Mục tiêu môn học Nắm vững các khái niệm căn bản của quá trình thiết cài ñặt và triển khai một ứng dụng web Thiết kế trang Web và cài ñặt một ứng dụng Web hoàn chỉnh bằng HTML,CSS,Java
Trang 2ðiểm ñánh giá
ðiểm chuyên cần: 10%
ðiểm làm ñồ án môn học: 30%
– Sinh viên chia thành nhóm 3-5 người
– ðăng ký với lớp trưởng, Danh sách gồm: stt nhóm, Họ & tên SV, MSSV, e-mail của trưởng nhóm (buổi sau lớp trưởng nộp lại)
ðiểm thi cuối kỳ: 60%
Trang 3Mục tiêu môn học
Nắm vững các khái niệm căn bản của quá trình thiết cài ñặt và triển khai một ứng dụng web
Thiết kế trang Web và cài ñặt một ứng dụng
Web hoàn chỉnh bằng HTML,CSS,JavaScript và PHP
Triển khai và khai thác ứng dụng web trên
Internet
Trang 4Nội dung môn học
Chương 1 : Giới thiệu.
Chương 2 : Các bước thiết kế web
Chương 3: Ngôn ngữ HTML
Chương 4: CSS
Chương 5: Web Form
Chương 6: Thết kế trang web ñộng với
JavaScript
Chương 7: Thiết kế web với PHP
Trang 5Các kiến thức tiên quyết
Lập trình cơ bản C, C++ hoặc Java
Các kiến thức cơ bản về CSDL
Thiết kế, ứng dụng MS Access, MS SQL
Server hoặc MySQL
Trang 6Tài liệu tham khảo
1 Jennifer Niederst Robbins Web Design in a Nutshell (A
Desktop Quick Reference), Third Edition, 2006.
2 Jeffrey Veen The Art & Science of Web Design, 2001.
3 Lê Minh Hoàng Tự học thiết kế web, NXB “Lao ðộng”,
Trang 7Chương I: Giới thiệu
ñó Hypertext Markup Language - HTML
– 1990 – Tim viết trình duyệt (Web Browser) và Web server ñầu tiên (info.cern.ch)
– Việt nam có Internet vào tháng 11/1997
– ðến nay, có khoảng hơn 30 tỉ trang web thuộc hơn
100 triệu website
Trang 8Các thành phần của web
Web là gì?
– Là các dịch vụ phân tán cung cấp thông tin
Các thành phần của web
– Web Page – Web site
– Web Server, Web Browser
Trang 9Webpage - Website
Web page:
– Là một trang web
– Có thể viết bằng các ngôn ngữ khác nhau
nhưng kết quả trả về client là trang HTML
Web site:
Là tập hợp các trang Web có nội dung thống nhất,
phục vụ cho một mục ñích nào ñó.
World Wide Web (WWW):
Là hệ thống các Web Site trên toàn thế giới ñược truy cập thông qua mạng Internet.
Trang 10URL-Uniform Resource Locator
URL-Uniform Resource Locator : (Chuỗi ñịnh vị tài nguyên)
Dạng:
giaothức://ñịa_chỉ_máy_chủ:cổng/ñường_dẫn_ñến_tài_nguyên
Ví dụ: http://www.lhu.edu.vn:80/index.aspx
Trang 11Webserver – Web Browser
– Là chương trình chạy trên client ñể khai
thác DV web của server – Một số web browser thông dụng: Internet
Explorer (IE), Nescape (NS), Mozilla Firefox,
Trang 12ðịnh hướng
Khi nào thì bắt ñầu? Bắt ñầu từ
ñâu?
Cần học những gì ñể thiết kế web?
- Thiết kế ñồ họa, Thiết kế giao diện
- Thiết kế thông tin
- Tạo các trang web với HTML
- Lập trình và quá trình tạo mã kịch bản
- Truyền thông ña phương tiện
Trang 13ASP.NET Visual Studio.NET
Web Matrix
Trang 15Hoạt ñộng của trang web
Internet và Web
ðịa chỉ trang web - URL
http:// www.domain.com :8080/ 2007/dbase /index.html
Server name 203.162.39.106
Trang 16Cách hiển thị trang web
a) Request/ Response
Trang 17Cách hiển thị trang web
b) Client-side model
Trang 18Cách hiển thị trang web
c) Server-side model
Trang 19Các triết lý xây dựng web
- Mục ñích của Website cần thiết kế
- Xác ñịnh ñối tượng ñộc giả của Website
- Thiết lập các chủ ñề
- Thiết kế các khối thông tin chủ yếu sẽ
cung cấp
Trang 20Các triết lý xây dựng web (tt)
ðộc giả (Web surfer)
- ðộc giả mới và ðộc giả không thường xuyên
- ðộc giả chuyên nghiệp và ñộc giả thường xuyên
- Sự hiểu biết
- Trình ñộ
- Sở thích
- Kinh nghiệm
- ðộc giả trong nước
- ðộc giả nước ngoài
Trang 21Các triết lý xây dựng web (tt)
Các bước trong tổ chức thông tin
- Thiết lập hệ thống cấp bậc theo tầm quan trọng và tính tổng quát
- Tạo cấu trúc quan hệ giữa chúng
- Phân tích sự thành công về chức năng và thẩm mỹ
của hệ thống
Trang 22Bố trí các trang web
Hệ thống phân cấp
Trang 23Bố trí các trang web (tt)
Các mối quan hệ-liên kết
Không nên xây dựng một website như sau
Trang 24Bố trí các trang web (tt)
Website quá nông, chỉ một mức liên
kết => không có liên kết, trật tự
Trang 25Bố trí các trang web (tt)
Website quá sâu => mở nhiều thư mục mới tới
ñích
Trang 26Bố trí các trang web (tt)
Một cấu trúc hợp lý
Trang 27Bố trí các trang web (tt)
4 kiểu cấu trúc: Nối tiếp, ô lưới, phân cấp, mạng nhện
Trang 28- Thời gian quản lý
- Các tiêu chuẩn thiết kế
Trang 29Các khái niệm cơ bản
Trang 30Mạng máy tính – Computer Network
Là hệ thống các máy tính ñược kết nối với nhau nhằm trao ñổi dữ liệu.
Phân loại mạng theo phạm vi:
– Local Area Network (LAN)
– Wide Area Network (WAN)
– Metropolitan Area Network (MAN)
– Global Area Network (GAN)
– Internet
có quy mô trên toàn thế giới
Trang 32ðịa chỉ IP – IP address
Nhiệm vụ: Phân biệt các máy khác nhau trên mạng
Trang 33Tên miền - Domain Name
IP dùng ñể liên lạc giữa các máy tính trong mạng
nhưng không thân thiện với con người.
Tên miền là tên của các máy phục vụ trên mạng sao
cho thân thiện với con người
Người ta dùng máy chủ DNS ñể chuyển ñổi qua lại
giữa ñịa chỉ IP và tên miền.
Tên miền ñược chia thành nhiều cấp, phân cách bởi
dấu chấm "."
VD: www.lhu.edu.vn
– Là ñịa chỉ máy chủ thuộc trường ðH Lạc Hồng, có ñịa chỉ IP
Trang 34ñể cho các máy tính khác có thể khai thác và truy cập (máy phục vụ).
Một máy chủ có thể dùng cho một hay nhiều mục ñích Tên máy chủ thường gắn với mục ñích sử dụng
khai thác các tài nguyên trên máy chủ
Việc kết nối của client với server và việc khai thác dịch
vụ của server tạo nên mô hình Client/Server
Một máy tính vừa có thể là server vừa là client
Trang 35Cổng dịch vụ - Service Port
Một máy server có thể cung cấp nhiều dịch
vụ -> Cần có cơ chế ñể client khai thác ñúng dịch vụ cần thiết
Mỗi dịch vụ trên máy tính nằm ở những vị trí khác nhau (cổng dịch vụ), máy khách truy
cập và khai thác dịch vụ thông qua các cổng này.
Hai dịch vụ khác nhau phải ñược chạy trên
những cổng khác nhau
Mỗi một dịch vụ thường chiếm những cổng
mặc ñịnh (ftp: 21; http: 80…)
Trang 36Các dịch vụ cơ bản
ðăng tải các thông tin
Thư ñiện tử – Email (Electronic mail):
– Là dịch vụ trao ñổi các thông ñiểm qua mạng viễn thông
– Sử dụng giao thức SMTP/POP3 ñể gởi/nhận email
– ðịa chỉ email có dạng : user_name@domainame – ðược quản lý bởi Mail Server
– Phân biệt Webmail, Mail Client
Truyền, tải tập tin – FTP
Trò chuyện – Chat,
Trang 37Web tĩnh và web ñộng
Trang web tĩnh:
– Chứa nội dung cố ñịnh HTML
– Không cho phép NSD tương tác, cập nhật
– Một trang web chứa các hình ảnh chuyển
ñộng chưa hẳn là trang web ñộng
Trang 40Thiết kế web Khoa CNTT 1
ðiểm thi cuối kỳ: 60%
Thiết kế web Khoa CNTT 3
Mục tiêu môn học
Nắm vững các khái niệm căn bản của quá trình
thiết cài ñặt và triển khai một ứng dụng web
Thiết kế trang Web và cài ñặt một ứng dụng
Web hoàn chỉnh bằng HTML,CSS,JavaScript và
PHP
Triển khai và khai thác ứng dụng web trên
Internet
Thiết kế web Khoa CNTT 4
Nội dung môn học
Chương 1 : Giới thiệu
Chương 2 : Các bước thiết kế webChương 3: Ngôn ngữ HTMLChương 4: CSS
Chương 5: Web FormChương 6: Thết kế trang web ñộng với JavaScript
Chương 7: Thiết kế web với PHP
Thiết kế web Khoa CNTT 5
Các kiến thức tiên quyết
Lập trình cơ bản C, C++ hoặc Java
Các kiến thức cơ bản về CSDL
Thiết kế, ứng dụng MS Access, MS SQL
Server hoặc MySQL
Thiết kế web Khoa CNTT 6
Tài liệu tham khảo
1 Jennifer Niederst Robbins Web Design in a Nutshell (A Desktop Quick Reference), Third Edition, 2006
2 Jeffrey Veen The Art & Science of Web Design, 2001
3 Lê Minh Hoàng Tự học thiết kế web, NXB “Lao ðộng”, tập I&II, 2007
Các trang Web tham khảo:
– www.w3schools.com
– www.php.net
– www.w3.org
– www.javascript.internet.com
Trang 41Thiết kế web Khoa CNTT 7
Chương I: Giới thiệu
Lịch sử:
– Mạng Internet xuất phát từ mạng ARPANET của Mỹ
(1969) - mạng giữa các trường ðH
– 1989 - Tim Berners Lee phát minh ra giao thức World
Wide Web (tại phòng TN vật lý phân tử-Geneva), sau
ñó Hypertext Markup Language - HTML
– 1990 – Tim viết trình duyệt (Web Browser) và Web
server ñầu tiên (info.cern.ch)
– Việt nam có Internet vào tháng 11/1997
– ðến nay, có khoảng hơn 30 tỉ trang web thuộc hơn
100 triệu website
Thiết kế web Khoa CNTT 8
Các thành phần của web
Web là gì?
– Là các dịch vụ phân táncung cấp thông tin
multimediadựa trên hypertext
Các thành phần của web
– Web Page– Web site–Uniform Resource Locator (URL)– Web Server, Web Browser
Thiết kế web Khoa CNTT 9
Webpage - Website
Web page:
– Là một trang web
– Có thể viết bằng các ngôn ngữ khác nhau
nhưng kết quả trả về client là trang HTML
Web site:
Là tập hợp các trang Web có nội dung thống nhất,
phục vụ cho một mục ñích nào ñó
World Wide Web (WWW):
Là hệ thống các Web Site trên toàn thế giới ñược truy
cập thông qua mạng Internet
Thiết kế web Khoa CNTT 10
URL-Uniform Resource Locator
URL-Uniform Resource Locator : (Chuỗi ñịnh vị tài nguyên)
Dạng:
giaothức://ñịa_chỉ_máy_chủ:cổng/ñường_dẫn_ñến_tài_nguyên
Ví dụ: http://www.lhu.edu.vn:80/index.aspx
Thiết kế web Khoa CNTT 11
Webserver – Web Browser
– Là chương trình chạy trên client ñể khai
thác DV web của server
– Một số web browser thông dụng: Internet
Explorer (IE), Nescape (NS), Mozilla
- Thiết kế ñồ họa, Thiết kế giao diện
- Thiết kế thông tin
- Tạo các trang web với HTML
- Lập trình và quá trình tạo mã kịch bản
- Truyền thông ña phương tiện
Trang 42Thiết kế web Khoa CNTT 13
Thiết kế web Khoa CNTT 15
Hoạt ñộng của trang web
Internet và Web
ðịa chỉ trang web - URL
http://www.domain.com:8080/2007/dbase/index.html
Server name
203.162.39.106
Protocol Port Directory File name
Thiết kế web Khoa CNTT 16
Cách hiển thị trang web
a) Request/ Response
Thiết kế web Khoa CNTT 17
Cách hiển thị trang web
b) Client-side model
Thiết kế web Khoa CNTT 18
Cách hiển thị trang web
c) Server-side model
Trang 43Thiết kế web Khoa CNTT 19
Các triết lý xây dựng web
- Mục ñích của Website cần thiết kế
- Xác ñịnh ñối tượng ñộc giả của Website
- Thiết lập các chủ ñề
- Thiết kế các khối thông tin chủ yếu sẽ
cung cấp
Thiết kế web Khoa CNTT 20
Các triết lý xây dựng web (tt)
ðộc giả (Web surfer)
- ðộc giả mới và ðộc giả không thường xuyên
- ðộc giả chuyên nghiệp và ñộc giả thường xuyên
- Sự hiểu biết
- Trình ñộ
- Sở thích
- Kinh nghiệm
- ðộc giả trong nước
- ðộc giả nước ngoài
Thiết kế web Khoa CNTT 21
Các triết lý xây dựng web (tt)
Các bước trong tổ chức thông tin
-Chia thành các ñơn vị logic, cắt ñoạn thông tin
- Thiết lập hệ thống cấp bậc theo tầm quan trọng và tính
tổng quát
- Tạo cấu trúc quan hệ giữa chúng
- Phân tích sự thành công về chức năng và thẩm mỹ
Các mối quan hệ-liên kết
Không nên xây dựng một website như sau
Thiết kế web Khoa CNTT 24
Bố trí các trang web (tt)
Website quá nông, chỉ một mức liên kết => không có liên kết, trật tự
Trang 44Thiết kế web Khoa CNTT 25
4 kiểu cấu trúc: Nối tiếp, ô lưới, phân cấp, mạng nhện
Thiết kế web Khoa CNTT 28
Bố trí các trang web (tt)
- Trang chủ
- Menu ñồ họa hay text? Ai sẽ là ñộc giả của trang web ? (ñồ họa – www.kodak.com , text – www.w3schools.com )
- Menu và các submenu
- Thời gian quản lý
- Các tiêu chuẩn thiết kế
Thiết kế web Khoa CNTT 29
Các khái niệm cơ bản
Thiết kế web Khoa CNTT 30
Mạng máy tính – Computer Network
Là hệ thống các máy tính ñược kết nối với nhau nhằm trao ñổi dữ liệu
Phân loại mạng theo phạm vi:
– Local Area Network (LAN)– Wide Area Network (WAN)– Metropolitan Area Network (MAN)– Global Area Network (GAN)– Internet
Mạng Internet:Là mạng của các mạng máy tính,
có quy mô trên toàn thế giới
Trang 45Thiết kế web Khoa CNTT 31
Giao thức – Protocol
Giao thức – Protocol: Là tập hợp các qui
tắc ñược thống nhất giữa hai máy tính
nhằm thực hiện trao ñổi dữ liệu ñược
Nhiệm vụ: Phân biệt các máy khác nhau trên mạng
Khuôn dạng: Có ñộ dài 32 bít (4 số 1 byte) xxx.yyy.zzz.ttt (0 <
xxx, yyy, zzz, ttt <255) Ví dụ: 203.162.18.59
ðịa chỉ IP ñược chia thành 4 lớp A, B, C, D, mỗi ñịa chỉ gồm hai phần: Network address và host address
ðể biết IP: ping www.intel.com
Thiết kế web Khoa CNTT 33
Tên miền - Domain Name
IP dùng ñể liên lạc giữa các máy tính trong mạng
nhưng không thân thiện với con người
Tên miền là tên của các máy phục vụ trên mạng sao
cho thân thiện với con người
Người ta dùng máy chủ DNS ñể chuyển ñổi qua lại
giữa ñịa chỉ IP và tên miền
Tên miền ñược chia thành nhiều cấp, phân cách bởi
Máy chủ - server:Chứa dữ liệu và tài nguyên, dịch vụ
ñể cho các máy tính khác có thể khai thác và truy cập (máy phục vụ)
Một máy chủ có thể dùng cho một hay nhiều mục ñích
Tên máy chủ thường gắn với mục ñích sử dụng
– File server – Application server – Mail server – Web server – …
Máy khách - client:Là máy tính dùng ñể kết nối và khai thác các tài nguyên trên máy chủ
Việc kết nối của client với server và việc khai thác dịch
vụ của server tạo nên mô hình Client/Server
Một máy tính vừa có thể là server vừa là client
Thiết kế web Khoa CNTT 35
Cổng dịch vụ - Service Port
Một máy server có thể cung cấp nhiều dịch
vụ -> Cần có cơ chế ñể client khai thác ñúng
dịch vụ cần thiết
Mỗi dịch vụ trên máy tính nằm ở những vị trí
khác nhau (cổng dịch vụ), máy khách truy
cập và khai thác dịch vụ thông qua các cổng
ðăng tải các thông tin
Thư ñiện tử – Email (Electronic mail):
– Là dịch vụ trao ñổi các thông ñiểm qua mạng viễn thông
– Sử dụng giao thức SMTP/POP3 ñể gởi/nhận email
– ðịa chỉ email có dạng : user_name@domainame– ðược quản lý bởi Mail Server
– Phân biệt Webmail, Mail Client
Truyền, tải tập tin – FTP
Trò chuyện – Chat,
Trang 46Thiết kế web Khoa CNTT 37
Web tĩnh và web ñộng
Trang web tĩnh:
– Chứa nội dung cố ñịnh HTML
– Không cho phép NSD tương tác, cập nhật
– Một trang web chứa các hình ảnh chuyển
ñộng chưa hẳn là trang web ñộng
Trang web ñộng
– Kết hợp HTML và mã lệnh
– Mã lệnh ñược thực thi trên server, gửi kết quả
là HTML về NSD
– Có khả năng tương tác với NSD
Thiết kế web Khoa CNTT 38