Chính vì vậy, các phương pháp quản trị và khai thác cơ sở dữ liệu truyền thống ngày càng không đáp ứng được thực tế đã làm phát triển một khuynh hướng kỹ thuật mới đó là Kỹ thuật phát hi
Trang 1Trước tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong
khoa Công nghệ thông tin - Trường đại học sư phạm Hà Nội đã tần tình giúp đỡ và
giảng dạy cho chúng em trong những năm học vừa qua
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo - T.S Hồ Cẩm
Hà cùng các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Hệ thống thông tin đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này
Trong thời gian vừa qua mặc dù em đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành tốt
đề tài nghiên cứu khoa học của mình Song chắc chắn kết quả nghiên cứu sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em kính mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của
quý thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cám ơn!
Ký tên
H ạ nh
Trang 2K IL
M
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu 3
1.1 Khám phá tri thức và khai phá dữ liệu là gì? 3
1.2 Quá trình phát hiện tri thức 4
1.2.1 Hình thành và định nghĩa bài toán 5
1.2.2 Thu thập và tiền xử lý dữ liệu 5
1.2.3 Khai phá dữ liệu và rút ra các tri thức 6
1.2.4 Phân tích và kiểm định kết quả 6
1.2.5 Sử dụng các tri thức phát hiện được 6
1.3 Quá trình khai phá dữ liệu 7
1.3.1 Gom dữ liệu (gatherin) 7
1.3.2 Trích lọc dữ liệu (selection) 7
1.3.3 Làm sạch và tiền xử lý dữ liệu (cleansing preprocessing) 8
1.3.4 Chuyển đổi dữ liệu (transformation) 81.3.5 Phát hiện và trích mẫu dữ liệu ( pattern extraction and discovery) 8
1.3.6 Đánh giá kết quả mẫu (evaluation of result ) 8
1.4 Chức năng của khai phá dữ liệu 9
1.5 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu 9
1.5.1 Phân lớp dữ liệu: 9
1.5.2 Phân cụm dữ liệu: 9
1.5.3 Khai phá luật kết hợp: 10
1.5.4 Hồi quy: 10
1.5.5 Giải thuật di truyền: 10
1.5.6 Mạng nơron: 10
1.5.7 Cây quyết định 11
1.6 Các dạng dữ liệu có thể khai phá được 11
1.7 Các lĩnh vực liên quan đến khai phá dữ liệu và ứng dụng của khai phá dữ liệu 11
1.7.1 Các lĩnh vực liên quan đến phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu 11
1.7.2 Ứng dụng của khai phá dữ liệu 11
1.8 Các thách thức và hướng phát triển của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu 12 Chương 2: Khai phá dữ liệu bằng cây quyết định 13
2.1 Cây quyết định 13
2.1.1 Định nghĩa cây quyết định 13
2.1.2 Ưu điểm của cây quyết định 14
Trang 3K IL
M
2.1.4 Rút ra các luật từ cây quyết định 15
2.2 Các thuật toán khai phá dữ liệu bằng cây quyết định 15
2.2.1 Thuật toán CLS 15
2.2.2 Thuật toán ID3 16
2.2.3 Thuật toán C4.5 18
2.2.4 Thuật toán SLIQ[5] 22
2.2.5 Cắt tỉa cây quyết định 25
2.2.6 Đánh giá và kết luận về các thuật toán xây dựng cây quyết định 27
Chương 3: Xây dựng chương trình dêmo 29
3.1 Mô tả bài toán 29
3.2 Thu thập và tiền xử lý dữ liệu 29
3.3 Chương trình 30
Chương 4 KẾT LUẬN 30
4.1 Đánh Giá 30
4.1.1 Lý thuyết 30
4.1.2 Ứng dụng 30
4.2 Hướng Phát Triển 30
Trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và ứng
dụng của công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, thì lượng dữ
Trang 4những dữ liệu này vì cho rằng nó ẩn chứa những giá trị nhất định nào đó Tuy nhiên
theo thống kê thì chỉ có một lượng nhỏ của những dữ liệu này (khoảng từ 5% đến
10%) là luôn được phân tích, số còn lại họ không biết sẽ phải làm gì và có thể làm
gì với những dữ liệu này, nhưng họ vẫn tiếp tục thu thập và lưu trữ vì hy vọng
những dữ liệu này sẽ cung cấp cho họ những thông tin quý giá một cách nhanh
chóng để đưa ra những quyết định kịp thời vào một lúc nào đó Chính vì vậy, các
phương pháp quản trị và khai thác cơ sở dữ liệu truyền thống ngày càng không đáp
ứng được thực tế đã làm phát triển một khuynh hướng kỹ thuật mới đó là Kỹ thuật
phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu (KDD - Knowledge Discovery and Data
Mining)
Kỹ thuật phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu đã và đang được nghiên cứu,
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trên thế giới, tại Việt Nam kỹ thuật này
còn tương đối mới mẻ tuy nhiên cũng đang được nghiên cứu và bắt đầu đưa vào
một số ứng dụng thực tế Vì vậy, hiện nay ở nước ta vấn đề phát hiện tri thức và
khai phá dữ liệu đang thu hút được sự quan tâm của nhiều người và nhiều công ty
phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Trong phạm vi đề tài nghiên cứu khoa học
này của em, em sẽ trình bày những nội dung sau:
Chương 1: Tìm hiểu những kiến thức tổng quan về khám phá tri thức và khai
phá dữ liệu
Chương 2: Nghiên cứu kỹ thuật khai phá dữ liệu bằng cây quyết định
Chương 3: Xây dựng ứng dụng demo cho kỹ thuật khai phá dữ liệu bằng cây
quyết định
Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu
1.1 Khám phá tri thức và khai phá dữ liệu là gì?
Trang 5Phát hiện tri thức (Knowledge Discovery ) trong các cơ sở dữ liệu là một qui
trình nhận biết các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu với các tính năng: hợp thức,
mới, khả ích, và có thể hiểu được [4]
Còn khai thác dữ liệu (data mining) là một ngữ tương đối mới, nó ra đời vào
khoảng những năm cuối của của thập kỷ 1980 Có rất nhiều định nghĩa khác nhau
về khai phá dữ liệu Giáo sư Tom Mitchell đã đưa ra định nghĩa của khai phá dữ
liệu như sau: “Khai phá dữ liệu là việc sử dụng dữ liệu lịch sử để khám phá những
qui tắc và cải thiện những quyết định trong tương lai.” Với một cách tiếp cận ứng
dụng hơn, tiến sĩ Fayyad đã phát biểu: ”Khai phá dữ liệu thường được xem là việc
khám phá tri thức trong các cơ sở dữ liệu, là một quá trình trích xuất những thông
tin ẩn, trước đây chưa biết và có khả năng hữu ích, dưới dạng các quy luật, ràng
buộc, qui tắc trong cơ sở dữ liệu.” Còn các nhà thống kê thì xem " khai phá dữ liệu
như là một quá trình phân tích được thiết kế thăm dò một lượng cực lớn các dữ liệu
nhằm phát hiện ra các mẫu thích hợp và/ hoặc các mối quan hệ mang tính hệ thống
giữa các biến và sau đó sẽ hợp thức hoá các kết quả tìm được bằng cách áp dụng
các mẫu đã phát hiện được cho tập con mới của dữ liệu"
Nói tóm lại: khai phá dữ liệu là một bước trong quy trình phát hiện tri thức
gồm có các thụât toán khai thác dữ liệu chuyên dùng dưới một số quy định về hiệu
quả tính toán chấp nhận được để tìm ra các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu [4]
1.2 Quá trình phát hiện tri thức
Quá trình khám phá tri thức được tiến hành qua 5 bước sau [5]:
Trang 61.2.1 Hình thành và định nghĩa bài toán
Đây là bước tìm hiểu lĩnh vực ứng dụng và hình thành bài toán, bước này
sẽ quyết định cho việc rút ra những tri thức hữu ích, đồng thời lựa chọn các
phương pháp khai phá dữ liệu thích hợp với mục đích của ứng dụng và bản
chất của dữ liệu
1.2.2 Thu thập và tiền xử lý dữ liệu
Trong bước này dữ liệu được thu thập ở dạng thô (nguồn dữ liệu thu thập
có thể là từ các kho dữ liệu hay nguồn thông tin internet) Trong giai đoạn này
dữ liệu cũng được tiền xử lý để biến đổi và cải thiện chất lượng dữ liệu cho
phù hợp với phương pháp khai phá dữ liệu được chọn lựa trong bước trên
Bước này thường chiếm nhiều thời gian nhất trong quá trình khám phá tri
thức
Các giải thuật tiền xử lý dữ liệu bao gồm :
1 Xử lý dữ liệu bị mất/ thiếu: Các dạng dữ liệu bị thiếu sẽ được thay thế bởi các giá trị thích hợp
2 Khử sự trùng lắp: các đối tượng dữ liệu trùng lắp sẽ bị loại bỏ
đi Kỹ thuật này không được sử dụng cho các tác vụ có quan
Trang 74 Chuẩn hoá: miền giá trị của dữ liệu sẽ được chuẩn hoá
5 Rời rạc hoá: các dạng dữ liệu số sẽ được biến đổi ra các giá trị rời rạc
6 Rút trích và xây dựng đặc trưng mới từ các thuộc tính đã có
7 Giảm chiều: các thuộc tính chứa ít thông tin sẽ được loại bỏ bớt
1.2.3 Khai phá dữ liệu và rút ra các tri thức
Đây là bước quan trọng nhất trong tiến trình khám phá tri thức Kết quả
của bước này là trích ra được các mẫu và/hoặc các mô hình ẩn dưới các dữ
liệu Một mô hình có thể là một biểu diễn cấu trúc tổng thể một thành phần
của hệ thống hay cả hệ thống trong cơ sở dữ liệu, hay miêu tả cách dữ liệu
được nảy sinh Còn một mẫu là một cấu trúc cục bộ có liên quan đến vài biến
và vài trường hợp trong cơ sở dữ liệu
1.2.4 Phân tích và ki ểm định kết quả
Bước thứ tư là hiểu các tri thức đã tìm được, đặc biệt là làm sáng tỏ các
mô tả và dự đoán Trong bước này, kết quả tìm được sẽ được biến đổi sang
dạng phù hợp với lĩnh vực ứng dụng và dễ hiểu hơn cho người dùng
1.2.5 S ử dụng các tri thức phát hiện được
Trong bước này, các tri thức khám phá được sẽ được củng cố, kết hợp
lại thành một hệ thống, đồng thời giải quyết các xung đột tiềm năng trong
các tri thức đó Các mô hình rút ra được đưa vào những hệ thống thông tin
thực tế dưới dạng các môdun hỗ trợ việc đưa ra quyết định
Các giai đoạn của quá trình khám phá tri thức có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau trong bối cảnh chung của hệ thống Các kỹ thuật được sử dụng
trong giai đoạn trước có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các giải thuật được
sử dụng trong các giai đoạn tiếp theo Các bước của quá trình khám phá tri
Trang 8thức có thể được lặp đi lặp lại một số lần, kết quả thu được có thể được lấy
trung bình trên tất cả các lần thực hiện
1.3 Quá trình khai phá dữ liệu
Khai phá dữ liệu là hoạt động trọng tâm của quá trình khám phá tri thức Thuật
ngữ khai phá dữ liệu còn được một số nhà khoa học gọi là phát hiện tri thức trong cơ sở dữ
liệu ( knowledge discovery in database _KDD) ( theo Fayyad Smyth and
Piatestky-Shapiro 1989) Quá trình này gồm có 6 bước [1]:
Hình 1.2 Quá trình khai phá dữ liệu
Quá trình khai phá dữ liệu bắt đầu với kho dữ liệu thô và kết thúc với tri thức
được chiết xuất ra Nội dung của quá trình như sau:
1.3.1 Gom dữ liệu (gatherin)
Tập hợp dữ liệu là bước đầu tiên trong khai phá dữ liệu Bước này lấy
dữ liệu từ trong một cơ sở dữ liệu, một kho dữ liệu, thậm chí dữ liệu từ những
nguồn cung ứng web
1.3.2 Trích lọc dữ liệu (selection)
Ở giai đoạn này dữ liệu được lựa chọn và phân chia theo một
số tiêu chuẩn nào đó
Trang 91.3.3 Làm sạch và tiền xử lý dữ liệu (cleansing preprocessing)
Giai đoạn thứ ba này là giai đoạn hay bị sao lãng, nhưng thực tế nó là
một bước rất quan trọng trong quá trình khai phá dữ liệu Một số lỗi thường
mắc phải trong khi gom dữ liệu là dữ liệu không đầy đủ hoặc không thống
nhất, thiếu chặt chẽ Vì vậy dữ liệu thường chứa các giá trị vô nghĩa và không
có khả năng kết nối dữ liệu Ví dụ Sinh viên có tuổi=200 Giai đoạn thứ ba
này nhằm xử lý các dữ liệu như trên(dữ liệu vô nghĩa, dữ liệu không có khả
năng kết nối) Những dữ liệu dạng này thường được xem là thông tin dư thừa,
không có giá trị Bởi vậy đây là một quá trình rất quan trọng Nếu dữ
liệu không được làm sạch- tiền xử lý - chuẩn bị trước thì sẽ gây nên những kết
quả sai lệch nghiêm trọng về sau
1.3.4 Chuyển đổi dữ liệu (transformation)
Trong giai đoạn này, dữ liệu có thể được tổ chức và sử dụng lại Mục
đích của việc chuyển đổi dữ liệu là làm cho dữ liệu phù hợp hơn với mục
đích khai phá dữ liệu
1.3.5 Phát hiện và trích mẫu dữ liệu ( pattern extraction and discovery)
Đây là bước tư duy trong khai phá dữ liệu Ở trong giai đoạn này nhiều thuật toán khác nhau đã được sử dụng để trích ra các mẫu từ dữ liệu
Thuật toán thường dùng để trích mẫu dữ liệu là thuật toán phân loại dữ liệu,
kết hợp dữ liệu, thuật toán mô hình hoá dữ liệu tuần tự
1.3.6 Đánh giá kết quả mẫu (evaluation of result )
Đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trình khai phá dữ liệu, ở giai đoạn này các mẫu dữ liệu được chiết xuất ra bởi phần mềm khai phá dữ liệu
Không phải mẫu dữ liệu nào cũng hữu ích, đôi khi nó còn bị sai lệch Vì vậy
cần phải đưa ra những tiêu chuẩn đánh giá độ ưu tiên cho các mẫu dữ liệu để
rút ra được những tri thức cần thiêt
Trang 101.4 Chức năng của khai phá dữ liệu
Khai phá dữ liệu có hai chức năng cơ bản đó là: chức năng dự đoán và chức
năng mô tả
1.5 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu
Trong thực tế có nhiều kỹ thuật khai phá dữ liệu khác nhau nhằm thực hiện
hai chức năng mô tả và dự đoán
- Kỹ thuật khai phá dữ liệu mô tả: có nhiệm vụ mô tả các tính chất hoặc
các đặc tính chung của dữ liệu trong CSDL hiện có Một số kỹ thuật khai
phá trong nhóm này là: phân cụm dữ liệu (Clustering), tổng hợp
(Summarisation), trực quan hoá (Visualization), phân tích sự phát triển và
độ lệch (Evolution and deviation analyst),…
- Kỹ thuật khai phá dữ liệu dự đoán: có nhiệm vụ đưa ra các dự đoán dựa
vào các suy diễn trên cơ sở dữ liệu hiện thời Một số kỹ thuật khai phá
trong nhóm này là: phân lớp (Classification), hồi quy (Regression), cây
quyết định (Decision tree), thống kê (statictics), mạng nơron (neural
network), luật kết hợp,…
Một số kỹ thuật phổ biến thường được sử dụng để khai phá dữ liệu hiện nay là :
1.5.1 Phân lớp dữ liệu:
Mục tiêu của phân lớp dữ liệu đó là dự đoán nhãn lớp cho các mẫu dữ
liệu Quá trình gồm hai bước: xây dựng mô hình, sử dụng mô hình để phân
lớp dữ liệu( mỗi mẫu 1 lớp) Mô hình được sử dụng để dự đoán nhãn lớp khi
mà độ chính xác của mô hình chấp nhận được
1.5.2 Phân cụm dữ liệu:
Mục tiêu của phân cụm dữ liệu là nhóm các đối tượng tương tự nhau
trong tập dữ liệu vào các cum, sao cho các đối tượng thuộc cùng một lớp là
tương đồng
Trang 11Mục tiêu của phương pháp này là phát hiện và đưa ra các mối liên hệ
giữa các giá trị dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Đầu ra của giải thuật luật kết hợp
là tập luật kết hợp tìm được Phương pháp khai phá luật kết hợp gồm có hai
bước:
- Bước 1: Tìm ra tất cả các tập mục phổ biến Một tập mục phổ biến được
xác định thông qua tính độ hỗ trợ và thoả mãn độ hỗ trợ cực tiểu
- Bước 2: Sinh ra các luật kết hợp mạnh từ tập mục phổ biến, các luật phải
thoả mãn độ hỗ trợ và độ tin cậy cực tiểu
1.5.4 Hồi quy:
Phương pháp hồi quy tương tự như là phân lớp dữ liệu Nhưng khác ở
chỗ nó dùng để dự đoán các giá trị liên tục còn phân lớp dữ liệu dùng để dự
đoán các giá trị rời rạc
1.5.5 Giải thuật di truyền:
Là quá trình mô phỏng theo tiến hoá của tự nhiên Ý tưởng chính của
giải thuật là dựa vào quy luật di truyền trong biến đổi, chọn lọc tự nhiên và
tiến hoá trong sinh học
1.5.6 Mạng nơron:
Đây là một trong những kỹ thuật khai phá dữ liệu được ứng dụng phổ
biến hiện nay Kỹ thuật này phát triển dựa trên một nền tảng toán học vững
vàng, khả năng huấn luyện trong kỹ thuật này dựa trên mô hình thần kinh
trung ương của con người
Kết quả mà mạng nơron học được có khả năng tạo ra các mô hình dự
báo, dự đoán với độ chính xác và độ tin cậy cao Nó có khả năng phát hiện
ra được các xu hướng phức tạp mà kỹ thuật thông thường khác khó có thể
phát hiện ra được Tuy nhiên phương pháp mạng nơ ron rất phức tạp và quá
trình tiến hành nó gặp rất nhiều khó khăn: đòi hỏi mất nhiều thời gian, nhiều
dữ liệu, nhiều lần kiểm tra thử nghiệm
Trang 12Kỹ thuật cây quyết định là một công cụ mạnh và hiệu quả trong việc
phân lớp và dự báo Các đối tượng dữ liệu được phân thành các lớp Các giá
trị của đối tượng dữ liệu chưa biết sẽ được dự đoán, dự báo Tri thức được
rút ra trong kỹ thuật này thường được mô tả dưới dạng tường minh, đơn giản,
trực quan, dễ hiểu đối với người sử dụng
1.6 Các dạng dữ liệu có thể khai phá được
- CSDL quan hệ
- CSDL đa chiều
- CSDL giao dịch
- CSDL quan hệ - đối tượng
- CSDL không gian và thời gian
- CSDL đa phương tiện
1.7 Các lĩnh vực liên quan đến khai phá dữ liệu và ứng dụng của khai phá
dữ liệu
1.7.1 Các lĩnh vực liên quan đến phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu
Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu được ứng dụng trong nhiều ngành và
lĩnh vực khác nhau như: tài chính ngân hàng, thương mại, y tế, giáo dục,
thống kê, máy học, trí tuệ nhân tạo, csdl, thuật toán toán học, tính toán song
song với tốc độ cao, thu thập cơ sở tri thức cho hệ chuyên gia,…
1.7.2 Ứng dụng của khai phá dữ liệu
Khai phá dữ liệu được vận dụng để giải quyết các vấn đề thuộc nhiều lĩnh
vực khác nhau Chẳng hạn như giải quyết các bài toán phức tạp trong các
ngành đòi hỏi kỹ thuật cao, như tìm kiếm mỏ dầu, từ ảnh viễn thám, cảnh báo
hỏng hóc trong các hệ thống sản xuất; Được ứng dụng cho việc quy hoạch và
phát triển các hệ thống quản lý và sản xuất trong thực tế như dự đoán tải sử
dụng điện, mức độ tiêu thụ sản phẩm, phân nhóm khách hàng; Áp dụng cho
các vấn đề xã hội như phát hiện tội phạm, tăng cường an ninh…
Trang 13- Khai phá dữ liệu được sử dụng để phân tích dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định
- Trong sinh học: nó dùng để tìm kiếm , so sánh các hệ gen và thông tin di
chuyền, tìm mối liên hệ giữa các hệ gen và chuẩn đoán một số bệnh di
chuyền
- Trong y học: khai phá dữ liệu giúp tìm ra mối liên hệ giữa các triệu
chứng, chuẩn đoán bệnh
- Tài chính và thị trường chứng khoán: Khai phá dữ liệu để phân tích tình
hình tài chính, phân tích đầu tư, phân tích cổ phiếu
- Khai thác dữ liệu web
- Trong thông tin kỹ thuật: khai phá dữ liệu dùng để phân tích các sai hỏng,
điều khiển và lập lịch trình…
- Trong thông tin thương mại: dùng để phân tích dữ liệu người dùng, phân
tích dữ liệu marketing, phân tích đầu tư, phát hiện các gian lận
1.8 Các thách thức và hướng phát triển của phát hiện tri thức và khai phá dữ
- Dữ liệu bị thiếu hoặc bị nhiễu
- Quan hệ giữa các trường phức tạp
- Vấn đề giao tiếp với người sử dụng và kết hợp với các tri thức đã có
- Tích hợp với các hệ thống khác
- …
Hướng phát triển của khám phá tri thức và khai phá dữ liệu là vượt qua được
tất cả những thách thức trên Chú trọng vào việc mở rộng ứng dụng để đáp ứng
cho mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, và tăng tính hữu ích của việc khai phá dữ
liệu trong những lĩnh vực đã có khai phá dữ liệu Tạo ra các phương pháp khai phá
Trang 14Tạo ra tương tác người sử dụng tốt, giúp người sử dụng tham gia điều khiển quá
trình khai phá dữ liệu, định hướng hệ thống khai phá dữ liệu trong việc phát hiện
các mẫu đáng quan tâm Tích hợp khai phá dữ liệu vào trong các hệ cơ sở dữ liệu
Ứng dụng khai phá dữ liệu để khai phá dữ liệu web trực tuyến Một vấn đề quan
trọng trong việc phát triển khám phá tri thức và khai phá dữ liệu đó là vấn đề an
toàn và bảo mật thông tin trong khai phá dữ liệu
Chương 2: Khai phá dữ liệu bằng cây quyết định
2.1 Cây quyết định
2.1.1 Định nghĩa cây quyết định
Trong lĩnh vực học máy, cây quyết định là một kiểu mô hình dự báo
(predictive model), nghĩa là một ánh xạ từ các quan sát về một sự vật/hiện
tượng tới các kết luận về giá trị mục tiêu của sự vật/hiện tượng Mỗi nút
trong (internal node) tương ứng với một biến; đường nối giữa nó với nút con
của nó thể hiện giá trị cụ thể cho biến đó Mỗi nút lá đại diện cho giá trị dự
đoán của biến mục tiêu, cho trước các giá trị dự đoán của các biến được biểu
diễn bởi đường đi từ nút gốc tới nút lá đó Kỹ thuật học máy dùng trong cây
quyết định được gọi là học bằng cây quyết định, hay chỉ gọi với cái tên ngắn
gọn là cây quyết định [3]
Ví dụ: Cây quyết định phân lớp mức lương
Trang 15Hình 2.1 Cây quyết định phân lớp mức lương
2.1.2 Ưu điểm của cây quyết định
So với các phương pháp khai phá dữ liệu khác, cây quyết định có một số
ưu điểm sau
- Cây quyết định tương đối dể hiểu
- Đòi hỏi mức tiền xử lý dữ liệu đơn giản
- Có thể xử lý với cả các dữ liệu rời rạc và liên tục
- Cây quyết định là một mô hình hộp trắng
- Kết quả dự đoán bằng cây quyết định có thể thẩm định lại bằng cách
kiểm tra thống kê
2.1.3 V ấn đề xây dựng cây quyết định
Có nhiều thuật toán khác nhau để xây dựng cây quyết định như: CLS,
ID3, C4.5, SLIQ, SPRINT, EC4.5, C5.0…Nhưng nói chung quá trình xây
dựng cây quyết định đều được chia ra làm 3 giai đoạn cơ bản:
a Xây dựng cây: Thực hiện chia một cách đệ quy tập mẫu dữ liệu huấn
luyện cho đến khi các mẫu ở mối nút lá thuộc cùng một lớp
b Cắt tỉa cây: Là việc làm dùng để tối ưu hoá cây Cắt tỉa cây chính là việc
trộn một cây con vào trong một nút lá
Age?
≤ 35 salary
Trang 16c Đánh giá cây: Dùng để đánh giá độ chính xác của cây kết quả Tiêu chí
đánh giá là tổng số mẫu được phân lớp chính xác trên tổng số mẫu đưa
vào
2.1.4 Rút ra các luật từ cây quyết định
Có thể chuyển đổi qua lại giữa mô hình cây quyết định và mô hình dạng
luật (IF …THEN…) Hai mô hình này là tương đương nhau
Ví dụ từ cây 2.1 ta có thể rút ra được các luật sau
IF (Age <= 35) AND (salary<=40) THEN class = bad
IF (Age<=35) AND (salary>40) THEN class = good
IF (Age>35) AND (salary <=50 ) THEN class = bad
IF (Age > 35) AND(salary>50) THEN class = good
2.2 Các thuật toán khai phá dữ liệu bằng cây quyết định
2.2.1 Thuật toán CLS
Thuật toán này được Hovland và Hint giới thiệu trong Concept
learning System (CLS) vào những năm 50 của thế kỷ 20 Sau đó gọi tắt là
thuật toán CLS Thuật toán CLS được thiết kế theo chiến lược chia để trị từ
trên xuống Nó gồm các bước sau [6]:
1 Tạo một nút T, nút này gồm tất cả các mẫu của tập huấn luyện
2 Nếu tất cả các mẫu trong T có thuộc tính quyết định mang giá trị
"yes" (hay thuộc cùng một lớp), thì gán nhãn cho nút T là "yes" và dừng lại T lúc này là nút lá
3 Nếu tất cả các mẫu trong T có thuộc tính quyết định mang giá trị
"no" (hay thuộc cùng một lớp), thì gán nhãn cho nút T là "no" và dừng lại T lúc này là nút lá
4 Trường hợp ngược lại các mẫu của tập huấn luyện thuộc cả hai lớp
"yes" và "no" thì:
+ Chọn một thuộc tính X trong tập thuộc tính của tập mẫu dữ liệu , X có các giá trị v1,v2, …vn