1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thủ thuật excel các hàm tài chính trong excel (phần 3)

101 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 861,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm IPMT Tính số tiền lãi phải trả tại một kỳ hạn nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi và thanh toán theo định kỳ với các khoản thanh toán bằng nhau mỗi kỳ.. Pv : Giá trị h

Trang 3

Học Excel - Thủ Thuật Excel

Các hàm tài chính trong Excel (phần 3) Tìm hiểu các hàm tài chính trong Excel (phần 3):

Trang 4

Hàm IPMT()

Tính số tiền lãi phải trả tại một kỳ hạn nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi và thanh toán theo định kỳ với các khoản thanh toán bằng nhau mỗi kỳ

Cú pháp: = IPMT(rate, per, nper, pv, fv, type)

Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm) Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi

suất cho 12

Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12,

hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate

Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có

cùng đơn vị tính nhất quán với nper

Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm) Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn

phải nhân nó với 12

Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì

số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị

cho nper

Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các

khoản phải trả trong tương lai; cũng có thể xem như số vốn ban đầu (xem thêm

hàm PV)

Fv : Giá trị tương lại Với một khoản vay, thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần

trả lãi sau cùng; nếu là một khoản đầu tư, thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn

Nếu bỏ qua fv, trị mặc định củafv sẽ là zero (0) (xem thêm hàm FV)

Trang 5

Type : Hình thức tính lãi:

= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)

= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo

Lưu ý:

Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau Ví dụ: Với khoản

vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12

cho rate và 4*12 chonper; còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper

tính số tiền gốc phải trả, ta dùng hàm PPMT(), còn nếu muốn chỉ tính số tiền lãi phải trả, dùng làmIPMT()

Ví dụ:

không đổi là 10% một năm, trả lãi định kỳ theo từng tháng Cho biết số tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên? Và số tiền lãi phải thanh toán trong năm cuối cùng ?

Số tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên = số tiền lãi phải thanh toán trong

Trang 6

suất không đổi và thanh toán theo định kỳ với các khoản thanh toán bằng nhau mỗi

kỳ

Cú pháp: = PPMT(rate, per, nper, pv, fv, type)

Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm) Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi

suất cho 12

Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12,

hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate

Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có

cùng đơn vị tính nhất quán với nper

Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm) Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn

phải nhân nó với 12

Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì

số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị

cho nper

Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các

khoản phải trả trong tương lai; cũng có thể xem như số vốn ban đầu (xem thêm

hàm PV)

Fv : Giá trị tương lại Với một khoản vay, thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần

trả lãi sau cùng; nếu là một khoản đầu tư, thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn

Nếu bỏ qua fv, trị mặc định củafv sẽ là zero (0) (xem thêm hàm FV)

Trang 7

Type : Hình thức tính lãi:

= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)

= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo

Lưu ý:

Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau Ví dụ: Với khoản

vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12

cho rate và 4*12 chonper; còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper

chỉ tính số tiền nợ gốc phải trả, ta dùng hàm PPMT(), còn nếu muốn chỉ tính số tiền lãi phải trả, dùng làm IPMT()

Ví dụ:

không đổi là 10% một năm, trả lãi định kỳ theo từng tháng Cho biết số nợ gốc phải thanh toán trong tháng đầu tiên của năm thứ hai? Và số nợ gốc phải thanh toán trong năm cuối cùng ?

Số nợ gốc phải thanh toán trong tháng đầu tiên của năm thứ hai = số vốn phải thanh toán trong kỳ thứ 13:

Trang 8

Số tiền (cả nợ gốc lẫn lãi) phải thanh toán trong từng năm với khoản vay ở ví dụ trên đây là:

Tính lãi suất của mỗi kỳ trong một niên kim (annuity), hay là tính lãi suất của mỗi

kỳ của một khoản vay

RATE() được tính bởi phép lặp và có thể có một hay nhiều kết quả Nếu các kết quả của RATE() không thể hội tụ vào trong 0.0000001 sau 20 lần lặp, RATE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

Cú pháp: = RATE(nper, pmt, pv, fv, type, guess)

Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm) Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn

phải nhân nó với 12

Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì

số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị

Trang 9

cho nper

Pmt : Số tiền phải trả trong mỗi kỳ Số tiền này sẽ không thay đổi trong suốt

năm Pmt bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi (không bao gồm lệ phí và thuế) Ví dụ, số

tiền phải trả hằng tháng là $10,000 cho khoản vay mua xe trong 4 năm với lãi suất 12% một năm là $263.33; bạn có thể nhập -263.33 vào công thức làm giá trị

cho pmt

Nếu bỏ qua pmt thì bắt buộc phải có fv

Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các

khoản phải trả trong tương lai

Fv : Giá trị tương lại Với một khoản vay, thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần

trả lãi sau cùng; nếu là một khoản đầu tư, thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn

Nếu bỏ qua fv, trị mặc định củafv sẽ là zero (ví dụ, sau khi bạn đã thanh toán hết

khoản vay thì số nợ của bạn sẽ bằng 0)

Type : Hình thức tính lãi:

= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)

= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo

Guess : Giá trị của lãi suất hằng năm (rate), do bạn dự đoán Nếu bỏ qua, Excel sẽ

mặc định choguess = 10%

Lưu ý:

cho guess

Trang 10

Nper và Guess phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau Ví dụ: Với khoản

vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12

cho guess và 4*12 cho nper; còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho guess và

4 cho nper

loạt các đợt trả tiền mặt, được thực hiện vào mỗi kỳ liền nhau Ví dụ, một khoản vay mua xe hơi hay một khoản thế chấp, gọi là một niên kim

Bạn nên tham khảo thêm các hàm sau, được áp dụng cho niên kim: CUMIPMT(), CUMPRINC(), FV(), FVSCHEDULE(), IPMT(), NPER(), PMT(), PPMT(),

một hồi tính toán, phán rằng mỗi tháng bạn phải trả cả gốc lẫn lãi là $200,000 Vậy

Trang 11

ngân hàng đó tính lãi suất hằng tháng (hoặc lãi suất hằng năm) cho bạn là bao nhiêu ?

Lãi suất hằng tháng (dự đoán lãi suất là 10%/năm):

= RATE(4*12, -200000, 8000000) = 1%

Lãi suất hằng năm (dự đoán lãi suất là 10%/năm):

= RATE(4*12, -200000, 8000000)*12 = 9.24%

$100, khi đáo hạn phải trả cả gốc lẫn lãi là $1,200 ?

= RATE(2, -100, 1000, -1200) = 19%

Hàm NPER()

Tính số kỳ hạn để trả một khoản vay có lãi suất không đổi và thanh toán theo định

kỳ với các khoản thanh toán bằng nhau mỗi kỳ

Cũng có thể dùng hàm này để tính số kỳ hạn gửi vào cho một khoản đầu tư có lãi suất không đổi, tính lãi theo định kỳ và số tiển gửi vào bằng nhau mỗi kỳ (Vd: đầu

tư vào việc mua bảo hiểm nhân thọ của Prudential chẳng hạn)

hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate

Pmt : Số tiền phải trả trong mỗi kỳ Số tiền này sẽ không thay đổi trong suốt

năm Pmt bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi (không bao gồm lệ phí và thuế) Ví dụ, số

Trang 12

tiền phải trả hằng tháng là $10,000 cho khoản vay mua xe trong 4 năm với lãi suất 12% một năm là $263.33; bạn có thể nhập -263.33 vào công thức làm giá trị

cho pmt

Nếu pmt = 0 thì bắt buộc phải có fv

Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các

khoản phải trả trong tương lai

Fv : Giá trị tương lại Với một khoản vay, thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần

trả lãi sau cùng; nếu là một khoản đầu tư, thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn

Nếu bỏ qua fv, trị mặc định củafv sẽ là zero (ví dụ, sau khi bạn đã thanh toán hết

khoản vay thì số nợ của bạn sẽ bằng 0)

Type : Hình thức tính lãi:

= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)

= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo

Ví dụ:

· Có một căn hộ bán trả góp theo hình thức sau: Giá trị của căn hộ là $500,000,000, trả trước 30%, số còn lại được trả góp $3,000,000 mỗi tháng (bao gồm cả tiền nợ gốc và lãi), biết lãi suất là 12% một năm, vậy bạn phải trả trong bao nhiêu năm thì mới xong ?

Ta đi tìm các đối số cho hàm NPER:

Giá trị căn hộ = $500,000,000 = fv

Trả trước 30% = – $500,000,000*30% = pv

Số tiền trả góp hằng tháng = – $3,000,000 = pmt

Trang 13

Lãi suất = 12%/năm, do số tiền trả góp là hằng tháng nên phải quy lãi suất ra

tháng, tức rate = 12%/12

Vậy ta có công thức:

= NPER(12%/12, -3000000, -500000000*30%, 500000000) = 58 (tháng) hay là 4.82 năm

Thử kiểm tra lại với hàm PMT, nghĩa là coi như chưa biết mỗi tháng phải trả góp bao nhiêu tiền, nhưng biết là phải trả trong 58 tháng:

Và theo định nghĩa này, dễ thấy rằng kết quả của ISPMT() cho kỳ cuối cùng bao giờ cũng là 0

Cú pháp: = ISPMT(rate, per, nper, pv)

Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm) Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi

suất cho 12

Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12,

Trang 14

hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate

Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có

cùng đơn vị tính nhất quán với nper

Nper : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm) Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn

phải nhân nó với 12

Ví dụ, bạn mua một cái xe với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì

số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị

cho nper

Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các

khoản phải trả trong tương lai

Lưu ý:

· Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau Ví dụ: Với khoản

vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12

cho rate và 4*12 cho nper; còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper

Ví dụ:

· Số tiền lãi đã trả cho việc chi trả hằng tháng của tháng đầu tiên của khoản vay

$8,000,000, vay trong 3 năm với lãi suất không đổi là 10% một năm, được tính theo công thức sau:

= ISPMT(10%/12, 1, 3*12, 8000000) = – $64,818.82

Hàm NOMINAL()

Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm cho một khoản đâu tư, biết trước lãi suất thực tế

Trang 15

hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

Đây là hàm ngược với hàm EFFECT()

Cú pháp: = NOMINAL(effect_rate, npery)

Effect_rate : Lãi suất thưc tế hằng năm (phải là một số dương)

Npery : Tổng số kỳ phải thanh toán lãi kép mỗi năm

Lưu ý:

Npery sẽ được cắt bỏ phần lẻ thập phân nếu không phải là số nguyên

#VALUE!

Nếu effect_rate < 0 hay npery < 1, NOMINAL() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Hàm này thường được dùng để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự

án đầu tư về lý thuyết cũng như thực tiễn Nếu kết quả của NPV() ≥ 0 thì dự án

Trang 16

mang tính khả thi; còn ngược lại, nếu kết quả của NPV() < 0 thì dự án không mang tính khả thi

Cú pháp: = NPV(rate, value1, value2, …)

Rate : Tỷ suất chiết khấu trong suốt thời gian sống của khoản đầu tư (suốt thời gian

thực hiện dự án chẳng hạn) Tỷ suất này có thể thể hiện tỷ lệ lạm phát hoặc lãi suất đầu tư lạm phát

Value1, value2, … : Các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ hạn của khoản

đầu tư Có thể dùng từ 1 đến 254 giá trị (với Excel 2003 trở về trước thì con số này chỉ là 29)

- Các trị value1, value2, … phải cách đều nhau về thời gian và phải xuất hiện ở

cuối mỗi kỳ

- NPV() sử dụng thứ tự các giá trị value1, value2, … như là thứ tự lưu động tiền

mặt Do đó cần cẩn thận để các thứ tự chi trả hoặc thu nhập luôn được nhập đúng

- Nếu value1, value2, … là ô rỗng, sẽ được xem như = 0; những giá trị logic, hoặc

các chuỗi thể hiện số liệu cũng sẽ được sử dụng với giá trị của nó; riêng các đối số

là các giá trị lỗi, hay text, hoặc không thể dịch thành số, thì sẽ được bỏ qua

- Nếu value1, value2, … là các mảng hoặc tham chiếu, thì chỉ có các giá trị số bên

trong các mảng hoặc tham chiếu mới được sử dụng để tính toán; còn các ô rỗng, các giá trị logic, text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ qua

Lưu ý:

kết thúc bằng lưu động tiền mặt cuối cùng trong sanh sách Việc tính toán của NPV() dựa trên cơ sở lưu động tiền mặt kỳ hạn, do đó, nếu lưu động tiền mặt đầu

Trang 17

tiên xuất hiện ở đầu kỳ thứ nhất (vốn ban đầu chẳng hạn), thì nó phải được cộng

thêm vào kết quả của hàm NPV(), chứ không được xem là đối số value1

toán theo công thức sau đây:

là PV() cho phép các lưu động tiền mặt được bắt đầu ở đầu kỳ hay ở cuối kỳ cũng được, còn NPV() thì các lưu động tiền mặt luôn ở cuối kỳ; và các lưu động tiền mặt trong hàm PV() thì không thay đổi trong suốt thời gian đầu tư, nhưng các lưu động tiền mặt trong hàm NPV() thì có thể thay đổi

bộ, hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ, hoặc còn gọi là hàm tính lợi suất nội hàm IRR() là lợi suất nội hàm mà ở đó NPV() bằng 0: NPV(IRR(…), …) = 0

Ví dụ:

là 0,5 tỷ, chi phí hằng năm là 0,2 tỷ, thời gian thực hiện là 4 năm, với lãi suất chiết khấu là 8%/năm ?

Vốn ban đầu 1 tỷ đồng có trước khi có doanh thu của năm thứ nhất, nên sẽ không tính vào công thức Và do đây là vốn bỏ ra, nên nó sẽ thể hiện là số âm

Giá trị lưu động tiền mặt sẽ bằng doanh thu trừ đi chi phí, bằng 0,3 tỷ, là một số dương Theo đề bài này, value1 = value2 = value3 = value4 = 0.3

= NPV(8%, 0.3, 0.3, 0.3, 0.3) – 1 = -0.006

Do NPV < 0 nên dự án theo đề bài cho ra là không khả thi

Trang 18

 Tính NPV cho một dự án đầu tư có vốn ban đầu là $40,000, lãi suất chiết khấu là 8%/năm, doanh thu trong 5 năm đầu lần lượt là $8,000, $9,200, $10,000, $12,000

hôm nay, lãi suất chiết khấu là 10%/năm, doanh thu trong 3 năm tiếp theo lần lượt

Lợi suất nội hàm IRR (hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là NPV = 0 Nếu IRR >

Trang 19

lãi suất chiết khấu (xem hàm NPV) thì coi như dự án khả thi, còn ngược lại thì không

Cú pháp: = IRR(values, guess)

Values : Là một mảng hoặc các tham chiếu đến các ô có chứa số liệu cần cho việc

tính toán lợi suất thực tế

- Values phải chứa ít nhất 1 giá trị âm và 1 giá trị dương

- IRR() sử dụng thứ tự các giá trị của values như là thứ tự lưu động tiền mặt Do đó

cần cẩn thận để các thứ tự chi trả hoặc thu nhập luôn được nhập đúng

- IRR() chỉ tính toán các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu của values;

còn các ô rỗng, các giá trị logic, text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ qua

Guess : Một con số % ước lượng gần với kết quả của IRR() Nếu bỏ qua, thì mặc

định guess = 10%

- Excel dùng chức năng lặp trong phép tính IRR Bắt đầu với guess, IRR lặp cho

tới khi kết quả chính xác trong khoảng 0.00001% Nếu IRR không thể đưa ra kết quả sau 20 lần lặp, IRR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

- Trong trường hợp IRR trả về giá trị lỗi #NUM!, hoặc nếu kết quả không xấp xỉ

giá trị mong đợi, hãy thử lại với một giá trị guess khác

Lưu ý:

khoản đầu tư Tỷ suất do IRR trả về chính là lãi suất rate sao cho NPV = 0

Ví dụ:

xuất là 100 triệu USD, doanh thu hàng năm của dự án là 50 triệu USD Chi phí

Trang 20

hằng năm là 20 triệu USD, đời của dự án là 5 năm Hãy xác định tỷ suất hoàn vốn nội bộ biết lãi suất vay dài hạn là 12%/năm

= IRR({-100000000, 30000000, 30000000, 30000000, 30000000, 30000000}) = 15%

Do 15% > 12% nên dự án mang tính khả thi

xuất là 70 triệu USD, lãi thực trong năm thứ nhất là 12 triệu USD, trong năm thứ hai là 15 triệu USD, trong năm thứ ba là 18 triệu USD, trong năm thứ tư là 21 triệu USD và trong năm thứ năm là 26 triệu USD Tính IRR của dự án này sau 2 năm, sau 4 năm, sau 5 năm ?

IRR sau 2 năm:

= IRR({-70000000, 12000000, 15000000}, -10%) = -44%

(nếu không cho guess = -10%, IRR sẽ trả về lỗi #NUM!)

IRR sau 4 năm:

= IRR({-70000000, 12000000, 15000000, 18000000, 21000000}) = -2%

IRR sau 5 năm:

IRR({-70000000, 12000000, 15000000, 18000000, 21000000, 26000000}) = 9% Không cần biết lãi suất cho vay dài hạn để thực hiện dự án, ta cũng có thể thấy rằng dự án này ít nhất phải sau 5 năm mới mang tính khả thi

Hàm XNPV()

Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiết khấu với các khoản chi trả (hoặc thu nhập) không định kỳ Nếu muốn tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiết khấu với các khoản chi trả (hoặc thu nhập) theo những kỳ hạn đều đặn, dùng hàm NPV()

Trang 21

Cú pháp: = XNPV(rate, values, dates)

Rate : Tỷ suất chiết khấu trong suốt thời gian sống của khoản đầu tư (suốt thời gian

thực hiện dự án chẳng hạn) Tỷ suất này có thể thể hiện tỷ lệ lạm phát hoặc lãi suất đầu tư lạm phát

Values : Các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ hạn của khoản đầu tư, tương

ứng với lịch chi trả trong dates

Tiền chi trả đầu tiên là tùy chọn và tương ứng với tiền chi trả hoặc chi phí ở đầu khoản đầu tư Nếu trị đầu tiên là chi phí hoặc tiền chi trả, trị đó phải là số âm Những lần chi trả còn lại đều được tính dựa theo năm có 365 ngày Dãy giá trị phải chứa ít nhất một trị dương và một trị âm

Dates : Loạt ngày chi trả tương ứng

Lưu ý:

Các số trong dates sẽ được tự động cắt bỏ phần lẻ nếu có

trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates trước ngày bắt đầu, XNPV() sẽ trả về giá trị

lỗi #NUM!

lỗi #NUM!

toán theo công thức sau đây:

Trang 22

Ví dụ:

Hàm XIRR()

Đây chính là hàm IRR(): tính lợi suất nội hàm (hay còn gọi là hàm tính tỷ suất lưu

Trang 23

hành nội bộ, hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ) cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số; nhưng khác IRR(), XIRR() áp dụng cho các lưu động tiền mặt không định kỳ

Cú pháp: = XIRR(values, dates, guess)

Values : Các khoản chi trả hoặc thu nhập trong các kỳ hạn của khoản đầu tư, tương

ứng với lịch chi trả trong dates

Tiền chi trả đầu tiên là tùy chọn và tương ứng với tiền chi trả hoặc chi phí ở đầu khoản đầu tư Nếu trị đầu tiên là chi phí hoặc tiền chi trả, trị đó phải là số âm Những lần chi trả còn lại đều được tính dựa theo năm có 365 ngày Dãy giá trị phải chứa ít nhất một trị dương và một trị âm

Dates : Loạt ngày chi trả tương ứng

Guess : Một con số % ước lượng gần với kết quả của XIRR() Nếu bỏ qua, thì mặc

định guess = 10%

- Excel dùng chức năng lặp trong phép tính XIRR Bắt đầu với guess, XIRR lặp

cho tới khi kết quả chính xác trong khoảng 0.00001% Nếu XIRR không thể đưa ra kết quả sau 100 lần lặp, IRR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

- Trong trường hợp XIRR trả về giá trị lỗi #NUM!, hãy thử lại với một giá

trị guess khác

Lưu ý:

Các số trong dates sẽ được tự động cắt bỏ phần lẻ nếu có

không, XIRR() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Trang 24

Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates không phải là ngày tháng hợp lệ, XIRR() sẽ

trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu có bất kỳ đối số nào trong dates trước ngày bắt đầu, XIRR() sẽ trả về giá trị

lỗi #NUM!

lỗi #NUM!

suất rate sao cho XNPV() = 0

Ví dụ:

Trang 25

Hàm DOLLARDE()

Chuyển đổi giá đồng dollar ở dạng phân số sang giá đồng dollar ở dạng thập phân

Là hàm ngược của hàm DOLLARFR()

Thường dùng để chuyển đổi số dollar ở dạng phân số (như các giá trị chứng khoán) sang số thập phân)

Cú pháp: = DOLLARDE(fractional_dollar, fraction)

Fractional_dollar : Một số được mô tả như ở dạng phân số

Fraction : Số nguyên dùng làm mẫu thức của phân số được mô tả

ở fractional_dollar

Lưu ý:

Nếu fraction không nguyên, phần lẻ của fraction sẽ bị cắt bỏ để trở thành số

nguyên

Chuyển đổi giá đồng dollar ở dạng thập phân sang giá đồng dollar ở dạng phân số

Là hàm ngược của hàm DOLLARDE()

Trang 26

Thường dùng để chuyển đổi số dollar ở dạng thập phân (như các giá trị chứng khoán) sang phân số)

Thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt

và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị một

chứng khoán

Cú pháp: = DURATION(settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis)

Trang 27

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng

khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực

Coupon : Lãi suất hằng năm của chứng khoán

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán

Frequency : Số lần trả lãi hằng năm Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả

mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

= 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)

= 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

= 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

Lưu ý:

Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết

hạn Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày

1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau Vậy, ngày phát hành (issue date)

trái phiếu sẽ là 1/1/2008,Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày

1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành

Trang 28

Settlement, maturity và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số

nguyên

giá trị lỗi #VALUE!

Nếu coupon < 0 hay yld < 0, DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu basis < 0 hay basis > 4, DURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Trang 29

Cú pháp: = DURATION(settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng

khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực

Coupon : Lãi suất hằng năm của chứng khoán

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán

Frequency : Số lần trả lãi hằng năm Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả

mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

= 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)

= 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

= 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

Lưu ý:

Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết

hạn Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày

1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau Vậy, ngày phát hành (issue date)

Trang 30

trái phiếu sẽ là 1/1/2008,Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày

1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành

Settlement, maturity và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số

nguyên

giá trị lỗi #VALUE!

Nếu coupon < 0 hay yld < 0, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

#NUM!

Nếu basis < 0 hay basis > 4, MDURATION() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Ví dụ:

 Tính thời hạn hiệu lực sửa đổi của một trái phiếu có ngày kết toán là 01/01/2008, ngày đáo hạn là 01/01/2016, biết lãi suất hằng năm là 8%, lợi nhuận hằng năm là 9%, trả lãi 6 tháng một lần, với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm)

= MDURATION(DATE(2008,1,1), DATE(2016,1,1), 8%, 9%, 2, 1) = 5.73567

Hàm MIRR()

Tính tỷ suất doanh lợi nội tại (hay còn gọi là nội suất thu hồi vốn biên – Marginal

Internal Rate of Return) trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt được thể hiện bởi

các trị số Các lưu động tiền mặt này có thể không bằng nhau, nhưng chúng phải xuất hiện ở những khoảng thời gian bằng nhau (hằng tháng, hằng năm chẳng hạn)

Ở bài viết về hàm IRR(), tôi có nói rằng: “Lợi suất nội hàm IRR (hay tỷ suất hoàn

vốn nội bộ) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu để tính chuyển các

Trang 31

khoản thu chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là NPV = 0 Nếu IRR > lãi suất chiết khấu (xem hàm NPV) thì coi như dự án khả thi, còn ngược lại thì không.”

Cách tính MIRR cũng gần tương tự với cách tính IRR Chỉ khác là: trước khi làm cho NPV = 0, thì người ta quy đổi vốn đầu tư ban đầu về 0 và quy đổi các khoản thu nhập của dự án về năm cuối cùng (thời điểm kết thúc dự án), sau đó mới đi tìm một tỷ suất làm cân bằng hai giá trị này Tỷ suất phải tìm đó chính là MIRR

Cú pháp: = MIRR(values, finance_rate, reinvest_rate)

Values : Là một mảng hoặc các tham chiếu đến các ô có chứa số liệu cần cho việc

tính toán

- Values phải chứa ít nhất 1 giá trị âm và 1 giá trị dương

- MIRR() chỉ tính toán các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu

của values; còn các ô rỗng, các giá trị logic, text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ

qua

Finance_rate : Lãi suất phải trả cho khoản tiền vốn ban đầu của dự án

Reinvest_rate : Lãi suất thu được dựa trên việc luân chuyển tiền mặt khi tái đầu tư

Lưu ý:

Nếu n là số vòng luân chuyển tiền mặt của các values, thì MIRR được tính theo

công thức sau đây:

Trang 32

Ví dụ:

là 10%, có doanh thu từ năm thứ nhất đến năm thứ 5 lần lượt là: $39,000, $30,000,

$21,000, $37,000 và $46,000 Biết lãi suất hằng năm thu được với khoản lợi nhuận tái đầu tư là 12%, tính MIRR của dự án sau 3 năm, sau 5 năm ?

MIRR sau 3 năm: = MIRR({-120000, 39000, 30000, 21000}, 10%, 12%) = -5%

MIRR sau 5 năm: = MIRR({-120000, 39000, 30000, 21000, 37000, 46000}, 10%, 12%) = 13%

khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực

Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán

Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100)

Trang 33

Frequency : Số lần trả lãi hằng năm Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả

mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

= 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)

= 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

= 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

Lưu ý:

Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết

hạn Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày

1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau Vậy, ngày phát hành (issue date)

trái phiếu sẽ là 1/1/2008,Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày

1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành

Settlement, maturity, frequency và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không

phải là số nguyên

Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ, PRICE() sẽ trả về giá trị

lỗi #VALUE!

Nếu yld < 0 hay rate < 0, PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Trang 34

Nếu basis < 0 hay basis > 4, PRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Ví dụ:

 Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100, biết ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hạn là 15/11/2017, thanh toán lãi 6 tháng một lần với lãi suất hằng năm là 11.5%, lợi nhuận hằng năm của trái phiếu đó là 6.5%,

và cơ sở để tính ngày là kiểu Bắc Mỹ (một năm 360 ngày, một tháng 30 ngày) ?

= PRICE(DATE(2008,2,15), DATE(2017,11,15), 11.5%, 6.5%, 100, 2) = $135.67

Hàm PRICEDISC()

Tính giá trị của một chứng khoán đã chiết khấu dựa trên mệnh giá đồng $100

Cú pháp: = PRICEDISC(settlement, maturity, discount, redemption, basis) Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng

khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Trang 35

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực

Discount : Tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán

Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100)

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

= 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)

= 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

= 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

Lưu ý:

Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết

hạn Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày

1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau Vậy, ngày phát hành (issue date)

trái phiếu sẽ là 1/1/2008,Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày

1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành

Settlement, maturity, và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số

nguyên

giá trị lỗi #VALUE!

Trang 36

Nếu basis < 0 hay basis > 4, PRICEDISC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Ví dụ:

 Tính giá trị của một trái phiếu có giá trị hoàn lại (dựa trên đồng $100) là $100, biết ngày kết toán là 16/2/2008, ngày đáo hạn là 01/3/2008, tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán là 5.25% và cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, còn số ngày của mỗi

Cú pháp: = PRICEMAT(settlement, maturity, issue, rate, yld, basis)

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng

khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực

Trang 37

Issue : Ngày phát hành chứng khoán

Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

= 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)

= 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

= 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

Lưu ý:

Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết

hạn Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày

1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau Vậy, ngày phát hành (issue date)

trái phiếu sẽ là 1/1/2008,Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày

1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành

Settlement, maturity, issue và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là

số nguyên

trả về giá trị lỗi #VALUE!

Trang 38

Nếu yld < 0 hay rate < 0, PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu basis < 0 hay basis > 4, PRICEMAT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Ví dụ:

 Tính giá trị của một trái phiếu (dựa trên đồng $100) có ngày phát hành là

11/11/2007, ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hạn là 15/4/2008, lãi suất hằng

năm là 11.5% và thanh toán lãi vào ngày đáo hạn, lợi nhuận hằng năm của trái

phiếu đó là 6.1%, và cơ sở để tính ngày là kiểu Bắc Mỹ (một năm 360 ngày, một

tháng 30 ngày) ?

= PRICEMAT(DATE(2008,2,15), DATE(2008,4,15), DATE(2007,11,11), 11.5%,

6.1%) = $100.86

Hàm ODDFPRICE()

Trả về giá trị của một chứng khoán có kỳ tính lãi (ngắn hạn hoặc dài hạn) đầu tiên

là lẻ (dựa trên mệnh giá đồng $100)

Trang 39

Cú pháp:

= ODDFPRICE(settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption,f

requency, basis)

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng

khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực

Issue : Ngày phát hành chứng khoán

First_coupon : Ngày tính lãi phiếu đầu tiên của chứng khoán, ngày này phải là một

ngày sau ngày kết toán và trước ngày đáo hạn

Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán

Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán (tính theo đơn vị $100)

Frequency : Số lần trả lãi hằng năm Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả

mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

= 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)

= 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

Trang 40

= 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

= 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

= 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

Lưu ý:

Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết

hạn Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày

1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau Vậy, ngày phát hành (issue date)

trái phiếu sẽ là 1/1/2008,Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày

1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành

Settlement, maturity, issue, first_coupon và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng

không phải là số nguyên

ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

Nếu rate < 0 hay yld < 0, ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu basis < 0 hay basis > 4, ODDFPRICE() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

 Các giá trị ngày tháng phải theo trình tự

sau: maturity > first_coupon > settlement > issue; nếu không, ODDFPRICE() sẽ trả

về giá trị lỗi #NUM!

- Với kỳ tính lãi ngắn hạn lẻ đầu tiên (odd short first coupon):

Ngày đăng: 04/12/2015, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w