16,1 gam chất rắn khan Công thức của X là:

A CH2=CH-COO-CH3

B H-COO-CH2-CH=CH2

C CH3-COO-CH=CH2

D CH2=C(CH3)-COOH

Câu 47 Cho 10,9 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 500ml dung

dịch NaOH 0,5M thu được 12,3 gam muối của axit hữu cơ và 0,05 mol ancol Lượng NaOH

dư có thể trung hoà hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,2M Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A CH3COOC2H5

B (CH3COO)3C3H5

C C3H5(COOCH3)3

D (HCOO)3C3H5

Câu 48 Thực hiện phản ứng xà phòng hoá giữa 0,1 mol một este đơn chức X với 200 ml

dung dịch NaOH 1M thu được 8,8 gam ancol và dung dịch chứa 12,2 gam chất tan Este X

Câu 49 Este E được điều chế từ axit đơn chức, mạch hở X và ancol đơn chức, mạch hở Y

Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam E, thu được 5,376 lít CO2 và 3,456 gam H2O Mặt khác, khi cho

15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,5 gam chất rắn khan Công thức của Y là

A CH3CH2OH

B CH3CH2CH2OH

C CH≡C-CH2OH

D CH2=CHCH2OH

Câu 50 X là este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức X không tác dụng với Na Thủy

phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6% thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam ancol Công thức của X là

A (CH3COO)2C3H6

B (HCOO)3C3H5

C (C2H3COO)3C3H5

D (HCOO)2C2H4

Trang 10

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: D

nCH3 COOC2H5 = 0,1(mol)

PTTƯ CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

nCH3COOC2H5= nCH3COONa =0,1(mol)

Vậy khối lượng muối là mCH3COONa= 0,1.82= 8,2g → Đáp án D

Câu 2: C

Vì este no, đơn chức Đặt CTPT CnH2nO2

Nhận thấy: Khi thủy phân este no đơn chức thì nC2H5OH = neste =0,05 mol

→ Meste= 3,7: 0,05= 74=14n+ 32 → n=3 CTPT là C3H6O2

Vậy CTCT là HCOOC2H5 Đáp án C

Câu 3: D

nCH3 COOC2H5 = 0,1(mol)

PTTƯ CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

nCH3COOC2H5= nCH3COONa =0,1(mol)

Vậy khối lượng muối là mCH3COONa= 0,1.82= 8,2g → Đáp án D

Câu 4: A

Este X có CTPT là C2H4O2 chỉ có một CTCT là HCOOCH3

C2H4O2 + NaOH→HCOONa + CH3OH

nHCOONa= nC2H4O2 = 0,15 mol

Vậy khối lượng muối thu được là: mHCOONa= 0,15.68=10,2 (g) Đáp án A

Trang 11

nX= 0,1 mol< nNaOH= 0,135 mol Vậy sau phản ứng NaOH còn dư.

Chất rắn khan gồm RCOONa 0,1 mol và NaOH dư 0,035 mol

→ mchất rắn= mRCOONa + mNaOH → 9,6 = 0,1( MR + 67)+ 0,035 40→ MR= 15 (CH3)

Vậy CTCT CH3COOC2H5 Đáp án D

Câu 6: A

Đặt este X C4H8O2 có CTCT dạng RCOOR' ( với MR+MR'= 44)

RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH

MZ = 23.2= 46 Vậy Z là C2H5OH hay MR'=29.→ MR= 44-29=15 ( CH3)

CTCT của X là CH3COOC2H5.Tên gọi X là etyl axtetat Đáp án A

Câu 7: B

Nhận thấy 2 este đều no, đơn chức có cùng CTPT là C3H6O2

Vì 2 este no, đơn chức nên lượng NaOH tối thiểu để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn là

→ nNaOH = nC3H6O2= 0,3(mol)

Chú ý trong phản ứng thủy phân môi trường kiềm thì mchất rắn= mmuối + mNaOH dư( nếu có)

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

Vì nCH3COOC2H5= 0,1 mol > nNaOH=0,04 mol → este còn dư

Vậy nCH3COONa= 0,04 mol → mCH3COONa= 0,04.82= 3,28 gam Đáp án A

Trang 12

Câu 10: B

neste = nNaOH = nR1OH = 0,1 × 1,3 = 0,13 mol

Trang 13

Nhận thấy este X thủy phân trong NaOH tạo muối và ancol → loại B, D

Đặt CTCT este đơn chức là RCOOR'

RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH

Bảo toàn khối lượng: mNaOH= mmuối + m ancol - meste = 2,8 gam → nNaOH= 0,07 mol

Ta có nmuối= nancol= nNaOH= 0,07 mol

Vậy MRCOONa= 82 → R là CH3 MR'OH=3,22: 0,07= 46 → R' là C2H5

Trang 14

X có CTCT là CH3COOC2H5( etyl axetat).Đáp án C.

Nhận thấy : X tác dụng vừa đủ NaOH cô cạn dung dịch thu được 3,4 g chất rắn nên

nX= nmuối= nchất rắn= 0,05 mol → mmuối = 68 (HCOONa)

Trang 15

Nhận thấy các đáp án đều là este no, đơn chức Đặt CT của X dạng RCOOR'.

PTPU: RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH

nX= nNaOH=nmuối = 0,05 mol

→ MX= 4,4: 0,05= 88 CTPT của X là C4H8O2 (loại A)

neste : nNaOH = 1 : 3 → este 3 chức

(RCOO)2(R'COO)R1 + 3NaOH → 2RCOONa + R'COONa + R1(OH)3

Trang 16

nRCOONa + nR'COONa = 0,6 mol.

Mtrung bình muối =

54,80,6 ≈ 91,33 Có một muối là CH

= 29 => R là C2H5- k có đáp án thỏa mãn

•TH2: có một gốc là HCOO- làm tương tự không có trường hợp nào thỏa mãn

Câu 25: B

nNaOHdư = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol

mRCOONa = 13,4 - mNaOHdư = 9,4 gam MRCOONa = MR + 67 =

9, 40,1 = 94 M

460,13

11, 44 0,13.40 5,98

820,13

Trang 17

neste = nNaOH = 0,15 mol.

Meste trung bình =

9,70,15 = 64,6

X

X có khả năng tráng bạc nên axit tạo X là HCOOH

Như vậy X là propyl fomat

Trang 18

Este: -HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3

Axit -CH3CH2CH2COOH; CH3(CH3)CH2COOH

Trang 19

Dễ thấy, đáp án C loại do khi thủy phân thì không thu được ancol mà sẽ thu được andehit (CH3CHO)

=>Đáp án B

Câu 34: B

R1OH + CuO → RCHO + AgNO3 + NH3 → 4Ag

=>Y2 là HCHO =>Y1 là CH3OH

C3H5O2Na là muối CH3CH2COONa

Vậy X là CH3CH2COOCH3 Đáp án B

Câu 35: B

Ta thấy, nếu axit có 2C (CH3COOH)

C4H8O2 sẽ tạo thành từ ancol là C2H5OH (1 đồng phân)

C5H10O2 tạo ra từ ancol là C3H7OH (có 2 đồng phân)

Nếu số C của axit tăng lên thì số đồng phân sẽ tiếp tục giảm

Như vậy, axit phải có 1C (HCOOH)

Trang 20

MRCOONa = MR + 67 =

12,80,3 = 72,67 Suy ra, hai muối là HCOONa và CH

Vì sau phản ứng chỉ thu được muối và ancol nên NaOH vừa đủ

Dựa vào các đáp án nên X là este đơn chức

Do este tạo từ etylen glicol nên là este 2 chức => có 4 nguyên tử Oxi

Suy ra có 5 nguyên tử cacbon

Công thức X là HCOO CH− 2−CH2 −OOCCH3

X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2

Trang 21

Câu 42: B

(4, 4 0, 2.12 0, 2.2)

0,116

X có phản ứng cộng với Br2 nên X phải có nối đôi ở mạch C

Đun nóng Y thu được ancol 3 chức nên nối đôi ở ancol tạo este

Công thức este; CH COOCH CH3 2 =CH2

Đáp án D

Câu 44: B

Bảo toàn nguyên tố K → nK2CO3 = 0,5nKOH = 0,375 mol → m = 51,75 gam

Vì neste = 0,6 mol < nKOH = 0,75 mol nên chất rắn sau phản ứng gồm RCOOK và KOH dư: 0,75 - 0,6 = 0,15 mol

Bảo toàn nguyên tố C → nC( muối) = nCO2 + nK2CO3 = 2,025 + 0,375 = 2,4 mol

Bảo toàn nguyên tố H → nH ( muối) = 2nH2O - nKOH dư = 2 1,575 - 0,15 = 3 mol

→ C: H = 2,4 : 3 = 4 :5 → công công thức của muối là C4H5O2K

Đáp án B

Câu 45: B

Ngày đăng: 06/12/2015, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w