1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đê TƯƠNG tác GEN

6 533 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 35,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TỰ LUẬN DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC GEN VÀ QUI ƯỚC GEN Bài 1: Tính trạng mào ở gà do tác động bổ trợ của hai cặp gen không alen qui định.. Bài 2: Tính trạng hình dạng quả

Trang 1

Chuyên đề qui luật tương tác gen ThS Lê Hồng Thái

CHUYÊN ĐỀ TƯƠNG TÁC GEN

A BÀI TẬP TỰ LUẬN

DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC GEN VÀ QUI ƯỚC GEN

Bài 1: Tính trạng mào ở gà do tác động bổ trợ của hai cặp gen không alen qui định Trong đó, kiểu gen có A

đứng riêng quy định mào hoa hồng, B đứng riêng quy định mào hạt đậu Nếu A và B cùng xuất hiện trong kiểu gen sẽ qui định gà mào hạt đào, kiểu gen đồng hợp lặn quy định gà có mào lá

1 Hãy quy ước gen về tính trạng hình dạng mào của loài gà trên

2 Cho biết kết quả phân li kiểu hình của các phép lai

a P: AaBb x AaBb b AaBb x aabb c AaBb x Aabb D AaBb x aaBb

Bài 2: Tính trạng hình dạng quả ở một loài thực vật do tác động bổ sung của hai cặp alen quy định Trong đó,

kiểu gen có A hoặc B đứng riêng đều qui định quả bầu; kiểu gen có cả A và B quy định quả tròn; thể đồng hợp lặn quả dài

1 Hãy quy ước gen về tính trạng hình dạng quả của loài trên

2 Cho biết kết quả phân li kiểu hình của các phép lai

a P: AaBb x AaBb b AaBb x aabb c AaBb x Aabb D AaBb x aaBb

Bài 3: Ở cây đậu thơm (Lathyrus odoratus) tính trạng màu sắc hoa do tác động bổ sung của hai cặp gen không

cùng lô cut quy định Trong đó, nếu kiểu gen đồng thời có cả A và B sẽ biểu hiện hoa màu đỏ, thiếu một trong hai gen hoặc cả hai gen điều khiển biểu hiện màu trắng

1 Hãy quy ước gen về tính trạng màu sắc của đậu thơm

2 Cho biết kết quả phân li kiểu hình của các phép lai

a P: AaBb x AaBb b AaBb x aabb c AaBb x Aabb D AaBb x aaBb

Bài 4: Ở loài ngô (Zea may) Tính trạng màu hạt do tác động át chế của hai cặp gen không alen nhau (không

cùng lôcut) Trong đó, A quy định hạt đỏ, B quy định hạt vàng Trong đó, alen A quy định hạt đỏ, B quy định hạt vàng, b qui định hạt trắng A át chế gen B, b biểu hiện, cặp aa không có vai trò át gen B, b

1 Hãy quy ước gen về tính trạng màu sắc của ngô

2 Cho biết kết quả phân li kiểu hình của các phép lai

a P: AaBb x AaBb b AaBb x aabb c AaBb x Aabb D AaBb x aaBb

Bài 5: Ở gà lơgo màu sắc lông do hai cặp gen nằm trên NST thường khác lôcut quy định Trong đó, B là gen

quy định màu lông nâu, sự có mặt của A trong kiểu gen có vai trò kìm hãm không cho B biểu hiện nên gà có lông trắng

1 Hãy quy ước gen về tính trạng màu sắc của gà

2 Cho biết kết quả phân li kiểu hình của các phép lai

a P: AaBb x AaBb b AaBb x aabb c AaBb x Aabb D AaBb x aaBb

Bài 6: Tính trạng màu sắc hạt lúa mì do tác động cộng gộp hai cặp gen khác lôcut Trong đó, kiểu gen đồng

hợp lặn cho hạt trắng, có một gen trội sẽ biểu hiện hồng nhạt, có hai gen trội cho hạt đỏ nhạt, có ba gen trội sẽ biểu hiện hạt đỏ tươi, có 4 gen trội quy định hạt màu đỏ thẫm

1 Hãy qui ước gen về tính trạng trên

2 Tìm tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai trên:

a P: AaBb x AaBb b AaBb x aabb c AaBb x Aabb D AaBb x aaBb

DẠNG 2: XÁC ĐỊNH QUI LUẬT DI TRUYỀN TƯƠNG TÁC GEN

* Biến thể của tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1

Bài 1: Lai hai cây bắp lùn với nhau ở F1 thu được toàn bắp cao bình thường Khi lai F1 với nhau được F2 phân

tính 9 bắp cao: 7 bắp lùn

Kết quả lai trên có thể giải thích như thế nào?

Bài 2: Cho bí ngô quả tròn lai với nhau, F1 đồng tính bí quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn thu được ở F2 phân tính

theo tỉ lệ 9 bí ngô quả dẹt: 6 bí ngô quả tròn: 1 bí ngô quả dài

a Hãy giải thích kết quả trên

b Làm thế nào để phân biệt được bí dẹt thuần chủng với bí dẹt không thuần chủng? Phân biệt bí dẹt dị hợp tử

1 cặp gen và bí dẹt hợp tử 2 cặp gen?

Bài 3: Bộ lông của gà được xác định bởi hai cặp gen không alen di truyền độc lập Ở một cặp, gen trội C xác

định bộ lông màu, gen lặn c xác định bộ lông trắng Ở cặp kia, gen trội I át chế màu, gen i không át chế màu Cho hai nòi gà thuần chủng lông màu Ccii và lông trắng ccii thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?

Trang 2

Chuyên đề qui luật tương tác gen ThS Lê Hồng Thái

Bài 4: Ở lúa có 3 cặp gen trên 3 cặp NST khác nhau cùng tác động qua lại để hình thành nên chiều cao của

cây Cứ 1 alen trội làm cho chiều cao của cây thấp đi 10cm Người ta tiến hành lai cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là 150cm Hãy cho biết:

1 Kiểu gen của cây cao nhất, kiểu gen và chiều cao của cây thấp nhất?

2 Sự phân tích về KG và KH của các cây lai F2

ĐS: 1 AABBDD 90cm, aabbdd 150cm; 2 1: 6:15: 20: 15: 6: 1

* Biến thể của tỉ lệ 3:3:1:1

Bài 5: Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau từng cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt cây

chín sớm Cho F1 giao phấn với cây khác chưa biêt kiểu gen, nhận được kết quả đời lai thứ hai phân li tỉ lệ kiểu hình 495 cây chín muộn: 295 cây chín sớm

a Biện luận về qui luật di truyền đã chi phối sự phát triển tính trạng trên

b Cho biết kiểu gen của P, F1 và cá thể lai với F1

Bài 6: Khi lai giữa 2 cây bí quả tròn khác nhau các cặp gen thì ở F1 nhận được toàn cây bí quả dẹt Khi F1 lai

cây bí quả dẹt ở F1 thì ở thế hệ F2 phân tính theo tỉ lệ: 37,5% cây quả dẹt: 50% cây quả tròn: 12,5% cây quả dài Giải thích qui luật di truyền chi phối phép lai trên từ P đến F2

Bài 7: Ở chuột, khi lai bố mẹ thuần chủng, thu được F1 dị hợp các cặp gen và đều có kiểu hình lông trắng.

Cho chuột F1 giao phối với chuột khác chưa biết kiểu gen nhận được đời F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 75% chuột lông trắng: 12,5% chuột lông đen: 12,5% chuột chuột lông xám Biết gen nằm trên NST thường và chuột lông xám do các gen lặn qui định

1 Cho biết qui luật di truyền nào ảnh hưởng đến sự phát triển tính trạng màu sắc lông của chuột?

2 Viết sơ đồ lai của P và của F1

3 Kết quả lai phân tích chuột F1

Bài 8: Ở một loài thực vật, cho bố mẹ thuần chủng khác nhau từng cặp gen tương phản lai với nhau, thu được

đời lai thứ nhất đều xuất hiện cây chín sớm Đem F1 giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, nhận được F2 xuất hiện 62,5% cây chín sớm: 37,5% cây chín muộn

1 Giải thích các đặc điểm di truyền tính trạng thời gian chín

2 Lập sơ đồ lai của P và F1

Bài 9: Ở một loài động vật, cho bố mẹ thuần chủng lông trắng , thu được đời lai thứ nhất đều xuất hiện lông

trắng Đem F1 giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, nhận được F2 xuất hiện 87,5% con lông trắng: 12,5% con lông đen

1 Giải thích các đặc điểm di truyền tính trạng thời gian chín

2 Lập sơ đồ lai của P và F1

Bài 10: Khi khảo sát sự di truyền tính trạng màu sắc hoa của một loài thực vật, người ta đem lai giữa bố mẹ

đều thuần chủng, hoa đỏ với hoa trắng, đời F1 đồng loạt xuất hiện hoa đỏ Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, thu được đời F2 phân li kiểu hình theo số liệu sau: 37,5% hoa đỏ: 37,5% hoa tím: 12,5% hoa vàng

1 Cho biết đặc điểm di truyền của tính trạng trên

2 Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2

Bài 11: Cho chó lông xám lai với chó lông trắng thuần chủng với nhau được F1 lông xám Cho F1 lai với cá

thể khác chưa biết kiểu gen ở đời F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 37,5% lông xám: 50% lông trắng: 12,5% lông đen

1 Cho biết đặc điểm di truyền của tính trạng trên

2 Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2

* Biến thể của tỉ lệ 3:1.

Bài 12: Đem lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen, đời F1 xuất hiện toàn cây thân cao Lai phân

tích các cá thể F1, đời FB xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 75% cây thân thấp: 25% cây thân cao

1 Tính trạng kích thước thân được di truyền theo qui luật nào?

2 Hãy lập sơ đồ từ P đến F2

3 Đem F1 cho giao phấn với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được kết quả 3 cây cao: 1 cây thấp Viết sơ

đồ lai của F1

Bài 13: Cho lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen, đời F1 xuất hiện toàn quả dẹt Đem lai phân

tích F1 thu được FA 25% bí quả dẹt: 25% bí quả tròn: 25% bí quả bầu dục

Trang 3

Chuyên đề qui luật tương tác gen ThS Lê Hồng Thái

1 Giải thích đặc điểm di truyền tính trạng kích thước thân cây

2 Xác định kiểu gen của P, của F1 và lập các sơ đồ lai

B BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

BÀI TẬP ÁP DỤNG

DẠNG 1: CHO KIỂU TƯƠNG TÁC VÀ KIỂU GEN CỦA P QUI ƯỚC GEN VÀ XÁC ĐỊNH KIỂU HÌNH Ở F1

Câu 1: Ở bí, tính trạng hình dạng quả do tương tác bổ sung giữa hai cặp gen không alen qui định Trong đó,

kiểu gen có A hoặc B đứng riêng đều qui định quả tròn; kiểu gen có A và B qui định quả dẹt; thể đồng hợp lặn biểu hiện quả dài Cách quy ước gen nào sau đây hợp lí đối với tính trạng hình dạng quả?

A A-B- = A-bb: (quả dẹt); aaB-: (quả tròn); aabb: (quả dài)

B A-B-: (quả dẹt); A-bb: aabb: (quả tròn): aaB-: (quả dài)

C A-B-: (quả dẹt); A-bb = aaB-: (quả tròn); aabb: (quả dài)

D A-B- = aaB-: (quả dẹt); A-bb: (quả tròn); aabb: (quả dài)

Câu 3: Tính trạng hình dạng một loài hoa do tác động bổ sung của hai cặp gen không alen Trong đó, kiểu

gen đồng thời có cả A và B sẽ biểu hiện hoa kép, thiếu một trong hai hoặc cả hai gen trên sẽ biểu hiện hoa đơn Cách quy ước gen nào sau đây đúng?

A A-B- = A-bb = aaB-: (hoa kép): aabb: (hoa đơn)

B A-B- = A-bb = aabb: (hoa kép); aaB-: (hoa đơn)

D A-B- = aaB- = aabb: (hoa kép); A-bb: (hoa đơn)

Câu 3: Tính trạng màu sắc quả do tác động át chế của hai cặp gen không alen qui định Trong đó A quy định

vỏ quả trắng, B quy định vỏ quả vàng, b quy định vỏ quả xanh A Át chế không cho B, b biểu hiện, cặp alen

aa không có vai trò át chế Cách quy ước gen nào sau đây đúng?

A A-B- = A-bb: vỏ quả trắng; aaB-: vỏ quả vàng; aabb: vỏ quả xanh

B A-B- = A-bb = aabb: (vỏ quả trắng); aaB-: (vỏ quả vàng)

C A-B-: (vỏ quả trắng); A-bb = aaB- = aabb: (vỏ quả xanh)

D A-B- = aaB- = aabb: (vỏ quả vàng); A-bb: (vỏ quả trắng)

Câu 4: Tính trạng kích thước thân cây do tác động át chế của hai cặp gen không alen qui định Trong đó, B

quy định cây thân thấp, sự có mặt của A át chế không cho gen B biểu hiện có cây thân thấp Cách quy ước gen nào sau đây đúng?

B A-B- = aaB-= aabb: cây thân cao; A-bb: cây thân thấp

C A-B- = A-bb = aaB-: cây thân cao; aabb: cây thân thấp

D Cả A và B đều đúng

Câu 5: Tính trạng mào ở gà do tác động bổ trợ của hai cặp gen không alen qui định Trong đó, kiểu gen có A

đứng riêng quy định mào hoa hồng, B đứng riêng quy định mào hạt đậu Nếu A và B cùng xuất hiện trong kiểu gen sẽ qui định gà mào hạt đào, kiểu gen đồng hợp lặn quy định gà có mào lá Cách quy ước gen nào sau đây đúng?

A A-B- = A-bb = mào hạt đào; aaB-: mào hình hoa hồng; aabb: mào hình hạt đậu

C A-bb: mào hình hạt đào; A-B-: mào hình hoa hồng; aaB-: mào hình hạt đậu; aabb: có mào hình lá

D A-B-: mào hình hạt đào; A-bb: mào hình hoa hồng; aaB: có mào hình lá

Câu 6: Ở chó, màu lông chó do tương tác át chế của hai cặp gen qui định Trong đó, B quy định lông xám, b

quy định lông đen, A gen không át chế, aa át chế sự biểu hiện kiểu hình của gen B, b Cách quy ước gen nào sau đây đúng?

A A-B- = A-bb: lông xám; aaB-: đen; aabb: lông trắng

B A-bb = aaB-: lông xám; aaB-: đen; aabb: lông trắng

D A-B-: xám; aaB-: đen; A-bb = aabb: trắng

Trang 4

Chuyên đề qui luật tương tác gen ThS Lê Hồng Thái

Câu 7: Tính trạng màu sắc hạt lúa mì do tác động cộng gộp hai cặp gen khác lôcut Trong đó, kiểu gen đồng

hợp lặn cho hạt trắng, có một gen trội sẽ biểu hiện hồng nhạt, có hai gen trội cho hạt đỏ nhạt, có ba gen trội sẽ biểu hiện hạt đỏ tươi, có 4 gen trội quy định hạt màu đỏ thẫm Qui ước gen nào đúng?

trắng

B AABB: đỏ thẫm; AaBb = AaBB = đỏ; AABb = aaBB = AAbb: hồng; Aabb = aaBb: hồng nhạt; aabb: trắng

C AABB: đỏ thẫm; AABb = AaBB = đỏ; AaBb = aaBb = AAbb: hồng; Aabb = aaBb: hồng nhạt; aabb: trắng

D AaBB: đỏ thẫm; AABb = AaBB = đỏ; AaBb = aaBB = AAbb: hồng; Aabb = aaBb: hồng nhạt; aabb:

trắng

Câu 8: Ở bí, tính trạng hình dạng quả do tương tác bổ sung giữa hai cặp gen không alen qui định Trong đó,

kiểu gen có A hoặc B đứng riêng đều qui định quả tròn; kiểu gen có A và B qui định quả dẹt; thể đồng hợp lặn biểu hiện quả dài Tỉ lệ kiểu hình của F1 xuất hiện từ phép lai P: AaBb x AaBb là:

A 9 cây quả tròn: 6 cây quả dẹt: 1 cây quả dài

B 9 cây quả dẹt: 6 cây quả tròn: 1 cây quả dài

C 9 cây quả dẹt: 3 cây quả tròn: 4 cây quả dài

D 12 cây quả dẹt: 3 cây quả tròn: 1 cây quả dài

Câu 9: Câu Tính trạng hình dạng một loài hoa do tác động bổ sung của hai cặp gen không alen Trong đó,

kiểu gen đồng thời có cả A và B sẽ biểu hiện hoa kép, thiếu một trong hai hoặc cả hai gen trên sẽ biểu hiện hoa đơn Kết quả của phép lai P: AaBb x AaBb cho F1 có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

A 13 cây hoa kép: 3 cây hoa đơn B 9 cây hoa kép: 7 cây hoa đơn

C 7 Cây hoa kép: 9 cây hoa đơn D 15 cây hoa kép: 1 cây hoa đơn

Câu 10: Câu Tính trạng hình dạng một loài hoa do tác động bổ sung của hai cặp gen không alen Trong đó,

kiểu gen đồng thời có cả A và B sẽ biểu hiện hoa kép, thiếu một trong hai hoặc cả hai gen trên sẽ biểu hiện hoa đơn Bố mẹ có kiểu gen AaBb x aabb cho F1 có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

A 5 cây hoa đơn: 3 cây hoa kép B 5 cây hoa kép: 3 cây hoa đơn

C 3 cây hoa kép: 1 cây hoa đơn D 3 cây hoa đơn: 1 cây hoa kép

Câu 11: Câu Tính trạng hình dạng một loài hoa do tác động bổ sung của hai cặp gen không alen Trong đó,

kiểu gen đồng thời có cả A và B sẽ biểu hiện hoa kép, thiếu một trong hai hoặc cả hai gen trên sẽ biểu hiện hoa đơn Kết quả của phép lai AaBb x Aabb cho F1 có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

C 7 cây hoa kép: 1 cây hoa đơn D 7 cây hoa đơn: 1 cây hoa kép

Câu 12: Câu Tính trạng hình dạng một loài hoa do tác động bổ sung của hai cặp gen không alen Trong đó,

kiểu gen đồng thời có cả A và B sẽ biểu hiện hoa kép, thiếu một trong hai hoặc cả hai gen trên sẽ biểu hiện hoa đơn Bố mẹ có kiểu gen AaBb x aaBb sẽ cho F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

A 62,5% cây hoa kép: 37,5% cây hoa đơn B 87,5% cây hoa kép: 12,5% cây hoa đơn

Câu 13: Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau, F1 được toàn

đậu đỏ thẫm, F2 thu được 9/16 đỏ thẫm: 7/16 trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu

A át chế hoặc cộng gộp B bổ sung C bổ trợ hoặc cộng gộp D cộng gộp

Câu 14: Trong một tổ hợp lai giữa 2 dòng hành thuần chủng một trắng và một đỏ, F1 đều củ trắng và F2 thu

được 12 trắng: 3 đỏ: 1 vàng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật

Câu 15: Ở một loài thực vật , khi cho lai giữa cây có hạt màu đỏ với cây có hạt màu trắng đều thần chủng,

F1 100% hạt màu đỏ, F2 thu được 15/16 hạt màu đỏ: 1/16 trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật

A tương tác át chế B tương tác bổ trợ C tương tác cộng gộp D phân tính

Trang 5

Chuyên đề qui luật tương tác gen ThS Lê Hồng Thái

Câu 16: Ở ngô có ba gen, mỗi gen có 2 alen (A và a, B và b, D và d) Ba cặp gen này phân li độc lập, tác

động cộng gộp cùng quy định chiều cao thân Cứ mỗi gen trội làm cho cây thấp đi 20 cm Người ta giao phấn cây thấp nhất với cây cao nhất (210 cm) Kiểu gen của cây thấp nhất là:

Câu 17: Ở Ngô, 3 cặp gen không alen ( Aa, Bb, Dd) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định

tính trạng chiều cao cây Sự có mặt của mỗi gen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 5cm Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130cm Kiểu gen của cây cao 140 cm là

Câu 18: Ở Ngô, 3 cặp gen không alen ( Aa, Bb, Dd) nằm trên 3 cặp NST tương tác cộng gộp cùng quy định

tính trạng chiều cao cây Sự có mặt của mỗi gen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 5cm Cho biết cây thấp nhất có chiều cao 130cm Kiểu gen của cây cao 140 cm là, kiểu gen của cây cao nhất là

Câu 19: Ở ngô có ba gen, mỗi gen có 2 alen (A và a, B và b, D và d) Ba cặp gen này phân li độc lập, tác

động cộng gộp cùng quy định chiều cao thân Cứ mỗi gen trội làm cho cây thấp đi 20 cm Người ta giao phấn cây thấp nhất với cây cao nhất (210 cm).Chiều cao của cây cây F1 là:

A 150 cm B 110 cm C 160 cm D 130 cm

Câu 20: Ở ngô có ba gen, mỗi gen có 2 alen (A và a, B và b, D và d) Ba cặp gen này phân li độc lập, tác

động cộng gộp cùng quy định chiều cao thân Cứ mỗi gen trội làm cho cây thấp đi 20 cm Người ta giao phấn cây thấp nhất với cây cao nhất (210 cm).Sự phân li kiểu hình ở F2 là:

A 1 : 6 : 4 : 6 : 1 B 1 : 6 : 15 : 20 : 15 : 6 : 1 C 15 : 1 D 1 : 4 : 6 : 4 : 1

P thuần chủng,F1 dị hợp các gen có kiểu hình hoa đỏ Đem lại F1 lai với cá thể khác, thu được 6 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng Trong đó các cây hoa trắng do các gen lặn qui định.

Câu 21: Quy luật di truyền nào đã chi phối màu hoa?

A tương tác cộng gộp B Tương tác át chế C Tương tác bổ trợ D Phân li của Men Đen

Câu 22: dấu hiệu nào biểu hiện kết quả lai cho phép phát hiện quy luật di truyền trên?

A Cây hoa trắng đồng hợp lặn xuất hiện tỉ lệ 1/8

B Thế hệ lai tăng xuất hiện biến dị tổ hợp

D A và B

Câu 23: Cho rằng hoa vàng do gen B quy định,kiểu quy ước gen nào sau đây hợp lí?

A A-B- = A-bb:( hoa đỏ); aaB-: ( hoa vàng); aabb: (hoa trắng)

B A-B-:( hoa đỏ); A-bb= aaB-: ( hoa vàng); aabb: (hoa trắng)

C A-B-:( hoa đỏ); A-bb: ( hoa vàng); aaB-= aabb: (hoa trắng)

D A-B- aaB-:( hoa đỏ); A-bb: ( hoa vàng); aabb: (hoa trắng)

Câu 24: Kiểu gen F1 và cá thể lai với nó là:

A AaBb x AaBb B AaBb x aaBb hoặc AaBb x Aabb

Câu 25: Dùng F1 lai với cá thể khác,thu được tỉ lệ 4 cây hoa đỏ: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng.Kiểu gen của

cá thể đem lai với F1 là:

A Aabb B aaBb C AaBb D Aabb hoặc aaBb.

Câu 26: Màu hạt được di truyền theo qui luật di truyền nào?

A Tương tác át chế. B Tương tác át chế hoặc tương tác bổ trợ

C Tương tác bổ trợ. D.Tương tác cộng gộp hoặc tương tác át chế

Câu 27: Dấu hiệu nào cho phép ta xác định quy luật trên?

1 F2 phân li kiểu hình tỉ lệ 5:3 tương đương 8 tổ hợp giao tử giữa F1

2 F2 có 3/8 hạt đục, loại kiểu hình giống F1 dị hợp 2 cặp gen

A.1,2,3,4 B 2,3,4 C.1,3,4 D 1,2

Câu 28: kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là:

A Aabb B aaBb C Aabb hoặc aaBb D.aabb

Câu 29: kiểu gen của P là :

Trang 6

Chuyên đề qui luật tương tác gen ThS Lê Hồng Thái

A Aabb x aaBB hoặc AABB x aabb B AABB x aabb hoặc Aabb x aabb

C Aabb x aaBB hoặc Aabb x aabb D AABB x aabb hoặc aaBB x aabb

P thuần chủng, F1 chỉ xuất hiện cây cao và dị hợp về các gen Đem F1 giao phấn với cây khác, thu được F2:847 cây cao: 508 cây thấp

Câu 37: Tính trạng kích thước thân được chi phối bởi quy luật di truyền nào?

A Tương tác át chế B Tương tác bổ trợ hoặc tương tác át chế

C Tương tác bổ trợ D Tương tác bổ trợ hoặc tương tác át chế hoặc tương tác cộng gộp

Câu 30: Biểu hiện nào về kiểu hình xuất hiện ở thế hệ lai, giúp ta xác định quy luật di truyền trên?

A Có sự phân li kiểu hình ở thế hệ lai F2 B F1 đồng tính nhưng F2 l;ại có sự phân tính

C.F2 giảm xuất hiện biến dị tỏ hợp

D F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 5:3 tương đương 8 tổ hợp giao tử và có 5/8 loại kiểu hình giống F1 dị hợp

Câu 31: cho rằng B là gen quy định cây thấp thì kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là:

A Aabb B Aabb hoặc aaBb C aaBb D aabb

Câu 32: Nếu đem F1 giao phấn với cá thể khác đước F2 phân li 7 cây cao: 1 cây thấp thì kiểu gen của cá thể

đem lai với F1 là :

A.aaBb B Aabb C AaBb D Aabb hoặc aaBb

Câu 33:( CĐ 2010) Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phù hợp với điều kiện môi trường.Cho cá

thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng thu được F1 100% kiểu hình lông trắng Giao phối của cá thể F1 với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình : 13 con lông trắng : 3 con lông màu Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là :

A 1 con lông trắng : 1 con lông màu B 1 con lông trắng : 3 con lông màu

C 5 con lông trắng :3 con lông màu D 3 con lông trắng : 1 con lông màu

Câu 34: (CĐ 2009) Ở 1 loài thực vật,cho hai cây thuàn chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau,thu được F1

100% cây hoa màu đỏ Cho F1 lai với cây kiểu gen đông hợp lặn , F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ Màu sắc di truyền theo quy luật

A ngoài nhiễm sắc thể( di truyền ngoài nhân) B phân li

C Tương tác cộng gợp D Tương tác bổ sung

Câu 35: (ĐH 2010) Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu

gen đồng hợp lặn(P), thu được F1 gờm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ Cho biết không

có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắc của loài hoa trên do

A hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gợp không quy định

B Một gen có hai alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn

C Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định

D Một gen có hai alen quy định, alen trội la trội không hoàn toàn

Câu 36: (ĐH 2011) Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ.Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:

A 1:2:1:2:4:2:1:1:1 B 1:2:1:1:2:1:1:2:1

C 4:2:2:2:2:1:1:1:1 D 3:3:1:1:3:3:1:1:1

Câu 37: (ĐH 2008) Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng Cho

các cây F1 tự thụ phấn,ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 131 cây hoa trắng: 29 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật

A tương tác giữa các gen không alen B Di truyền ngoài nhân

Ngày đăng: 04/12/2015, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w