1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đồ họa kĩ thật. Khoa cơ khí

41 480 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chƣơng 1 : Giới thiệu chung về bản vẽ KT XD1 .1 . Bản vẽ quy hoạch1 .2. Bản vẽ tổng mặt bằng1 .3. Bản vẽ mặt bằng công trình1 .4. Bản vẽ mặt đứng (chính diện) công trình1 .5. Bản vẽ mặt cắt công trình1 .6. Bản vẽ chi tiết kỹ thuật công trình (cấu tạo chi tiết, kết cấu, điện, nước, sơ đồnguyên lý, vận hành…)Chƣơng 2: Bản vẽ công trình xây dựng cơ bản2.1 . Bản vẽ mặt bằng2.2. Bản vẽ mặt đứng, mặt cắt2.3. Bản vẽ chi tiết kỹ thuật (kiến trúc, kết cấu)Chƣơng 3: Bản vẽ công trình giao thông, thủy lợi

Trang 1

MÔN HỌC

ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2

VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VỚI AUTOCAD

Hà Nội -12/2013

Trang 2

• Tên môn học: ĐỒ HỌA KỸ THUẬT 2

• Tổng số tiết : 30 tiết

• Hình thức học: Lý thuyết và thực hành tại phòng máy tính

• Hình thức thi và kiểm tra: thi và kiểm tra kỹ năng đọc và thể hiện bản vẽvới phần mềm AutoCad trên máy tính

- Giáo trình autocad 2010 thiết kế 2d và 3d - NXB Hồng Đức - 2010.

- Giáo Trình Autocad toàn tập - 2010.

QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 3

2.3 Bản vẽ chi tiết kỹ thuật (kiến trúc, kết cấu)

Chương 3: Bản vẽ công trình giao thông, thủy lợi

3.1 Bản vẽ công trình đất

3.2 Bản vẽ công trình thủy lợi: đập, tràn, cống ngầm, cống lộ thiên, cầu máng

3.3 Bản vẽ nút giao thông, cầu giao thông

Chương 4: Hướng dẫn sử dụng phần mềm AutoCad

Trang 4

Chương 1:

Giới thiệu chung về bản vẽ kỹ thuật xây dựng

Xây dựng là một lĩnh vực rộng lớn, bao gồm nhiều loại công trình như cáccông trình xây dựng cơ bản, công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật…Trong tất cả các giai đoạn thiết kế, thi công cũng như khai thác sử dụng, bảo trìvận hành… công trình đều cần đến các bản vẽ cung cấp các thông tin kỹ thuật vềcông trình, các bản vẽ này được gọi chung là bản vẽ kỹ thuật xây dựng

Bản vẽ kỹ thuật xây dựng có thể được phân loại theo thể loại công trìnhhoặc theo nội dung thể hiện của bản vẽ, trong đó cách phân loại được sử dụngphổ biến nhất là theo nội dung bản vẽ:

Trang 5

Bản vẽ quy hoạch là bản vẽ biểu diễn hình chiếu bằng của một khu vựchoặc một vùng lãnh thổ Tùy theo nội dung quy hoạch và các đối tượng được lựachọn để biểu diễn trên bản vẽ mà bản vẽ quy hoạch được phân thành các loạikhác nhau:

- Bản vẽ quy hoạch sử dụng đất;

- Bản vẽ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật (hệ thống giao thông, cấp thoátnước, thông tin liên lạc,…);

- Bản vẽ quy hoạch hệ thống công trình

Ngoài ra, tùy vào quy mô, diện tích, yêu cầu của khu vực quy hoạch cóthể phân loại thành các loại bản vẽ quy hoạch như:

- Bản vẽ quy hoạch vùng (tỷ lệ từ 1/25.000 đến 1/300.000);

- Bản vẽ quy hoạch đô thị (tỷ lệ từ 1/5.000 đến 1/25.000);

- Bản vẽ quy hoạch chi tiết ( diện tích trên 200ha-TL 1/2000-1/5000, từ20ha đêan 200ha-TL 1/1000-1/2000, diện tích dưới 20ha-TL 1/200-1/500)

Trang 6

1.1 Bản vẽ quy hoạch:

1.1.2 Quy ước biểu diễn:

Bản vẽ quy hoạch là bản vẽ dạng bản đồ, do đó trong bản vẽ sử dụngnhiều loại đường nét, ký hiệu và có thể sử dụng nhiều màu sắc khác nhau, các kýhiệu này đều được quy định thống nhất và được chú thích ngay trong bản vẽ

1.1.3 Nội dung biểu diễn:

Nội dung biểu diễn chính của bản vẽ quy hoạch là hình chiếu bằng và kýhiệu của các đối tượng được quy hoạch Ngoài ra, trong bản vẽ còn có phần chúthích cho các ký hiệu được sử dụng và có thể kèm theo các bảng thông số kỹthuật hoặc các hình minh họa liên quan đến nội dung quy hoạch

Trang 7

Bản vẽ quy hoạch sử dụng đất: thể hiện định hướng sử dụng đất và mối

quan hệ chức năng trong khu vực được quy hoạch Các loại đất được phân biệtbằng màu sắc hoặc kiểu tô tương ứng với bảng ghi chú, chú thích trong bản vẽ

Trang 8

1.1 Bản vẽ quy hoạch:

1.1.4 Một số ví dụ về bản vẽ quy hoạch:

Bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông: thể hiện hệ thống giao thông và các

mối quan hệ giữa các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch Các tuyến giaothông có thể được sử dụng màu sắc hoặc kiểu ký hiệu đường nét khác nhautương ứng với bảng ghi chú, chú thích trong bản vẽ

Trang 9

Bản vẽ quy hoạch hệ thống công trình: còn được gọi là bản vẽ quy hoạch

không gian kiến trúc cảnh quan, bản vẽ cho thấy mối quan hệ chức năng và thẩm

mỹ giữa các công trình và các không gian (giao thông, cây xanh, mặt nước…)trong khu vực quy hoạch Loại bản vẽ này được sử dụng cho quy hoạch đô thịhoặc quy hoạch chi tiết và thường đi kèm với bản vẽ phối cảnh quy hoạch

Trang 10

1.1 Bản vẽ quy hoạch:

1.1.4 Một số ví dụ về bản vẽ quy hoạch:

Bản vẽ quy hoạch hệ thống công trình: còn được gọi là bản vẽ quy hoạch

không gian kiến trúc cảnh quan, bản vẽ cho thấy mối quan hệ chức năng và thẩm

mỹ giữa các công trình và các không gian (giao thông, cây xanh, mặt nước…)trong khu vực quy hoạch Loại bản vẽ này được sử dụng cho quy hoạch đô thịhoặc quy hoạch chi tiết và thường đi kèm với bản vẽ phối cảnh quy hoạch

Trang 11

Bản vẽ mặt bằng tổng thể biểu diễn hình chiếu bằng của công trình hoặccụm công trình trên khu đất xây dựng Bản vẽ mặt bằng tổng thể cũng có thể đượccoi như bản vẽ quy hoạch chi tiết cho một dự án thiết kế công trình hoặc cụm côngtrình.

1.2.2 Quy ước biểu diễn:

Trong bản vẽ mặt bằng tổng thể, tất cả các đối tượng của bản vẽ đềuđược biểu diễn dưới dạng hình chiếu bằng, các chi tiết nhỏ hoặc phức tạp (cây cối,các chi tiết cảnh quan, phương tiện giao thông…), bề mặt địa hình, mái dốc, caođộ… được biểu diễn bằng ký hiệu quy ước hoặc biểu diễn dưới dạng hình chiếubằng giản lược

Đối với một số bản vẽ, công trình trong bản vẽ mặt bằng tổng thể có thểđược vẽ dưới dạng mặt bằng nhà (thay cho biểu diễn mặt bằng mái) để biểu diễnmối quan hệ giữa không gian bên trong và bên ngoài công trình

Tỷ lệ được sử dụng phổ biến đối với mặt bằng tổng thể là 1/100 đến1/500, đối với các công trình có phạm vi xây dựng lớn như công trình giao thông,đầu mối thủy lợi có thể sử dụng tỷ lệ đến 1/1000

Trang 12

1.2 Bản vẽ mặt bằng tổng thể:

1.2.3 Nội dung biểu diễn:

Bản vẽ mặt bằng tổng thể cần biểu diễn được các thông tin cơ bản sau đây:

- Tên bản vẽ, tỷ lệ bản vẽ

- Phạm vi, giới hạn khu vực thiết kế và các liên hệ cơ bản của khu đấtthiết kế với điều kiện tự nhiên, xã hội xung quanh như hệ thống giao thông, địahình tự nhiên, công trình kế cận…

- Các hướng chính của công trình: thường được biểu diễn bằng mũi tênchỉ hướng Bắc hoặc biểu diễn bằng hoa gió Trong trường hợp không ghi rõhướng thì hiểu mặc định hướng bên trên của bản vẽ là hướng Bắc

- Các công trình trong khu vực thiết kế: đây là đối tượng biểu diễn chínhnên cần biểu diễn rõ rang, phần chu vi công trình có thể sử dụng các nét vẽ đậm

để nhấn mạnh về giới hạn của công trình

- Bề mặt địa hình: thường đươc biểu diễn bằng hệ thống các đường đồngmức hoặc ghi chú bằng các ký hiệu cao độ trên bản vẽ, các bề mặt như đườnggiao thông, mái dốc, bãi cỏ, mặt nước, ốp lát nhân tạo…được ký hiệu và tô vật liệutheo quy ước

- Các yếu tố cảnh quan như sân vườn, cây xanh, bể cảnh, hồnước…được biểu diễn giản lược theo quy ước

- Bên cạnh các hình biểu diễn, trong bản vẽ có thể sử dụng các ghi chú,chú thích để làm rõ hơn các đối tượng được biểu diễn trên bản vẽ

Trang 14

1.2 Bản vẽ mặt bằng tổng thể:

1.2.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt bằng tổng thể:

Trang 16

1.2 Bản vẽ mặt bằng tổng thể:

1.2.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt bằng tổng thể:

Trang 17

1.3.1 Khái niệm chung:

- Bản vẽ mặt bằng công trình được xây dựng dựa trên phép chiếu thẳnggóc, biểu diễn hình chiếu bằng hoặc hình cắt bằng của công trình

- Bản vẽ mặt bằng công trình được phân loại dựa theo loại công trình nhưmặt bằng công trình giao thông, công trình thủy lợi và mặt bằng công trình xâydựng cơ bản, trong đó bản vẽ mặt bằng công trình giao thông, thủy lợi thườngđược biểu diễn dưới dạng hình chiếu, mặt bằng công trình xây dựng cơ bảnthường biểu diễn dưới dạng hình cắt bằng (mặt phẳng cắt quy ước cao 1-1.5m sovới sàn hoàn thiện)

- Đối với công trình xây dựng cơ bản, ngoài mặt bằng công trình (mặtbằng kiến trúc) còn có các loại bản vẽ mặt bằng kết cấu, mặt bằng kỹ thuật (điện,nước, phòng cháy…), mặt bằng bố trí nội thất, mặt bằng trần, mặt bằng látsàn…trong đó, mỗi loại bản vẽ sẽ ưu tiên biểu diễn một số yếu tố cụ thể

Trang 18

1.3 Bản vẽ mặt bằng công trình:

1.3.2 Nội dung thể hiện của bản vẽ:

Nội dung biểu diễn chính của bản vẽ mặt bằng gồm:

- Hình dạng, kích thước, tỷ lệ của các hạng mục, bộ phận, chi tiết, khônggian của công trình

- Mối quan hệ về vị trí và chức năng giữa các hạng mục, bộ phận, chi tiết,không gian của công trình

- Cao độ cho từng khu vực cụ thể của công trình

- Các ký hiệu vật liệu bề mặt, ký hiệu mái dốc, độ dôc…

- Bản vẽ mặt bằng công trình xây dựng cơ bản còn thể hiện một phần hệkết cấu của công trình như cột, tường, vách… và các hệ thống kỹ thuật cơ bản

Trang 19

1.3.3 Các quy ước biểu diễn:

vẽ dưới dạng hình chiếu hoặc hình cắt bằng Mức độ biểu diễn chi tiết tùy theo tỷ

lệ của bản vẽ, hình vẽ Với các hình biểu diễn tỷ lệ nhỏ hoặc các đối tượng biểudiễn thông dụng có thể biểu diễn đơn giản hóa hoặc biểu diễn dạng ký hiệu

- Đường nét biểu diễn cho các yếu tố chính, quan trọng trong bản vẽ sửdụng nét liền đậm, các chi tiết khác biểu diễn bằng nét mảnh

- Tỷ lệ bản vẽ đối với công trình giao thông, thủy lợi thông thường từ1/500 đến 1/100, với công trình xây dựng cơ bản từ 1/200 dến 1/100, trong đó phổbiến nhất là tỷ lệ 1/100

- Bản vẽ công trình giao thông, thủy lợi thường ghi kích thước theo cm,với công trình xây dựng cơ bản kích thước ghi theo mm, ký hiệu cao độ sử dụngchung theo m

Trang 20

1.3 Bản vẽ mặt bằng công trình:

1.3.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt bằng công trình:

Mặt bằng công trình thủy lợi

Trang 21

1.3.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt bằng công trình:

Mặt bằng thi công công trình thủy lợi

Trang 22

1.3 Bản vẽ mặt bằng công trình:

1.3.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt bằng công trình:

Mặt bằng công trình giao thông

Trang 23

1.3.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt bằng công trình:

Mặt bằng công trình xây dựng cơ bản (mặt bằng kiến trúc)

Trang 24

1.4 Bản vẽ mặt đứng (chính diện) công trình:

1.4.1 Khái niệm chung:

Bản vẽ mặt đứng (chính diện) công trình được xây dựng dựa trên phépchiếu thẳng góc, biểu diễn hình thức bên ngoài của công trình

1.4.2 Nội dung thể hiện của bản vẽ.

- Bản vẽ mặt đứng công trình cần thể hiện được đầy đủ các yêu cầu sau:+ Hình khối, kích thước, tỷ lệ từ tổng thể đến các hạng mục, bộ phận,chi tiết mặt ngoài công trình

+ Mầu sắc, vật liệu hoàn thiện, các yếu tố trang trí… mặt ngoài côngtrình

- Đối với giai đoạn thiết kế cơ sở, bản vẽ mặt đứng có thể được thể hiệnbằng mầu để làm rõ hơn mầu sắc cũng như vật liệu Trong giai đoạn này, trên bản

vẽ mặt đứng có thể không thể hiện kích thước mà được biểu diễn thêm các yếu tốnhư cảnh quan, cây xanh, người, xe để thấy được tương quan về tỷ lệ cũng nhưmối quan hệ với không gian xung quanh của công trình

Trang 25

1.4.3 Các quy ước biểu diễn.

- Bản vẽ mặt đứng thường sử dụng hai loại đường nét là nét liền đậm vànét liền mảnh, trong đó đường bao chu vi của các chi tiết, bộ phận chính đượcbiểu diễn bằng nét liền đậm, các chi tiết khác được biểu diễn bằng nét mảnh

- Trên bản vẽ mặt đứng cũng có thể tô vật liệu, nét tô vật liệu sử dụng nétmảnh Bản vẽ thiết kế cơ sở có thể sử dụng màu sắc để làm dõ ý đồ thiết kế

- Tên gọi bản vẽ mặt đứng được xác định dựa theo hướng chiếu nhưhướng trục kết cấu, hướng địa lý (Đông, Tây, Nam, Bắc) hoặc hướng chức năngcủa công trình

- Bên cạnh các hình biểu diễn, trên bản vẽ có thể có các ghi chú kỹ thuật,kích thước, cao độ, các ký hiệu biểu diễn chi tiết

Trang 26

1.4 Bản vẽ mặt đứng (chính diện) công trình:

1.4.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt đứng (chính diện) công trình:

Bản vẽ chính diện công trình thủy lợi

Trang 27

1.4.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt đứng (chính diện) công trình:

Mặt đứng công trình giao thông

Trang 28

1.4 Bản vẽ mặt đứng (chính diện) công trình:

1.4.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt đứng (chính diện) công trình:

Mặt đứng công trình xây dựng cơ bản (mặt đứng kiến trúc)

Trang 29

1.5.1 Khái niệm chung:

- Bản vẽ mặt cắt công trình nhằm biểu diễn cấu tạo kỹ thuật, vật liệu, mốitương quan giữa các bộ phận, chi tiết…của công trình tại vị trí mặt phẳng cắt đượcchỉ định

- Ký hiệu mặt phẳng cắt thường được biểu diễn trên bẻn vẽ mặt bằng,ngoài ra cũng có thể biểu diễn trên bản mẽ mặt đứng hoặc bản vẽ mặt cắt khác

- Đối với bản vẽ kỹ thuật xây dựng, bản vẽ mặt cắt thường được biểudiễn dưới dạng hình cắt

- Tỷ lệ bản vẽ mặt cắt thường được lấy theo cùng tỷ lệ bản vẽ mặt bằng,mặt đứng công trình, thông thường từ 1/50-1/500, phổ biến là tỷ lệ 1/100 Trongtrường hợp đặc biệt do công trình có một chiều kích thước quá khác biệt có thể sửdụng nhiều loại tỷ lệ khác nhau

Trang 30

1.5 Bản vẽ mặt cắt công trình:

1.5.2 Quy ước biểu diễn:

Trên bản vẽ mặt cắt, các bộ phận chi tiết quan trọng bị mặt phẳng cắt cắtqua đều được tô vật liệu quy ước tương ứng

Trong bản vẽ xây dựng, đường bao của vùng tô vật liệu thường đượcbiểu diễn bằng nét liền đậm(nét cắt), các bộ phận, chi tiết phía sau mặt phẳng cắtthường được biểu diễn bằng nét cơ bản hoặc nét mảnh

1.5.3 Nội dung biểu diễn:

Nội dung biểu diễn của bản vẽ mặt cắt là các cấu tạo kỹ thuật, loại vậtliệu, các mốc cao độ… của công trình Do đó, trong bản vẽ có thể kèm theo cácghi chú kỹ thuật hoặc các ký hiệu vật liệu được sử dụng trong bản vẽ

Trang 31

1.5.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt cắt công trình:

Trang 32

1.5 Bản vẽ mặt cắt công trình:

1.5.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt cắt công trình:

Trang 33

1.5.4 Một số ví dụ về bản vẽ mặt cắt công trình:

Trang 34

1.6 Bản vẽ chi tiết:

1.6.1 Khái niệm chung:

- Bản vẽ chi tiết thể hiện hình dạng, cấu tạo, kích thước, các yêu cầu kỹthuật của các bộ phận, chi tiết của công trình

- Bản vẽ chi tiết thường được biểu diễn chủ yếu dưới dạng hình cắt, mặtcắt, hoặc dưới dạng hình chiếu thẳng góc, trường hợp đặc biệt có thể được minhhọa hình biểu diễn dưới dạng trục đo

- Bản vẽ chi tiết thường sử dụng tỷ lệ lớn hơn nhiều so với các loại bản

vẽ khác, thường từ 1/50 đến 1/5

- Bản vẽ chi tiết rất đa dạng và thường được phân loại theo mục đích biểudiễn của bản vẽ VD bản vẽ cấu tạo chi tiết, bản vẽ chi tiết kết cấu, bản vẽ chi tiếtthi công, bản vẽ chi tiết vận hành thiết bị…

Trang 35

1.6.2 Quy ước biểu diễn:

Các đường nét biểu diễn trong bản vẽ chi tiết được quy định tùy theo loạihình biểu diễn (hình chiếu/hình cắt) và tùy theo nội dung biểu diễn của bản vẽ

Đối với bản vẽ biểu diễn cấu tạo chi tiết nói chung, các đường nét vẽ tuântheo quy ước của bản vẽ hình chiếu/ hình cắt

Đối với các bản vẽ chi tiết biểu diễn cho một lĩnh vực cụ thể như bản vẽchi tiết kế cấu, chi tiết ván khuôn, chi tiêt cấp thoát nước…thì theo nguyên tắcchung ưu tiên đường nét biểu diễn cho đối tượng thể hiện chính của bản vẽ

1.6.3 Nội dung biểu diễn:

Nội dung biểu diễn của bản vẽ chi tiết bao gồm các hình vẽ và các ghichú, chú thích, các bảng thống kê… thể hiện cụ thể các thông tin kỹ thuật về một

bộ phận, chi tiết của công trình

Trang 36

1.6 Bản vẽ chi tiết:

1.6.4 Một số ví dụ về bản vẽ chi tiết

Trang 37

1.6.4 Một số ví dụ về bản vẽ chi tiết

Trang 38

1.6 Bản vẽ chi tiết:

1.6.4 Một số ví dụ về bản vẽ chi tiết

Trang 39

1.6.4 Một số ví dụ về bản vẽ chi tiết

Trang 40

1.6 Bản vẽ chi tiết:

1.6.4 Một số ví dụ về bản vẽ chi tiết

Trang 41

1.6.4 Một số ví dụ về bản vẽ chi tiết

Ngày đăng: 04/12/2015, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w