Bài giảng Địa chất công trình - Chương 5: Nước dưới đất và ảnh hưởng của NDĐ đến xây dựng công trình cung cấp cho người học những kiến thức như: Các dạng tồn tại của nước ở trong đất, đá; Các tầng chứa nước dưới đất; Vận động của nước dưới đất; Các ảnh hưởng xấu của nước dưới đất với xây dựng công trình.
Trang 1Chương 5
NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
NDĐ ĐẾN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Nội dung
Các dạng tồn tại của nước ở trong đất, đá
1
Các tầng chứa nước dưới đất
2
Vận động của nước dưới đất
3
Các ảnh hưởng xấu của nước dưới đất với xây dựng công trình
4
TẠI CỦA NƯỚC TRONG ĐẤT ĐÁ
Nước chứa trong lỗ rỗng
và khe nứt của đất đá dưới mặt đất
Mực nước dưới đất
1 Nước ở trạng thái hơi, tồn tại trong các lỗ rỗng,
kẽ nứt trong đới thông khí
2 Nước tự do:
• Nước mao dẫn
• Nước trọng lực
• Nước bất động
3 Nước liên kết vật lý - được hút và giữ lại trong
đất đá nhờ lực hút tĩnh điện và lực hút phân tử
4 Nước liên kết hoá học - tham gia vào thành phần
hạt dưới dạng gốc OH
-5 Nước kết tinh - tham gia vào thành phần hạt dưới
dạng phân tử nước
Nước tự do, nước liên kết vật lý nằm ngoài hạt, bị đẩy ra khỏi đất đá khi nung đến 1050C
Các loại nước này là thành phần gây nên độ ẩm của đất đá
Sự có mặt và lượng chứa của các loại nước này làm thay đổi tính chất xây dựng của đất đá
Nước trọng lực vận động trong đất đá gây nên các hiện tượng địa chất bất lợi cho xây dựng công trình
Trang 2Nước kết tinh và nước kết hợp hoá học nằm bên
trong hạt, tức là tham gia vào thành phần của hạt
đất đá
Nước kết tinh tham gia dưới dạng phân tử nước, ví
dụ: CaSO4.2H2O, Na2CO3.10H2O, bị đẩy ra khỏi
hạt khi nung đến 250 - 3000C
Nước kết hợp hoá học tham gia vào mạng tinh thể
khoáng vật của đất đá dưới dạng gốc OH-, ví dụ,
Al2(OH)3, Al2(OH)2SiO3, bị đẩy ra khỏi hạt khi
nung 300 đến 13000C Khi đó mạng tinh thể bị phá
hủy hoàn toàn
Chú ý
Đối với xây dựng công trình chúng ta quan tâm đến nước liên kết vật lý, nước tự do
Yêu cầu khi học
Các loại nước tồn tại trong đất đá, vị trí tồn tại
(trong hoặc ngoài hạt) và cách thức tồn tại (lực
hút tĩnh điện và phân tử, trong mạng tinh thể)
Hiểu được loại nước nào ảnh hưởng đến tính
chất của đất, loại nước nào là thành phần độ
ẩm của đất đá, loại nước nào gây nên các hiện
tượng địa chất bất lợi cho xây dựng
Hiểu và nhớ được các mốc nhiệt độ mà các
loại nước bị đẩy ra khỏi đất đá và giải thích
được sự liên quan giữa chúng và các mốc nhiệt
độ đó
DƯỚI ĐẤT
Khái niệm tầng chứa nước và tầng nước dưới đất
Tầng chứa nước - tầng đất đá chứa nước, có
các tính chất:
• Tính thấm, đặc trưng bởi hệ số thấm
• Tính nhả nước, đặc trưng bởi hệ số nhả nước
• Tính mao dẫn, đặc trưng bởi chiều cao mao dẫn
Đối ngược với tầng chứa nước là tầng cách nước
Tầng nước dưới đất - tầng phân bố của nước
dưới đất, có các thông số:
• Hệ số thấm, K m/ngđ, m/s
• Hệ số nhả nước, = V n /V
• Hệ số dẫn nước, T = Km, m 2 /ngđ
• Hệ số truyền mực nước; a = Kh/
Phân biệt đại lượng đặc trưng tính chất của tầng chứa nước và thông số địa
chất thuỷ văn của tầng nước dưới đất
tầng chứa nước tầng cách nước
tầng chứa nước treo
Trang 3Các tầng chứa nước dưới đất
1 Tầng nước thổ nhưỡng
2 Tầng nước ngầm
3 Nước tầng trên
4 Tầng nước giữa tầng
5 Nước trong hang động karst và đứt
gãy kiến tạo lớn
1 Tầng nước thổ nhưỡng
Là nước chứa trong tầng đất thổ nhưỡng, phân bố ngay sát mặt đất
Bản chất là nước mao dẫn
Trữ lượng không nhiều và chất lượng xấu
Không khai thác sử dụng, không ảnh hưởng đến xây dựng công trình, ngoại trừ
có thể gây ăn mòn móng
2 Tầng nước ngầm
Là nước trọng lực
Phân bố trên các đáy cách nước liên tục kể từ mặt
đất Tầng chứa nước ngầm có 3 đới là bão hoà, mao
dẫn, thông khí
Động thái thay đổi theo mùa
Được cung cấp do mưa, nước mặt thấm xuống; tiêu
thoát ra các sông hồ, bốc hơi
Miền cung cấp, miền phân bố, miền thoát trùng
nhau
Trữ lượng lớn, chất lượng tốt, là nguồn khai thác sử
dụng; có thể gây bất lợi cho xây dựng công trình
3 Nước tầng trên
Là nước trọng lực chứa trên các thấu kính cách nước cục bộ trong đới thông khí
Động thái thay đổi theo mùa
Được cung cấp do mưa, nước mặt thấm xuống;
tiêu thoát do thấm xuống tầng nước ngầm, bốc hơi
Miền cung cấp, miền phân bố, miền thoát trùng nhau
Trữ lượng nhỏ, chất lượng xấu, không khai thác
sử dụng; có thể gây bất lợi cho xây dựng công trình
4 Nước giữa tầng
Là nước trọng lực, có thể có áp hoặc không áp
Phân bố trong tầng chứa nước kẹp giữa hai
tầng cách nước
Động thái năm
Miền cung cấp, miền phân bố, miền thoát
không trùng nhau
Trữ lượng lớn, chất lượng tốt, là nguồn khai
thác sử dụng; có thể gây bất lợi cho công trình
nếu khai thác quá mức
5 Nước trong hang kast và đứt gãy kiến tạo
Là nước trọng lực phân bố trong các hang và đứt gãy có hình dạng bất định
Vận động không có quy luật nhất định nên được xếp vào chung một loại
Động thái có thể theo mùa hoặc theo ngày
Được cung cấp do mưa, nước mặt thấm xuống;
tiêu thoát ra các sông hồ
Trữ lượng lớn, chất lượng nước trong đứt gãy tốt, trong hang karst là nước cứng, có thể khai thác sử dụng; có thể gây bất lợi cho xây dựng công trình ngầm
Trang 4tầng nước treo tầng nước ngầm
nước giữa tầng không áp
nước giữa tầng có áp
tầng cách nước
tầng cách nước
tầng cách nước
Sông
phễu karst
mực nước ngầm
Các yêu cầu khi học
Hiểu được tầng đất đá chứa nước, tầng cách nước,
tầng nước dưới đất, các đặc trưng tính chất của
tầng chứa nước, các thông số địa chất thuỷ văn
của tầng nước dưới đất
Phân biệt được thông số địa chất thuỷ văn của
tầng nước dưới đất và đại lượng đặc trưng tính
chất của tầng chứa nước
Đối với mỗi tầng chứa nước phải hiểu:
- Khả năng khai thác - Ảnh hưởng đến XDCT
DƯỚI ĐẤT
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN THẤM
Sự thấm: Sự di chuyển của nước dưới đất trong các
khe nứt, lỗ hổng ở đới bão hòa của đất đá
Môi trường thấm: các khe nứt, lỗ hổng của đất đá
mà nước thấm qua được
Môi trường thấm đồng nhất
Môi trường thấm không đồng nhất
Đường dòng: là đường mà theo đó nước vận động
Đường dòng có thể song song hoặc không song song
Đường đẳng áp: là họ các đường vuông góc với các
đường dòng Hệ thống các đường đẳng áp và đường
dòng tạo thành lưới thủy động lực học của nước dưới
đất
Dòng thấm phẳng: Các đường dòng song song với nhau và song song với mặt phẳng nào đó
Dòng thấm tầng: Các đường dòng song song với nhau tạo thành một dòng liên kết
• Khi vận tốc không lớn
• Phần lớn nước dưới đất vận động theo quy luật này
Dòng thấm rối: Dòng thấm có các đường dòng rối loại, đứt đoạn, cắt nhau, dòng thấm bị xáo trộn, tính liên kết dòng bị phá hủy
• Khi vận tốc lớn
• Nước trong các khe nứt, hang động lớn có áp lực cột nước cao
Trang 5Dòng thấm ổn định: Các yếu tố đặc trưng của
dòng thấm (vận tốc, lưu lượng, mực nước,
gradient thủy lực…) không biến đổi theo thời
gian
Dòng thấm không ổn định: Các yếu tố đặc trưng
của dòng thấm biến đổi theo thời gian
Lưu lượng thấm Q: lượng chất lỏng thấm qua
tiết diện ướt của dòng thấm trong một đơn vị thời
gian
Lưu lượng đơn vị q: lưu lượng qua tiết diện có
chiều rộng là đơn vị là 1m
Áp lực thấm
Gradient áp lực
Lưu lượng:
Đường dòng, đường đẳng thế
Thấm phẳng, thấm không gian (thấm hội tụ)
g
v z P H
2
2
x
H J
vh q vF Q
a Định luật Darcy
Định luật do nhà bác học người Pháp A.Darcy
tìm ra vào năm 1856, trên cơ sở kết quả nhiều lần
thực nghiệm thấm qua cát.
2 Các định luật thấm
L
ΔHF
(1)
F
L
ΔH
K
Hệ số thấm
L
ΔH
K
F
Q
Có thể viết lại phương trình (1) như sau : Q = K.F.J (2)
F = F : Tiết diện ướt của dòng thấm
J = : Gradien áp lực Chính là lượng tổn thất
áp lực (cột nước hạ thấp) trên một đơn vị chiều dài dòng thấm.
Từ phương trình (2), suy ra: V = K.J (3) Trong đó : V = tốc độ dòng thấm Nội dung định luật:
“ Tốc độ thấm tỷ lệ bậc nhất với hệ số thấm và gradien áp lực”.
L
H
F Q
Đối với đất sét:
Sự thấm xảy ra khi J≥Jo
(do lực nhớt)
Sự thấm xảy ra theo quy
luật tuyến tính khi J ≥ Jbh
J, Jo: phụ thuộc loại đất
VD: sét cứng : Jo= 20 ÷30
(theo Roza)
3 o
bh) KJ J
J
K(J
J o 4/3J o
J v
Giới hạn ứng dụng của định luật Darcy
ĐL Darcy:
Thấm tầng
Môi trường thấm đồng nhất: cát đồng nhất, cuội sỏi, đá nứt nẻ
Đối với đất sét, khi J>Jbh(Jbh=4/3Jo)
Khi vận tốc thấm cao chảy rối không thích hợp ĐL Darcy Các định luật thấm phi tuyến
Trang 6b Các định luật thấm phi tuyến
Công thức xêzi vC d.J
C: Hệ số, phụ thuộc độ nhẵn thành lòng dẫn và một số
điều kiện khác
d: bán kính thủy lực = diện tích tiết diện/chu vi ướt
J: gradient thủy lực
Công thức Xezi - Kraxnoponxki
d C
Công thức Prôni
Thấm tầng J tăng Thấm rối
2
bv
av
a, b: thông số phụ thuộc đặc tính, môi trường lỗ hổng
3.1 Dòng thấm phẳng
• Nước ngầm, đáy cách nước nằm ngang
• Nước ngầm, đáy cách nước nằm nghiêng
• Dòng thấm qua khu đất giữa hai sông có nước mưa cung cấp thường xuyên
• Nước có áp, chiều dày tầng chứa nước không đổi
• Môi trường thấm không đồng nhất
• Tính thấm thay đổi theo chiều dòng thấm
• Tính thấm thay đổi vuông góc chiều dòng thấm
3 Dòng thấm ổn định
Nước ngầm, môi trường thấm đồng nhất, dòng thấm ổn
định, đáy cách nước nằm ngang
L x
h
h h
2 1
q
x
hdh K dx q dx
dh h K q
Nước ngầm, môi trường thấm đồng nhất, dòng thấm ổn định, đáy cách nước nằm ngang
L h
h
hdh K
dx
q
0
2
1
L h h K q
h h K qL
2 ) (
) 2 (
2 2
2 2
Lấy tích phân
(m 3 /ngày đêm) Tương tự, xét lưu lượng đơn vị từ mặt cắt 1 đến mặt
cắt x
) 2 (
2 2
x
h h K
x
x
l h h K q
1
2 2
2 ) (
Nước ngầm, môi trường thấm đồng nhất, dòng thấm ổn định, đáy cách nước nằm ngang
Dòng thấm ổn định q1-2 q1-x const
x
x
l h h K L h h K
1
2 2 2 2
2 ) ( 2
) (
x
L h h h
2 2
Nước ngầm, môi trường thấm đồng nhất, dòng thấm ổn định, đáy cách nước nằm ngang
Phương trình đường cong mực nước dưới đất cho dòng ngầm có đáy cách nước nằm ngang
Trang 7Đề bài: Người ta khoan 2 lỗ khoan hoàn chỉnh bố trí
dọc theo chiều dòng thấm và trong lớp cát đồng nhất
bão hoà có hệ số thấm K=75 m/ng.đ Dưới lớp cát là
một lớp sét nằm ngang cách nước có cao trình +3m
Mực nước đo được ở LK1 ở độ sâu 5m, LK2 ở độ sâu
8m Hai lỗ khoan cách nhau 1000m, cao trình miệng
LK1 là +12, LK2 là +13m Yêu cầu:
1/ Thiết lập công thức tổng quát tính lưu lượng dòng
thấm?
2/ Với số liệu đã cho, tính lưu lượng của dòng thấm
đó?
Đề bài: Có một lớp cát đồng nhất bão hoà nước
có chiều dày không đổi là 12m kẹp giữa 2 tầng sét không thấm nước nằm ngang Lớp sét không thấm nước phía trên có bề dày 25m Người ta khoan 2 LK quan trắc cách nhau 400m dọc theo chiều dòng thấm và trong lớp cát đó để theo dõi vận động của dòng thấm trong LK1 mực nước ổn định đo được cách miệng LK là 4.5m, tương ứng LK2 là 6.5m
Lớp cát có hệ số thấm K=100m/ng.đ.
Thiết lập công thức tổng quát tính lưu lượng của dòng thấm nói trên?
Với số liệu đã cho, tính lưu lượng của dòng thấm đó?
Tính độ sâu mực nước tại mặt cắt giữa 2 lỗ khoan?
Nước ngầm, đáy cách nước nằm nghiêng
1
2
x L
h1
h
h2
H2
0
Nước ngầm, đáy cách nước nằm nghiêng
dx
dH
J
KhdH qdx
h dx
dH K q
L H
H
hdH K dx q
0
2
1
Lấy trung bình chiều dày tầng chứa nước
(m 3 /ngày đêm)
L H H h h K
2 )
Nước ngầm, đáy cách nước nằm nghiêng
2
2
h
H
dH h h K dx q
0
2
1
2 1
2
Lưu lượng đơn vị thấm từ mặt cắt 1 đến mặt cắt x
x x x
x
l H H h h K q
1 1 1
2 ) (
Dòng thấm ổn định q1-2 q1-x const
Nước ngầm, đáy cách nước nằm nghiêng
x x x
l H H h h K L H H h h K
1 1 1
2 1 2
2 ) (
2 ) (
Trang 8 Đáy cách nước nằm ngang, lượng nước mưa ngấm xuống
không đổi, phân bố đều, cường độ thấm w
L
h
h x
K
w
Dòng thấm qua khu đất giữa hai sông có nước mưa cung cấp
thường xuyên
Lưu lượng dòng ngầm tại mặt cắt bất kỳ giữa 2 sông
wxdx dx q
wx q dx dh
1
1
-Khdh -Kh
Từ định luật Darcy
w.x q
qx 1
Dòng thấm qua khu đất giữa hai sông có nước mưa cung cấp thường xuyên
w.x q K.h.J
q 1
Từ định luật Darcy
Lấy tích phân được
q L dxw L xdx
0 0 1 h
h
dh h K
-2
1
2
L w L q 2 h h K
2 1
2 2 2
1
Dòng thấm qua khu đất giữa hai sông có nước mưa cung cấp thường xuyên
2 2
)
2 2 1 1
WL L
h h K
Thay q1vào qxđược
Wx WL L
h h K
2 2
)
2 2 1
) 2
( 2
)
2 2
L
h h K
Tại mặt cắt bất kỳ
Dòng thấm qua khu đất giữa hai sông có nước mưa cung cấp thường xuyên
2 2
)
x
h h K
x x L K
W x L h h h
2 2
2
Tại mặt cắt bất kỳ
Tại đỉnh phân thủy: q x = 0, h x =h max , x =a
0 a 2 w 2.
h h K.
L
L K l
2.w h h 2 a
2
2
Mực nước hai sông bằng nhau: h 1 =h 2
a = L/2 (đỉnh phân thủy nằm chính giữa 2 sông)
+ h 1 > h 2 a < L/2
+ h 1 < h 2 a > L/2
+ a ≤ 0 nước thấm từ sông A sang sông B
L aa
K w a h h
max
L h
Chiều cao mực nước tại đỉnh phân thủy: h max
Dòng thấm qua khu đất giữa hai sông có nước mưa cung cấp thường xuyên Nước có áp, chiều dày tầng chứa nước không đổi, đáy cách
nước nằm ngang
L x
q
H
H H
M 1
2
m
Trang 9Từ định luật Darcy Q = K.F.J
J = -dH/dx
F = Bm
Tích phân 2 vế từ mặt cắt 1 đến mặt cắt 2
) (
dx
dH KmB
dx
dH Km B
Q
KmdH
qdx
1 0
H
H
L
dH Km
dx
Nước có áp, chiều dày tầng chứa nước không đổi, đáy cách nước nằm ngang
L H H Km
Lưu lượng từ mặt cắt 1 đến mặt cắt x
x
x x
L H H Km q
1
1 1
) (
Dòng thấm ổn định q = const
x
x
L H H Km L
H H Km
1 1 2
(
Nước có áp, chiều dày tầng chứa nước không đổi, đáy cách nước nằm ngang
x
L H H H
Môi trường thấm không đồng nhất
Tính thấm thay đổi theo chiều dòng thấm
L
L
L
L
l
L1
h1
h2
L2
- Lớp 1: q 1 = K 1 h 1 J
- Lớp 2: q 2 = K 2 h 2 J
…
- Lớp n: q n = K n h n J Lưu lượng đơn vị trong toàn tầng
Thay tầng chứa nước không đồng nhất bằng tầng chứa nước tương đương đồng nhất có hệ
số thấm K tb
q = K tb hJ
J h K h K h K q
i
i ( 1 2 2 )
1
1
(1)
(2)
Môi trường thấm không đồng nhất
i i
h h
1
Cân bằng 2 phương trình (1) và (2)
i i
n i i i tb
h
h K K
1 1
Môi trường thấm không đồng nhất
Tính thấm thay đổi vuông góc chiều dòng thấm
h1
h2
m3 m2
mi
k1 k2 k3 ki
L
m1
m2
mi
H1
H2
L
k1
k2
ki
Trang 10- Lớp 1:
- Lớp 2:
…
- Lớp n:
Vỡ tớnh liờn tục của dũng thấm nờn tốc độ thấm
qua mỗi lớp như nhau
1
1 1 1 1
m
H K J K
2
2 2 2 2
H K J K
n
n n n n
H K J K
n
H H
H
)
(
2 2 1 1
n
n
K
m K
m K
m v
Mặt khỏc, cú thể thay đổi tầng chứa nước khụng đồng nhất bằng tầng đồng nhất tương đương cú hệ số thấm Ktbvà chiều dày bằng tổng chiều dày cỏc lớp
Từ (1) và (2) suy ra:
tb
K
m v
H
n
i
n
i i tb
K m
m K
1 1
Dũng thấm đến giếng
Một số khỏi niệm liờn quan đến giếng
Phễu hạ thấp mực nước/ỏp lực
Độ hạ thấp mực nước/ỏp lực
Bỏn kớnh ảnh hưởng
Giếng hoàn chỉnh
Giếng khụng hoàn chỉnh
Giếng đơn
Giếng tỏc dụng tương hỗ
Giếng nước ngầm/giếng nước cú ỏp
r
S
h
hg
Hg H
S
r
R
R S
r
S
r
a/ giếng nước ngầm; b/ giếng nước có áp Hình 2.13 Dòng thấm đến giếng
0
m H
Giếng đơn hoàn chỉnh
hdh K R dR Q dR dh Rh K
0
2
H
H
R
hdh K
R
dR
0 K H H g
r R
0
2 2
ln
r R H H K
Đối với giếng nước cú ỏp:
HK S
R 2
rm
F2
dr
dh
J
0
ln 2
r R
dh mK
0
ln 2
r R
mKS
Trang 111/ Người ta hỳt nước từ một giếng đơn hoàn chỉnh
trong tầng cỏt chứa nước ngầm Tầng cỏt đồng nhất
nằm ngang cú hệ số thấm K=100m/ng.đ, chiều dày
tầng chứa nước là 40m, giếng cú đường kớnh là
270mm Khi hỳt đến động thỏi ổn định, mực nước
ngầm hạ thấp 7.2m.
Thiết lập cụng thức tổng quỏt tớnh lưu lượng ổn định
của giếng núi trờn?
Với cỏc số liệu đó cho, tớnh lưu lượng của giếng đú?
Xỏc định đường hạ thấp mực nước tại vị trớ cỏch
giếng 30m?
Bỏn kớnh ảnh hưởng của giếng tớnh theo cụng thức
R=2.S H K
A
1 2
i
n - 1
n
x x
x
x x
1 2
i
n - 1 n
g 1
1 i
h
H ìn h 2 1 4 N h ó m g iế n g t á c d ụ n g t− ơ n g h ỗ
Nhúm giếng cú tỏc dụng tương hỗ
K hdh
r
dr
r
R Q h
1 1 2 2
ln )
1
K r
R Q h
2 2 2 2
ln )
2
Nếu cả hai giống cựng làm việc, theo phương phỏp
cộng tỏc dụng
K r
R Q
h
i i
g2 0
2
ln
oi i
g i
r R h h K Q
ln
) ( 2 2
Giếng đổ nước
h
h 0
g
h
r R Hình 2.15 Giếng đổ nuớc
Từ định luật Darcy
Q = KFJ
J = -dh/dr
0
2 2 ln
) (
r R h h K
Giếng hỳt nước ở gần sụng
A
Hình 2.16 Giếng hút nuớc ở gần sông
a
h
R
0 1
2 2
ln
r r h h K
0 2
2 2
ln
r r h h K
Cộng tỏc dụng
) ln (ln
0 2 0
1 2
2
r
r r
r K
Q h
2 1
2 2
ln
r r h h K