Quan hệ 1-n đọc là liên kết một nhiều: Hai thực thể A vàB có mối Quan hệ 1- n nếu một thực thể kiểu A tương ứngvới nhiều thực thể kiểu B và một thực thể của B chỉ tươngứng với một thực
Trang 1BÀI GIẢNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 2 Mô hình dữ liệu phân cấp
Mô hình hướng đối tượng
Trang 31.1.Thực thể
Trang 4 Ví dụ “Quản lý đề án công ty”
Trang 6 Liên kết
Một liên kết là một sự ghép nối giữa hai hay nhiều thựcthể Phản ánh sự liên hệ giữa các thực thể.Có các kiểu liênkết sau
Quan hệ 1-1 (đọc là liên kết một một): Hai thực thể A và
B có mối quan hệ 1-1 nếu một thực thể kiểu A tương ứngvới một thực thể kiểu B và ngược lại:
Trang 7 Quan hệ 1-n (đọc là liên kết một nhiều): Hai thực thể A và
B có mối Quan hệ 1- n nếu một thực thể kiểu A tương ứngvới nhiều thực thể kiểu B và một thực thể của B chỉ tươngứng với một thực thể kiểu A:
Quan hệ n-n (đọc là liên kết nhiều nhiều ): Hai thực thể A
và B có mối Quan hệ n-n nếu một thực thể kiểu A tươngứng với nhiều thực thể kiểu B và ngược lại”
Trang 93.Quan hệ Dữ liệu lưu trữ trong CSDL Quan hệ được tổ chức thành các
Quan hệ (relation)
Quan hệ (relation) thể hiện ra như là bảng (table)
Một quan hệ có :
Một tên
Tập hợp các thuộc tính (attribute), có tên và kiểu dữ liệu
Tập hợp các bộ (tuple), có thể thay đổi theo thời gian
Trang 102 Các mô hình dữ liệu
Trang 11Mô hình thực thể quan hệ( E/R)
Là đồ thị biểu diễn các tập thực thể, thuộc tính và mốiquan hệ
Tên tập thực thể Tập thực thể
Tên thuộc tính Thuộc tính
Tên quan hệ Quan hệ
Trang 13Mô hình dữ liệu quan hệ
2 Mô hình phân cấp (Hierarchical model)
Mô hình phân cấp hay mô hình CSDL dạng cây
được tổ chức theo cấu trúc từ trên xuống dưới
giống như cây lộn ngược Mỗi nút tương ứng với một kiểu dữ liệu, có thể có một hoặc nhiều trường,
mô tả thực thể và một nhánh cây tạo nên một liên kết giữa kiểu dữ liệu này với kiểu dữ liệu khác
Mỗi nút đều có một nút cha và nhiều nút con, trừ nút gốc là không có cha.
Trang 14 Tuy nhiên, mô hình chỉ thể hiện được quan hệ 1-n, tức là
mô tả được trường hợp nút cha có nhiều nút con như mộtphòng thì có thể có nhiều nhân viên hay một phòng có thể
có nhiều dự án, còn trường hợp ngược lại thì không
PHÒNG
CHUYÊN MÔN CẤP DƯỚI THIẾT BỊ
Trang 15 - Điểm nổi bật trong các thủ tục truy xuất đến một đối
tượng trong mô hình phân cấp là đường dẫn đi từ gốc đếnphần tử cần xét trong cây phân cấp
Trang 184 Mô hình quan hệ
- Cơ sở dữ liệu quan hệ được xây dựng theo lý thuyết do E.F.Codd giới thiệu năm 1970 Thuật ngữ “quan hệ” là do bảng dữ liệu hai chiều được Codd gọi là bảng quan hệ Môhình quan hệ khác hẳn với các mô hình trước nó và từ
năm 1980 đã trở thành mô hình được dùng rộng rãi để
phát triển hệ quản trị CSDL
Trang 19 - Theo mô hình quan hệ, dữ liệu được thể hiện trong bảnghai chiều, gồm các dòng và cột Các bảng gọi là các “quanhệ”, các dòng gọi là các “bộ” và cột là “thuộc tính” Theo cách nhìn của các mô hình trước thì mỗi dòng là một bảnghi, các thuộc tính cho biết ý nghĩa của các giá trị trongbản ghi.
Trang 20 Cơ sở dữ liệu quan hệ dùng các thuộc tính để liên kết dữliệu giữa các bảng khác nhau thay vì dùng con trỏ để liênkết tập bản ghi như trong mô hình mạng Chẳng hạn thuộc
tính mã của bảng KHÁCH HÀNG và thuộc tính khách
hàng của bảng ĐƠN HÀNG là hai thuộc tính dùng để liên
kết hai bảng quan hệ này Đi sâu vào chi tiết của mô hìnhquan hệ sẽ được giới thiệu trong Chương III
Trang 215 Mô hình hướng đối tượng
- Mô hình phân cấp và mô hình mạng được xếp vào thế hệđầu của CSDL Thế hệ thứ hai của các hệ quản trị CSDL
có mô hình quan hệ Các mô hình này được xem là mô
hình cổ điển Mô hình mới nhất được xếp vào thế hệ thứ
ba của CSDL là mô hình hướng đối tượng
Trang 22 Công nghệ CSDL hướng đối tượng dùng lược đồ gồm tập các “lớp” Mỗi lớp được mô tả gồm tập các “thuộc tính” và “phương thức” Mỗi đối tượng thuộc lớp đều mang đầy đủ các thuộc tính và phương thức của lớp
đó
cầu về:
không đồng nhất,…