HyperText – Văn bản có thể kết nối đến văn bản khác Sử dụng các “thẻ” để “đánh dấu” văn bản, giúp trình duyệt xác định được cách biểu diễn trang web đến người sử dụng.. Một tập t
Trang 1• GVHD: Dương Khai Phong
• Email: khaiphong@gmail.com
• Website: http://khaiphong.tk
Trang 21/ Giới thiệu tổng quan Web
2/ Ngôn ngữ HTML và JavaScript
3/ Ngôn ngữ PHP căn bản
4/ Các đối tượng trong PHP
5/ PHP và hướng đối tượng
6/ PHP và cơ sở dữ liệu MySQL
7/ PHP và AJAX
8/ PHP và các hệ thống mã nguồn mở 9/ Triển khai ứng dụng PHP
Trang 3PHẦN 2:
Trang 5a HTML là gì?
HTML là viết tắt của HyperText Markup Language (Ngôn ngữ
đánh dấu siêu văn bản) do nhà khoa học Mỹ - Tim Berners Lee
định nghĩa ra năm 1989
HyperText – Văn bản có thể kết nối đến văn bản khác
Sử dụng các “thẻ” để “đánh dấu” văn bản, giúp trình duyệt
xác định được cách biểu diễn trang web đến người sử dụng
Một tập tin HTML là một tập tin văn bản trong đó có chứa các
thẻ định dạng (các thẻ này sẽ giúp trình duyệt Web xác định cách trình bày trang Web)
Một tập tin HTML phải có đuôi mở rộng là htm hoặc html
Một tập tin HTML có thể được viết trên một trình soạn thảo văn
bản đơn giản
Trang 8<html> <! Bắt đầu tài liệu HTML >
<body> <! Bắt đầu phần thân tài liệu >
… <!–- Thân tài liệu >
</body> <! Kết thúc phần thân tài liệu >
</html> <! Kết thúc tài liệu HTML >
Trang 9Thẻ Mô tả
<html> Khai báo một tài liệu HTML
<body> Khai báo phần thân cho tài liệu
<h1 to h6> Khai báo header 1 đến header 6
<br> Chèn một ký tự kết thúc dòng
<! > Chú thích
Trang 11 Các thuộc tính cơ bản của thẻ BODY:
background file_name Một hình ảnh dùng làm hình nền Thường
dùng style để thay thế
#xxxxxx colorname
Màu nền của tài liệu Thường dùng style để thay thế
#xxxxxx colorname
Màu chữ trong tài liệu Thường dùng style
để thay thế
Trang 12
• Mở notepad và lưu lại với tên hello.html (phần encoding: UTF-8)
• Đánh lại nội dung trên vào notepad
• Mở trình duyệt IE và chọn file hello.html để xem kết quả
Trang 13 Ví dụ 2: thẻ body và thuộc tính màu nền:
Đây là nội dung website đầu
tiên của tôi…
<body>
</html>
Trang 14Đây là nội dung website đầu
tiên của tôi…
<body>
</html>
Trang 15c Thẻ Headings – các thẻ từ <h1> đến <h6>:
Công dụng: dùng định dạng kích thước của chữ (thẻ này sẽ tự
động thêm một dòng trống trước và sau mỗi dòng có thẻ heading)
Trang 16Đây là nội dung <br> website
đầu tiên của tôi…
</body>
</html>
Trang 17e Thẻ <p>:
Công dụng: dùng để xác định một đoạn văn trong tài liệu
(HTML sẽ tự động thêm một dòng trống trước và sau thẻ <p>
Ví dụ:
<html>
<body>
website đầu tiên của tôi…
các bạn… </p>
</body>
</html>
Trang 18Đây là nội dung website
đầu tiên của tôi… <br>
bạn…
</body>
</html>
Trang 19Tạo một ô Tạo một tiêu đề cho bảng Tạo nhóm các cột
Khai báo các giá trị thuộc tính cho một hay nhiều cột trong bảng
Định nghĩa phần đầu bảng Định nghĩa phần thân của bảng Định nghĩa phần cuối của bảng
Trang 20 Một ô dữ liệu có thể chứa văn bản, các hình ảnh, danh
sách, các đoạn, biểu mẫu, bảng,…
Trang 21Canh lề trong bảng Thường dùng style để thay thế
#xxxxxx colorname
Định dạng màu nền cho bảng Thường dùng style để thay thế
Lưu ý: Thiết đặt border=“0” để hiển thị bảng không có đường viền!
Trang 22Định dạng khoảng cách giữa các dòng trong
ô
bgcolor rgb(x,x,x)
#xxxxxx colorname
Quy định màu nền của ô Thường dùng style
để thay thế
valign top
middle bottom baseline
Quy định khoảng cách cho văn bản trong ô theo chiều dọc
Trang 23Quy định khoảng cách cho nội dung trong ô theo chiều dọc
#xxxxxx colorname
Quy định màu nền của ô Thường dùng style để thay thế
middle bottom baseline
Quy định khoảng cách dọc cho nội dung trong ô
Trang 25 Các lưu ý khi tạo bảng:
Các ô trong bảng nếu không có nội dung thì sẽ hiển thị
không đúng trong hầu hết các trình duyệt như: mất đường viền (ngoại trừ Mozilla Firefox thì có hiển thị)
=> Khắc phục: thêm vào các ô dữ liệu rỗng
Trang 26<td align="left" valign="middle">Cat</td>
<td align="center" valign="bottom">Dog</td>
<td align="right" valign="middle">Turtle</td>
</tr>
</table>
<body>
</html>
Trang 27 Ví dụ 3: thẻ table và thuộc tính “colspan”:
Trang 28 Ví dụ 4: thẻ table và thuộc tính “rowspan”:
Trang 29Thẻ <Input type=“reset”>
Trang 30a Các loại thẻ sử dụng với biểu mẫu (form):
<optgroup> Tạo một nhóm các tuỳ chọn
Trang 31b Thẻ <form>:
Công dụng: dùng để tạo ra một biểu mẫu cho phép người
dùng nhập vào dữ liệu
Một biểu mẫu có thể chứa vùng văn bản (textfield), các
hộp kiểm (checkbox), các nút radio (radio-button) và
các thành phần khác
Form được dùng để chuyển dữ liệu của người dùng đến
một URL xác định
Trang 32post Phương thức HTTP để gởi dữ liệu đến địa chỉ URL xác định Mặc định là get
• method="get": phương thức này gởi nội dung của form theo địa chỉ URL: URL?name=value&name=value
• method="post": phương thức này gởi nội dung của form theo phần thân của yêu cầu
name form_name Khai báo một tên riêng cho form
target _blank
_self _parent _top
Vị trí sẽ mở URL đích URL
• _blank : URL đích sẽ mở trong một cửa sổ mới
• _self : URL đích sẽ mở trong chính frame mà tại đó ta kích chọn
• _parent : URL đích sẽ mở trong frame chính
• _top : URL đích sẽ mở trong toàn bộ phần thân của cửa
sổ
Trang 33name="lname" value="Mouse" /> <br/> < input type="submit" value="Submit" />
Trang 34c Thẻ <label>:
Công dụng: dùng để khai báo một nhãn cho một điều khiển
Công dụng: dùng để tạo một trường nhập dữ liệu mà người
dùng có thể đưa thông tin dữ liệu vào
Nên sử dụng phần tử <label> để khai báo một nhãn cho
một điều khiển trong form
e Thẻ <textarea>:
Công dụng: dùng để tạo một vùng văn bản (một điều khiển
nhập liệu trên nhiều dòng)
Trang 35 Ví dụ: sử dụng các thẻ label, text, textarea
Trang 36f Thẻ <input type=“radio" >:
Công dụng: dùng để tạo một trường nhập dữ liệu mà người
dùng chỉ được phép chọn lựa một trong các tùy chọn sẵn có
Cú pháp:
<input type="radio" name=" rbOption01 " id="id01" value="1">Chọn lựa 1
<input type="radio" name=" rbOption02 " id="id02" value="0" checked="checked" >Chọn lựa 2
…
Lưu ý:
Thuộc tính name trong các khai báo trên phải cùng tên
Công dụng: dùng để tạo một trường nhập dữ liệu mà người
dùng được phép chọn lựa một hay nhiều các tùy chọn trong các tùy chọn sẵn có
Trang 37 Ví dụ: sử dụng các thẻ Radio, Checkbox
<html>
<head> <title>My first page</title> </head>
<body>
< form action ="form_action.asp" method ="get">
<inputtype="radio" name="animal" id="dog"
Airplane: <input type="checkbox"
name="vehicle" value="Airplane" checked="check"
/>
</form>
<body>
</html>
Trang 38i Thẻ <select> và <option>:
Công dụng: dùng để tạo ra một danh sách đổ xuống,
thường dùng chung với thẻ <option>
Công dụng: dùng để định nghĩa một mục chọn trong danh
sách đổ xuống (nên sử dụng chung với thuộc tính value)
k Thẻ <optgroup>:
Công dụng: định nghĩa một nhóm các mục chọn trong danh
sách đổ xuống
Trang 39<option value=“N80"> Nokia N80</ option>
<option value=“N6600"> Nokia 6600</ option>
<option value=“N6210"> Nokia 6210</ option>
<option value=“S8500"> Samsung 8500</ option>
<option value=“S5700"> Samsung 5700</ option>
<option value=“S7330"> Samsung 7330</ option>
</select>
</form>
<body>
</html>
Trang 40 Ví dụ: sử dụng các thẻ Select, Option, Optgroup
<option value=“N80"> Nokia N80</ option>
<option value=“N6600"> Nokia 6600</ option>
<option value=“N6210"> Nokia 6210</ option>
</optgroup>
<optgroup label=“Samsung”>
<option value=“S8500"> Samsung 8500</ option>
<option value=“S5700"> Samsung 5700</ option>
<option value=“S7330"> Samsung 7330</ option>
Trang 41m Thẻ <button>:
Công dụng: dùng để tạo ra một nút bấm
Cú pháp: có 3 dạng nút bấm
< input type="submit" name="bSubmit" id="bSubmit" value="Submit" />
< input type=“reset" name="bclear" id="bClear" value=“Clear" />
Ý nghĩa:
một form
Trang 42 Ví dụ: sử dụng các thẻ <button>
<html>
<head> <title>My first page</title> </head>
<body>
< form action ="form_action.asp" method ="get">
< label id="lInfor">Thông tin:
< input type="text" name=“txtInfor">
Trang 43Thẻ Mô tả
<marquee> Thẻ tạo dòng chữ chạy trên màn hình
…
Trang 44ĐH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN http://sites.google.com/site/khaiphong
44