7.2 CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP1 Lõi thép mạch từ : dùng để làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây quấn sơ cấp và thứ cấp.. Để có thể nối trực tiếp mạch sơ cấp và thứ cấp với nhau thàn
Trang 1MÔN HỌC KỸ THUẬT ĐIỆN
CHƯƠNG 7
MÁY BIẾN ÁP
Trang 27.1 KHÁI NIỆM CHUNG
1) Công dụng MBA : Để dẫn điện từ
các trạm phát điện đến hộ tiêu thụ cần
phải có đường dây tải điện Vấn đề đặt
ra là làm sao việc truyền tải điện năng
đi xa là kinh tế nhất nâng cao điện
áp trên dây truyền tải đến 35, 110, 220
và 500KV dùng máy tăng áp ở đầu
đường dây (phía các trạm phát điện) và
dùng máy hạ áp ở cuối đường dây (hộ
tiêu thụ)
MBA tăng áp
MBA
hạ áp Đường dây tải
Trang 32) Định nghĩa : MBA là thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lýcảm ứng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của hệ thống xoaychiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số.
Đầu vào của MBA nối với nguồn điện: sơ cấp U1, I1, P1, W1
Đầu ra nối với tải : thứ cấp U2, I2, P2, W2
Nếu U1 > U2 : MBA hạ áp ; U1 < U2 : MBA tăng áp
1dm
dm 1dm
U
S I
; U
S
c) Dòng điện định mức :
Đối với MBA 1 pha :
Điện áp định mức là điện áp pha
Dòng điện định mức là dòng điện pha
Trang 4Đối với MBA 3 pha :
Điện áp định mức là điện áp dây
Dòng điện định mức là dòng điện dây
2dm
dm 2dm
1dm
dm 1dm
U 3
S I
U
3
S I
4) Phân loại MBA :
a) MBA công suất (MBA điện lực)
Dùng để truyền tải và phân phối công
suất trong hệ thống điện lực
b) MBA tự ngẫu : biến đổi điện áp trong
phạm vi không lớn lắm dùng trong
phòng thí nghiệm hay để mở máy động
cơ AC
c) MBA đo lường : dùng để giảm các
điện áp và dòng điện lớn để đưa vào các
đồng hồ đo
d) MBA chuyên dùng : mba hàn điện, dùng cho các lò luyện kim, cho các thiết bị chỉnh lưu trong kỹ thuật vô tuyến điện, âm thanh…
Trang 57.2 CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
1) Lõi thép (mạch từ) : dùng để làm mạch
dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây
quấn sơ cấp và thứ cấp Gồm nhiều lá thép
kỹ thuật điện dày 0.35mm sơn cách điện
cả hai mặt, ghép lại với nhau Lõi thép
gồm hai bộ phận : trụ là nơi để đặt dây
quấn, gông là phần khép kín mạch từ giữa
Trang 77.3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP
Xét sơ đồ nguyên lý của mba
một pha, hai dây quấn như hình
vẽ
Khi mba không tải i2 = 0 do suất từ động i1w1 sinh ra
Dòng i1 lúc này được gọi là dòng điện không tải i0
Khi mba có tải i2 0 do suất từ động tổng (i1w1 + i2w2) sinh ra
Load
u 2
Khi đặt điện áp Sin u1 vào dây
quấn sơ cấp w1 dòng điện i1
trong lõi thép có từ thông
chính biến thiên theo hàm Sin
móc vòng với cả hai dây quấn,
cảm ứng các sức điện động e1 ,
e2
Trang 8Hệ số mba : nếu bỏ qua tổn hao dây
quấn và từ thông tản ra ngoài không khí
Nếu w2 > w1 U2 > U1 : máy tăng áp
w2 < w1 U2 < U1 : máy hạ áp
Nếu bỏ qua tổn hao trong mba : U2I2 U1I1
2
1 2
1 2
1
w
w U
U E
E
1
2 2
1
I
I U
2E
2
π-ωtsin
2Φ
4.44fwdt
tsinωΦ
dwdt
dΦw
e
1
max 1
max 1
1 1
trong đó E1 = 4.44fw1max
Ta có = max sint
Tính toán tương tự ta có : E2 = 4.44fw2max
Trang 97.4 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN TỪ
1) Các phương trình cân bằng điện :
Chọn chiều e1 , e2 phù hợp với chiều từ thông chính , chiều i2 cùngchiều e2 tức phù hợp với chiều theo quy tắc vặn nút chai Ngoài từthông chính chạy trong lõi thép, một phần rất nhỏ từ thông do cácstđ i1w1 và i2w2 sinh ra bị tản ra ngoài khép mạch qua không khíhay dầu mba, gọi là các từ thông tản t 1 , t 2 (chỉ móc vòng riêng rẽvới mỗi dây quấn)
1
t1 1
Trang 10a) Phương trình cân bằng điện sơ cấp :
1 1 1
1 1 1
1 1
2 2 2
2 2
1 2
2 1
1 1
Trang 117.5 SƠ ĐỒ THAY THẾ MÁY BIẾN ÁP
Từ mô hình toán (các pt cân bằng điện từ), ta xây dựng mô hìnhmạch điện để thuận lợi cho việc tính toán, nghiên cứu MBA
Để có thể nối trực tiếp mạch sơ cấp và thứ cấp với nhau thành mộtmạch điện, ta phải quy đổi dây quấn thứ cấp về dây quấn sơ cấp đểchúng có cùng cấp điện áp
Quá trình quy đổi phải đảm bảo không thay đổi các quá trình vật lý
và năng lượng xảy ra trong mba như công suất truyền tải, các loạitổn hao hay năng lượng từ trường tích lũy trong mba
1) Sđđ và điện áp thứ cấp quy đổi E’2 và U’2 :
E’2 = E1= E2 w1/w2 = kE2 và U’2 = kU2
2) Dòng điện thứ cấp quy đổi I’2 : Do công suất truyền tải không đổinên E2I2 = E’2I’2 I’2 = I2 /k
Trang 124) Sơ đồ thay thế MBA :
th th 0 th0
3) Điện trở, điện kháng, tổng trở thứ cấp quy đổi R’2 , X’2 , Z’2
Do tổn hao đồng không đổi R2I22 = R’2 I’22 R’2 = k2 R2
Công suất phản kháng từ trường tản không đổi X2I22 = X’2 I’22
Trang 137.6 CHẾ ĐỘ KHÔNG TẢI CỦA MÁY BIẾN ÁP
1) Sơ đồ thay thế mba khi không tải (thứ cấp hở mạch) : I’2 = 0
I1 = I0 , R1 << Rth , X1 << Xth R0 Rth ; X0 Xth ; Z0 Zth
Rth R1
R
RQ
P
Pcos
2 0
2 0
0 2
0
2 0
Dòng điện không tải: I0 U1đm / z0 2% - 10% I1đm
Công suất không tải: P0 = R0I02 RthIth2 = PFe
Hệ số công suất không tải:
Rất thấp ảnh hưởng lưới điện
Trang 142) Thí nghiệm không tải MBA : dùng để xác định hệ số biến áp k, tổn hao sắt từ PFe , Xth , Rth , cos0 , I0
Sơ đồ thí nghiệm không tải như hình vẽ
2 0
U
P X
R
R cos
0 1dm
0 2
0
2 0
Trang 157.7 SỰ CỐ NGẮN MẠCH CỦA MÁY BIẾN ÁP
1) Sơ đồ thay thế mba khi ngắn mạch thứ cấp : U’2 = 0
Trang 162) Thí nghiệm ngắn mạch MBA : dùng để xác định tổn hao dây
quấn PCu1 , PCu2 , X1 , R1 , X2 , R2
Sơ đồ thí nghiệm ngắn mạch như hình vẽ
2 n
Trang 177.8 CHẾ ĐỘ CÓ TẢI CỦA MÁY BIẾN ÁP
Chế độ có tải là khi dây quấn sơ cấp MBA nối với U1đm , dây quấnthứ cấp nối với tải Hệ số tải : kt = I2 / I2đm I1 / I1đm
Nếu kt =1 : tải định mức, kt <1 : non tải, kt > 1 : quá tải
1) Đặc tính ngoài của MBA :
U2 = f(I2) = f’(kt) khi U1 = U1đm và cost = const
2) Tổn hao và hiệu suất MBA
P = Pcu1 + Pcu2 + PFe = Pn + P0
Hiệu suất
= max
Fe cu
2
2 1
2
P P
P
P P
P η
Đặc tính ngoài MBA
Trang 187.9 MÁY BIẾN ÁP BA PHA
1) Cấu tạo : Lõi thép mba 3 pha gồm 3 trụ Ký hiệu dây quấn sơ cấp: AX, BY, CX Dây quấn thứ cấp : ax, by, cz
2) Tổ nối dây của mba : được hình thành do sự phối hợp kiểu đấu dq
sơ cấp so với dq thứ cấp, cho phép xác định góc lệch pha giữa cácsđđ dq sơ cấp và dq thứ cấp Góc lệch pha này phụ thuộc các yếu tố: chiều quấn dây, cách ký hiệu các đầu dây, kiểu đấu dây quấn Yhay ở sơ cấp và thứ cấp
Tổ nối dây cũng cho phép xác định tỷ số điện áp dây giữa sơ cấp vàthứ cấp Ký hiệu tổ nối dây :
I/I-6 : mba 1 pha, góc lệch pha là 1800 ,
Y/Y-12 : dq 3 pha sơ cấp nối Y,
p1 d2
d1
w
w U
U U
p1 d2
d1
w
w U
3
U 3 U
p1 d2
d1
w
w 3 U
U 3 U
U
Trang 19MÁY BIẾN ÁP BA PHA
Trang 207.10 CÁC MÁY BIẾN ÁP LÀM VIỆC SONG SONG
Trong hệ thống điện, các mba thường làm việc song song cho phépnâng cao công suất lưới điện và đảm bảo tính liên tục cung cấp điệnkhi một máy bị hỏng hóc hoặc phải sửa chữa
Điều kiện để các mba làm việc song song :
a) Điện áp định mức sơ cấp và thứ cấp của các mba phải bằng nhautương ứng : U1I = U1II = U1III = … ; U2I = U2II = U2III = …
b) Các mba phải có cùng tổ nối dây
c) Điện áp ngắn mạch của các mba phải bằng nhau
Trang 217.11 MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU
Có khả năng cung cấp điện áp thứ cấp thay đổi trơn trong phạm vi không lớn lắm, được dùng trong phòng thí nghiệm, trong các thiết
bị cần nguồn điện thay đổi và dùng để mở máy ĐC KĐB 3 pha
công suất lớn Về cấu tạo chỉ có một dây quấn, dq thứ cấp là một bộ phận của dq thứ cấp truyền tải điện năng bằng hai đường : điện
Trang 227.12 Máy biến áp đo lường
Các máy biến áp đo lường dùng để mở rộng thang đo các dụng cụ đo
lường
a) Máy biến điện áp Dùng biến đổi điện áp cao xuống điện áp thấp
để đo lường bằng các dụng cụ thông thường Như thế số vòng dây thứ cấp
W2 phaỷi nhỏ hơn số vòng dây sơ cấp W1 Thông thường người ta quy
định điện áp thứ cấp U2 định mức là 100V
Khi mắc dây, cuộn dây sơ cấp nối song song với điện áp lớn cần đo, cuộn thứ cấp nối với vôn mét hoặc các mạch điện áp của các dụng cụ khác như cuộn dây điện áp của oát mét.v.v
Trong khi làm việc, không được để cho máy biến điện áp ngắn mạch thứ cấp
U t
U 2
A X
x a
Trang 23b) Máy biến dòng điện Dùng biến đổi dòng điện lớn xuống dòng
điện nhỏ để đo lường và một số mục đích khác Vỡ dòng điện thứ cấp nhỏ hơn dòng điện sơ cấp nên số vòng dây thứ cấp W2 nhiều hơn số
vòng dây sơ cấp Dòng điện thứ cấp định mức là I2 =5A
Khi mắc dây, cuộn dây sơ cấp đấu nối trực tiếp với dòng điện lớn cần đo; cuộn thứ cấp nối với ampemét hoặc mạch dòng điện của các dụng cụ
khác như cuộn dòng điện của oát mét
ẹối với máy biến dòng không được để hở mạch thứ cấp
A
I 1
I 2