1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng mã nguồn mở chương 1

26 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về phần mềm nguồn mở• Phần mềm nguồn mở PMNM là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở.. Khái niệm về phần mềm nguồn mở tt• Nhà cung cấp PMNM có

Trang 1

MÃ NGUỒN MỞ

40% điểm trên lớp

60% điểm thi cuối kỳ

• Xây dựng website thương mại điện tử

• Tự xây dựng bằng PHP & MySQL

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG MÃ NGUỒN MỞ

Giảng viên : ThS Đỗ Xuân Phi Email : phidx@hubt.edu.vn

Chương 1 : Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

2

Trang 3

Nội Dung

1 Khái niệm về phần mềm nguồn mở

2 Lợi ích của phần mềm nguồn mở

3 Nhược điểm của các hệ thống mã nguồn mở

4 Các loại giấy phép

5 Phân loại các nhóm phần mềm mã nguồn mở

6 Yêu cầu đề tài

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

3

Trang 4

Khái niệm về phần mềm nguồn mở

• Phần mềm nguồn mở (PMNM) là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng một giấy phép nguồn

mở Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

4

Trang 5

Khái niệm về phần mềm nguồn mở (tt)

• Nhà cung cấp PMNM có quyền yêu cầu người dùng trả một số chi phí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn, vv… tức là những dịch vụ để phục vụ người dùng, nhưng không được bán các sản phẩm nguồn mở vì

nó là tài sản của trí tuệ chung, không phải là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào.

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

5

Trang 6

Lịch sử phát triển

• 1983 : Xu hướng phần mềm miền phí “Free Software” bắt đầu

• 1995 : Free Software Foundation đưa ra định nghĩa về phần mềm miễn phí.

• 1998 : Tổ chức “Open Source Initiative” do Eric S Raymond và Bruce Perens thành lập đã đổi thuật ngữ “phần mềm miễn phí” thành “phần mềm nguồn mở”

• Miễn phí

• Có source code

• Có thể thay đổi, tinh chỉnh source code

• OSI đã đưa ra các chính sách bản quyền và giấy phép mã nguồn mở.

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

7

Trang 7

Lợi ích của phần mềm nguồn mở

• Tính an toàn

• Tính ổn định/đáng tin cậy

• Các chuẩn mở và việc không phải lệ thuộc nhà cung cấp

• Giảm phụ thuộc vào nhập khẩu

• Phát triển năng lực của ngành công nghiệp phần mềm địa phương

• Vấn đề vi phạm bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, và tính tuân thủ WTO

• Nội địa hoá

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

8

Trang 8

Nhược điểm của PMNM

mại

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

9

Trang 9

Các loại giấy phép

• Phần mềm thương mại (Commercial Software)

• Là phần mềm thuộc bản quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ được cung cấp ở dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền phân phối lại

• Phần mềm thử nghiệm giới hạn (Limited Trial Software)

• Là những phiên bản giới hạn của các phần mềm thương mại được cung cấp miễn phí nhằm mục đích thử nghiệm, giới thiệu sản phẩm và kích thích người dùng quyết định mua Loại sản phấm này không chỉ giới hạn

về tính năng mà còn giới hạn về thời gian dùng thử (thường là 60 ngày).Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

10

Trang 10

Các loại giấy phép (tt)

• Loại phần mềm này có đủ các tính năng và được phân phối tự do, nhưng có một giấy phép khuyến cáo các cá nhân hoặc tổ chức mua, tùy tình hình cụ thể (vd : Winzip)

• Loại phần mềm này được sử dụng tự do và có thể phân phối lại bởi các tổ chức phi lợi nhuận Nhưng các tổ chức kinh tế, thí dụ các doanh nghiệp, … muốn dùng phải mua (vd :Netscape).

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

11

Trang 11

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

12

Trang 12

Các loại giấy phép (tt)

• Cho phép sử dụng và phân phối lại các phần mềm này dưới dạng mã nhị phân và mã nguồn Tuy người dùng có quyền sửa đổi mã, nhưng về nguyên tắc nhóm phát triển không cho phép người dùng tự do lấy mã nguồn từ kho mã ra sửa (gọi là check-out) và đưa mã

đã sửa vào lại kho mã mà không được họ kiểm tra trước (gọi là các “check-in”).

• Chấp nhận nguồn mở kiểu BSD nhưng cho phép những người ngoài nhóm phát triển xâm nhập vào lõi của mã nền (core codebase), tức là được phép thực hiện các “check-in”.

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

13

Trang 13

Các loại giấy phép (tt)

• PMNM kiểu CopyLeft hay kiểu Linux (Open Source CopyLeft, Linux-style)

đối nghịch hoàn toàn với CopyRight !) hay còn gọi là giấy phép GPL (General Public Licence) là một bước tiến quan trọng theo hướng tự do hóa của các giấy phép phần mềm Giấy phép GPL yêu cầu không những

mã nguồn gốc phải được phân phối theo các qui định của GPL mà mọi sản phẩm dẫn xuất cũng phải tuân thủ GPL.

không những sao chép, sửa đổi, mua bán các PMNM dưới CopyLeft mà còn được quyền tự do như vậy đối với các phần mềm dẫn xuất Tóm lại nếu PMNM gốc đã theo CopyLeft thì mọi PMNM dẫn xuất của nó cũng đương nhiên theo CopyLeft.

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

14

Trang 14

Phân loại phần mềm nguồn mở

Trang 15

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Trang 16

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Trang 17

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Trang 18

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

• Nhóm ứng dụng Web : loại ứng dụng rộng rãi hiện nay

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

19

http://www.softaculous.com/softaculous/apps

Trang 19

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

20

Trang 20

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

21

Trang 21

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

22

Trang 22

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

23

Trang 23

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

24

Trang 24

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

25

Trang 25

Phân loại phần mềm nguồn mở (tt)

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

26

Trang 26

Hỏi Đáp ?

Môn Các Hệ Thống Mã Nguồn Mở

27

Ngày đăng: 03/12/2015, 05:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN