Kính chào quí ThầyCô cùng các em học sinh thân mến. Bắt đầu từ năm học 20142015 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đổi mới hình thức thi cử rút gọn chỉ còn một kì thi THPT Quốc gia để xét tốt nghiệp và đại học. Năm học 20152016 Bộ vẫn giữ tinh thần đổi mới trên. Với tinh thần đó, tôi xin giới thiệu đến quí thầy cô và cùng các em quyển VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT LÍ THUYẾT MÔN SINH HỌC TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIA
Trang 1Bài tập di truyền quần thể ThS Lê Hồng Thái
BÀI TẬP DI TRUYỀN QUẦN THỂ DẠNG 1: TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI CÁC ALEN VÀ TẦN SỐ CÁC KIỂU GEN
Câu 1: Một quần thể có 3 kiểu gen, với tần số mỗi kiểu gen là: AA = x ; Aa = y ; aa = z Tần số của alen
A và a là:
A a = y + z/2; A = y + x/2 B A = x + y/2; a = z + y/2
C A = y + x/2; a = 1 – A D a = x + y/2; A = 1 – a
Câu 2: Một quần thể thực vật có 423 cá thể kiểu gen BB và Bb, 133 cá thể kiểu gen bb Tần số p(B) và
q(b) là:
A p(B) = 0,49; q(b) = 0,51 B p(B) = 0,51; q(b) = 0,49
C p(B) = 0,75; q(b) = 0,25 D p(B) = 0,423; q(b) = 0,133
Câu 3: Một quần thể bò có 4169 con lông đỏ(AA), 3780 con lông khoang(Aa), 756 con lông trắng(aa)
Tần số tương đối của các alen trong quần thể là:
A A = 0,5; a = 0,5 B A = 0,4; a = 0,6 C A = 0,7; a = 0,3 D A = 0,8; a = 0,2
Câu 4: Một quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa, 680 cá thể có kiểu
gen aa Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là :
A.0,265 và 0,735 B.0,27 và 0,73 C.0,25 và 0,75 D.0,3 và 0,7
Câu 5: Gen BB qui định hoa đỏ, Bb qui định hoa hồng, bb qui định hoa trắng Một quần thể có 300 cá
thể đỏ, 400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 là
A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1 B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1
C) 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1 D) 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH TẦN SỐ ALEN VÀ CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ TỰ PHỐI Câu 1: Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết
quả sẽ là:
A AA = aa = ( 1- (1/8)n )/2; Aa = (1/8)n B AA = aa = ( 1- (1/16)n )/2; Aa = (1/16)n
C AA = aa = ( 1- (1/2)n )/2; Aa = (1/2)n D AA = aa = ( 1- (1/4)n )/2; Aa = (1/4)n
Câu 2: Nếu quần thể ban đầu không phải là 100% Aa mà có dạng: xAA + yAa + zaa = 1 qua n thế hệ
tự phối thì ta phải tính phức tạp hơn Lúc này, tỉ lệ KG Aa, AA, aa lần lượt là:
Aa =
÷
1 2
n
1 1 2 2
n
− ÷
1 1 2 2
n
− ÷
y
Câu 3: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối thì
cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 B 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1
C 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1 D 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
Câu 4: Một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát có 100% Aa Qua tự thụ phấn thì tỉ lệ % Aa ở thế hệ thứ
nhất và thứ hai lần lượt là:
Câu 5: Một quần thể ban đầu gồm tất cả cá thể có kiểu gen dị hợp Aa Nếu cho tự thụ phấn liên tục thì tỉ
lệ kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:
C©u 6: (§H 2010) Mét quÇn thÓ thùc vËt cã tØ lÖ c¸c kiÓu gen ë thÕ hÖ xuÊt ph¸t (P) lµ 0,25 AA : 0,40 Aa
: 0,35 aa TÝnh theo lÝ thuyÕt, tØ lÖ c¸c kiÓu gen cña quÇn thÓ sau 3 thÕ hÖ tù thô phÊn b¾t buéc (F3) lµ:
A 0,425 AA : 0,050 Aa : 0,525 aa B 0,25 AA : 0,40 Aa : 0,35 aa
C 0,375 AA : 0,100 Aa : 0,525 aa D 0,35 AA : 0,20 Aa : 0,45 aa
Câu 7: Một QT tự thụ ở F0 có TS KG: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thì TS
KG ĐH trội trong QT là:
A 0,602 B 0,514 C 0,584 D 0,542
Câu 8: Quần thể có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên qua 3 thế hệ
tự phối
A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Trang 2Bài tập di truyền quần thể ThS Lê Hồng Thái
Câu 9: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gen Aa Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen
AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:
A.46,8750 % B.48,4375 % C.43,7500 % D.37,5000 %
Câu 10: Nếu ở P tần số các kiểu gen của quần thể là :20%AA :50%Aa :30%aa ,thì sau 3 thế hệ tự thụ,
tần số kiểu gen AA :Aa :aa sẽ là :
A.51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa B.57, 250 % AA : 6,25 % Aa : 36,50 %aa C.41,875 % AA : 6,25 % Aa : 51,875 % aa D.0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
Câu 11: Quần thể tự thụ phấn có thành phân kiểu gen là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1
Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỷ lệ thể đồng hợp chiếm 0,95 ?
A n = 1 B n = 2 C n = 3 D n = 4
Câu 12: Xét quần thể tự thụ phấn có thành phân kiểu gen ở thế hệ P là: 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1
Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phân kiểu gen F1 như thế nào?
A.0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1 B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C.0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1 D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Câu 13: Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp Bb bằng 60% Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp,
tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75% Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên là bao nhiêu?
A n = 1 B n = 2 C n = 3 D n = 4
Câu 14: Một quần thể Thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát: 0,45AA : 0,30Aa :
0,25aa Cho biết cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là:
A.0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Câu 15: Xét một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 25% AA : 50% Aa : 25% aa Nếu tiến
hành tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ F2 là
Câu 16: Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%
Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn
so với cánh ngắn Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?
A 36% cánh dài : 64% cánh ngắn B 64% cánh dài : 36% cánh ngắn
C 84% cánh dài : 16% cánh ngắn D 16% cánh dài : 84% cánh ngắn
DẠNG 3: XÁC ĐỊNH TẦN SỐ CÁC ALEN VÀ CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ CÂN BẰNG
Câu 1: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
A QT I : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa
C QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa D QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
Câu 2: Ở một loài thực vật, màu xanh bình thường của mạ được qui định bởi gen A trội hoàn toàn so với
màu lục qui định bởi alen lặn a Một quần thể ngẫu phối có 10000 cây, trong đó có 400 cây màu lục Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1 B 0,60AA + 0,36Aa + 0,04aa = 1
C 0,58AA + 0,38Aa + 0,04aa = 1 D 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
Câu 3: Trong một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen alen B và b , biết tỉ lệ của gen b là 20% thì cấu trúc di
truyền của quần thể là:
A 0,32 BB : 0,64Bb : 0,04bb B 0,25 BB : 0,50Bb : 0,25bb
C 0,64 BB : 0,32Bb : 0,04bb.D 0,04 BB : 0,32Bb : 0,64bb
Câu 4: Một xã có 40000 dân, trong đó có 16 người bị bệnh bạch tạng ( bệnh do gen a trên nhiễm sắc thể
thường) Quần thể trên đã đạt trạng thái cân bằng di truyền Số người mang kiểu gen dị hợp là bao nhiêu? ( phần 5, chương III, bài 17 cơ bản- 21 nâng cao, chung, mức độ 3 )
Câu 5: Ở người bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra Những người bạch tạng
được gặp với tỉ lệ 1/20000 Tỉ lệ % số người mang gen bạch tạng ở thể dị hợp trong quần thể là:
Câu 6: (ĐH 2009) ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a
quy định hạt không có khả năng này Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số
Trang 3Bài tập di truyền quần thể ThS Lê Hồng Thái
10000 hạt Đem giao các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 nảy mầm Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
Câu 7: Trong một QT thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân thấp QT ban đầu (P) có KH thõn thấp chiếm TL 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, KH thõn thấp ở thế hệ con chiếm TL 16% Tớnh theo lớ
thuyết, TP KG của QT (P) là:
A 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa B 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
C 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
Câu 8: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,7AA + 0,3Aa Sau một thế hệ ngẫu phối người
ta thu được ở đời con 4000 cá thể Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là:
Câu 9: Giả sử 1 quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể, trong đó có 100 cá thể có kiểu
gen đồng hợp lặn ( aa ), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp ( Aa ) trong quần thể sẽ là:
Câu 10: Ở gà A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với a quy định lông trắng, kiểu gen Aa quy
định lông đốm Một quần thể gà rừng ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể trong đó có 4800 con gà lông đốm, số gà lông đen và gà lông trắng trong quần thể lần lượt là
Câu 11: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen ( A và a ) ta thấy, số
cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là:
A.37,5 % B.18,75 % C.3,75 % D.56,25 %
DẠNG 4: XÁC ĐỊNH SỐ KIỂU GEN KHÁC NHAU CÓ THỂ CÓ TRONG QUẦN THỂ
Câu 1: Cho gen một có 3 alen A > a > a1, gen hai có 4 alen B > b > b1 > b2, gen ba có 2 alen D và d Tìm
số dòng thuần khác nhau có thể có trong quần thể, cho rằng các gen này phân li độc lập với nhau
Câu 2: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen
quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB, IO) Cho biết các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là:
Câu 3: Ở ong mật, có 7 màu sắc khác nhau, mỗi màu do một gen lặn chi phối, gồm có 7 alen khác nhau,
những màu này là: ađ đỏ gạch, av vàng cam, an ngà, ak kem, at trắng, at đen, ac đỏ thắm Nếu chỉ xét riêng 7 alen lặn này thì số kiểu gen tối đa trong trong quần thể là:
Câu 4: Số alen tương ứng của gen I, II, III, IV lần lượt là 2, 3, 4 và 5 Gen I và II cùng nằm trên NST X
ở đoạn không tương đồng với Y, gen III và IV cùng nằm trên một cặp NST thường Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
Câu 5: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu sắc của mắt đều do một gen gồm 2
alen quy định Biết rằng gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một NST thường, gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính Số kiểu gen tối đa có trong quần thể chỉ xét đến 3 cặp này là:
Câu 6: Gen thứ nhất có 2 alen nằm trên NST giới tính không alen trên Y, gen thứ 2 có 4 alen, gen 3 có 3
alen khác nhau, các gen này phân li độc lập Tìm số kiểu gen khác nhau mang 3 gen này trong quần thể:
Câu 7: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội xét một gen có 5 alen nằm trên NST
thường Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là:
Câu 8: (CĐ 2009): Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên NST thường và một gen có 2 alen
trên NST giới tính X, không alen trên Y Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là:
Câu 9: (ĐH 2010): Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không
tương đồng của NST giới tính X; gen thứ 2 có 5 alen, nằm trên NST thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
Trang 4Bài tập di truyền quần thể ThS Lê Hồng Thái
Câu 10: (ĐH 2009): Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu
đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông Các gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường Số kiểu gen tối đa về 3 lôcút trên trong quần thể người là:
Câu 11: (ĐH 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3 ; lôcut hai có 2 alen là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết,
số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là:
Câu 12: (ĐH 2008): Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này
nằm trên các cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gen có thể được tạo ra là:
Câu 13: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b),
gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB, IO) Cho biết các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau
Số kiểu gen tối đa có thể tạo được từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là: