1. Trang chủ
  2. » Đề thi

50 câu có lời giải Bài toán thủy phân este đặc biệt cơ bản

22 7,3K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 207,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C4H8O2 có thể tham gia phản ứng tráng gương là: A.. X là este có công thức phân tử là C9H10O2, a mol X tác dụng với

Trang 1

Cơ Bản - Bài toán thủy phân este đặc biệt (Đề 1)

Câu 1 Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C4H8O2

có thể tham gia phản ứng tráng gương là:

A propyl fomat

B isopropyl fomat

C etyl axetat

D metyl propionat

Câu 2 Cho dãy các chất: benzyl axetat, vinyl axetat, metyl fomat, anlyl clorua, phenyl

fomat, isopropyl clorua, triolein Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

A 1,38 và phenyl fomat.

B 2,76 và phenyl axetat.

C 2,4 và phenyl fomat.

D 1,38 và phenyl axetat.

Trang 2

Câu 6 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức Xà phòng hoá hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa

hết 200ml dung dịch NaOH 2M, thu được anđehit Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thuđược 32 gam hai chất rắn Biết % khối lượng oxi trong anđehit Y là 27,59% Công thức của hai este là

Câu 8 X là este có công thức phân tử là C9H10O2, a mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì

có 2a mol NaOH phản ứng và sản phẩm không tham gia phản ứng tráng gương Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là

A 4

B 6

C 5

D 9

Câu 9 Một este đơn chức có %O = 37,21% Số đồng phân của este mà sau khi thủy phân

chỉ cho một sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương là

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 10 Một este đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 50 Khi thủy phân trong môi

trường kiềm không tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số đồng

phân este thõa mãn là

A 8,2 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa

B 4,1 gam CH3COONa; 14,4 gam C6H5COONa; 11,6 gam C6H5ONa

Trang 3

C 8,2 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa

D 4,1 gam CH3COONa; 7,2 gam C6H5COONa; 17,4 gam C6H5ONa

Câu 12 Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH tạo muối và anđehit ?

A CH3–COO–CH2–CH=CH2

B CH3–COO–C(CH3)=CH2

C CH2=CH–COO–CH2–CH3

D HCOO–CH=CH–CH3

Câu 13 Thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được sản phẩn hữu cơ là

A natri axetat và natri phenolat.

B axit axetic và natri axetat.

C natri axetat và phenol.

D axit axetic và phenol.

Câu 14 Một este có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là

A HCOO-C(CH3)=CH2

B CH3COO-CH=CH2

C HCOO-CH=CH-CH3

D CH2=CH-COOCH3

Câu 15 Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được sản phẩm là

A Axit axetic và ancol etylic.

B Axit axetic và anđehit axetic.

C Axit axetic và ancol vinylic.

D Anđehit axetic và ancol vinylic.

Câu 16 Thủy phân este (E) C4H6O2 trong môi trường kiềm: (E) + NaOH → muối (M) + chất (X)

Cho biết cả M và X đều tham gia phản ứng tráng gương Công thức đúng của E là:

Trang 4

Câu 18 Cho phản ứng: C4H7O2Cl (X) + 2NaOH → CH3COONa + CH3CH=O + NaCl + H2O.

Công thức cấu tạo của X là

Trang 5

A HCOOCHCl-CH2-CH3.

B CH3-COO-CH2-CH2Cl

C HCOO-CH2-CHCl-CH3

D HCOOC(CH3)Cl-CH3

Câu 24 Bốn este có công thức phân tử: C3H4O2, C3H6O2, C4H6O2, C4H8O2 Công thức phân

tử ứng với 2 este khi bị thuỷ phân cho ra hai chất hữu cơ đều có khả năng tham gia phản ứngtráng gương là

A C3H4O2 và C4H8O2

B C3H4O2 và C4H6O2

C C3H4O2 và C3H6O2

D C4H6O2 và C4H8O2

Câu 25 Phản ứng giữa hai chất tạo sản phẩm là muối và ancol là:

A C6H5Cl (phenyl clorua) + NaOH360 ,315o c atm

B CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat) + dung dịch NaOH→t o

C C6H5COOCH3 (metyl benzoat) + dung dịch NaOH→t o

D CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + dung dịch NaOH→t o

Câu 26 Cho este X (C4H6O2) phản ứng với dung dịch NaOH theo sơ đồ sau :

X + NaOH → muối Y + anđehit Z

Cho biết khối lượng phân tử của Y nhỏ hơn 70 Công thức cấu tạo đúng của X là:

A CH3-COOCH=CH2

B HCOO-CH=CH-CH3

C HCOOCH2-CH=CH2

D CH2=CH-COOCH3

Câu 27 Khi thủy phân este C7H6O2 trong môi trường axit thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và

Y, trong đó X cho phản ứng tráng gương, còn Y không có phản ứng tráng gương nhưng tác dụng với dung dịch Br2 cho kết tủa trắng CTCT của este là:

A C2H3COOC6H5 và HCOO-C6H4-C2H3

B C6H5COOC2H3 và C2H3COOC6H5

C HCOO-C2H2-C6H5 và HCOO-C6H4-C2H3

Trang 6

Câu 30 Hợp chất X (chứa C, H, O) trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm chức, X không tác dụng

với Na, X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 Đốt cháy 1 lít X thu được 7 lít CO2 ở cùng điềukiện Cấu tạo nào sau đây là phù hợp với X ?

A (CH3COO)2C3H6

B HCOOC6H5

C CH2(COOC2H5)2

D C6H5COOH

Câu 31 Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng

hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOC(CH3)=CH2

B CH3COOCH=CH2

C HCOOCH=CHCH3

D HCOOCH2CH=CH2

Câu 32 Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức, mạch hở có xúc tác axit đến khi phản ứng

hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z Cho Y và Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag CTCT của X là

A CH3COO-CH=CH2

B HCOO-CH=CH-CH3

C HCOO-CH2-CH=CH2

D HCOOC(CH3)=CH2

Câu 33 Một este đơn chức, mạch hở có khối lượng là 12,9 gam tác dụng đủ với 150 ml

dung dịch KOH 1M Sau phản ứng thu một muối và anđehit Công thức cấu tạo của este là:

Trang 7

C CH3COOK.

D C7H4O2K2

Câu 35 Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng

với 150 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y Công thức của Y là:

A CH3OH

B C2H5OH

C CH3CHO

D CH3COCH3

Câu 36 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau Đung nóng m gam X với

300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn Công thức của hai este là

A CH3COOCH=CH-CH3 và CH3COOC(CH3)=CH2

B HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CH-CH3

C C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CH-CH3

D HCOOCH=CH-CH3 và CH3COOCH=CH2

Câu 37 Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân

trong NaOH dư, sau phán ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối % theo khối lượng của hai este trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 39 Hợp chất hữu cơ X có thành phần C, H, O và chỉ chứa 1 nhóm chức trong phân tử

Đun nóng X với NaOH thì được X1 có thành phần C, H, O, Na và X2 có thành phần C, H, O Biết MX1 = 82%MX; X2 không tác dụng Na, không cho phản ứng tráng gương Đốt 1 thể tích

X2 thu được 3 thể tích CO2 cùng điều kiện CTCT của X là:

A CH3–COO–CH2–CH=CH2

B CH3–COO–C(CH3)=CH2

C H–COO–CH=CH–CH2–CH3

D CH3–COO–CH=CH–CH3

Trang 8

Câu 40 Đốt cháy 0,8 gam một este X đơn chức được 1,76 gam CO2 và 0,576 gam H2O Cho

5 gam X tác dụng với lượng NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 7 gam muốikhan Y Cho Y tác dụng với dung dịch axit loãng thu được Z không phân nhánh Công thức cấu tạo của X là:

Câu 43 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H10O2 Xà phòng hóa hoàn toàn 0,5 mol

X cần vừa đủ là 1 lít NaOH 1M và thu được sản phẩm là hỗn hợp hai muối Công thức cấu tạo của este là

A CH3–CH2–COOC6H5

B CH3–COOCH2–C6H5

C HCOOCH2CH2C6H5

D HCOOCH2–C6H4–CH3

Câu 44 Để phản ứng hoàn toàn với m gam metyl salixylat cần vừa đủ 1,08 lít dung dịch

NaOH 1M Giá trị của m là

A 97,2.

B 82,08.

C 64,8.

D 164,16.

Trang 9

Câu 45 Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có axit sunfuric xúc

tác, thu được metyl salixylat (o-CH3OOC-C6H4-OH) dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau Để phản ứng hoàn toàn với 30,4 gam metyl salixylat cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của V là

A 0,1.

B 0,2.

C 0,4.

D 0,8.

Câu 46 Xà phòng hóa hoàn toàn 13,6 gam một este X cần vừa đủ 50ml dung dịch NaOH

4M, thu được 19,8 gam 2 muối có số mol bằng nhau (khối lượng mol mỗi muối đều lớn hơn 68) CTCT của X có thể là

A CH3COO-(CH2)3-OOCC2H5

B HCOOC6H4CH3

C CH3COOC6H4CH3

D CH3COOC6H5

Câu 47 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung

dịch sau phản ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của

A CH3–COO–CH=CH–CH3 và CH3–COO–C6H4–CH3

B CH3–COO–CH2–CH=CH3 và CH3–COO–C6H4–CH3

C CH3–COO–CH=CH2 và CH3–COO–CH2–C6H5

D CH3–COO–CH=CH2 và CH3–COO–C6H4–CH3

Trang 10

Câu 50 Cho 10,0 gam este X có công thức phân tử C5H8O2 tác dụng với lượng NaOH vừa

đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,0 gam muối khan Y Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch axit loãng thu được hợp chất hữu cơ Z không phân nhánh Công thức phân tử của X là

Vì este có phản ứng tráng gương => loại C,D

Mà este có mạch C không phân nhánh => loại B

HCOOC = C – C – C (cis- trans) ; HCOOC = C(C) – C

CH3COOC = C – C (cis – trans) ; C2H5COOC = C (6)

Do phần hơi chỉ có H2O nên este có nhóm axit đính trực tiếp vào vòng benzen

Từ 4 đáp án => là este của phenol ( gốc phenyl)

Trang 11

Như vậy, X sẽ phản ứng với KOH tỉ lệ 1 : 2 → 2 0,01 122

Bảo toàn nguyên tố cacbon: 7n X =n CO2+n K CO2 3 =0, 01⇒ =a 0,01.138 1,38=

Trang 12

Y và Z đều là este đơn chức

→ 0,2 mol X cần 0,3 mol NaOH → có 1 chất là este của phenol ; mặt khác sản phẩm không

có phản ứng tráng gương → 1 chất là C6H5OOCCH3 0,1 mol

→ chất còn lại là C6H5COOCH3 0,1 mmol

Trang 13

Các muối thu được và khối lượng:

3

6 5

6 5

0,1.82 8, 20,1.144 14, 4116.0,1 11,6

CH COONa

C H COONa

C H ONa

m m n

M và X đều tham gia phản ứng tráng gương nên E là este có dạng HCOOR

→ muối M là muối HCOONa, chất X là andehit

HCOOCH=CH-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO

Trang 14

Đáp án A

Câu 18: B

Sản phẩm có CH3COONa nên X là este có :

dạng CH3COOR

X no mà sản phẩm có CH3CH=O và NaCl nên đáp án B thỏa mãn

CH3-COOCH(Cl)-CH3 + 2NaOH → CH3-COONa + CH(OH)2-CH3 + 2NaCl + H2O

CH(OH)2 -CH3 không bền → CH3CH=O + H2O

Dễ dàng nhận ra, X khử được AgNO3 (phải có gốc CHO) thì X chắc chắn phải là HCOOH

Y tác dụng với Br2 sinh kết tủa trắng nên Y là phenol (C6H5OH)

Như vậy este là: HCOOC H6 5

=> phenyl fomat

=> Đáp án A

Câu 21: C

Vì Y và Z đều có phản ứng tráng gương nên C3H4O2 là este của axit fomic : HCOOCH=CH2

HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

Trang 15

Y tác dụng với NaOh dư cho 2 muối và nước nên loại B và C

Gọi công thức este R1COOR2

Để thu được 2 sản phẩm cùng có khả năng tráng gương thì axit phải là HCOOH và R2 phải

có nối đôi C=C ngay cạnh nhóm COO

Các CTCT có thể có của các este trên:

Muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn 70 thì chỉ có thể là HCOONa

Vậy công thức X sẽ là: HCOOCH CH CH= − 3

Trang 16

=> Đáp án B

Câu 27: C

* Đáp án A

CHCOOC C C H≡ − →CHCOONa C H COONa H O+ +

Loại do C2H5COONa không tác dụng với Br2 cho kết tủa trắng

* Đáp án B

CH COOCH =CH C CH− ≡ →CH COONa CH+ ≡ −C CHO

Loại do CH3COONa không có phản ứng tráng gương

Loại đáp án A do C2H3COOC6H5 tác dụng với NaOH không cho andehit

Loại đáp án C do HCOO-C2H2-C6H5 tác dụng với NaOH cho muối HCOONa có khối lượng

bé hơn của CH3COONa

Loại đáp án D do HCOO-C6H4-C2H3 tác dụng với NaOH cho muối HCOONa có khối lượng bé hơn của CH3COONa

Như vậy, khi thủy phân X thu được 2 chất có nhóm CHO

Suy ra, công thức của X phải là HCOOCH=CHR2

=> Đáp án B

Câu 30: B

Trang 17

X sẽ có 7 C trong phân tử

X không phản ứng với Na nên sẽ không có nhóm OH hoặc COOH

X phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2 (mà chỉ có 1 nhóm chức) nên X là este của phenol

Vậy, công thức X là HCOOC6H5

Trang 18

Do thu được andehit nên CTCT là:

Như vậy, đây là este của phenol

CÔng thức của X: HCOOC H6 5

Muối thu được sẽ có HCOONa và C6H5ONa

Loại A và B ( do tạo xeton)

Dễ dàng tìm được số mol 2 andehit lần lượt là 0,12 và 0,18 mol

Dựa vào khối lượng muối ta dễ dàng suy ra được đáp án D đúng

Câu 37: D

Đặt số mol phenyl axetat và metyl axetat lần lượt là x và y

Khi thủy phân thu được x+y mol CH3COONa và x mol C6H5ONa

Trang 19

Nhận xét: m este+m NaOH =m muoi

Như vậy, đây là este vòng

Trang 20

Khi tác dụng với axit thu được chất không phân nhánh nên đây là vòng không phân nhánh

Trang 21

Hòa tan este chỉ thu được 2 muối với số mol bằng nhau thì este đó là este của phenol

8 8 2

0,01 1362

Do mỗi muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68 nên không thể là HCOONa

Như vậy, X chỉ có thể là CH3COOC6H5

Từ 4 đáp án, nhận thấy không có este 2 chức

Mặt khác n este >n NaOH <2n este

Như vậy, có 1 este là este của phenol (sẽ là este Y vì MX <my)

Thủy phân chỉ thu được 2 muối (trong đó có 1 muối của phenol) nên 2 este tạo thành từ 1 gốcaxit, trong 4 đáp án thì axit đều là CH3COOH

Ngày đăng: 18/12/2015, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w