- Khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất.. thạch cao, anhydrit, tup đá vôi… - Trầm tích hữu c
Trang 1ÔN THI ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
1 Nêu khái niệm về khoáng vật, các tính chất vật lý và ý nghĩa việc nghiên cứu KV trong xây dựng?
- Khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như
là kết quả của các quá trình địa chất
- Các đặc điểm vật lý của khoáng vật bao gồm: cấu tạo tinh thể, kích thước và độ hạt của tinh thể, song tinh, cát khai, ánh, màu bên ngoài của khoáng vật (màu giả sắc), và màu của bột khoáng vật khi mài ra (màu thực của khoáng vật), độ cứng và trọng lượng riêng v.v
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu KV: KV la những cấu thành tạo nên đá, quyết định tính chất xây dựng của đá, vì vậy nghiên cứu thành phần KV của đá sẽ giúp ta hiểu biết được nguồn gốc và điều kiện hình thành của đá dẫn đến nhận xét, đánh giá được khả năng sử dụng của chúng trong xây dựng công trình
2 Nêu khái quát các loại đá Macma, trầm tích và đá biến chất về điều kiện tạo thành và tính năng xây dựng?
Đá là tổ hợp có quy luật của các loại khoáng vật, có thể là một thể địa chất có lịch sử hình thành riêng biệt Các loại đá được phân loại theo thành phần khoáng vật, nguồn gốc thành tạo Theo nguồn gốc thành tạo có thể phân ra: macma, đá trầm tích và đá biến chất
Đá macma (magma): được hình thành từ kết quả nguội lạnh, đông cứng của dung dịch silicat
nóng chảy (dung dịch macma)và được chia (theo nguồn gốc thành tạo) làm hai loại macma chính: macma xâm nhập và macma phun trào - macma phún xuất
- Macma xâm nhập: là loại đá do macma xâm nhập vào các tầng vỏ trái đất (cách ly khí
quyển) ở sâu hơn trong vỏ trái đất, chịu áp lực và nhiệt độ cao, nguội dần mà thành Các tinh thể kết tinh rõ ràng, các đá loại này thường có cấu tạo đặc sít Ví dụ: Đá granit (20-40%khoáng thạch anh, 40-60%trường thạch, 5-15%mica, 5-20 khoáng vật sẩm màu), diorit, gabro
Đặc điểm: do nguội rất châm, có áp lực của các lớp đất đá bên trên Nên có tính chất là đặc chắc, R cao, ít hút nước (Hp <1%), màu đẹp (vì không bị phân hóa, ít chịu ảnh hưởng của thời tiết…) Sử dụng cho các công trình chịu lực như móng, bệ móng, dùng làm trang trí như
đá ốp lát…
- Macma phún xuất: là loại đá do macma phun ra trên mặt đất, tiếp xúc với không khí, điều
kiện áp suất và nhiệt độ thấp, nguội lạnh nhanh mà sinh ra.Các đá macma phún xuất thường
có cấu tạo rỗng xốp
Trang 2Trên mặt đất, do nguội lạnh nhanh, macma không kịp kết tinh, hoặc chỉ kết tinh được một bộ phận với kích thước tinh thể rất nhỏ, chưa hoàn chỉnh, còn đại bộ phận tồn tại ở dạng vô đình hình, trong đá có lẫn nhiều bọt khí (do đang sôi và bị nguội lạnh nhanh): đó là dạng macma phún xuất chặt chẽ Ví dụ: Đá diabazơ, bazan, andezit Có tính chất rỗng nhẹ, cứng và rất giòn Sử dụng làm cốt liệu cho bê tông nhẹ, dụng làm phụ gia hoạt tính cho bê tông và xi măng…
Khi macma đang sủi bọt, gặp lạnh đông lại nên rất xốp và nhẹ, hoặc phần macma bị phun lên cao, bay xa, nguội nhanh, hơi nước, khí thoát ra nhiều nên có kết cấu rỗng vụn, ?o nhỏ: đó là dạng macma phún xuất rời rạc Ví dụ Tro, túp núi lửa, túp dung nham Tính chất nhẹ Dùng làm phụ gia trơ cho bê tông và xi măng
Đá trầm tích: được tạo ra từ sự lắng đọng của các mảnh vụn hoặc các chất hữu cơ, hay các chất
kết tủa hóa học (các chất còn lại sau quá trình bay hơi), được nối tiếp bằng sự kết đặc của các chất cụ thể và quá trình xi măng hóa Quá trình xi măng hóa có thể diễn ra tại hoặc gần bề mặt Trái Đất, đặc biệt là đối với các loại trầm tích giàu cacbonat Dựa vào nguồn gốc hình thành có 3 loại:
- Trầm tích cơ học: do sản phẩm vụn nát sinh ra trong quá trình phong hóa các loại đá có trước
tích tụ lại mà thành Có loại rời rạc như sỏi, cát, đất sét; loại rời rạc bị gắn kết nhau như dăm kết, cuội kết, sa thạch
- Trầm tích hóa học: tạo thành do các khoáng chất hòa tan trong nước lắng đọng, kết tủa lại,
như đá vôi dolomit thạch cao, anhydrit, tup đá vôi…
- Trầm tích hữu cơ: tạo thành do sự tích tụ xác động vật, thực vật như đá vôi, đá vôi vỏ sò, đá
phấn, đá diatomit, trepen…
Hiện nay đã có nhiều dạng đá công nghiệp sử dụng các phối liệu từ đá trầm tích mà thành phần chủ yếu là thạch cao; tạo hình được nhiều dạng mô phỏng thế đá biến chất tự nhiên; thích hợp cho không gian bên trong mà giá thành lại rẻ hơn rất nhiều so với đá tự nhiên
Đá biến chất: Là các loại đá mácma, trầm tích, và đá biến chất có trước bị biến chất (biến tính)
khi gặp áp suất và nhiệt độ cao Gồm các loại:
- Biến chất khu vực: khi một vùng đất nào đó bị lún xuống, những lớp đá hình thành trước bị
lún sâu hơn, bên trên là những lớp trầm tích mới tích tụ dần, lâu ngày tạo nên một áp lực lớn
ép lên những lớp dưới làm chúng bị biến chất Loại này có tính phân phiến (lớp mỏng) nên tính chất cơ học kém hơn đá mácma Ví dụ Đá gơnai (do đá granit tái kết tinh), phiến sét (do
sự biến chất của đất sét dươi áp lực cao)
- Biến chất tiếp xúc: Tạo thành từ trầm tích bị biến chất do tác dụng của nhiệt độ cao Khi gặp macma xâm nhập, đá trầm tích tiếp xúc với macma bị nung nóng và thay đổi tính chất Loại
Trang 3này thường rắn hơn đá trầm tích Ví dụ đá hoa (do tái kết tinh đá vôi và đá đôlômit dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất cao mà thành), thạch anh (biến chất từ cát)…
- Biến chất trao đổi
Loại đá này thường có màu vàng hoàng thổ lẫn với màu nâu và màu đỏ của đất sét, cấu tạo địa chất xếp lớp Được xẻ theo dạng miếng khoảng 3cm, rất nhiều hình dạng do vỡ ra một cách rất tự nhiên Thường được dùng để lát lối đi, bậc cầu thang trong các thiết kế ngoại thất sân vườn và cũng có thể làm điểm nhấn trong không gian nội thất diện tích lớn
3 Phân loại đất đá trong địa chất công trình?
- Theo khối lượng thể tích và cường độ: ( trạng thái khô)
Loại nhẹ: < 1800 kg/m3, có mác tương ứng 5, 10, 15, 75, 100, 150 kG/cm2, dùng xây tường cho nhà cần cách nhiệt
Loại nặng: > 1800 kg/m3, có mác tương ứng 100, 150, 200, 400, 600, 800, 1000 kG/cm2, dùng trong các công trình chịu lực, công trình thủy công để xây móng, tường chắn, lớp phủ
bờ kè, ốp lát…
- Theo hệ số mềm
Chia thành 4 cấp: 0.6; 0.6 - 0.75; 0.75 - 0.9; và 0.9
- Theo yêu cầu sử dụng và mức độ gia công
Đá hộc: gia công theo phương pháp nổ mìn Dùng để xây móng nhà, tường chắn, trụ cầu,
Đá đẽo thô, vừa, kỹ tùy theo yêu cầu sử dụng của công trình
Đá kiểu: được chọn lọc kỹ, chất lượng cao, dùng để trang trí cho các công trình
Đá phiến: để ốp lát, trang trí
Đá dăm: làm cốt liệu trộn bê tông
- Theo hàm lượng oxit silic
Đá acid: SiO2 > 65%
Đá trung tính: SiO2 = 65 - 55%
Đá bazơ: SiO2 = 55 - 45%
Đá siêu bazơ: SiO2 < 45%
- Theo nguồn gốc: Căn cứ vào cấu trúc, nguồn gốc và điệu kiện hình thành của đá để phân
loại Chia thành 3 nhóm sau: Đá mácma, Đá trầm tích, Đá biến chất
4 Thủy tính của đất đá?
5 Động đất là gì? Ảnh hưởng của động đất đến xây dựng công trình?
- Động đất hay địa chấn là một sự rung chuyển hay chuyển động lung lay của mặt đất Động
đất thường là kết quả của sự chuyển động của các phay (geologic fault) hay những bộ phận đứt gãy trên vỏ của Trái Đất hay các hành tinh cấu tạo chủ yếu từ chất rắn như đất đá Tuy
Trang 4rất chậm, mặt đất vẫn luôn chuyển động và động đất xảy ra khi ứng suất cao hơn sức chịu đựng của thể chất trái đất Hầu hết mọi sự kiện động đất xảy ra tại các đường ranh giới của các mảng kiến tạo là các phần của thạch quyển của trái đất (các nhà khoa học thường dùng
dữ kiện về vị trí các trận động đất để tìm ra những ranh giới này) Những trận động đất xảy
ra tại ranh giới được gọi là động đất xuyên đĩa và những trận động đất xảy ra trong một đĩa (hiếm hơn) được gọi là động đất trong đĩa Nguyên nhân:
Nội sinh: liên quan đến vận động phun trào núi lửa, vận động kiến tạo ở các đới hút chìm, các hoạt động đứt gãy
Ngoại sinh: Thiên thạch va chạm vào Trái Đất, các vụ trượt lở đất đá với khối lượng lớn Nhân sinh: Hoạt động làm thay đổi ứng suất đá gần bề mặt hoặc áp suất chất lỏng, đặc biệt là các vụ thử hạt nhân dưới lòng đất
Ngoài ra còn phải kể đến hoạt động âm học, đặc biệt là kỹ thuật âm thanh địa chấn
- Ảnh hưởng của động đất đến xây dựng công trình: Động đất xảy ra hằng ngày trên trái đất,
nhưng hầu hết không đáng chú ý và không gây ra thiệt hại Động đất lớn có thể gây thiệt hại trầm trọng và gây tử vong bằng nhiều cách Động đất có thể gây ra đất lở, đất nứt, sóng thần, nước triều giả, đê vỡ, và hỏa hoạn Tuy nhiên, trong hầu hết các trận động đất, sự chuyển động của mặt đất gây ra nhiều thiệt hại nhất Trong rất nhiều trường hợp, có rất nhiều trận động đất nhỏ hơn xảy ra trước hay sau lần động đất chính; những trận này được gọi
là dư chấn Nhiều trận động đất, đặc biệt là những trận xảy ra dưới đáy biển, có thể gây ra sóng thần, hoặc có thể vì đáy biển bị biến dạng hay vì đất lở dưới đáy biển
6 Phong hóa là gì? Phân loại, các giải pháp phòng chống phong hóa trong xây dựng?
Phong hóa là quá trình phá hủy đá, đất và các khoáng vật chứa trong đó khi tiếp xúc trực tiếp với môi trường không khí Phong hóa được chia thành hai loại chính
- Phong hóa cơ học: là quá trình phong hóa trong đó các tác nhân vật lý là tác nhân gây phong
hóa Phong hóa cơ học phá vỡ các đá gốc thành những mảnh vụn mà không làm thay đổi thành phần hóa học của đá Băng, nước, nước khe nứt là các tác nhân gây phong hóa cơ học chính do gây ra một lực tác động làm nở ra, mở rộng các khe nứt trong đá khiến đá vỡ ra thành các mảnh vụn Giản nở vì nhiệt cũng gây nên tác động giản căng và co lại dưới sự ảnh hưởng của việc nhiệt độ tăng lên hay giảm đi cũng giúp cho quá trình phong hóa cơ học diễn
ra nhanh hơn Phong hóa cơ học giúp làm tăng diện tiếp xúc bề mặt của đá khiến cho quá trình phong hóa hóa học dưới sự tác động của cá yếu tô hóa học diễn ra nhanh hơn
- Phóng hóa hóa học: có sự tham gia của các chất trong môi trường không khí tác động lên đối
tượng phong hóa Phong hóa hóa học phá hủy đá bằng các phản ứng hóa học Đây là quá trình các khoáng vật trong đá thay đổi trở thành các hạt nhỏ hơn và dễ bị rửa trôi hơn Không
Trang 5khí và nước đều tham gia trong các phản ứng phức tạp của quá trình phong hóa hóa học Các khoáng vật trong đá gốc không bền vững trong điều kiện không khí sẽ dần dần biến đổi thành những dạng bền vững hơn Các khoáng vật nào được thành tạo trong điều kiện nhiệt độ càng cao thì càng dễ bị thay đổi Các đá mácma thường bị các tác nhân gây hại như nước tấn công nhất là nước có dụng dịch axít hay kiềm(và muối axit), và tất cả các khoáng vật tạo đá của đá mácma trừ thạch anh đều biến đổi thành các khoáng vật sét hay các các chất hóa học tồn tại ở dạng dung dịch
- Ngoài ra, còn có thêm phong hóa sinh học cũng là quá trình phong hóa hóa học nhưng các
tác nhân gây phong hóa là các chất có nguồn gốc sinh học
Giải pháp phòng chống phong hóa trong xây dựng: Bóc bỏ tầng phong hóa, che phủ bằng vật liệu chống phong hóa, cải tạo (xử lý) tầng phong hóa bằng phụt vữa
7 Sạt lỡ bờ sông: nguyên nhân và cách phòng chống?
Nguyên nhân: Các yếu tố tham gia vào quá trình sạt lở bờ sông rất đa dạng chủ yếu là quá
trình xâm thực ngang, phụ thuộc rất nhiều vào chế độ dòng chảy và đất đá cấu tạo nên hai
bên bờ
- Các yếu tố tự nhiên:
Đặc điểm địa hình, địa mạo Chế độ dòng chảy của sông Cấu tạo địa chất và các tính chất cơ
lý đất hai bên bờ sông
Đất đá cấu tạo nên hai bờ là các loại đất yếu rất dễ bị tan rã, xói lở Do đó, bờ sông sẽ mất ổn định dưới tác động của dòng nước lưu thông
- Các yếu tố nhân sinh:
Hoạt động trao đổi, buôn bán hàng hóa giữa các vùng, miền thông qua phương tiện là ghe, tàu Các phương tiện này có tốc độ lớn, lưu thông thường xuyên, liên tục gây nên sóng, tạo dòng chảy rối
Cách phòng chống:
- Sử dụng công trình kè bảo vệ, chống lại áp lực phá hoại bờ do động năng dòng chảy
- Hình thành hàng rào sinh học bằng hệ thống cây hoang dại phù hợp, trồng thành một quần thể có cơ cấu
- Giữ bèo, thả rong rào, cành cây buộc lại với nhau , cũng có thể dùng vỉ, phên tre, phên cừ tràm chặn sát mái bờ có tác dụng giảm bớt tác động của sóng do ghe, thuyền gây ra
8 Nêu nguyên tắc cách tiến hành biểu thị thành phần hóa học của mẫu nước dưới đất theo phương pháp Kurlov ? (chỉ nêu tóm tắt cách viết công thức tổng quát, gọi tên nước, cho 1 vd)
- Công thức tổng quát Kurlov:
Trang 6pH T.
C
A M K.
K: Chất khí chứa trong nước (g/l) M: Tổng độ khoáng hóa của nước (g/l) A: Anion hàm lượng >10%
C: Cation hàm lượng > 10%
T: Nhiệt độ nước pH: Độ pH của nước
- Gọi tên: Trên Anion, Cation hàm lượng > 25%
- VD: công thức Kurlov của một mẫu nước khoáng:
0 32 17 72
3 16
4 29 1,05
2
Mg Ca
HCO SO
M
9 Hiện tượng Karst là gì ? Xây dựng công trình trong vùng có Karst ?
Karst: là hiện tượng phong hóa đặc trưng của những miền núi đá vôi bị nước chảy xói mòn Sự xói
mòn không phải do cơ chế lực cơ học, mà chủ yếu là do khí điôxít cacbon (CO2) trong không khí hòa tan vào nước, cộng với các ion dương của hyđrô (H+) tạo thành axít cacbonic Axít cacbonic là thủ phạm chính trong quá trình ăn mòn đá vôi Sản phẩm tự nhiên của quá trình phong hóa karst là các hang động với các nhũ đá, măng đá, sông suối ngầm, Các sản phẩm tự nhiên nổi tiếng tại Việt Nam là: vịnh Hạ Long, động Phong Nha (Quảng Bình), hồ Thang Hen (Cao Bằng), động Hương Tích (chùa Hương Hà Tây)
Xây dựng công trình trong vùng có Karst:
- San gạt tạo mặt bằng khu vực, làm rảnh thoát nước, điều chỉnh dòng mặt
- Khoan tạo lỗ để phục di dời xi măng, tăng liên kết, độ bền, hạn chế tính thấm
- Có thể dùng cọc làm trụ đỡ công trình khi tầng kastơ không dày
- Hạ thấp nước ngầm bằng hệ thống các giếng khoan
- Cần thiết phải sử dụng nhiều biện pháp kết hợp
10 Hiện tượng trượt lở là gì? Các biện pháp phòng chống trượt lở?
Trượt lở: là hiện tượng mất ổn định và dịch chuyển sườn dốc, mái dốc, gây mất ổn định công trình,
vùi lấp người và tài sản, phá hoại diện tích canh tác và môi trường sống, có thể dẫn tới những thảm hoạ lớn cho con người và xã hội Các loại hình trượt lở thường gặp nhất bao gồm: trượt lở, sạt lở, sụt
lở, lở đá
- Trượt lở đất: Xảy ra nhiều ở các sườn đồi núi dốc, đường giao thông, hệ thống đê đập, các
bờ mỏ khai thác khoáng sản, các hố đào xây dựng công trình
- Sạt lở đất: thường xảy ra tại các thung lũng và triền sông, dọc các bờ biển bị xói lở Trong
quá trình sạt lở, có sự đan xen giữa hiện tượng dịch chuyển trượt, hiện tượng sụp đổ Hiện
Trang 7tượng sạt lở thường được báo trước bằng các vết nứt sụt ăn sâu vào đất liền và kéo dài theo
bờ sông, bờ biển Diễn biến phá hoại của sạt lở nhanh và đột ngột
- Sụt lở đất: hay xảy ra ở các tuyến đường giao thông, các tuyến Sụt lở đất ở các triền đồi núi
thường làm mất một phần mặt đường hoặc cả đoạn đường đồi núi phá hoại cả một tuyến đường
- Lở đá: Là hiện tượng các tảng đá, mất gắn kết với cả khối, sụp đổ và lăn xuống vùng thấp
Đá lở thường xảy ra trên các tuyến đường giao thông miền núi, trên các sườn dốc và lân cận một số khu dân cư
Các biện pháp phòng chống trượt lở:
- Biện pháp giảm tải: San gạt bớt một phần các khối trượt, giảm góc dốc sườn, chia sườn dốc
quá cao thành nhiều bậc
- Sử dụng hợp lý khoảng cách an toàn: Hiện nay giải pháp phổ biến nhằm chống trượt lở là
xây dựng kè chân mái dốc Cải tạo đất đá, làm tăng sự liên kết, giảm tính thấm của đất đá bằng cách phụt vữa xi măng, thuỷ tinh lỏng
- Hạn chế tác hại của nước mưa, nước mặt: Đối với các sườn dốc, vách đường đang có nguy
cơ trượt lở, cần có biện pháp chống tác động phá hoại của nước mưa ,nước mặt bằng cách xây dựng hệ thống rãnh thoát nước, các rãnh nghiêng phân bậc trên sườn dốc, nhằm hạn chế quá trình thấm nước, trồng cỏ Vetiver chống xói mòn đất để giữ ổn định cho sườn
- Đối với các mỏ khai thác đá xây dựng: chọn thứ tự khai thác, thiết kế sườn dốc hợp lý,
không đào bới, cắt xén sâu vào chân sườn dốc; xây dựng hệ thống thoát nước ở các sườn dốc; san gạt bớt các khối trượt; nổ mìn tạo biên trước chống sập tầng cục bộ của bờ mỏ là đá cứng, nửa cứng; sử dụng các biện pháp gia cố như làm tường chắn, đê ngăn, và bao phủ bề mặt bằng lưới
11 Hiện tượng cát chảy là gì? Các biện pháp phòng chống cát chảy?
Cát chảy: Là hiện tượng đất mềm rời bảo hoà nước chảy vào công trình đào cắt qua nó như một
dịch thể dẻo nhớt Trong thành phần của đất cát chảy có nhiều chất hữu cơ, hạt keo và hạt phân tán nhỏ Nguyên nhân xảy ra hiện tượng này là do áp lực thuỷ tĩnh và thuỷ động của dòng nước - Ví dụ
về khả năng đẩy nổi của nước Có 02 loại cát chảy:
- Cát chảy thật:
Còn gọi là chảy xúc biến, có lẫn chất hữu cơ, hạt keo và hạt phân tán nhỏ (tt’ hồ, đầm lầy, )
Khi ngừng bơm nước thì cát dẫn chảy, nước chảy vào công trình là đục
Chảy tựa dịch thể dẻo nhớt, sau khi nước tách ra, hình dạng như cái bánh đa (hình)
Trang 8 Khi bị hong khô, tạo thành đất dính khá cứng, sáng màu hơn ban đầu, tạo các tấm dòn
dễ vở
- Cát chảy giả:
Rất dễ thoát nước
Nước thoát ra là trong
Ngừng bơm nước thì cát không chảy vào công trình
Nốt chân in trên cát bị xoá
Nước thoát ra, đụn cát có dạng hình nón
Các biện pháp phòng chống cát chảy giả:
- Hạ thấp mực nước ngầm, giảm gradien thuỷ lực dòng thấm
- Lái dòng thấm sang hướng khác và tháo khô tầng cát chảy
Các biện pháp phòng chống cát chảy thật:
- Phương pháp cố kết hoá học SiO2, CaCl2 liên kết hạt đất
- PP chấn động: tính xúc biến của cát chảy thật, nhờ tác dụng của chấn động, khối cát đạt trạng thái đồng nhất có mật độ hạt tăng, nước trong khối cát bị đẩy lên, thu nước
- PP thi công hố móng bằng giếng chìm khi tầng cát chảy có chiều dày lớn
- Sử dụng biện pháp đóng cọc, cừ ván, tấm thép làm tường vây
- Dùng pp đông lạnh, nhiệt độ -20oC
- Làm lớp đệm thoát nước dưới móng công trình đặt trên nền cát chảy
12 Trình bày khái quát định nghĩa, đặc điểm động thái và ý nghĩa các loại nước dưới đất Các loại động thái của nước dưới đất?
NDĐ: là chỉ loại nước chảy trong mạch kín ở dưới đất do các kiến tạo địa chất tạo nên, có thể là các
túi nước liên thông nhau hoặc là mạch nước chảy sát với tầng đá mẹ Được tạo tành chủ yếu do nước khí quyển (nước mưa, tuyết, hơi nước…), nước mặt (nước ao hồ, đại dương, sông…) ngấm vào đất
đá qua các lỗ rỗng và khe nứt của đất đá
Ý nghĩa của NDĐ:
- Là nguồn cung cấp nước có lưu lượng ổn định, vệ sinh đặc biệt với các vùng sâu, vùng xa… các vùng chưa cấp nước được tập trung Những vùng thiếu hoạc không có nước mặt như: vùng sa mạc, vùng núi, vùng đất cát
- Nước bổ xung độ ẩm cho đất trồng, làm cho thực vật và vi sinh vật phát triển, đất đai thêm
màu mỡ
- Là nguồn nước khoáng, nước nóng có tác dụng chữa bệnh, an dưỡng du lịch…
Ý nghĩa và động thái của một số loại NDĐ:
- Nước thổ nhưỡng:
Trang 9Nguồn cung cấp: chủ yếu là nước mưa, mao dẫn đi lên và ngưng tụ hơi ẩm trong lỗ rỗng của đất đá
Chất lượng: có nhiều tạp chất hữu cơ và vi sinh vật nên thường nhiễm bẩn và có tính ăn mòn
mạnh đặc biệt đối với kim loại và bê tông
Động thái: Không ổn định, phụ thuộc vào điều kiện khí tượng (dao động theo nhiệt độ trong ngày, lưu lượng và trữ lượng thì thay đổi theo lượng mưa) Nước thổ nhưỡng chỉ tồn tại vào mùa mưa
Nước thượng tầng: là tầng chứa nước nằm gần mặt đất, dưới tầng thổ nhưỡng và phía trên
không có tầng cách nước, đáy cách nước không liên tục (dạng thấu kính)
Nguồn cung cấp: chủ yếu là nước mưa, nước mặt ngấm xuống
Ý nghĩa: dễ nhiễm bẩn, trữu lượng nhỏ Trong xây dựng tầng nước này thường gây ngập hố
móng, hiện tượng xói ngầm, đất chảy
Động thái: Kém ổn định, luôn thay đổi theo điều kiện khí tượng thủy văn Nước ngầm (không áp): là tầng chứa nước thường xuyên thứ nhất kể từ mặt đất, trên nó
không bị che phủ bởi các tầng đất đá cách nước
Nguồn cung cấp: chủ yếu là nước mưa, nước mặt, nước áp lực từ dưới (thấm xuyên) Lưu ý: nước ngầm có miền cung cấp và miền phân bố trùng nhau
Ý nghĩa: là tầng nước ở nông có khoáng hóa thường là nhỏ nên nước ngầm thường được sử dụng trong tưới tiêu Trong xây dựng, nước ngầm thường gây khó khăn trong thi công, ăn
mòn bê tông Phát sinh: xói ngầm và trượt lở mái dốc
Động thái: Không ổn định do ở gần mặt đất, có liên hệ trực tiếp với sông biển
- Nước có áp (Actezi): là tầng nước kẹp giữa hai tầng cách nước, do địa hình mà tầng actezi tạo ra áp lực
Nguồn cung cấp: chủ yếu là nước mưa, nước áp lực từ dưới lên.Đặc điểm: miền cung cấp và miền phân bố không trùng nhau
Ý nghĩa: do có tầng cách nước ở phía bên trên nên tầng actezi thường ít bị nhiễm bẩn, Q lớn
và ổn định, quan trọng trong cấp nước tập trung Tuy nhiên nước actezi có thể gây áp lực nước làm bục đáy hố móng
Động thái: Khá ổn định (E, Q, tành phần hóa học…)
- Nước khe nứt (đới chứa nước): là tầng chứa nước hình thành trong đá cứng, nứt nẻ hoặc có
các hang hốc lớn Nước khe nứt có thể có áp hoặc không áp và có tính dòng chảy hơn là
dòng thấm
- Nguồn cung cấp: có thể là nước mưa, nước mặt hoặc các tầng chứa nước ở tầng trên, hoặc bên dưới
Trang 10- Ý nghĩa: dễ nhiễm bẩn và phân bố không đều nên ít có giá trị sử dụng trong sinh hoạt Trong xây dựng, nước khe nứt gây trở ngại trong thi công và mất nước trong công trình thủy công, công trình ngầm…
Động thái:Biến động rất lớn biên độ dao động có thể đạt tới vài mét hay hàng chục mét trên
ngày
13 Nêu tóm tắt nội dung và yêu cầu của một báo cáo địa kỹ thuật?
Báo cáo kết quả khảo sát địa kỹ thuật là bản tổng hợp các kết quả khảo sát địa kỹ thuật tại hiện trường và trong phòng tại địa điểm xây dựng, tham khảo các tài liệu địa kỹ thuật khu vực lân cận Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật gồm các phần sau:
Mở đầu:
- Nêu mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát;
- Khái quát điều kiện mặt bằng, đặc trưng kết cấu, tải trọng, số tầng nhà và các yêu cầu đặc biệt khác
I Phương án khảo sát
- Khối lượng, tiến độ công việc khảo sát, thí nghiệm;
- Bố trí các điểm thăm dò;
- Các phương pháp khảo sát: nêu rõ tiêu chuẩn hoặc cơ sở áp dụng để thực hiện các phương pháp khảo sát và thí nghiệm
II Điều kiện địa kỹ thuật của đất nền:
- Phân biệt, phân chia và mô tả đất, đá theo thứ tự địa tầng trong đó đề cập đến cả diện phân
bố, thế nằm qua kết quả khảo sát;
- Nước dưới đất và các vấn đề liên quan đến thi công và ăn mòn, xâm thực đến vật liệu nền móng và công trình;
- Tổng hợp tính chất cơ lý các lớp đất đá theo các loại thí nghiệm và lựa chọn giá trị đại diện phục vụ tính toán thiết kế nền móng
- Kết quả quan trắc địa kỹ thuật (nếu có);
III Đánh giá điều kiện địa kỹ thuật phục vụ xây dựng công trình
- Trình bày rõ địa tầng, tính chất cơ lý của đất nền, đánh giá định tính và định lượng mức độ đồng đều của các lớp đất, đặc trưng độ bền và tính biến dạng của đất nền;
- Chỉ rõ các hiện tượng địa chất bất lợi đang hoặc có thể có, phân tích sự ổn định của đất nền dưới tác dụng của tải trọng;
- Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện địa chất thuỷ văn đối với công tác thi công nền móng, đánh giá sự ổn định của mái dốc, độ ăn mòn của nước đối với bê tông và bê tông cốt thép, đồng thời đưa ra phương án dự phòng;