Sử dụng Group với ROLLUP • Roll Up sẽ chèn thêm các dòng Total nằm trước các nhóm mẫu tin được phân thành Group By SELECT Productid, Orderid, SumQuantity As Total FROM [Order Details]
Trang 1TRUY XUẤT CSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu – DMC và DCL
Bài 6
Trang 2Accessing and Modifying Data
1 Truy xuất dữ liệu – Lệnh Select
– Truy vấn đơn giản
– Truy vấn từ nhiều bảng
– Truy vấn con - SubQuery
– Các mệnh đề EXISTS, DISTINCT, COMPUTE BY
2 Sửa chữa dữ liệu
– Lệnh INSERT
– Lệnh UPDATE
– Lệnh DELETE
Trang 4Ví dụ lệnh SELECT
Column names Table names
Condition Sort order
Trang 5Truy vấn đơn giản
Chọn tất cả các cột trong một bảng
Syntax
SELECT * FROM < tablename>
SELECT * FROM Customers
Example
Trang 6Truy vấn đơn giản
Trang 7Truy vấn đơn giản
Trang 8Truy vấn đơn giản
Đặt tên cho cột mới
Trang 10SELECT DISTINCT diadiem FROM DIADIEM_PHG
Trang 11 Chỉ có n hàng đầu tiên hay n% của các hàng của bảng kết quả được xuất
Trang 12Mệnh đề WHERE
• Chứa điều kiện lọc dữ liệu cần trả về
• Cú pháp: WHERE <search_condition>
Trang 13Phép toán quan hệ - Relational Operators
Greater Than >
Equal To =
Meaning
Trang 15Phép toán Logical
OR operator
SELECT * FROM Orders
WHERE Customerid = „TOMSP‟ OR
Customerid = „HANAR‟
Example
Trang 16Logical Operators (contd.)
NOT operator
SELECT * FROM Orders
WHERE NOT Employeeid = 10
Example
Trang 17Represents a single character
Represents a string of any length
Represents a single character within the range enclosed in the brackets
Represents any single character not SELECT * FROM flight WHERE
Trang 18Các toán tử SQL
• LIKE: giống 1 chuỗi
• IS NOT NULL: không phải giá trị rỗng
• BETWEEN…AND: giữa 2 giá trị
• IN: đạt giá trị trong 1 danh sách
• ALL/ ANY (SOME): được dùng trong lệnh truy vấn con và kết quả là nhiều dòng
<ANY: Nhỏ hơn trị cao nhất
>ANY: Lớn hơn trị thấp nhất
=ANY: Tương đương với IN >ALL: Lớn hơn trị cao nhất
Trang 19Các hàm SQL
• Day(Biểu thức ngày): Trả về ngày
• Month(Biểu thức ngày): Trả về tháng
• Year(Biểu thức ngày): Trả về năm
• GetDate(): Trả về ngày giờ hệ thống
• Max(dãy giá trị): Trả về giá trị lớn nhất trong dãy
• Min(dãy giá trị): Trả về giá trị nhỏ nhất trong dãy
• Avg(dãy giá trị): Trả về giá trị trung bình của dãy
• Count(dãy giá trị): Đếm số dòng
Trang 20WHERE ADDRESS LIKE '%RD.'
Cho biết tên nhân viên sinh vào những năm 1960
SELECT LastName, FirstName, BirthDate
FROM EMPLOYEES
Trang 21Biến bộ
• Cho biết hai nhân viên có cùng lương
SELECT NV1.LASTNAME, NV2.LASTNAME,NV1.CITY
FROM EMPLOYEES NV1, EMPLOYEES NV2
WHERE NV1.CITY = NV2.CITY
• Có thể sử dụng biến bộ bất kỳ lúc nào để thuận tiện và dễ
đọc!
SELECT NV1.LASTNAME, NV2.LASTNAME,NV1.CITY
FROM EMPLOYEES NV1, EMPLOYEES NV2
tuple variable
Các thuộc tính Trùng tên
Trang 22• Danh sách các hoá đơn gồm Mahd, tenkh
SELECT orderid, Orderid.Customerid, CompanyName
FROM Orders, Customers
WHERE orders.customerid = Customers.customerid
• Danh sách các hoá đơn do nhan viên có tên bắt dầu là D lập
SELECT Orders.Orderid, LastName +‟ „+FirstName as
EmployeeName
FROM Employees, Orders
WHERE Employees.employeeid = Orders.Employeeid And
LastName like „D%‟
• Danh sách các hoá đơn do nhan viên có country là USA lập
SELECT O.Orderid, LastName +‟ „+FirstName as EmployeeName FROM Employees E, Orders O
WHERE E.employeeid =O.Employeeid And Country =„USA‟
Truy vấn từ nhiều bảng & Where
(điều kiện kết nối)
Trang 24Nhóm dữ liệu trong bảng kết quả
Trang 25Mệnh đề GROUP BY
• Cú pháp:
[GROUP BY [ ALL ]group_by_expression [, n] ALL
bảng kết quả sẽ chứa tất cả các nhóm kể cả những nhóm không thỏa mãn điều kiện lọc trong trong mệnh đề WHERE, những nhóm không thoả điều kiện sẽ có giá trị null
• group_by_expression: biểu thức dùng để xác định cột được
nhóm
Trang 26Mệnh đề GROUP BY
• Ví dụ:
SELECT Orderid, SUM(Quantity * UnitPrice)
AS „Total„ FROM [Order Details]
GROUP BY Orderid
SELECT Orderid, AVG(Quantity * UnitPrice)
AS „AVG TOTAL„ FROM [Order Details]
GROUP BY Orderid
Trang 27Mệnh đề GROUP BY
• Ví dụ:
SELECT Orderid, MIN(Quantity * UnitPrice)
AS „MIN Total„ FROM [Order Details]
GROUP BY Orderid
SELECT Orderid, MAX(Quantity * UnitPrice)
AS „MAX Total„ FROM [Order Details]
GROUP BY Orderid
Trang 28Mệnh đề GROUP BY
• Ví dụ:
SELECT Count(Reportsto)
AS „Count Of Orders„ FROM [Orders]
SELECT Customerid, Count(Orderid)
AS „Count Order of Customers„ FROM Orders
SELECT Count(*)
AS „Count Of Orders„ FROM [Orders]
Trang 29Mệnh đề GROUP BY
• Ví dụ:
SELECT Productid, Sum(Quantity) As Total
FROM [Order Details]
WHERE Productid =2
GROUP BY Productid
SELECT Customerid, Count(Orderid)
AS „Count Order of Customers„ FROM Orders
Trang 30Ví dụ
• SELECT Type, Advance = SUM (Advance) FROM Titles WHERE Type IN ('business', 'mod_cook', 'trad_cook') GROUP BY Type
Trang 31Ví dụ 2
• SELECT Type, Advance = SUM (Advance) FROM Titles WHERE Type IN ('business', 'mod_cook', 'trad_cook') GROUP BY ALL Type
Trang 32GROUP BY và HAVING
• Có thể hạn chế các nhóm trong bảng kết quả bằng mệnh đề HAVING
• Chỉ sau khi dữ liệu đã được nhóm và tổng hợp , điều kiện trong mệnh đề HAVING mới được áp dụng
• Không thể dùng 1 cột mà nó không tham gia vào hàm gộp của mệnh đề SELECT hay của mệnh đề GROUP BY
• SELECT pub_id, AVG(price) FROM titles GROUP
BY pub_id HAVING (AVG(price) > 10)
Trang 33Sử dụng WHERE và HAVING
• Mệnh đề HAVING giống như mệnh đề WHERE nhưng chỉ áp dụng cho cả nhóm trong khi mệnh đề WHERE áp dụng cho từng hàng
• Một truy vấn có thể chứa cả mệnh đề WHERE và mệnh
đề HAVING
– Mệnh đề WHERE được áp dụng trước cho các hàng trong bảng được truy vấn Chỉ những hàng nào thoả mãn điều kiện của mệnh đề WHERE mới được nhóm dữ liệu – Sau đó mệnh đề HAVING sẽ được áp dụng cho các nhóm Chỉ những nhóm thoả mãn điều kiện HAVING
Trang 34Ví dụ
SELECT titles.pub_id, AVG(titles.price)
FROM titles INNER JOIN publishers
ON titles.pub_id = publishers.pub_id WHERE
publishers.state = 'CA' GROUP BY titles.pub_id
HAVING AVG(price) > 10
Sử dụng WHERE và HAVING
Trang 35Ví dụ 2
SELECT Productid, Sum(Quantity) As Total
FROM [Order Details]
GROUP BY Productid
HAVING Sum(Quantity)>=30
SELECT Customerid, Count(Orderid)
AS „Count Order of Customers„ FROM Orders
Sử dụng WHERE và HAVING
Trang 36Sử dụng Group với ROLLUP
• Roll Up sẽ chèn thêm các dòng Total nằm trước các nhóm mẫu tin được phân thành Group By
SELECT Productid, Orderid, Sum(Quantity) As Total
FROM [Order Details]
WHERE Orderid <10250
GROUP BY Productid, Orderid
ORDER BY Productid, Orderid
SELECT Productid, Orderid, Sum(Quantity) As Total
FROM [Order Details]
WHERE Orderid <10250
Trang 37Ví dụ
SELECT Productid, Orderid, Sum(Quantity) As Total
FROM [Order Details]
WHERE Orderid <10250
GROUP BY Productid, Orderid
Tương tự như Rollup nhưng thêm các dòng Total của mỗi
sự kết hợp có thể có giữa các cột
Sử dụng Group với Cube
Trang 38CUBE and ROLLUP
Kết quả
Trang 39Mệnh đề COMPUTE
• Thường dùng để kiểm tra số liệu, dùng kèm với các hàm thống
kê SUM, AVG, MAX, MIN,…
• COMPUTE…BY…: Có kết nhóm
1) SELECT c.CustomerID, o.OrderID, (od.quantity * od.unitprice) as
'total‘ FROM Orders o, [order details] od, Customers c
WHERE c.CustomerID = o.CustomerID AND o.OrderID = od.OrderID AND c.CustomerID LIKE 'AN%‘ ORDER BY c.customerID COMPUTE SUM( od.quantity * od.unitprice)
2) SELECT c.CustomerID, o.OrderID, (od.quantity * od.unitprice) 'total‘ FROM Orders o, [order details] od, Customers c
WHERE c.CustomerID = o.CustomerID AND o.OrderID =
Trang 40Ví dụ
SELECT Productid, Orderid, Quantity
FROM [Order Details]
ORDER BY Productid, Orderid
COMPUTE Sum(Quantity)
SELECT Productid, Orderid, Sum(Quantity) As Total
FROM [Order Details]
ORDER BY Productid, Orderid
COMPUTE SUM(Quantity) By Productid
Mệnh đề COMPUTE
Trang 41Mệnh đề JOIN-Kết nối nhiều bảng
• Mệnh đề join dùng để khôi phục dữ liệu từ nhiều hơn 1 bảng
• Cú pháp
SELECT column_name [,n ]
FROM table_name table_alias
[CROSS|INNER|[LEFT | RIGHT]OUTER] JOIN
table_name table_alias
[ON table_name.ref_column_name join_operator
table_name.ref_column_name]
Trang 42Kết nối các bảng
• Kết nối chỉ tồn tại trong thời gian truy vấn
• Kết nối không thay đổi dữ liệu trong các bảng của cơ sở dữ liệu
• Nên tạo bí danh (alias) cho tên bảng để tránh gõ tên dài và làm truy vấn dễ đọc hơn
Trang 43Các cột tham gia kết nối
• Nếu kết nối nhiều hơn 2 bảng thì kết nối 2 bảng trước, sau đó kết nối nhóm này với bảng thứ ba
Trang 45Kết nối nội - Inner joins
• Trong kết nối nội, dữ liệu từ nhiều bảng được hiển thị sau khi so sánh giá trị trong 1 cột chung Chỉ những hàng mà có giá trị thoả mãn điều kiện kết nối trong cột chung đó mới được hiển thị
• Tích Cartesian: việc kết nối nhiều bảng mà không có điều kiện kết nối trong mệnh đề ON sẽ tạo ra tích cartesian giữa 2 bảng
• Ví dụ:
SELECT t.title,t.price, p.pub_name, p.city, t.pubdate from titles t join publishers p
Trang 46Kết nối nội - Inner joins
SELECT Customers.CustomerID, CompanyName,
OrderID, OrderDate
FROM Customers INNER JOIN Orders
ON Customers.CustomerID = Orders.CustomerID
SELECT ProductName, od.OrderID, Quantity, UnitPrice,
Quantity * UnitPrice AS [Money]
FROM Products AS p INNER JOIN [Order Details]
AS od ON p.ProductID = od.ProductID
INNER JOIN Orders As o
Trang 47Kết nối nội với toán tử lớn hơn
• Có thể thực hiện kết nối 2 bảng với điều kiện kết nối dùng toán tử không bằng nhau
• Ví dụ:
SELECT p.pub_name, p.state, a.au_lname, a.au_fname, a.state FROM publishers p INNER JOIN authors a
ON a.state > p.state
WHERE p.pub_name = 'New Moon Books'
ORDER BY au_lname ASC, au_fname ASC
Trang 48Kết nối ngoại - Outer joins
• Kết nối ngoại được dùng để cho ra kết quả chứa tất cả các hàng của 1 bảng và các hàng trùng nhau của bảng còn lại Những cột mà không có giá trị phù hợp sẽ được hiển thị giá trị NULL
• Cú pháp
SELECT column_name, column_name [,column_name]
FROM table_name [LEFT | RIGHT] OUTER JOIN
table_name
ON table_name.ref_column_name
Trang 49Kết nối trái - LEFT OUTER JOIN
• Tất cả các hàng từ bảng bên trái trong mối kết nối giữa 2 bảng sẽ được hiển thị trong bảng kết quả
• Ví dụ:
SELECT a.au_fname, a.au_lname, p.pub_name
FROM authors a LEFT OUTER JOIN publishers p ON a.city = p.city
ORDER BY p.pub_name ASC, a.au_lname ASC,
a.au_fname ASC
Trang 50Cross join
• Cross join trả về mọi tổ hợp có thể có của tất cả các hàng trong các bảng kết nối
• Cross join không có mệnh đề ON
– Nếu không mệnh đề WHERE, cross join sẽ tạo ra tích Cartesian
– Nếu có mệnh đề WHERE, cross join sẽ thực hiện như
1 kết nối nội
Trang 51Kết nối chéo - Cross join
Trang 52Truy vấn tự kết nối (self-join)
• Ví dụ: tìm tất cả sinh viên đã học ít nhất là 2 course
SELECT t1.StudID
FROM Transcript t1 JOIN Transcript t2
ON t1.CrsCode = t2.CrsCode AND
Trang 53Truy vấn tự kết nối (self-join)
SELECT Customers.CustomerID, CompanyName, OrderID, OrderDate FROM Customers INNER JOIN
Orders
ON Customers.CustomerID = Orders.CustomerID
SELECT ProductName, od.OrderID, Quantity, UnitPrice,
Quantity * UnitPrice AS [Money] FROM Products AS p
INNER JOIN [Order Details] AS od ON p.ProductID = od.ProductID
Trang 55Truy vấn con - Subqueries
• Subquery là lệnh SELECT mà kết quả trả về là 1 giá trị đơn (single value) và được đặt lồng vào bên trong các lệnh SELECT, INSERT, UPDATE, hay DELETE, hay bên trong truy vấn con khác
• Subquery có thể được dùng bất kỳ nơi nào mà biểu thức được phép dùng
Trang 56SELECT <Column Name> FROM Table
WHERE <Column Name> =
(SELECT <Column Name> FROM
Parent Query Operator
A subquery is a SELECT statement inside
another SELECT statement
Cú pháp
Truy vấn con - Subqueries
Trang 57• Ví dụ 1:
SELECT Ord.OrderID, Ord.OrderDate, (SELECT
MAX(OrdDet.UnitPrice)
FROM Northwind.dbo.[Order Details] AS
OrdDet WHERE Ord.OrderID =OrdDet.OrderID) AS MaxUnitPrice
FROM Northwind.dbo.Orders AS Ord
• Subquery có thể được dùng để khôi phục dữ liệu từ nhiều bảng và có thể được dùng như 1 cách khác của join
Truy vấn con - Subqueries
Trang 58• Cách 1: dùng subquery
SELECT ProductName FROM Products
WHERE UnitPrice = (SELECT UnitPrice FROM Products
WHERE ProductName = 'Sir Rodney''s Scones')
• Cách 2: dùng join
SELECT Prd1.ProductName FROM Products AS Prd1 JOIN
Products AS Prd2
ON (Prd1.UnitPrice = Prd2.UnitPrice)
WHERE Prd2.ProductName = 'Sir Rodney''s Scones'
Truy vấn con - Subqueries
Trang 59• Subquery có thể được dùng theo 1 trong các dạng sau:
– WHERE expression [NOT] IN (subquery)
– WHERE expression comparison_operator [ANY | ALL]
(subquery)
– WHERE [NOT] EXISTS (subquery)
Truy vấn con - Subqueries
Trang 60Subqueries với toán tử IN
• Kết quả của subquery được dùng với IN (hay với NOT IN) thường là 1 danh sách (list) chứa từ 0 đến nhiều giá trị
• Ví dụ:
SELECT pub_name FROM publishers WHERE pub_id IN
(SELECT pub_id FROM titles WHERE type = 'business')
• Dùng cách 2 với mệnh đề join???
Trang 61Subquery với các toán tử so sánh
• Các toán tử so sánh đơn giản (unmodified comparison operator)
=, < >, >, > =, <, ! >, ! <, or < =
• Subquery bắt đầu với toán tử so sánh đơn giản và trả về
1 giá trị đơn (single value)
SELECT DISTINCT title FROM titles WHERE price > (SELECT MIN(price) FROM titles)
Trang 62Subquery trả về một giá trị
Use Aggregrate Functions in Subquery as
Max(), Min(), Avg(),…
Khi một subquery được sử dụng trong mệnh đề
SELECT, nó trả về dữ liệu thay cho một cột
Loại subquery này được gọi là scalar query bởi vì
nó chỉ trả về một giá trị
Ví dụ
SELECT ProductName, UnitPrice FROM Products
WHERE CategoryID =1 and UnitPrice <
Trang 63 Sử dụng toán tử In, Not in, Any, all…
2) SELECT Ordeid, Productid, Quantity FROM [Order
details] WHERE ProductId =1 and quantity >=All
Subquery trả về nhiều giá trị
Trang 64• Cho biết các sản phẩm có đơn giá cao nhất
SELECT *
FROM PRODUCTS
WHERE Unitprice >= ALL
(SELECT unitprice FROM Products)
• Cho biết các sản phẩm có đơn vị tính có chữ Box và có đơn giá cao nhất
SELECT *
FROM PRODUCTS
WHERE QuantityPerunit like „%box%‟ and
Unitprice >= ALL
(SELECT unitprice FROM Products)
Subquery trả về nhiều giá trị
Trang 65Subquery với các toán tử so sánh
• Subquery trả về một giá trị
SELECT ProductName, UnitPrice FROM Products
WHERE SupplierID=1 and
UnitPrice < ( SELECT AVG(UnitPrice) FROM Products WHERE SupplierID=1 )
• Subquery trả về một dãy giá trị
Select OrderID from [order details]
Where ProductID IN (select ProductID
From Products
Trang 66Subquery với các toán tử so sánh
Select OrderID , productID, quantity from [order details]
Where ProductID =1 and
quantity >= all (select quantity
From [order details] Where ProductID=1)
• Subquery dùng với toán tử EXISTS
Select * from Customers as mC
where NOT EXISTS ( SELECT * from [Orders] as o where o.customerid = mC.customerid )
Trang 67Subquery với các toán tử so sánh
• Toán tử so sánh phức (Modified Comparison operators)
là toán tử so sánh đơn giản có kèm theo các từ All, any hay some
Trang 68Subquery với các toán tử so sánh
• >ALL có nghĩa lớn hơn mọi giá trị
• >ANY có nghĩa lớn hơn ít nhất 1 giá trị
Vd: >ALL (1, 2, 3) lớn hơn 3
>ANY (1, 2, 3) lớn hơn 1
• Ví dụ:
SELECT au_lname, au_fname
FROM authors WHERE city <> ALL (SELECT city FROM publishers)