1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế đường sắt việt nam

25 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I Mục đích và Yêu cầu của đợt thực tậpMục đích và yêu cầu của đợt thực tập: Nhằm củng cố những kiến thức đã học ở trờng, giúp sinh viên nắm bắt nhữngkiến thức từ thực tế trong công

Trang 1

Phần I Mục đích và Yêu cầu của đợt thực tập

Mục đích và yêu cầu của đợt thực tập:

Nhằm củng cố những kiến thức đã học ở trờng, giúp sinh viên nắm bắt nhữngkiến thức từ thực tế trong công tác thiết kế, cũng nh trong việc tổ chức thicông các Công trình Giao thông, trớc mỗi kỳ làm Đồ án tốt nghiệp, bộ môn

Đờng sắt trờng ĐH Giao thông vận tải đều tổ chức cho các sinh viên nămcuối đi thực tập cán bộ kỹ thuật tại các công ty xây dựng hoặc các xínghiệp quản lý cầu đờng

Mặc dù đợt thc tập kéo dài không lâu nhng nó lại rất quan trọng đối với sinhviên năm cuối, những ngời sắp tốt nghiệp và trở thành những cán bộ kỹthuật trong công việc Nó giúp sinh viên có đợc cái nhìn tổng quan thực tế

đối với công việc sau khi ra trờng Sinh viên đợc làm quen với các phơngtiện máy móc các chơng trình trợ giúp thiết kế tiên tiến nhất đồng thời cũngnắm bắt đợc phơng thức tiến hành thiết kế một dự án từ giai đoạn tiền khảthi đến khả thi rồi thiết kế kỹ thuật,bản vẽ thi công Trong quá trình thựctập sinh viên phải áp dụng những kiến thức đã học đợc trong trờng vàocông tác thiết kế, đồng thời phải có sự so sánh đánh giá giữa các tài liệuquy chuẩn lý thuyết và các tiêu chuẩn áp dụng trong thực tế Sinh viên còn

đợc tham khảo các báo cáo về các công tác thiết kế, điều hành dự án củacác kỹ s đầu nghành trong công ty, những kinh nghiệm cần thiết trong thực

tế thi công Bên cạnh những kinh nghiệm trong công tác thiết kế, sinh viêncòn đợc rèn luyện về tác phong làm việc, kỷ luật trong môi trờng làm việc

Điều này giúp cho sinh viên sau khi ra trờng có một nền tảng vững chắc cả

về chuyên môn cũng nh tác phong làm việc

Với mục tiêu đào tạo đội ngũ kỹ s nghành Đờng sắt năng động, giỏi về chuyênmôn, nhanh nhạy trong thực tế sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp Công nghiệphoá - Hiện đại hoá đất nớc đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của cácThầy giáo bộ môn Đờng sắt nói riêng và các thầy cô giáo trong trờng nóichung

Tự nhận xét:

Đợc gửi về thực tập tại Phòng T vấn Thiết kế và Công trình 3 – Công ty t vấn

và đầu t xây dựng (Tổng công ty đờng sắt Việt Nam) thuộc Bộ Giao ThôngVận Tải với thời gian thực tập 4 tuần (từ 12/12/2005 đến 12/1/2006), với sựgiúp đỡ nhiệt tình của Công ty và sự hớng dẫn tận tình của Trởng phòng Tvấn Thiết kế và Công trình 3- Chú: Nguyễn Văn Hùng cùng tập thể các anhchị Cán bộ kỹ thuật trong phòng em đã hoàn thành những yêu cầu và nộidung của đợt Thực tập Tốt Nghiệp Qua thời gian đợc thực tập tại công ty

Trang 2

đã giúp em hiểu rõ hơn những công việc của ngời kỹ s nói chung và nhữngngời làm công tác t vấn thiết kế nói riêng và nắm đợc các hạng mục cơ bảncần thiết kế của một dự án , quy trình thực hiện , các phần mềm ứng dụng

hỗ trợ thiết kế

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty t vấn và đầu t xây dựng(Tổngcông ty đờng sắt Việt Nam), Chú Nguyễn Văn Hùng – Trởng phòng T vấnThiết kế và Công trình 3 và các anh chị kỹ s trong phòng đã tạo điều kiệntốt nhất cho em trong suốt qúa trình thực tập tại cơ quan

Phần II Giới thiệu về công ty t vấn và Đầu t xây dựng – Tổng công ty đờng sắt việt nam

Nhiệm vụ kỹ thuật của công ty

A) Giới thiệu doanh nghiệp:

1 Tên doanh nghiệp: Công ty t vấn đầu t và xây dựng

Tên giao dịch viết tắt là VRICCC (Vietnam railway investment constructionconsultant company) là công ty đầu nghành về t vấn thiết kế cơ sở hạ tầng giaothông ở nớc ta

2 Tru trụ sở giao dịch: 371 - Kim Mã- Phờng Ngọc Khánh- Quận Ba Đình - TP

Hà Nội

Trang 3

3 Tên cơ quan sáng lập: Liên hiệp Đờng Sắt Việt Nam (nay là tổng công ty ờng sắt Việt Nam)

đ-4 Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số: 1109/QĐ-TCCB-LĐ

5 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhà nớc số: 109980 ngày25/08/2003 do sở kế hoạch và đầu t Thành Phố Hà Nội cấp (đăng ký lần 3)

6 Vốn pháp định: 2609.000.000 đồng

Trong đó:

Vốn cố định: 1954.000.000 đồng

Vốn lu động: 142.000.000 đồng

Nghành nghề lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động

Công ty t vấn Đầu T và Xây Dựng, tiều thân là viện nghiên cứu thiết kế ĐờngSắt và công ty Khảo Sát và thiết kế Đờng Sắt đợc thành lập năm 1960 là đơn vị khoahọc kỹ thuật đầu nghành, đơn vị t vấn chuyên nghành Đờng Sắt có bề dày lịch sử vàkinh nghiệm của nghành Đờng Sắt Việt Nam; là một doanh nghiệp nhà nớc loại 1,hạch toán độc lập với các nghành nghề kinh doanh sau:

B) Nghành nghề và lĩnh vực kinh doanh

1 Lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phát triển mạng tuyến khu vực ờng Sắt Việt Nam

Đ-2 Lập các dự án đầu t giai đoạn tiền khả thi và khả thi các công trình đờng sắt,

đờng bộ (bao gồm: cầu, đờng, ga, hệ thống thông tin liên lạc)

3 Khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán các công trình giao thông (đờng sắt, đờngbộ)

4 Thiết kế đóng mới, phục hồi, hoàn cải đầu máy, toa xe, phơng tiện thiết bị cơkhí chuyên dùng cho nghành đờng sắt

5 T vấn đầu t xây dựng công trình giao thông (đấu thầu, kiểm định, giám sát thicông, giám sát chất lợng công trình )

6 Nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật cấp nghành, Bộ GTVT, Nhà nớc đểứng dụng trong đầu t và xây dựng nghành Đờng Sắt

Trang 4

- 316 cán bộ khoa học kỹ thuật đợc đào tạo trong và ngoài nớc với đầy đủ cácchuyên nghành nh: cầu, hầm, đờng (Đờng Sắt, Đờng Bộ), ga, Kinh tế, Vận tải, Kiếntrúc, Thông tin tín hiệu, Đầu máy toa xe, Địa chất, Thuỷ văn công trình, Quản trị kinhdoanh, Tài chính kế toán, Luật, Ngoại ngữ trong đó có:

+ 15 cán bộ có học vị tiến sỹ, thạc sỹ

+ 292 các bộ có học vị kỹ s, cử nhân

+ 100 công nhân và kỹ thuật viên lành nghề làm công tác khảo sát, khoan dò

địa chất, thông tin tín hiệu, điện và thí nghiệm

2 Ban giám đốc công ty:

- Giám đốc: KSCC: Nguyễn Sỹ Tứ

- Phó Giam Đốc: KS Trần Văn Sử

- Phó Giam Đốc: KS Nguyễn Thanh Tịnh

- Phó Giám Đốc: ThS Nguyễn Tiến Công

- Phó Giám Đốc: KS Nguyễn Cảnh Cung

- Phó Giám Đốc: KS Đỗ Văn Hạt

- Phó Giám Đốc: TS Phan Hoà Bình

3 Về tổ chức sản xuất: có 3 khối chủ yếu

3.1 Khối t vấn các nghiệp vụ gồm:

- 12 phòng t vấn nghiệp vụ chuyên nghành: Dự án, Cầu 1, Cầu2, TVCT1,TVCT2, TVCT3, TVCT4, TVCT5, KTTT, Nền mặt đờng, Thông tin tín hiệu, Kiến trúc

- 1 xí nghiệp t vấn thiết kế đầu máy toa xe và KSTK công trình

- 1 Trung tâm ứng dụng công nghệ cao (điện tử, tin học)

3.2 Khối khảo sát gồm:

- 1 Đội khảo sát địa hình, thuỷ văn

- 1 Đội khảo sát địa chất

- 1 Phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn đã đợc cấp chứng chỉ và dấu LAS

3.3 Khối quản lý gồm:

- Phòng quản lý kinh doanh

- Phòng quản lý kỹ thuật chất lợng

Tổng cộng là 24 đầu mối sản xuất trực thuộc công ty

E) Các chơng trình tự động hoá thiết kế đang đợc sử dụng:

- Softdesk (Mỹ)

- NovaCad (Nauy)

- Sap (Mỹ)

Trang 5

- TCN (Việt Nam) (Sử dụng công nghệ nớc ngoài)

- TKDS (Việt Nam) (Sử dụng công nghệ nớc ngoài)

- Một số chơng trình nhỏ phục vụ chuyên nghành do các kỹ s t vấn tự lập

F) Hệ thống quản lý chất lợng:

- Hệ thống quản lý chất lợng của công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 và đã

đợc Tổ chức chứng nhận quốc tế (BVQI) Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI) và hội

đồng công nhân các tổ chức chứng nhận (RAB) cấp chứng chỉ công nhận tháng 09năm 2002

- Các sản phẩm t vấn do công ty t vấn đầu t và xây dựng thực hiện đã đáp ứng

đầy đủ đợc các yêu cầu của chủ đầu t về chất lợng và tiến độ (trừu tợng hợp kháchquan)

Phần III Nội dung báo cáo nghiên cứu

Trang 6

Tiền khả thi và khả thi

Báo cáo nghiên cứu dự án tiền khả thi và khả thi do chủ đầu t lập hoặc thuê các

Chỉ lập báo cáo đầu t mà không yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi đợc ápdụng cho các thờng hợp :

Dự án có mức vốn < 1 tỷ dồng

Các dự án sửa chữa, bảo trì và sử dụng vốn sự nghiệp

Các dự án của các nghành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật đợc bộquản lý nghành phê duyệt

Trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nói chung là sử dụng các tài liệu thu thập

và điều tra mà không cần phải tổ chức khảo sát đo đạc Trong trờng hợp đặcbiệt thì phải tổ chức thị sát để bổ sung vào các tài liệu thu thập đợc

Chơng 1: Nội dung hồ sơ thiết kế tiền khả thi

Báo cáo thuyết minh chung tổng hợp

Trang 7

 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

 Tổ chức thực hiện dựa án

 Các văn bản pháp lý cho phép tiến hành chuẩn bị, các thông t quyết định vàcác văn bản có liên quan

 Các nguồn tài liệu để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

Tình hình phát triển kinh tế trong vùng

Tình hình lao động và ngành nghề

Tình hình kinh tế xã hội của các vùng lân cận và của các nớc liên quan

Chiến lợc phát triển kinh tế trong vùng

Tổng quát về phát triển kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp )

Đinh hớng tổng quát về KT- XH của kế hạch dại, trung và ngắn hạn Một số chỉtiêu phát triển kinh tế của một số ngành

Sơ bộ dự báo tình hình phát triển dân số và lao động

Phơng hớng phát triển kinh tế của các vùng lân cận có liên quan đến dự án.Hiện trạng mạng lới giao thông trong vùng nghiên cứu

Tổng quát về mạng lới giao thông vận tải

Hiện trạng về mạng lới đờng sắt trong vùng

Tình hình vận tải những năm gần đây và tơng lai

Sơ bộ đánh giá tình hình vận chuyển của tuyến đờng sắt trong những năm gần

Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu

Điều kiện về khí hậu và thuỷ văn

Điều kiện về địa hình

Điều kiện về địa chất và vật liệu xây dựng

Những thuận lợi và khó khăn

Sơ bộ xác định quy mô và chỉ tiêu kỹ thuật

Thuyết minh quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

Dự kiến nâng cấp tuyến và các tính chất hình học của đờng Tiêu chuẩn kỹ thuậtcủa cầu, cống, nền đờng

Sơ bộ chọn các giải pháp về tuyến và các công trình trên tuyến

Sơ bộ lựa chọn các phơng án tuyến, xác định các điểm khống chế

Sơ bộ thiết kế trắc dọc

Sơ bộ chọn các công trình khác nếu có (đờng ngang, tờng chắn, cầu )

Trang 8

Sơ bộ chọn các công trình thoát nớc (cống, rãnh )

Sơ bộ chọn kết cấu kiến trúc tầng trên

Xác định khối lợng xây dựng

Sơ bộ xác định tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, phơng án phân

kỳ đầu t, phân đoạn thi công

Sơ bộ ớc tính nhu cầu lao động và thời gian thực hiện, thời gian khởi công và thờigian hoàn thành

Sơ bộ phân tích hiệu quả đầu t của dự án

Tỷ lệ ngang theo bản đồ, tỷ lệ đứng bằng 10 lần tỷ lệ ngang

Trắc dọc đờng mặt đất tự nhiên đợc vẽ theo cao độ cọc Đợc xác định bằng nộisuy giữa hai đờng đồng mức

 Bản vẽ trắc dọc đợc vẽ theo mẫu quy định và thể hiện đầy đủ vị trí ga, cầu,cống (lý trình, khẩu độ, mực nớc )

Bản vẽ trắc ngang:

Tỷ lệ 1/200; 1/100

 Mẫu bản vẽ trắc ngang theo quy định

Số lợng bản vẽ trắc ngang điển hình có sử dụng trên tuyến

Kết cấu kiến trúc tầng trên vẽ chung trong mặt cắt ngang

Trang 9

Chơng 2: Nội dung hồ sơ thiết kế khả thi

Mục đích và yêu cầu của báo cáo nghiên cứu dự án khả thi:

Chứng minh đợc sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng sắt

Xác định quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến (khổ đờng, các tiêuchuẩn hình học của tuyến )

Các giải pháp kỹ thuật chính và kiến nghị phơng án chọn

Xác định tổng mức đầu t và nguồn kinh phí

Chứng minh hiệu quả kinh tế, lập dự toán công trình, xác định thời kỳ xâydựng, phơng pháp tổ chức thi công

A Nội dung khảo sát giai đoạn dự án khả thi

Việc khảo sát thiết kế lập dự án khả thi cũng chính là bớc khảo sát thiết kế sơ bộ

tr-ớc kia, trình tự tiến hành thờng theo 3 btr-ớc sau:

Công tác chuẩn bị

Công tác thực địa

Công tác chỉnh lý và hoàn thiện số liệu

Sau đây là từng nội dung cụ thể

o Hệ thống mốc cao độ, toạ độ nhà nớc đã có trong vùng

o Tình hình khối lợng vận chuyển trớc kia và hiện tại

Chọn và vạch tuyến trên bình đồ:

Trang 10

Căn cứ vào địa hình, khối lợng vận chuyển yêu cầu ở năm tơng lai thứ 20,chủ trơng đầu t của nhà nớc và các yếu tố khác xác định cấp hạng kỹthuật của toàn tuyến và của từng đoạn tuyến (V thiết kế, bề rộng nền đ-ờng, kết cấu kiến trúc tầng trên, tải trọng tính toán, các tiêu chuẩn hìnhhọc )

Sau khi sơ bộ chọn hớng tuyến trên bản đồ Lựa chọn các điểm khống chế(vị trí vợt sông, vợt đèo, giao với đờng bộ ) Chọn phơng án tuyến tốtnhất để đa ra khảo sát thực địa

Tổ chức đội khảo sát với quân số hợp lý

Dự trù máy móc và vật t phục vụ cho công tác khảo sát

Dự định thời gian khảo sát và các trọng tâm cần lu ý khi thu thập tài liệu tạithực địa

Công tác thực địa:

Sử dụng bản đồ đã vạch tuyến sơ bộ đem ra hiện trờng đối chiếu để hiệu chỉnh

và kiểm tra các điểm khống chế

Chiều dài tuyến đợc đo bằng: thớc vải, thớc thép, máy đo xa lắp trong máy kinh

Điều tra địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn:

Nghiên cứu tình hình đất đai, loại đất đoạn tuyến đi qua, khảo sát kỹ một số

điểm xung yếu (vùng đất yếu, đào sâu, đắp cao)

Điều tra tình hình động đất vùng tuyến đi qua

Điều tra thuỷ văn :

Xác định các đờng phân thuỷ, tụ thuỷ, diện tích lu vực, lu lợng nớc các consông suối, độ dốc sờn, mực nớc lịch sử

Sơ bộ xác định cao độ thi công trên các đoạn

Điều tra vật liệu địa phơng:

Sơ bộ đánh giá trữ lợng, số lợng của các mỏ vật liệu

Điều tra và xác định phạm vi giải phóng mặt bằng, khối lợng đền bù giải toả.Thu thập ý kiến của chính quyền địa phơng và các cơ quan có liên quan đếntuyến đờng khảo sát, lập các văn bản làm việc với các cơ quan và chínhquyền địa phơng về các kiến nghị có liên quan khi thiết kế tuyến

Công tác chỉnh lý tài liệu khảo sát:

Trang 11

Các tài liệu đo vẽ và thu thập đợc ở ngoài thực địa phải đợc kiểm tra và xử lýhàng ngày để phát hiện sai sót và bổ xung kịp thời các vấn đề còn thiếu sót.Các sổ sách đo đạc, nhật ký thăm dò điều tra phải đợc giữ gìn cẩn thận, ghichép rõ ràng đúng theo quy định.

 Hồ sơ gửi cho thiết kế sau khi đã hoàn thành công tác thực địa bao gồm:Các loại sổ sách ghi chép tại thực địa: sổ đo góc, sổ đo dài, sổ đo cao, nhật

ký thăm dò địa chất, nhật ký khảo sát thuỷ văn

Bình đồ tuyến ( tuỳ theo yêu cầu tỷ lệ bản đồ từ 1/2000 – 1/25.000 ) Trên

đó có các phơng án tuyến đã khảo sát, vị trí các công trình, mỏ vật liệu,các điểm toạ đô và cao độ Nhà nớc

Mặt cắt dọc tuyến

Mặt cắt ngang đại diện

Bảng thống kê công trình thoát nớc, trên đó có thể hiện lu lợng, dự kiếnkhẩu độ, chiều dài

Bình đồ, cắt dọc, trắc ngang các vị trí dự kiến có các công trình chống đỡ,công trình đặc biệt

Bình độ, mặt cắt ngang sông ở các cầu vừa và lớn, có ghi mực nớc cao nhất

Thuyết mnh khảo sát thuỷ văn và các loại sổ sách ghi chép thực địa, vănbản điều tra ngập lụt dọc tuyến và các vị trí vợt sông, văn bản làm việcvới các địa phơng và các nghành có liên quan

Sổ ghi chép và sơ đồ các điểm khống chế

Bảng thông kê các điểm có thể bố trí lán trại

B Nội dung và trình tự hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi

Bao gồm các nội dung chính sau:

Mở đầuTên dự án, hớng tuyến cơ bản và các địa danh chính mà tuyến đi qua

Giới thiệu cơ quan lập hồ sơ

Phạm vi nghiên cứu của Dự án

Giới thiệu các phần chính của hồ sơ

Chơng 1Giới thiệu chung

Trang 12

Tổng quan:

Trình bày về chiều dài dự án, lý trình địa danh của các điểm khống chế

Các đơn vị tham gia khảo sát thiết kế

Các văn bản pháp lý

Các văn bản và quy định liên quan của Bộ GTVT

Các văn bản của các đơn vị tham gia lập dự án

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện

Nguồn tài liệu sử dụng lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Chơng 2Tình hình kinh tế xã hội trong vùng

1 Định hớng phát triển kinh tế xã hội trong vùng

Theo quy hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

Một số chỉ tiêu của kế hoạch trên

Dự báo phát triển dân số và lao động

2 Định hớng phát triển kinh tế xã hội của các vùng lân cận và các vùng thuộc khuvực hấp dẫn của tuyến

Chơng 4Các quy hoạch có liên quan đến dự án

1 Trình bầy các quy hoạch phát triển Dự án các khu đô thị, khu chế suất, khu công nghiệp, khu kinh tế mới

2 Quy hoạch và các Dự án về Giao thông Vận tải có liên quan tới Dự án nghiên cứu (Đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ )

3 Quy hoạch và các Dự án khác có liên quan (Thuỷ lợi, năng lợng, nông nghiệp, lâm nghiệp, thơng mại, du lịch )

Chơng 5Hiện trạng mạng lới giao thông trong vùng

1 Tổng quan về mạng lới giao thông hiện tại

2 Hiện trạng mạng lới giao thông đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ, hàng không

Ngày đăng: 02/12/2015, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w