Phương pháp hút nước thí nghiệm dùng trong tầng đất đá bão hoà nước.. Phương pháp ép nước thí nghiệm tiến hành trong tầng đất đá không chứa nước hoặc nưới dưới đất nằm sâu, hút nước
Trang 12.4.7 MỘT SỐ THÍ NGHIỆM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
Nước dưới đất ảnh hưởng rất lớn tới việc thiết kế thi công nền móng công
trình Trong thực tế sản xuất, người ta thường xác định áp lực nước lỗ rỗng, hệ
số thấm và chất lượng nước dưới đất.
Áp lực nước lỗ rỗng và mực nước dưới đất: đo bằng dụng cụ đo áp lực nước gọi là piezometer, được đặt trong các giếng quan trắc theo những quy
định riêng.
Hệ số thấm k : được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau, tuỳ
theo từng điều kiện cụ thể của tầng chứa nước.
Phương pháp hút nước thí nghiệm dùng trong tầng đất đá bão hoà nước.
Phương pháp ép nước thí nghiệm tiến hành trong tầng đất đá không chứa
nước hoặc nưới dưới đất nằm sâu, hút nước khó khăn.
Phương pháp đổ nước thí nghiệm tiến hành trong các giếng khoan hay hố
đào, tiến hành khi không có tầng nước ngầm ở gần đáy hố đào, không có tầng xen kẹp không thấm nước, tính thấm ít thay đổi theo phương thẳng đứng.
MỤC 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐCCT
Trang 2Piezometer khí nén
Piezometer rung động
Sơ đồ lắp đặt Piezometer
Bộ thiết bị Piezometer
Trang 4Các thí nghiệm Địa chất thủy văn
1 Thí nghiệm hút nước hố khoan
r
R Q
K
Q
Trang 52 Thí nghiệm ép nước hố khoan
Trang 62 Thí nghiệm ép nước hố khoan
Q q
.
P l
P
R Q
K
.
lg
lg 37
Q
K 0 , 159
l
Trang 7 F: Diện tích đáy hố thí nghiệm cm2
K
Trang 8Thí nghiệm đổ nước
Trang 9 Ftr : Diện tích tiết diện vòng trong
Phạm vi áp dụng:
10cm
tr
F Q
K
Trang 10Thí nghiệm đổ nước
Trang 11MỘT SỐ THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
Trang 12 Tiến hành thí nghiệm cơ, lý, hóa trên các
mẫu đất, đá, nước dưới đất đem về từ hiện trường.
Thí nghiệm thành phần hạt
Thí nghiệm xác định chỉ tiêu vật lý: dung trọng ,
tỷ trọng , độ ẩm W, giới hạn chảy Wch, giới hạn dẻo Wd,…
Thí nghiệm nén: e, p, a
Thí nghiệm cắt: c,
Thí nghiệm đầm nện: cmax, Wtư
Thí nghiệm trong phòng
Trang 13 Ưu điểm:
Thí nghiệm trong phòng
Trang 14Kích thước mắt rây theo các tiêu chuẩn có sự khác nhau.
ống
đựng huyền phù
Tỷ trọng kế
Trang 15* Kết quả thí nghiệm: Được biểu thị trên biểu đồ
thành phần hạt (biểu đồ cấp phối hạt) trong hệ
toạ độ nửa logarít.
* ứng dụng:
- Xác định hệ số đồng nhất
- Xác định hệ số đường cong
- Phân loại đất trong xây dựng
- Xác định hệ số thấm của đất
Theo Hazen: K = C k (D 10 ) 2
Trong đó: C k là hệ số thực nghiệm, thay đổi
từ 0,010 đến 0,015.
Chi tiết về các bước và quy trình xác định thành phần
hạt có thể tham khảo các tiêu chuẩn: TCVN 4198-95;
ASTM D421 và D422; AASHTO T88, BS 1377:1990.
Vs
W Đất cấp phối tốt (Well graded )
U Đất đồng nhát (Uniform)
P Đất cấp phối kém (Poorly graded)
C Đất cấp phối tốt lẫn sét (Well graded with some clay)
60 10
0.0001 0.001 0.01 0.1 1 10 100 0
20 40 60 80 100
Trang 162 Khối lượng thể tích tự nhiên của đất
* Khái niệm: Khối lượng thể tích tự nhiên của đất là khối lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng
* Phương pháp xác định:
- Phương pháp dao vòng:
Dùng cho đất dính dễ cắt bằng dao, khi cắt không
bị vỡ; hoặc dùng cho đất cát có kết cấu không bị
phá huỷ ở ngoài hiện trường.
- Phương pháp bọc sáp:
Dùng cho đất dính có lẫn hạt thô, đất khó cắt và
tạo phẳng bằng dao, dễ bị vỡ vụn khi cắt, nhưng
đất có thể tự giữ nguyên hình dáng mà không cần
hộp cứng.
- Phương pháp đo thể tích bằng dầu hoả:
Dùng cho đất dính, than bùn, đất chứa nhiều tàn tích
thực vật hoặc khó thí nghiệm theo 2 phương pháp trên.
- Ngoài hiện trường: Dùng các phương pháp như dao
vòng, rót cát, bóng cao su, hạt nhân (phương pháp gama).
Chi tiết về các bước và quy trình xác định khối lượng
thể tích tự nhiên của đất có thể tham khảo các tiêu chuẩn:
Trang 173 Khối lượng riêng của đất
* Khái niệm: Khối lượng riêng của đất là khối lượng của một đơn vị thể tích phần hạt rắn của đất.
(g/cm 3 )
* Phương pháp xác định:
- Phương pháp bình tỷ trọng:
Cân mẫu đất đã được sấy khô, lắc trong bình tỷ trọng
có thể tích không đổi nhằm xác định khối lượng của
nước hay dầu hoả bị đất thay thế.
Chi tiết về các bước và quy trình xác định khối lượng
riêng của đất có thể tham khảo các tiêu chuẩn:
Trang 18Xác định khối lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên và
Khối lượng mẫu sau khi đã sấy khô đến khối lượng không
đổi trong tủ sấy tiêu chuẩn.
Chi tiết về các bước và quy trình xác định độ ẩm của đất
có thể tham khảo các tiêu chuẩn: TCVN 4196-95;
AASHTO T265; ASTM D2216 và BS 1377:1990.
Vs
% 100
ms
mw
W
Phương pháp sấy Hộp nhôm
Tủ sấy
THÍ NGHIỆM TRONG PHềNG
Trang 195 Các giới hạn Atterberg của đất
* Khái niệm:
Các giới hạn Atterberg là đặc trưng vật lý của đất dính.
- Giới hạn dẻo (W P ): là độ ẩm mà khi vượt qua nó, đất dính
có kết cấu bị phá hoại chuyển từ trạng thái cứng sang dẻo.
- Giới hạn chảy (W L ): là độ ẩm mà khi vượt qua nó, đất dính
có kết cấu bị phá hoại chuyển từ trạng thái dẻo sang chảy.
Chi tiết về các bước và quy trình xác định giới hạn dẻo
và chảy của đất có thể tham khảo các tiêu chuẩn: TCVN 4197-95;
AASHTO T89 và T90; ASTM D4318 và BS 1377:1990.
Phương pháp Casagrande Phương pháp chuỳ xuyên Vaxiliev
THÍ NGHIỆM TRONG PHềNG
Trang 20* Quan hệ về giá trị của W L xác định theo 2 phương pháp:
Xét trường hợp W L Є (20% - 100%)
- Theo TCVN 4195-95: W L (Vaxiliev) = 0,73W L (Casagrande) – 6,47
- Theo Skopek (1971): W L (Vaxiliev) = 0,71W L (Casagrande) + 6,90
…
* Chỉ số dẻo và độ sệt của đất dính:
- Chỉ số dẻo (I P ):
+ Khái niệm: Chỉ số dẻo là khoảng độ
ẩm đất thể hiện tính dẻo.
WP WL
WP W IL
dẻo mềm
dẻo chảy
Trang 21- Thí nghiệm nén đất ngoài hiện trường.
- Thí nghiệm nén đất trong phòng: nén một trục hay ba trục, không nở hông hay có nở hông.
* Thí nghiệm nén một trục (OCT - One dimensional Compression Test):
- Nén nhanh: giữ mỗi cấp tải trọng trong thời gian 2h;
- Nén cố kết: giữ mỗi cấp tải trọng đến khi đạt giá trị ổn định biến dạng nén.
- (còn nữa)
-THÍ NGHIỆM TRONG PHềNG