Để giúp quí thầy cô và các em có bộ tài liệu để tập dợt và ôn luyện cho kì thi tuyển sinh đại học năm học 20152016 vào các ngành khối B, tôi xin giới thiệu quyển tuyển tập bộ đề thi môn sinh học phục vụ cho kì thi THPT Quốc gia năm 2016
Trang 1THPT CHUYÊN KHTN-ĐHQG Hà Nội ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2012
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của tế bào
sinh tinh (2n), cá thể này
A có thể sinh ra một tỉ lệ con bình thường B luôn sinh ra đời con mắc đột bíên dị bội
C chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống D không thể cho giao tử n + 1
Câu 2: Câu khẳng định nào dưới đây đúng với các loài sinh sản hữu tính?
A Loài nào có kích thước nhiễm sắc thể càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càngphong phú
B Loài nào có số lượng gen lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng phong phú
C Loài nào có lượng ADN càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên (CLTN)càng lớn
D Loài nào có số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp choCLTN càng phong phú
Câu 3: Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật cấy gen?
I Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit
II Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào
III Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
IV Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit
Tổ hợp trả lời đúng là:
A II, I, III, IV B I, III, IV, II C II, I, IV, III D I, II, III, IV
Câu 4: Quá trình giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
A làm thay đổi tần số các alen trong quần thể B tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp
C tạo ra những tổ hợp gen thích nghi D tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Câu 5: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Dạng thể ba của loài này có khả năng tạo ra bao nhiêu loại
giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể trong trường hợp không có trao đổi chéo? Cho rằng sựkết hợp và phân li của các nhiễm sắc thể diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên
A 12 B 64 C 32 D 24
Câu 6: Trong một số quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một locut có hai alen A và a (A
trội hoàn toàn so với a), quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử là cao nhất?
A Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,64 B Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,0625
C Quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội chiếm 0,75 D Quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội chiếm 0,91
Câu 7: Một quần thể người gồm 20000 người, thống kê thấy có 4 nữ bị máu khó đông Biết quần thể này ở
trạng thái cân bằng, tỷ lệ nam nữ trong quần thể người trên là 1 : 1 Số nam bị máu khó đông trong quần thểngười trên là
A 392 B 200 C 400 D 9800
Câu 8: Khi gen ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì
A gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồnghợp
B tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình
C tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình
D gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang độtbiến
Câu 9: Một đột biến gen lặn trên NST thường làm người bệnh (aa) không tổng hợp được enzim chuyển hóa
pheninalanin thành tizorin gây bệnh pheninketo niệu Giải thích nào sau đây là hợp lí nhất về việc cá thể Aacũng khoẻ mạnh như cá thể AA?
A Lượng enzim tạo bởi cá thể Aa đủ để chuyển hóa pheninalanin
B Trong cơ thể dị hợp tử gen A ngăn ngừa sự phiên mã của a
C Sản phẩm của alen trội A ức chế hoạt động alen lặn a
D Alen lặn mã hoá cho phân tử protein không hoạt động
Câu 10: Sự mềm dẻo của kiểu hình được hiểu như sau
Trang 2A Kiểu gen thay đổi nhưng kiểu hình thì không B Kiểu gen và kiểu hình đều thay đổi.
C Kiểu gen và kiểu hình không thay đổi D Kiểu hình thay đổi nhưng kiểu gen thì không
Câu 11: Xét tổ hợp gen
Ab Dd
aB nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ % các loại giao tử hoán vị của tổ hợp
gen này là
A ABD = ABd = abD = abd = 9,0% B ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%
C ABD = ABd = abD = abd = 4,5% D ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%
Câu 12: Khi nghiên cứu về bệnh khảm thuốc lá do virus gây ra, người ta làm thí nhiệm sau: Trộn vỏ prôtein
của chủng virut A và lõi axit nucleic của chủng virut B thu được chủng virus lai AB có vỏ chủng A và lõi củachủng B Cho virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virutthuộc
A chủng AB B chủng B C chủng A và chủng B D chủng A
Câu 13: Ở người gen H qui định máu đông bình thường, h qui định máu khó đông nằm trên NST giới tính X.
Một gia đình bố mẹ đều bình thường sinh con trai máu khó đông và có hội chứng claifentơ Nhận định nàosau đây là đúng?
A Mẹ XHXh , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố
B Mẹ XhXh , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố
C Mẹ XHXH , bố XhY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ
D Mẹ XHXh , bố XHY, đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ
Câu 14: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
A thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên
B có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân
C được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục
D mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó
Câu 15: Ở một loài bọ cánh cứng: gen A qui định mắt dẹt là trội so với gen a qui định mắt lồi Gen B qui định
mắt xám là trội so với gen b qui định mắt trắng Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồnghợp bị chết ngay sau khi sinh Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 780 cá thể con sống sót Số cáthể con có mắt lồi, màu trắng là
A 195 B 260 C 65 D 130
Câu 16: Thành phần nào của nuclêôtit có thể tách ra khỏi chuỗi pôlinuclêôtit mà không làm đứt mạch?
A Nhóm phôtphát B Bazơ nitơ và nhóm phôtphát
C Đường D Bazơ nitơ
Câu 17: Ở một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui
định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập Khi thuhoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dàiđỏ; 4% hạt dài trắng Tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là
A A = 0,6; a =0,4; B = 0,7; b =0,3 B A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4
C A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5 D A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4
Câu 18: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
A chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứngphát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
B chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thànhphôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
C chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng pháttriển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
D chuyển nhân của tế bào trứng (n) vào một tế bào xôma , kích thích tế bào trứng phát triển thành phôirồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
Câu 19: Một phân tử ADN chứa toàn N 15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14
Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ
A 25% B 12,5% C 50% D 6,25%
Trang 3Câu 20: Có 5 tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được tổng số nhiễm sắc thể
kép là
A 120 B 80 C 40 D 160
Câu 21: Ở người bộ NST 2n = 46 Trong trường hợp không xảy ra trao đổi chéo Tỷ lệ con sinh ra từ một cặp
bố mẹ bất kì có chứa 23 NST của bà nội là
A 2 46 B 1/2 46 C 2 23 D 1/2 23
Câu 22: Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và 0,2;
một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 len B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3 Trong trường hợp 1 genquy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dựđoán xuất hiện trong quần thể sẽ là
A 87,36% B 81,25% C 31,36% D 56,25%
Câu 23: Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây dùng làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến
và trao đổi chéo có thể cho tối đa 128 loại giao tử Lai 2 cây của loài này với nhau thu được một hợp tử F1.Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 448 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhânđôi Hợp tử thuộc dạng
A thể ba nhiễm B thể tam bội C thể tứ bội D thể lệch bội
Câu 24: Ở một loài thú gen A qui định lông đen là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông trắng nằm trên
vùng không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY Phép lai thuận giữa con cái đen thuần chủng với con đựctrắng được F1, cho F1 tạp giao, thu được ở F2 tỉ lệ 3 đen: 1 trắng trong đó con trắng toàn là con đực Phép lainghịch sẽ cho kết quả
A 1 cái đen : 1 cái trắng : 1 đực đen : 1 đực trắng B 3 trắng : 1 đen (toàn con đực)
C 3 đen : 1 trắng (toàn con đực) D 3 đen : 1 trắng (toàn con cái)
Câu 25: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so vớialen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo líthuyết, phép lai (P)
Ab DE
aB de x
Ab De
aB dE trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử
đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%,cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ
Câu 26: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
A Đột biến và chọn lọc tự nhiên B Đột biến và di - nhập gen
C Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen D Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 27: Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlynucleotit mới
lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi
A 5 lần B 6 lần C 3 lần D 4 lần
Câu 28: Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
A các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau
B sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
C các các thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau D sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm
Câu 29: Có 4 loài thuỷ sinh vật sống ở 4 địa điểm khác nhau của cùng 1 khu vực địa lí: loài 1 sống trên mặt
đất gần bờ biển, loài 2 sống dưới nước ven bờ biển, loài 3 sống trên lớp nước mặt ngoài khơi, loài 4 sống dướiđáy biển sâu 1000 mét Loài hẹp nhiệt nhất là loài
A 1 B 3 C 4 D 2
Câu 30: Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến E,
trong đó:A= 400 kg; B=500kg; C= 4000 kg; D= 40 kg; E= 4kg.Chuỗi thức ăn nào sau đây là bền vững nhất
A C → A→ D → E B E → D → C → B C E → D →A→ C D A→ B → C → D
Câu 31: Châu chấu cái có cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XX (2n = 24), châu chấu đực có cặp NST giới
tính XO (2n =23) Khi châu chấu đực giảm phân có khả năng cho bao nhiêu loại giao tử trong trường hợpkhông xảy ra đột biến và trao đổi chéo, các cặp NST tương đồng đều mang cặp gen dị hợp?
A 211 + 1 loại B 212 + 1 loại C 211 loại D 212 loại
Trang 4Câu 32: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
B Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại
C Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
D Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính
Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với câythân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ8% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả vàng ở F1 là:
A 1% B 58% C 17% D 34%
Câu 34: Trong thực nghiệm người ta tạo ra một loại mARN chỉ có 2 loại nu là A và U với tỉ lệ tương ứng là 4
: 3 Xác định tỉ lệ các bộ ba có 1 nuclêôtit loại A và 2 nu loại U trên tổng số các bộ ba có thể có của mARNtrên?
A 27/343 B 1/64 C 64/343 D 108/343
Câu 35: Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn:
(1) phiên mã; (2) gắn ribôxôm vào mARN; (3) cắt các intron ra khỏi ARN; (4)gắn ARN pôlymeaza vào ADN;(5) chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; (6) mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit Trình tự đúng là
A (4) => (1)=>(3)=>(6)=>(5)=>(2) B (4) => (1)=>(3)=>(2)=>(6)=>(5)
C (4) => (1)=>(2)=>(6)=>(3)=>(5) D (1) => (3)=>(2)=>(5)=>(4)=>(6)
Câu 36: Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị Alen a quy định không phân biệt
được mùi vị nằm trên NST thường Nếu trong 1 cộng đồng người cân bằng di truyền, tần số alen a = 0,4 thìxác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con traiphân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?
A 1,97% B 9,4% C 1,7% D 52%
Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn sovới alen d quy định quả dài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 câythân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 câythân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn Biếtrằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:
AD Bb
Bd Aa bD
Câu 38: Ở một loài thực vật, A quy định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, B quy
định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả bầu dục Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen (Aa,Bb), hoán vịgen xảy ra ở 2 bên với tần số như nhau Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ởđời con?
A 12,15% B 7,28% C 7% D 5,25%
Câu 39: Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì
A các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính, đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản
B loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp
C loài đó có cơ hội giao phối với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành loài mới bằng conđường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn
D loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản
Câu 40: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, không có đột biến xảy ra Phép
lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?
A AaBb x AaBb B AB/ab x AB/ab C AaXBXB x AaXbY D AaXBXb x AaXbY
II PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Điều nào dưới đây là không đúng với các các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân
chuẩn?
Trang 5A Axit amin metiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
B Đều diễn ra trong tế bào chất của tế bào
C Đều bắt đầu bằng axit amin metiônin
D Sau khi tổng hợp xong, axit amin ở vị trí đầu tiên thường bị cắt bỏ
Câu 42: Cho phép lai P: Aa,Bb x aa,bb
F1: 40 A- B- : 40 aabb : 11 A- bb : 9
aaB-Hãy cho biết hai gen A và B di truyền theo quy luật nào?
A Liên kết không hoàn toàn với tần số trao đổi chéo 39%
B Liên kết không hoàn toàn với tần số trao đổi chéo 20%
C Liên kết hoàn toàn
D Phân li độc lập, 1 gen nằm trên NST thường, 1 gen nằm trên NST giới tính
Câu 43: Một đột biến ở ADN ti thể gây bệnh LHON cho người (gây chứng mù đột phát ở người lớn) Phát
biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền bệnh này?
A Bệnh có thể xuất hiện ở cả nam và nữ khi người mẹ mắc bệnh
B Bệnh chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp (aa)
C Một người chỉ mắc bệnh khi cả ti thể từ cha và mẹ đều mang đột biến
D Bệnh chỉ xuất hiện nữ khi cả bố và mẹ mắc bệnh
Câu 44: Sử dụng chuỗi thức ăn sau : Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo)
→ sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) Hiệu suất sinh thái của sinhvật ở bậc dinh dưỡng cấp 4 so với sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 2 là
A 0,57% B 0,42% C 45,5% D 0,92%
Câu 45: Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080A0, alen B có tỉ lệ A/G = 9/7, alen
b có tỉ lệ A/G = 13/3 Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào I tạo giao tử có cả 2 alen của cặp
Số nu mỗi loại về gen này trong giao tử là
A A = T = 975, G = X= 225 B A = T = 675, G = X = 525
C A = T = 1650, G = X =750 D A = T = 2325, G = X =1275
Câu 46: Khẳng định nào dưới đây là không đúng về ARN pôlymeaza của sinh vật nhân sơ
A Xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều 5' - 3'
B Chỉ có 1 loại ARN polymerase chịu trách nhiệm tổng hợp cả rARN, mARN, tARN
C Bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen
D Phân tử ARN tạo ra có thể lai với ADN mạch khuôn
Câu 47: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau
Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu?
A 0,5 B 0,33 C 0,67 D 0,75
Câu 48: Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của
các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thuđược F1 Cho F1 giao phấn, được F2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4% Quá trình phát sinhgiao tử đực và cái diễn ra như nhau Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là
A 42% B 38% C 19% D 54%
Câu 49: Xét cá thể đực có kiểu gen
AbD aBd nếu cho rằng không xảy ra đột biến, một tế bào sinh dục của cá thể
trên giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo thì sẽ cho tối đa bao nhiêu kiểu giao tử từ kiểu gennói trên
Trang 6Câu 50: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so vớialen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài Tính theo líthuyết, phép lai (P)
AB DE
ab de x
aB De
ab dE trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử
đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%,cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỉ lệ
B Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen
D h
AB
X Y
ab khi giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gen ở kì
đầu giảm phân I) thực tế cho mấy loại trứng
A 4 trứng B 8 loại trứng C 1 loại trứng D 2 loại trứng
Câu 52: Phép lai nào sau đây có thể thu được ở thế hệ sau nhiều loại kiểu gen nhất?
A AaBbXDXD x AaBbXDY B
ABd abd x
ABD abd C
BD Aa
bd x
BD Aa
bd D AaX X D B d b x Aa B
D
X Y
Câu 53: Ở 1 loài A: thân cao; a: thân thấp; B: quả đỏ; b: quả vàng Khi cho cây thân cao quả đỏ dị hợp về 2
cặp gen tự thụ phấn thu được số cá thể có kiểu hình thân cao, quả vàng chiếm 24% Xác định tỉ lệ cây thâncao, quả đỏ có kiểu gen AB/ab? (Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn
là như nhau)
Câu 54: Một tác nhân hoá học có cấu tạo phân tử gần giống Timin và Xitozin có thể gây ra dạng đột biến nào
sau đây khi nó thấm vào trong tế bào ở giai đoạn ADN đang tiến hành tự nhân đôi?
A Đột biến 2 phân tử Timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau
D Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G - X
Câu 55: Giả sử trong một gen có một bazơ Xitozin trở thành dạng hiếm (X*) thì sau 3 lần nhân đôi sẽ có bao
nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng AT ?
Câu 56: Một gen có 1170 nuclêôtit và A = 1/4 G, Gen này bị đột biến, điều khiển tổng hợp một phân tử
prôtêin thì giảm xuống 1 axit amin và có 2 axit amin mới Nếu số liên kết hyđrô của gen đột biến là 1630 thìgen đột biến có bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
A A = T =116, G = X = 466 B A = T =117, G = X = 468
C A = T =119, G = X = 464 D A = T =248, G = X = 384
Câu 57: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen
AB DdXY
ab giảm phân bình thường hình thành các
giao tử Số loại giao tử tối đa có thể có là:
Câu 58: Ở ruồi giấm, gen A quy định mắt đỏ, alen a qui định mắt lựu; gen B qui định cánh bình thường, b qui
định cánh xẻ Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST giới tính X Kết quả của phép lai như sau:
Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5% mắt lựu, cánh xẻ: 42,5% mắt đỏ, cánh xẻ: 42,5% mắt lựu,cánh bình thường Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ, cánh bình thường: 50% mắt đỏ, cánh xẻ Xđ KG của con cái vàtần số hoán vị gen
Trang 7Câu 60: Cho các cơ thể có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen (mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng) lai với nhau
tạo ra 4 loại kiểu hình, trong đó loại kiểu hình lặn về hai tính trạng chiếm 0,09 Phép lai nào sau đây giải thích
không đúng kết quả trên
A P đều có kiểu gen
AB
ab với f = 40% xảy ra cả 2 bên.
B P đều có kiểu gen
Câu 1: Ở cà chua, alen R quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với r quy định quả vàng Biết rằng các cây tứ
bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai RRrr x rrrr chđời con tỷ lệ kiểu hình là ?
A 11 đỏ : 1 vàng B 35 đỏ : 1 vàng C 3 đỏ : 1 vàng D 5 đỏ : 1 vàng
Câu 2: Locus quy định màu mắt ở người có alen Dr quy định màu mắt đen có chiều dài 153nm với tổng số
1169 liên kết hyđro bị biến đổi thành alen dr, cặp alen Drdr này tự nhân đôi lần thứ nhất tạo ra các gen con,các gen con này lại đồng loạt nhân đôi ở thế hệ sau Tính cho cả hai lần tái bản, môi trường đã cung cấp 1083nuclootide loại A và 1617 nucleotide loại G Dạng đột biến đã xảy ra là ?
Câu 3: Virus HIV có hiện tượng phiên mã ngược từ sợi ARN mạch đơn, nó tổng hợp một sợi ADN (sợi 1) bổ
sung với mạch đơn ARN vốn có của nó Sau đó mạch đơn ADN này sẽ tổng hợp mạch bổ sung (sợi 2) để tạothành ADN mạch kép Nếu biết rằng trên sợi 1 có tỷ số X+T/A+G = 66,7%, theo lý thuyết, tỷ lệ của các đơnphân trên sợi hai là :
A A+G = 66,7%; T+X = 33,3% B A+G = 40%; T+X = 60%
Câu 4: Nguyên nhân dẫn tới sự tổng hợp nửa gián đoạn trong quá trình tái bản của phân tử ADN:
A Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn luôn được đảm bảo trong quá trình tái bản, do vậy trênhai mạch khuôn có sự khác nhau về cách thức tổng hợp mạch mới, một mạch tổng hợp gián đoạn, mạchkia tổng hợp liên tục
B Nguyên tắc bổ sung khiến cho các mạch đơn mới tổng hợp có trình tự đúng và chính xác đảm bảo về 2phía ngược nhau
C Trên 1 chạc tái bản, quá trình bẽ gãy các liên kết hyđro giữa hai mạch đơn theo một chiều hướng, 2mạch đơn của ADN của khuôn ngược chiều và sự tổng hợp mạch mới luôn theo chiều 5’ đến 3’
D Trình tự nuclotide trên hai mạch là khác nhau, do vậy sự tổng hợp phải xảy ra theo hai chiều ngượcnhau mới đảm bảo cho sự sao chép chính xác
Câu 5: Để tạo thành dòng thực vật có độ thuần chủng cao ở hầu hết các tính trạng phương pháp nào sau đây
được sử dụng
A Sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào, sử dụng 1 dòng tế bào mô phần sinh bệnh
B Sử dụng kỹ thuật nhân bản vô tính các cơ thể thực vật để tao thành dòng thuần chủng
C Sử dụng phương pháp dung hợp tế bào trần để tạo ra các dòng tế bào thuần chủng
D Nuôi cấy hạt phấn thành cây đơn bội rồi tiến hành lưỡng bội hóa cây đơn bội thu được
Câu 6: Hầu hết các loài phong lan sử dụng cây thân gỗ nhu một giá thể Mối quan hệ giữa phong lan và các
cây thân gỗ đo:
Câu 7: Năng suất sinh học cao nhất thuộc về:
Trang 8A Thềm lục địa (độ sâu nhỏ hơn 200m) B Vùng biển có độ sâu 200-400m.
Câu 8: Trong bao phấn của một loài có 2000 tế bào sinh hạt phấn với kiể gen
Ab
aB tiến hành giảm phân hình
thành giao tử, trong đó 400 tế bào xảy ra hoán vị gen Số giao tử có hiện tượng hoán vị gen là:
Câu 9: Nhận định nào sau đây về mã di truyền KHÔNG chính xác?
A Mã di tuyền có tính phổ biến, điều này là một bằng chứng quan trọng ở mức độ phân tử về nguồn gốcchung của sinh giới
B Trên phân tử mARN, bộ ba mở đầu AUG mã hóa cho axit amin Methionine ở sinh vật nhân thực và formyl-methinine ở sinh vật nhân sơ.
C Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là hiện tượng 1 axit amin co thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khácnhau
D Vì có 4 loại nucleotide khác nhau nên mã di truyền là mã bộ ba
Câu 10: Cho phả hệ sau:
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các thế hệ I
Xác xuất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong phả II
hệ này sinh đứa con gái mắc bệnh là:
Câu 11: Về diễn thế sinh thái khẳng định nào dưới đây chính xác?
A Sự diễn thế chỉ có thể xảy ra khi có sự tác động các nhân tố bên ngoài quần xã như sự thay đổi về cácđiều kiện tự nhiên, khí hậu…
B Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển như các cánhrừng nguyên sinh sau, đó chúng bị hủy diệt dần
C Tùy điều kiện mà diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc dẫn tới quần
xã suy vong
D Diễn thế thứ sinh bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật sinh sống, sau đó các sinh vật đầu tiên pháttán đến và hình thành quần xã tiên phong
Câu 12: Khẳng định chính xác về quá trình hình thành loài mới?
A Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
B Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến tạo ra loài mới
C Sự cách ly địa lý ngăn cản các cá thể của quần thể gặp nhau, đấy là một ví dụ về cách ly sinh sản và làđiều kiện tiên quyết tạo ra loài mới
D Sự phát sinh các đột biến không liên quan đến quá trình hình thành loài mới
Câu 13: Khi nghiên cứu sự di truyền nhóm máu (hệ OBA) của một gia đình Xét nghiệm 5 trong số 8 người
thu được kết quả Ông nội và bà ngoại có cùng nhóm máu O; bà nội máu A; 2 đứa con của cặp bố mẹ gồmcon trai máu B và con gái máu A Nhóm máu của bố mẹ lần lượt là:
A Bố máu B và mẹ máu A B Bố máu A và mẹ máu B
C Bố máu AB và mẹ máu A D Bố máu A và mẹ máu AB
Câu 14: Nghiên cứu một quần thể chim công Pavo muticus ta nhận thấy tần số alen của một locus là 0,5A :
0,5a, tuy nhiên tần số này nhanh chống biến đổi thành 0,7A : 0,3a sau một thời gian rất ngắn Nguyên nhânnào sau đây có thể giải thích hiện tượng trên?
A Sự phát tán của một nhóm cá thể ở quần thể này sang địa phương khác
?
Trang 9B Đột biến xảy ra trên quần thể theo hướng a thành A.
C Sự giao phối ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
D Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
Câu 15: Trong phương pháp chọn giống sử dụng ưu thế lai, các con lai F1 có ưu thế lai được sử dụng vào mục
đích:
A Làm giống để truyền các đặc tính tốt mà nó có cho thế hệ sau
B Sử dụng con lai này để sinh sản ra thế hệ sau làm giống thương phẩm
C Sử dụng con lai F1 cho lai tạo với các cá thể khác để tạo ra con giống
D Sử dụng trực tiếp F1 vào mục đích thương mại
Câu 16: Ở ngô kiểu gen BB quy định màu xanh, Bb màu tím, bb màu trắng trong khi đó alen S quy định hạt
trơn là trội hoàn toàn so với alen s quy định hạt nhẵn Các gen quy định màu sắc hạt và hình hạt là di truyền
độc lập với nhau Cho bố mẹ dị hợp về hai tính trạng giao phấn với nhau Tỷ lệ cây có hạt tím trơn là:
Câu 17: Trong chu trình nitơ, nhóm sinh vật khiến cho ni tơ có trong các hợp chất được trả về dưới dạng N2
trong khí quyển là:
A Vi khuẩn phản nitrat hóa B Vi khuẩn nitrit hóa
Câu 18: Ở người bệnh mù màu do cặp alen đồng hợp lặn nằm trên NST X gây ra, tương tự bệnh máu khó
đông cũng do một cặp alen đồng hợp lặn khác nằm trên X Người không bị bệnh là người đồng hợp trội hoặc
dị hợp Ở một quần thể người tồn tại trạng thái cân bằng di truyền, số kiểu gen tối tính chung cho 2 locus nóitrên là:
Câu 19: Nhận định nào dưới đây về cấu trúc và chức năng các phân tư ARN trong tế bào là KHÔNG chính
xác?
A tARN có chức năng mang các axit amin tới ribosome, chúng có các bộ ba đối mã đặc hiệu và có vùng
để gắn với các axit amin
B mARN kết hợp với các protein tạo thành ribosome, một bộ máy quan trọng trong tế bào phục vụ choquá trình tổng hợp protein của tế bào
C Cũng như mARN, tARN và rARN cũng là các sản phẩm phiên mã từ ADN, tuy nhiên tARN và rARN
có nhiều vị trí bắt cặp bổ sung tạo thành hệ thống mạch kép ở vị trí đó
D mARN được tế bào sử dụng để làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribosome, mARN có thể cho phépnhiều ribosome cùng dịch mã một lúc
Câu 20: Các thực nghiệm di truyền đã dẫn tới việc tạo thành các giống cây trồng tứ bội Nhận xét nào dưới
đây chính xác về các đối tượng cây trồng tứ bội này?
A Không có sự khác biệt về số lượng NST giữa các cây tứ bội và cây lưỡng bội
B Quần thể cây tứ bội hâu hết không thể giao phấn được với quần thể cây lưỡng bội
C Cây tứ bội là loài mới vì giữa cây tứ bội và cây lưỡng bội có sự cách ly về mặt di truyền
D Quần thể cây tứ bội không có sự khác biệt về kích thước các cơ quan sinh dưỡng so với quần thể câylưỡng bội
Câu 21: Những dữ liệu khoa học chứng tỏ loài người phát sinh từ:
A Kỷ đệ tứ B Kỷ đệ tam C Kỷ phấn trắng D Kỷ pecmi
Câu 22: Bằng chứng thực nghiệm khoa học người ta chứng tỏ rằng khí quyển cổ đại của trái đất không giống hiện nay, khí nào sau đây KHÔNG có trong thành phần khí quyển cổ đại:
Câu 23: Các chủng vi khuẩn E.coli với khả năng sinh tổng hợp các sản phẩm như isulin, Somastatin hay
hHG được coi là kết quả của:
A Phương pháp lai tạo tế bào soma hình thành những chủng E.coli mang những đặc điểm của hai loài.B.Kỹ thuật nuôi cấy tế bào đơn bội và lưỡng bội hóa nhờ các nhân hóa học tạo thành dạng vi khuẩn có khảnăng tạo ra các sinh chất với số lượng lớn hơn dạng gốc
C Phương pháp đột biến nhân tạo trong chọn giống vi sinh vật
D Công nghệ ADN tái tổ hợp, các gen được chuyển vào tế bào E.coli nhờ các thể truyền.
Trang 10Câu 24: Ở ruồi giấm, B- thân xám là trội hoàn toàn so với b thân đen, V- cánh dài là trội hoàn toàn so với v
cánh cụt 2 locus này nằm trên 1 căp NST thường R quy định đỏ là trội hoàn toàn so với r quy định mắt trắng,
locus quy định màu mắt nằm trên NST X không có đoạn tương đồng trên Y Phép lai BV
bvXRXr lai BV
bvXRY choF1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ 15% Tính theo lí thuyết, tỷ lệ ruồi đực F1 có kiểu hìnhthân đen, cánh cụt, mắt đỏ là:
Câu 25: Tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1 ở F2 trong phép lai 1 tính trạng là kết quả của quy luật di truyền:
A Quy luật tương tác cộng gộp B Quy luật phân ly Menden trong phé lai đơn tính
C Liên kết gen không hoàn toàn với tần số hoán vị là 50% D Quy luật tương tác bổ trợ
Câu 26: Đối với các loài sinh sản theo phương thức sinh sản hữu tính, yếu tố bố mẹ truyền nguyên vẹn cho
con là:
Câu 27: Điều khẳng định nào dưới đây về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật là chính xác:
A Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa và mức tử vong là tối thiểu
B Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa và mức tử vong là tối thiểu
C Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong
D Khi không có giới hạn của môi trường, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong
Câu 28: Lai 2 giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ hai địa phương khác nhau, người ta thu được F1 có quả
dẹt và F2 phân ly theo tỷ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài Phép lai phân tích F3 sẽ thu được tỉ lệ:
C 3 tròn: 3 dẹt: 1 tròn: 1 bầu D 1 tròn: 2 dẹt: 1 dài
Câu 29: Tác nhân gây đột biến NST là:
Câu 30: Ở người hội chứng tiếng khóc mèo gao gây ra bởi:
A Đột biến gen trên NST số 5
B Chuyển đoạn không cân giữa NST số 22 và NST số 9 khiến NST số 22 ngắn hơn bình thường
C Đột biến chyển đoạn tương hổ giữa NST số 13 và NST số 5
D Đột biến mất cánh ngắn NST số 5 tạo hiện tượng monosomi 5p.
Câu 31: Ở gà, chiều dài mỏ quy định bởi một locus L nằm trên NST thường gồm 2 alen L quy định mỏ ngắn
là trội hoàn toàn và l quy định mỏ dài là lặn tương ứng Các kết quả quan sát về chiều dài mỏ của các gà consinh ra từ cặp bố mẹ mỏ ngắn cho thấy có 49 gà mỏ ngắn và 24 gà mỏ dài Khi lớn lên cho giao phối giữa các
gà con mỏ dài với gà mỏ ngắn Tỷ lệ đời con thu được sẽ là:
A 3 mỏ dài: 1 mỏ ngắn B 1 mỏ dài: 1 mỏ ngắn
C 2 mỏ ngắn: 1 mỏ dài D 100% mỏ dai hoặc 1 mỏ dài: 1 mỏ ngắn
Câu 32:Hầu hết các cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở:
A 20oC – 30oC B 10oC – 20oC C 30oC - 40oC D 35oC - 45oC
Câu 33: Ở loài chuột lông lang trắng đen là kết quả của kiểu gen dị hợp của một locus trội lặn không hoàn
toàn, trong đó alen W quy định màu trắng là trội hoàn toàn so với w quy định màu đen Kiểu gen Ww cho màu
lông lang trắng đen Quần thể nào dưới đây là quần thể cân bằng di truyền?
A Quần thể gồm tất cả các cá thể có lông màu lang trắng đen
B Quần thể gồm tất cả các cá thể có lông màu trắng
C Quần thể gồm tất cả các cá thể có lông màu trắng và màu đen
D Quần thể gồm tất cả các cá thể lông trắng và lông lang trắng đen
Câu 34: Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất đối với việc duy trì trạng thái cân bằng của quần thể:
A Nơi làm tổ và khả năng tìm kiếm bạn tình B Số lượng cá thể của quần thể
C Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
D Mật độ cá thể của quần thể và thành phần nhóm tuổi
Câu 35: Tốc độ tiến hóa của vi khuẩn nhanh hơn tốc độ tiến hóa của sinh vật đa bào vì?
A Đối tượng tác động trực tiếp của chọn lọc là kiểu hình và thông qua chọn lọc kiểu gen Ở vi khuẩn, chỉ
có 1 NST do vậy mọi gen dù ở trạng thái trội hay lặn đều biểu hiện ra kiểu hình nên dễ dàng được chọnlọc
Trang 11B Vi khuẩn có ít gen hơn so với sinh vật đa bào do vậy sự tác động làm thay đổicác gen của vi khuẩn lànhanh hơn.
C Ở vi khuẩn, NST tồn tại thành từng cặp, các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp đều biểu hiện thành kiểuhình và chịu sự tác động của quá trình chọn lọc
D Các gen vi khuẩn hầu hết là alen trội và luôn luôn được biểu hiện ra kiểu hình hay chịu sự tác động trựctiếp của quá trình chọn lọc nên tốc độ tiến hóa của vi khuẩn cao hơn
Câu 36: Khi xét sự di truyền tính trạng chiều cao do một đơn gen trên NST thường quy định, người ta nhận
thấy trong một gia đình: Cả ông nội, ông ngoại và bố mẹ đều thấp, trong khi đó bà nội, bà ngoại, anh trai của
bố lại có tầm vóc cao Hai đứa con của cặp bố mẹ nói trên gồm 1 con trai cao và 1 con gái thấp Nếu lần sinhthứ 3 của họ là 1 cặp song sinh khác trứng thì xác suất cặp song sinh đó khác nhau về chiều cao là:
Câu 37: Sinh vật không phải sinh vật sản xuất:
Câu 38: Thực chất của quá trình chọn lọc:
A Sự phân hóa kah3 năng tồn tại của các cá thể trước các điều kiện khắc nghiệt của môi trường
B Sự phân hóa của các cá thể có sức khỏe và khả năng tìm kiếm mồi
C Sự phân hóa khả năng tìm kiếm bạn tình trong quần thể
D Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Câu 39: Khi nghiên cứu di truyền của hệ nhóm máu MN ở một số quần thể, cấu trúc di truyền của các quần
thể nghiên cứu lần lượt là:
Người Tây: 18%MM, 48%MN và 34%NN Người Kinh: 36%MM, 48%MN và 16%NN
Người Thái:25%MM, 25%MN và 50%NN Người H’mông: 49%MM, 36%MN, 15%NN
Khẳng định nào dưới đây là không chính xác khi nói về quần thể trên
A Có thể tính được số lượng từng người mang các kiểu gen khác nhau nếu biết dân số của từng quần thểnói trên
B Quần thể người Kinh và quần thể người Thái đang ở trạng thái cân bằng di truyền
C Sau một thế hệ ngẫu phối, tất cả các quần thể kể trên sẽ trở về trạng thái cân bằng di truyền
D Quần thể người Kinh đang ở trạng thái cân bằng di truyền
Câu 40: Các dạng thú thấp như thú mỏ vịt hay thú có túi ngày nay vẫ phổ biến ở lục địa Australia mà không
có ở lục địa Á-Âu hay Châu Phi, vì:
A Điều kiện thiên nhiên của lục địa Australia phù hợp với nhu cầu của chúng
B Lục địa Australia tách rời lục địa Á-Âu cuối đại trung sinh, khi chưa xuất hiện thú có nhau thai
C Thú có túi hay thú mỏ vịt được phát tán từ các lục địa khác đến Australia và tồn tại lâu dài ở đây
D Trong quá trình hình thành trái đất, lục địa Australia không chịu sự tác động của hiện tượng trôi dạt lụcđịa nên sự tiến hóa là độc lập
II PHẦN RIÊNG: (10 câu)
Thí sinh làm 1 trong 2 phần (phần A hoặc B):
A Theo chương trình cuẩn (10 câu, từ câu 41 đến 50):
Câu 41: Thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
A Một vùng khởi động (P), một vùng vận hành(O), một nhóm gen cấu trúc và gen điều hòa(R)
B Một vùng khởi động (P), và một nhóm gen cấu trúc có chức năng liên quan
C Một vùng vận hành(O), và một nhóm gen cấu trúc và gen điều hòa tương ứng của operon
D Một vùng khởi động (P), một vùng vận hành(O), và một nhóm gen cấu trúc có chức năng liên quan
Câu 42: Lai hai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng (YY) và hạt xanh (yy) được các hạt lai, đem gieo các
hạt lai F1 và để chúng tự thụ phấn Tỷ lệ màu sắc hạt thu được trên cây F1 là:
A 1005 hạt vàng B 100% hạt xanh C 3 vàng: 1 xanh D 1 vàng: 1 xanh
Câu 43: Với điều kiện thụ tinh và giảm phân bình thường, tính trạng đơn gen, quan hệ trội lặn hoàn toàn.
Theo lí thuyết phép lai hai cá thể di hợp về 4 cặp alen sẽ cho tỷ lệ các cá thể mang kiểu hình của 3 tính trạngtrội, 1 tính trạng lặn trên tổng số các kiểu hình tạo ra là:
Câu 44: Đoạn Okazaki là:
Trang 12A Một phân tử RNA chứa thông tin được sao ra từ mạch không phải là mạch mang mã gốc của gen.
B Các đoạn DNA mới được tổng hợp không liên tục trên mạch khuôn 5’ đến 3’
C Các phân tử RAN mới được tổng hợp trên mạch mang mã gốc của gen và chuẩn bị chuyển ra tế bàogốc
D Các đoạn DAN mới được tổng hợp một cách liên tục trên mạch DAN cũ trong quá trình tái bản
Câu 45: Trong một sinh cảnh gồm nhiều nhóm sinh vật, chúng có thể hình thành nên một chuỗi thức ăn.
Nhóm sinh vật quyết định sử tồn tại của chuỗi thức ăn đó là:
A Sinh vật phân hủy B Giáp xác C Cá D Thực vật thủy sinh
Câu 46: Nhờ gió các hạt phấn từ ruộng ngô này có thể bay sang thụ phấn cho những ruộng ngô khác ở
khoảng cách rất xa Đây là ví dụ về:
A Giao phối có lựa chọn B Biến động di truyền
C Giao phối ngẫu nhiên D Di nhập gen
Câu 47: Phát biểu nào dưới đây KHÔNG chính xác về tháp sinh thái:
A Tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh nhỏ
B Tháp số lượng được xây dựng từ số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng
C Tháp năng lượng bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh nhỏ
D Tháp số lượng bao giờ cũng có đỉnh nhỏ và đáy lớn
Câu 48: So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới, động vật đẳng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có
tỷ số giữa:
A Diện tích bề mặt cơ thể với thể tích co thể giảm, góp phần hạn chế sử tỏa nhiệt cơ thể
B Diện tích bề mặt cơ thể với thể tích co thể tăng, góp phần hạn chế sử tỏa nhiệt cơ thể
C Diện tích bề mặt cơ thể với thể tích co thể giảm, góp phần tăng sử tỏa nhiệt cơ thể
D Diện tích bề mặt cơ thể với thể tích co thể tăng, góp phần tăng sử tỏa nhiệt cơ thể
Câu 49: Một người nữ vừa nắc hội chúng Down, vừa mắc hôi chứng Turner, Kiểu nhân của người phụ nữ này
có đặc điểm:
A Ba NST X và một NST 21 B Ba NST 21 và một NST X
C Ba NST 21 và ba NST X D Một NST 21 và một NST X
Câu 50: Cặp cơ quan tương tự:
A Cánh chim – cánh bướm B Tay người – cánh dơi
C Tuyến nước bọt người – tuyến nọc rắn D Ruột thừa ờ người – manh tràng ngựa
B Theo chương trình nâng cao (10 câu từ 51 đế 60).
Câu 51: Phát biểu chính xác về chu trình sinh địa hóa Carbon:
A Một phần nhỏ Carbon đi ra khỏi chu trình dinh dưỡng tạo thành trầm tích
B Toàn bộ Carbon đi qua chu trình sinh dưỡng sau đó sẽ được trả lại khí quyển
C Sự vận động của Carbon trong các bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái giữa cácbậc
D Carbon đi vào chu trình dưới dạng Carbon monoxid (CO)
Câu 52: Hai cây thân cao, lá mọc cách giao phấn thu được ở đời con có tỷ lệ phân ly kiểu hình như sau: 508
cây thân cao, lá mọc cách: 238 cây thân cao, lá mọc vòng: 241 cây thân thấp, lá mọc cách: 10 cây thân thấp, lámọc vòng Kết luận nào chính xác về phép lai nói trên:
A Alen quy định cây cao và alen quy định lá mọc cách nằm trên cùng NST và trao đổi chéo đã xảy ra ởcây đực
B Alen quy định cây cao và alen quy định lá vòng cách nằm trên cùng NST và trao đổi chéo đã xảy ra ởcây cái
C Alen quy định cây cao và alen quy định lá mọc vòng nằm trên cùng NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở
cả cây đực và cây cái
D Alen quy định cây cao và alen quy định lá mọc cách nằm trên cùng NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cảcây đực và cây cái
Câu 53: Cosixin là một loại tác nhân hóa học gây đột biến mạnh Nó thường được sử dụng trong công tác tạo
giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo Cơ chế tác dụng của nó là:
A Tác dụng vào quá trình phân ly của cặp NST tương đồng gây ra hiện tượng đột biến dị bội
Trang 13B Cản trở quá trình di chuyển của NST trên dải tơ vô sắc, là cơ chế gây ra hiện tượng đứt đoạn hay traođổi đoạn NST.
C Cản trở quá trình hình thành thoi vô sắc, các NST nhân đôi không được di chuyển về hai cực của tế bàogây đột biến đa bội thể
D Tác dụng vào quá trình tái bản của phân tử ADN dẫn đến hiện tượng đột biến gen mã hóa
Câu 54: Công nghệ gen là:
A Là công nghệ tạo ra các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp
B Là quy trình công nghệ dùng để tạo ra tế bào hoặc sinh vật có gen biến đổi hoặc thêm gen mới, từ đótạo ra những cơ thể với những đặc điểm mới
C Là kỹ thuật tạo ra một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ các thể truyền đặc hiệu dùngtrong công nghệ sinh học
D Là quy trình công nghệ dùng tạo sử dụng các tác nhân như tia phóng xạ hoặc các hóa chất gây đột biếntạo ra các giống vật nuôi cây trồng có những gen đột biến
Câu 55: Thể ba NST 21 là hiện tượng tương đối phổ biến, đặc điểm của thể đột biến này là:
A Đầu nhỏ, sứt môi, tai thấp và biến dạng đa dị tật và chậm phát triển trí tuệ
B Ráng bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gậ vào trong, si đần, vô sinh
C Người thấp bé, cổ cụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim
D Đầu nhỏ, mắt tròn, tiếng khóc giống như tiếng mèo kêu
Câu 56: Nhân tố có vai trò sáng tạo ra các kiểu gen thích nghi:
A Chọn lọc tự nhiên B Đột biến
C Yếu tố ngẫu nhiên D Cả 3 phương án trên
Câu 57: Trong các thí nghiệm về phép lai ở loài muỗi Anopheles người ta nhận thấy khi đem lai giữa 2 bố mẹ
đều thuần chủng người ta thu được F1, cho các thế hệ F1 giao phối với nhau thu được ở F2 gồm 141 con râungắn và 609 con râu dài không kể đực – cái Quy luật di truyền chi phối tính trạng chiều dài râu muỗi là:
A Quy luật tương tác át chế B Quy luật phân ly
C Quy luật di truyền liên kết D Quy luật tương tác bổ trợ
Câu 58: Trong cùng một môi trường sống, nếu các cá thể sinh vật đến từ các loài gần nhau và sử dụng chung
nguồn sống thì:
A Làm phong phú nguồn sống của môi trường B Làm tăng tốc độ phân ly ổ sinh thái
C Làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài
D Làm các cá thể khác nhau của các loài khác nhau bị tiêu diệt
Câu 59: Ở cây hoa mõm sói, chiều cao cây, màu sắc hoa và kiểu hoa được quy định bởi 3 locus đơn gen nằm
trên các cặp NST tương đồng khác nhau trong đó mỗi locusc có 2 alen, các alen của locus quy định màu sắc
hoa là trội lặn không hoàn toàn (R trội không hoàn toàn so với r), 2 locus còn lại trội – lặn hoàn toàn (T - cao, trội hoàn toàn so với t thấp, S – hoa kép trội hoàn toàn so với s hoa đơn) Phép lai giữa bố dị hợp ở 3 tính và cây mẹ có kiểu gen ttRrSs sẽ cho loại kiểu gen ở đời con là:
Câu 60: Theo quan điểm của hoc thuyết tiến hóa hiện đại Vai trò của di nhập gen đối với tiến hóa thể hiện ở:
A Gây ra hiện tượng lai khác dòng, tạo những cá thể thích nghi hơn với môi trường
B Tạo nên trạng thái cân bằng di truyền giữa các quần thể khác nhau trong một khu vực sinh thái
C Tạo điều kiện cho sự di nhập của các cấu trúc như hạt phấn, quả hạt, hay các tế bào giao tử từ quần thểnày sang quần thể khác
D Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
I PHẦN CHUNG:
Câu 1: Một quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi:
C dN/dt giữa nguyên không đổ D Điều kiện môi trường không giới hạn
Câu 2: Mù màu là tính trạng lặn do gen liên kết với NST giới tính quy định Một cặp vợ chồng không mù
màu có người có trai mù màu Vậy kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
Trang 14A XaXa và XaY B XaXa và XAY C XAXA và XaY D XAXa và XAY.
Câu 3: Phả hệ dưới đây minh họa sự xuất hiện của một bệnh di truyền rất hiếm trong một gia đình ba thế hệ.
Hình màu đen đại diện cho cá thể bị căn bệnh này, vòng tròn là nữ, hình vuông là nam Dựa trên phả hệ thìloại alen nào có khả năng nhiều nhất gây bệnh di truyền này ?
A Alen lặn trên nhiễm sắc thể thường B Alen lặn liên kết với nhiễm sắc thể X
C Alen lặn liên kết với nhiễm sắc thể Y D Alen trội liên kết với nhiễm sắc thể
Câu 4: Điều nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
A Đột biến B Dòng gen C Chọn lọc tự nhiên D Cách ly địa lý
Câu 5: Opêron lac của E.coli là một đoạn phân tử ADN bao gồm vùng khởi động, vùng vận hành, và 3 gen
cấu trúc mã hóa cho các enzim chuyển hóa lactôzơ Ở opêron lac, ARN polymerraza…
A Gắn vào vùng vận hành khi protein ức chế được hoạt hóa bởi lactôzơ
B Gắn vào vùng khởi động khi protein ức hế bị bất hoạt bởi lactôzơ
C Bị bất hoạt bởi gắn vào protein ức chế
D Gắn vào vùng khởi động khi lactôzơ hoạt hóa protein ức chế và phức hệ lactôzơ chất ức chế gắn vàovùng vận hành
Câu 6: Cho 2 cơ thể điểu mang cặp gen dị hợp Bb, 2 alen đều có chiều dài 4080 Ao Alen B có hiệu số giữanucleotit loại A với một nucleotit khác là 20%, alen b có 3200 liên kết hiđro Cho hai cơ thể giao phối vớinhau, thấy ở F1 xuất hiện loại hợp tử có chứa 1640 nucleotit loại A Kiểu gen của F1 nói trên là:
Câu 7: Tất cả các câu sau điều đúng về điều hòa quần thể, ngoại trừ:
A Phương trình tăng trưởng quần thể trong môi trường bị giới hạn phản ánh ảnh hưởng của các nhân tốphụ thuộc mật độ tới sự cân bằng quần thể quanh sức chứa của môi trường
B Nhân tố không phụ thuộc mật độ sẽ ảnh hưởng lớn tới quần thể khi mật độ tăng
C Mật độ quần thể tăng có thể làm thay đổi sinh lý của cá thể và ức chế sinh sản
D Quầ thể thường biến động số lượng theo chu kì là sự đáp lại của quần thể với nhân tố phụ thuộc mậtđộ
Câu 8: Loại thức ăn nào sau đây chứa năng lượng nhiều nhất khi so sánh nó trong tháp sinh thái (tháp năng
lượng)?
C Gà và xà lách D Bánh mì Hămbơgơ và thịt rán kiểu Pháp
Câu 9: Hạt trần ngự trị vào….
Câu 10: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ,
alen b quy định quả màu trắng, hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau Phép lai nào sau đây cho đời con
có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/8?
A AaBB x aaBb B AaBb x AaBb C Aabb x AaBB D AaBb x Aabb
Câu 11: Nếu sinh vật tiêu thụ bậc 2 chỉ ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1 thì chúng nhận bao nhiêu phần trăm năng
lượng tạo bởi sinh vật sản xuất trong một hệ sinh thái đồng cỏ
Câu 12: Chó biển phía Bắc bị dịch bệnh và chết đi rất nhiều, điều đó làm giảm biến dị trong quần thể Thiếu
đi biến dị ở quần thể chó biển phía bắc là ví dụ của:
C Chọn lọc nhân tạo D Hiệu ứng thắt cổ chai
Câu 13: Bậc dinh dưỡng nào sau đây dễ bị tuyệt chủng nhất?
Trang 15A Bậc sinh vật sản xuất B Bậc sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C Bậc sinh vật tiêu thụ bậc 2 D Bậc sinh vật tiêu thụ bậc 3
Câu 14: Cho bí quả tròn lai với bí quả tròn được F1 đồng loạt bí quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn, F2 có 56,25%
quả dẹt, 37,5% quả tròn, 6,25% quả dài Lấy 1 cây quả tròn ở F2, xác xuất để cây này thuần chủng là:
Câu 15: Ở ruồi giấm, gen A qui định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen, gen B qui
định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NSTthường Gen D nằm trên NST giới tính X qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng.Phép lai AB/ab XDXd x AB/ab XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% Tần sốhoán vị gen là:
Câu 16: Ở gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu; gen B quy định máu
đông bình thường, alen b quy định máu khó đông Các alen này nằm trên NST giới tính X không có alentương ứng trên Y Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường Sốkiểu gen tối đa về 3 locus trên trong quần thể người là:
Câu 17: Bị mất một cặp nucleotit trong đoạn exon nằm ở giữa một gen mã hóa protein sẽ gây ảnh hưởng gì?
A Ảnh hưởng tới việc gắn ARN polymeraza ở vùng khởi động (promotơ)
B Ảnh hưởng tới việc gắn giữa các codon và anticodon ở riboxom
C Thay đổi khung đọc dẫn tới việc tạo nên một chuỗi polypeptit khác
D Ngăn cản tARN gắn các axit amin tạo thành chuỗi polypeptit
Câu 18: Một gen có hiệu số giữa các nucleotit loại A với một loại khác là bằng 20% Số lượng từng loại
nucleotit của gen là:
Câu 19: Ở một loài hoa có 3 gen phân li độc lập cùng kiểm soát sự hình thành sắc tố đó của hoa là k+, l+, m+
Ba gen này hoạt động trong con đường hóa sinh như sau:
Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố vàng cam Sắc tố đỏ
Các alen đột biến cho chức năng khác thường của cac alen trên k, l, m mà mỗi alen này lặn so với alen dại của
nó Một cây hoa đồng hợp về cả ba alen dại được lai với cây hoa không màu đồng hợp về cả ba alen đột biếnlặn Tất cả các cây F1 có hoa màu đỏ Sau đó cho các cây F1 giao phối với nhau để tạo F2 Tỷ lệ hoa màuvàng cam ở F2 là:
A 28/64 B 27/64 C 3/64 D 9/64
Câu 20: Ở lúa gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp; gen B quy định hạt tròn, b quy định hạt
dài;gen D quy định chín sớm, d quy định chín muộn Cho F1 dị hợp 3 cặp gen lai phân tích thu được tỉ lệ kiể uhình như sau: 200 cây cao, hạt tròn, chín muộn; 199 cây cao, hạt dài chín sớm; 198 cây thấp, hạt tròn, chínmuộn; 201 cây thấp, hạt dài, chín sớm; 51 cây cao, hạt tròn, chín sớm; 50 cây cao, hạt dài, chín muộn; 49 câythấp, hạt tròn, chín sớm; 52 cây thấp, hạt dài, chín muộn Kiểu gen của F1 là:
Câu 21: Ở loài thực vật, alen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy
định hoa tím là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các cặp alen này nằm tên các cặp NST khácnhau Dùng côsixin xử lý các hạt cua cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo hạt này thu được các cây F1 Chọncác cây F1 tứ bội cho giao phấn với nhau, thu được F2 Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến,các cây tứ bội điều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình của F2 là:
A 9 cây đỏ, tím; 3 cây đỏ, trắng; 3 cây vàng, tím; 1 cây vàng, trắng
B 1225 cây đỏ, tím; 35 cây đỏ, trắng; 35 cây vàng, tím; 1 cây vàng, trắng
C 225 cây đỏ, tím; 15 cây đỏ, trắng; 15 cây vàng, tím; 1 cây vàng, trắng
D 121 cây đỏ, tím; 11 cây đỏ, trắng; 11 cây vàng, tím; 1 cây vàng, trắng
Câu 22: Phiêu bạt di truyền là:
Trang 16A Sự thay đổi ngẫu nhiên tần số kiểu gen từ thế hệ này sang thế hể kế tiếp.
B Sự thay đổi tần số alen do sự trao đổi gen giữa các quần thể khác nhau
C Sự thay đổi tần số kiểu gen do giao phối ngẫu nhiên
D Sự thay đổi tần số kiểu gen do chọn lọc tự nhiên
Câu 23: Giả sử rằng màu sắc của một loại côn trùng được quy định một gen với hai alen, D quy định màu tối
và d quy định màu sáng Gen dị hợp Dd là màu trung gian Ở môi trường có cả vùng sáng và vùng tối thì tần
số alen là D=0,7 và d=0,3, và tần số này giữa nguyên không đổi Nhưng sau đợt bão, một nhóm gồm 1000 côntrùng này bị bay hoàn toàn tới một vùng hoàn toàn nắng Tại môi trường này, giá trị thích nghi với kiểu genDD=0,3, Dd=0,7 và dd=1,0 Hãy tính tần số alen ở thế hệ kế tiếp (Giá trị thích nghi là phần trăm số cá thểsống sót và có thể sinh sản)
A pD=0,55; qd=0,45 B pD=0,25; qd=0,75 C pD=0,35; qd=0,65 D pD=0,75; qd=0,25
Câu 24: Điều nào sau đây về vật chất trong sinh quyển là KHÔNG đúng?
A Vậot chất tuần hoàn trong sinh quyển B Tổng lượng vật chất giảm dần qua thời gian
C Thiếu một loại vật chất dinh dưỡng có thể làm giảm sản lượng sơ cấp
D Chu trình sinh địa hóa giúp chuyển hóa và tái sử sụng các phân tử
Câu 25: Để thành công trong tiến hóa, thì sinh vật phải
A Có nhiều đột biến nhất B Truyền gen của nó cho thế hệ kế tiếp
C Thích nghi tốt với sử thay đổi của môi trường D Sống lâu hơn những cá thể khác trong quần thể
Câu 26: Các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen Aaa (giảm phân bình thường) là:
A aa, A, Aa, a B AA, Aa, aa, aaa C Aaa, Aaa, aaa D AA, Aa, aa
Câu 27: Cấu trúc di truyền nào “trao đổi chéo” trong kì đầu I của quá trình giảm phân?
i Tâm đông
ii Nhiễm sắc thể tương đồng
iii Nhiễm sắc tử chị em
A Chỉ i B Chỉ ii C i và ii D ii và iii
Câu 28: Ở một loài thực vật, alen A quy định cây cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thấp; alen B
quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài; alen D quy định chín sớm trội hoàn toàn sovới alen d quy định chín muộn Gen quy định hình dạng hạt và thời gian chín của hạt cùng nằm trên một NST.Cho F1 dị hợp tử về 3 cặp gen lai với cây cao, hạt dài, chín muộn, thu được tỉ lệ phân li kiểu hình:
9 cao, tròn, sớm; 9 cao, dài, muộn; 3 thấp, tròn, sớm; 3 thấp, dài, muộn
3 cao, tròn, muộn; 3 cao, dài, sớm 1 thấp, tròn, muộn; 1 thấp, dài, sớm
Biết rằng không xảy ra đột biến, tần số hoán vị gen là:
A 25% B 10% C 15% D 35%
Câu 29: Trong thí nghiệm lai, tần số trao đổi chéo giữa hai gen a và d là 0,3; giữa d và c là 0,2; giữa c và b là
0,1; giữa a và c là 0,5; giữa b và d là 0,3 Trình tự của 4 gen này là?
A c-b-d-a B D-c-a-b C a-d-c-b D b-a-c-d
Câu 30: Xét hai cặp NST thường trong tế bào Trên mỗi cặp NST chứa hai gen có kí hiệu như sau: AB/ab;
DE/de; giả thiết không có hiện tượ đột biến Tần số trao đổi chéo giữa gen A và B là 50% Còn tần số trao đổichéo giữa gen D và E là 0% Nếu 2 tế bào sinh tinh chứa hai cặp NST trên tham gia giảm phân thì số loại kiểugen tối đa có thể tạo được là bao nhiêu?
A 4 B 6 C 8 D 10
Câu 31: Các trình tự ADN dưới đây là của cùng một gen ở ba loại khác nhau Dựa vào trình tự ADN này, xác
định biểu đồ hình cây nào biểu diễn mối quan hệ giữa ba loài X, Y và Z
Loài X: A A X T A G X G X G A T Loài Y: A A X T A G X G X X A T
Loài Z: T T X T A G X G G T A T
Trang 17X Y Z X Y Z X Z Y Y Z X Z X Y
Câu 32: Đột biến là gì ?
A Nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không ảnh hưởng đến tần số alen
B Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen nhưng rất ít
C Nhân tố tiến hóa làm tăng tần số alen có lợi và giảm tần số alen có hại
D Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo một hướng nhất định, một alen dù có lợi hay cóhại cũng có thể bị mất khỏi quần thể, một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể
Câu 33: Vì sao tính đa hình cân bằng di truyền là quan trọng với quần thể:
A Biến dị cá thể cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên
B Gen không thể đột biến ngoại trừ chúng đa hình
C Chỉ có cá thể dị hợp mới được chọn lọc trong quần thể tự nhiên
D.Cân bằng Hacdi-Vanbec ít bị phá vỡ trong quần thể đa hình
Câu 34: ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen sau đó phải được đưa vào trong tế bào vi khuẩn nhằm:
A Làm tăng hoạt tính của gen được ghép
B Làm tăng số lượng gen được cấy dựa vào sinh sản của vi khuẩn
C Để ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN của vi khuẩn
D Để kiểm tra hoạt động của ADN tái tổ hợp
Câu 35: Bệnh mù màu (không phân biệt được màu xanh lục và màu đỏ) do một gen lặn nằm trên NST X gây
ra Cho biết trong một quần thể người, tần số nam bị mù màu là 0,08 Tỉ lệ 3 loại kiểu gen ở nữ trong quần thể
đó là: (quần thể này cân bằng)
A XAXA=0,6464; XAXa=0,3472; XaXa=0,0064 B XAXA=0,7464; XAXa=0,2472; XaXa=0,0064
C XAXA=0,8464; XAXa=0,1472; XaXa=0,0064 D XAXA=0,9464; XAXa=0,0472; XaXa=0,0064
Câu 36: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau hai thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần
thể là: 0,25AA: 0,1Aa: 0,65aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa khác, tính theo líthuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:
A 0,3AA:0,6Aa:0,1aa B 0,2AA:0,2Aa:0,6aa
C 0,5AA:0,4Aa:0,1aa D 0,1AA:0,4Aa:0,5aa
Câu 37: Cho một loài ruồi giấm ở Đồng bằng sông Hồng có tổng nhiệt hữu hiệu của chu kì sống (S= 170oC),thời gian sống trung bình (D=10 ngày) Giả sử nhiệt trung bình năm là (T=27oC thì thời gian sống trung bìnhcủa loài ruồi đó là bao nhiêu? Cho rằng ngưỡng nhiệt phát triển của loài này là 6,40C
A D = S-(T+C) = 170-(27+6,4)= 135,6 ngày B D = S/(T-C) = 170/(27-6,4)= 8,3 ngày
C D = T-S/C = 27-170/6,4= 0,5 ngày D D = S x (T-C) = 170x(27-6,4)= 148,4 ngày
Câu 38: Dê có khả năng tạo protein tơ nhện được tạo ra bằng:
A Biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen B Lai tế bào xôma
C Bất hoạt gen đã có trong hệ gen D Kĩ thuật chuyển gen
Câu 39: Quá trình nào sau đây KHÔNG khớp với mô tả:
A Quá trình nitrit hóa oxy hóa NH4 trong đất thành NO2-
B Quá trình cố định đạm chuyển nitơ tự do trong khí quyển thành nitơ dạng hợp chất
C Quá trình amôn hóa phân giả hợp chất hữu cơ thành NH4+
D Quá trình phản nitrat hóa giải phóng nitơ từ các hợp chất hữu cơ
Câu 40: Quá trình giao phối có các tác dụng sau, ngoại trừ:
A Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể B Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp
Trang 18C Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi D Làm tăng tần số alen có lợi trong quần thể.
II PHẦN RIÊNG (10 Câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần ( phần A hoặc phần B):
A Theo chương trình chuẩn: (từ câu 41 đến câu 50):
Câu 41: Điều nào sau đây không đúng khi thảo luận về các bằng chứng phân tử cho quá trình tiến hóa:
A Các sinh vật có quan hệ họ hàng gần thì càng có lượng gen chung nhau càng lớn
B Gen quy định hemoglobin của người và chó ít giống nhau hơn giữa người và tinh tinh
C Chỉ có ADN được dùng để xác định sự khác biệt tiến hóa
D Tiến hóa phân tử sẽ diễn ra nhanh hơn khi không có sự chọn lọc ở các gen đó
Câu 42: Trong một hệ sinh thái:
A Năng lượng là tuần hoàn qua các bậc dinh dưỡng
B Một chuỗi thức ăn chỉ ra rằng tất cả các bậc dinh dưỡng đều có thể là thức ăn của các bậc dinh dưỡngkhác
C Các chất hóa học là tuần hoàn trong khi năng lượng đi theo dòng qua lưới thức ăn
D Năng lượng luôn bắt đầu từ năng lượng ánh sáng mặt trời đi vào hệ sinh thái thông qua sinh vật sảnxuất, sau đó chuyển cho các sinh vật tiêu thụ dưới dạng năng lượng hóa học và cuối cùng mất vào sinh vậtphân giải dưới dạng nhiệt
Câu 43: Phép lai sau được thực hiện: ID/ID x id/id Sau đó F1 được lai với cá thể đồng hợp lặn ở cả hai tính
trạng và kết quả là:
I-D- 437 I-dd 7 iiD- 3 iidd 473
Giả sử hai locut đó liên kết, khoảng cách theo đơn vị bản đồ của hai gen đó là bao nhiêu
Câu 44: Ở một loài, gen A quy định màu lông xám là trội hoàn toàn có 20% Anđênin và 3120 liên kết hiđrô.
Gen đó có số lượng liên kết hiđrô giữa A và T, G với X lần lượt là:
A 720 liên kết và 1620 liên kết B 1200 liên kết và 2700 liên kết
C.816 liên kết và 1836 liên kết D 960 liên kết và 2160 liên kết
Câu 45: Để phiên mã xảy ra thì
A Prôtêin ức chế không gắn vào gen cấu trúc của Opêron lac
B Prôtêin ức chế không gắn vào gen điều hòa của Opêron lac
C Prôtêin ức chế không gắn vào operatơ của Opêron lac
D Prôtêin ức chế không gắn vào promotơ của Opêron lac
Câu 46: Những loại enzim nào sau đây đã được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen:
A Restrictaza và ligaza B ADN-pôlymeraza và restrictaza
C Ligaza và ADN-pôlymeraza. D ARN-pôlymeraza và ADN-pôlymeraza
Câu 47: Màu mắt được quy định bằng hai cặp alen theo phương thức cộng gộp, một cặp vợ chồng có màu
mắt nhạt và sinh con có màu mắt nâu trung gian Vậy kiểu gen của cặp vợ chồng là:
A AABB x aabb B Aabb x aaBB C AaBb xAabb D Aabb x Aabb
Câu 48: Nơi nào sau đây xảy ra diễn thế sinh thái:
A Núi lửa đã nguội lạnh B Một cái hồ mới đào
C Đá nguyên thủy chưa có sư sống D Một con suối ô nhiễm đã được làm sạch
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là không đúng về quá trình đột biến:
A Đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể
B Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa
C Khi môi trường thay đổi thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó
D Giá trị thích nghi của một đột biến có thế thay đổi tùy tổ hợp gen
Câu 50: ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên NST thường, alen trội tương ứng quy định da bình
thường Giả sử trong quần thể người, cứ 100 người da bình thường thì có 1 người mang gen bạch tạng Mộtcặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bệnh bạch tạng của họ là:
B Theo chương trình nâng cao (từ câu 51 đến câu 60):
Trang 19Câu 51:Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử là 0,3 Sau hai thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu
gen dị hợp trong quần thể sẽ là bao nhiêu:
Câu 52: Sức chứa của môi trường là:
A Tại sức chứa môi trường thì mật độ cá thể của quần thể tăng nhanh theo cấp số nhân
B Sức chứa môi trường là số lượng tối đa mà quầ thể có thể đạt được, cân bằng với sức chịu đựng củamôi trường
C Số lượng cá thể tối thiểu để duy trì quần thể
D Số lượng cá thể đủ để cung ứng cho bậc dinh dưỡng cao hơn
Câu 53: Phiêu bạt di truyền là:
A Nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không ảnh huở đến tần số alen
B Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen nhưng rất ít
C Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen do dòng chảy gen giữa các quần thể
D Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo một hướng nhất định, một alen dù có lợi hay cóhại cũng có thể bị mất khỏi quần thể, một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể
Câu 54: Mất đoạn NST thường gây ra hậu quả:
A Gây chết hoặc làm giảm sức sống B Ít ảnh hưởng tới sức sống của cá thể
C Làm giảm cường độ biểu hiện tính trạng D Cơ thể mất đi một số tính trạng nào đó
Câu 55: Một cặp vợ chồng không bị bệnh bạch tạng, sinh một đứa con bị bệnh (Bệnh bạch tạng do gen lặn
gây ra, một gen quy định một tính trạng và nằm trên NST thường) Người mẹ có mang lần thứ 3, và các bác sĩnói rằng cô ta đang sinh đôi khác trứng Khả năng để cả hai đứa trẻ bình thường là:
Câu 56: Plasmit có thể tìm thấy ở:
Câu 57: Theo di truyền học quần thể thì tiến hóa có thể xảy ra dưới nhiều điều kiện khác nhau, đó là điều nào
trong các điều dưới đây:
A Giao phối phải ngẫu nhiên B Kích thước của quần thể phải nhỏ
C Không có dòng chảy gen từ quần thể khác
D Không có kiểu gen nào có ưu thế chọn lọc hơn các kiểu gen khác
Câu 58: Các cá thể muỗi của quần thể muỗi hôm nay có khả năng với một loại thuốc diệt muỗi đặc biệt, mặc
dù chính loài này lại không kháng được thuốc khi phun lần đầu tiên Các nhà khoa học tin rằng khả năngkháng thuốc được tiến hóa trong quần thể muỗi bởi vì…
A Các cá thể muỗi phát triển khả năng kháng với thuốc diệt muỗi khi tiếp xúc với thuốc
B Một số cá thể muỗi đã có khả năng kháng thuốc trước khi phun thuốc, và vì vậy chúng đã sống sót đểsinh sản
C Muỗi cố gắng để thích nghi với môi trường sống
D Muỗi đã phát triển hệ miễn dịch để kháng với thuốc sau khi tiếp xúc với thuốc
Câu 59: Nghiên cứu quần thể một loài không có khả năng di chuyển, hệ số tăng trưởng riêng tức thời được
tính theo :
A Số lượng cá thể trưởng thành và cá thể mới sinh ra
B Số lượng cá thể ở tuổi sinh sản và số lượng cá thể không ở độ tuổi sinh sản
C Kích thước quần thể ở năm trước và kích thước quần thể ở năm nay
D Tốc độ sinh sản riêng tức thời và tốc độ tử vong riêng tức thời
Câu 60: Đột biến cinnabar (cn, mắt màu đỏ tươi) và vestigial (vg, tiêu giảm cánh) là liên kết trên cặp NST số
hai của ruồi giấm Trong 1000 con của phép lai mẹ có kiểu gen cn+/+vg và bố có kiểu gen cnvg/cnvg, cáckiểu gen sau đượctìm thấy: cnvg/cnvg 35 cn+/cnvg 455+vg/cnvg 465++/cnvg 45 Tần số tái trao đổichéo của cn và vg là:
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 6
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
I PHẦN CHUNG:
Câu 1: Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích của cơ thể
A Tăng hơn ở động vật có cơ thể lớn hơn B Giảm nếu cơ thể động vật có kéo dài ra
C Giảm hơn ở động vật có cơ thể lớn hơn
D Giảm nếu cơ thể động vật phân chia thành nhiều khoan
Câu 2: Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất?
A Quần thể có kích thước tối đa B Quần thể có kích thước tối thiểu
C Quần thể có kích thước bình thường D Quần thể phân bố theo nhóm
Câu 3: Vi khuẩn gây bệnh do kích thước nhỏ, tuổi thọ ngắn, sức sinh sản cao nên số lượng bùng phát rất
nhanh Nguyên nhân chủ yếu không cho phép chúng luôn tăng số lượng để thường xuyên gây bệnh hiểmnghèo cho con người, vật nuôi và cây trồng?
A Bị các sinh vật khác sử dụng quá nhiều làm thức ăn
B Rất mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố môi trường vô sinh
C Thiếu ngồn dinh dưỡng D Bị kiểm soát bằng các loại thuốc kháng sinh
Câu 4: Cho dù có 3 loài chim khác nhau cùng sống trên cùng một loài cây ở cùng một khu vực, sự cạnh tranh
rất ít khi xảy ra giữa chúng Điều nào sau đây giải thích cho vấn đề trên ?
A Chúng không thể giao hợp với nhau B Có sự phân li ổ sinh thái
C Có lượng thúc ăn giới hạn D Chia thức ăn cho nhau
Câu 5: Cho F1 tự thụ phấn ở đời con F2 thu được 4 loại kiểu khác nhau trong đó tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính
trạng lặn chiếm 1% Nếu một gen quy định một tính trạng và không có đột biến gen xảy ra thì tính theo thuyết
tỷ lệ những cá thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội ở F2 là:
Câu 6: Các cá thể của quần thể muỗi hôm nay có khả năng với một loại thuốc diệt muỗi đặc biệt, mặc dù vậy
chính loại này không kháng được thuốc khi phun lần đầu tiên Các nhà khoa học tin rằng khả năng khángthuốc được tiến hóa trong quần thể muỗi bởi vì……
A Các cá thể muỗi phát triễn khả năng kháng với thuốc diệt muỗi sau khi tiếp xúc với thuốc
B Một số cá thể muỗi đã có khả năng kháng thuốc trước khi phun thuốc, và vì vậy chúng đã sống sót đểsinh sản
C Muỗi cố gắng dể thích nghi với môi trường sống
D Muỗi đã phát triển hệ miễn dịch để kháng với thuốc sau khi tiếp xúc với thuốc
Câu 7: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thàng các dòng tế bào đơn bội
B Sự lưỡng bội hóa các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
C Dòng tế bào đơn bội được xử lý hóa chất (côsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
D Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
Câu 8: Ở 4 dòng ruồi giấm có trình tự các gen trên NST số 2 là:
A Dòng 1: A B F E H G I D C K B Dòng 2: A B F E D C G H I K
C Dòng 3: A B C D E FG H I K D Dòng 4: A B F E H G C D I K
Câu 9: Câu nào sau đây giải thích đúng nhất về kết quả xảy ra khi sinh vật ăn thịt chủ yếu trong hệ sinh thái
bị biến mất?
A Đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau đó giảm do gia tăng cạnh tranh
B Đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau đó giảm bởi vì động vật ăn cỏ mới sẽ xâm nhập hệ sinh thái
C Đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau đó tăng lên
D Quần xã sau đó nhanh chóng trở nên cân bằng
Câu 10: Trong các cây đậu ngọt, gen quy định hình dạng hạt, màu sắc hoa có liên kết với nhau, màu tím trội
hơn màu đỏ, hạt dài trội hơn hạt tròn Nếu cây dị hợp tử về cả hai tính trạng trên thụ phân với cây đồng hợp tửtrội về màu sắc hoa và đồng hợp tử lặn về hình dạng hạt, kiểu hình của thế hệ F1 là gì ?
A Tất cả đều có hoa màu tím và một nửa có hạt tròn B Tất cả đều có hoa màu tím và hạt tròn
C Một nửa số cây có hoa màu đỏ và hạt tròn
Trang 21D Kết quả phụ thuộc vào 2 gen trội nằm cùng hay trên các NST khác nhau.
Câu 11: Hai loài khi bị bắt ở vùng rừng rậm Amazon và đưa về vườn thú Người canh giữ vườn thú cảm thấy
an toàn khi đưa chúng vào chung một chuồng bởi vì chúng không giao phối trong điều kiện tự nhiên Nhưngngay sau đấy họ phát hiện rằng 2 loài này gia phối với nhau và sinh ra con lai Người giữ chường thú kiểm tralại tư liệu và phát hiện ra rằng mặc dù hai loài này sống trong một khu rừng, một loài chỉ hoạt động vào banđêm trong khi một loài luôn hoạt động vào ban ngày Cơ chế cách ly nào đã giữa 2 loài không giao phối vớinhau ?
A Cách ly địa lý B Cách ly sinh sản C Cách ly sinh thái D Cách ly di truyền
Câu 12: Một nhà sinh học tế bào phát hiện thấy 2 loài prôtein có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ 2 phân
tử mARN khác nhau Tuy nhiên, những mARN này được phiên mã từ cùng một gen trong nhân tế bào Cơchế nào sau đây lí giải điều đó?
A Exon trong cùng một gen được xử lí theo những cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN khácnhau
B Một đột biến đã làm thay đổi gen C Gen được phiên mã theo những hướng khác nhau
D Hệ thống mở ADN khác nhau dẫn đến tổng hợp 2 loại mARN giống nhau
Câu 13: trong quá trình di truyền tính trạng, nhiều tính trạng có thể luôn đi cùng nhau Điều này có thể giải
thích trên 2 hiện tượng: gen đa hiệu hoặc di truyền lien kết hoàn toàn Vậy, làm thế nào để phân biệt được 2hiện tượng nói trên ?
A Thực hiện phép lai phân tích B Thực hiện phép lai thuận nghịch
C Gây đột biến số lượng NST D Gây đột biến gen quy định tính trạng
Câu 14: Cho cây dị hợp vê 2 cặp gen có kiểu hình thân cao lai với cây thân thấp, đời con có 62,5% cây thấp; 37,5% cây cao Kết luận nào sau đây Không đúng ?
A Cây thấp ở thế hệ P dị hợp về một cặp gen
B Cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích thì đời con có tỷ lệ 1:3
C Tính trạng di truyền theo quy luật bổ trợ D Có 3 dòng thuần chủng về tính trạng cây cao
Câu 15: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu sắc của mắt đều do một gen gồm 2 alen
quy định Biết rằng gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một NSTthường, gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính Số kiểu gen tối đa có trong quần thể khi chỉ xét đến 3cặp gen này là
Câu 16: Cách li địa lý có vai trò quan trọng đối với quá trình tiến hóa vì:
A Cách li địa lý là nguyên nhân phát sinh ra các đột biến theo các hướng khác nhau
B Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự biến đổi trên cơ thê sinh vật
C Cách li địa lý là điều kiện dẫn đến cách li sinh sản
D Cách li địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây nênbởi các nhân tố tiến hóa
Câu 17: Yếu tố có vai trò chính làm cho xương hàm và bộ rang ngừơi bớt thô, răng nanh thu nhỏ là:
A Chuyể từ thức ăn thực vật thuần túy sang việc dùng thịt là thức ăn
B Biết cải tạo và sử dụng công cụ có mục đích
C Sự phát triển tiếng nói D Biết dùng lửa để nấu, ăn thúc ăn chín
Câu 18: Ở cà chua, hạt phấn n+1 của thể ba không nảy mầm được, hạt phấn n nảy mầm bình thường Cho tự
thụ phấn thể ba có kiểu gen AAa Tỉ lệ không có gen A là:
Câu 19: Sản lượng sơ cấp tinh có thể được định nghĩa là:
A Năng lượng tiêu thụ bởi tất cả các sinh vật bậc 1
B Lượng chất sống do sinh vật sản xuất tạo ra nhờ quang hợp trừ đi lượng chất sống tiêu hao qua hô hấp,rơi rụng, chất thải
C Sinh khối tạo được bởi tất cả các sinh vật tiêu thụ bậc 1
D Tổng năng lượng thu được qua quang hợp
Câu 20: Có 1 đột biến lặn trên NST thường là cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên Những con gà nhu vây
mổ được ít thức ăn nên yếu ớt Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn Khi giao phối
Trang 22ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà biểu hiện đột biếntrên Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp tự về đột biến trên ?
Câu 21: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut : lôcut một có 3 alen A 1, A2, A3; lôcut hai có hai alen B
và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X và các alen của hai lôcut này liênkết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trêntrong quần thể này?
Câu 22: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một locus gồm 3 alen: A1(cánh đen)> A2(cánh xám)>
A3(cánh trắng) Trong một đợt điều tra một quần thể bướm lớn sống ở Cuarto, người ta thu đượctần số cácalen như sau: A1 = 0,5 ; A2= 0,4; A3= 0,1
Nếu quần thể này tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tần số các cá thể bướm có kiểu hình cánh đen, cánhxám, cánh trắng ở thế hệ sau sẽ là:
A 0,24; 0,75; 0,01 B 0,83; 0,16; 0,01 C 0,75; 0,24,0,01 D 0,75; 0,15; 0,1
Câu 23: Trong tế bào của một loài thực vật có một phân tử ADN mạch kép dạng mạch vòng Tính trạng do
gen nằm trên phân tử ADN này sẽ di truyền theo quy luật nào?
A Quy luật phân li của Menđen B Quy luật di truyền trội trung gian
C Quy luât di truyền theo dòng mẹ D Quy luật di truyền lien kết với giới tính
Câu 24: Một đoạn ARN nhân tạo chỉ có hai loại nu với tỉ lệ A/U= 3/2 Bộ mã trong đó có 2 nu loại U và 1 nu
loại A chiếm tỉ lệ:
Câu 25: Bà Ling-Ling đã tiến hành hai phản ứng nhân bản ADN và phiên mã trong hai ống nghiệm riêng rẽ.
Thành phần nào dưới đây đều cần bổ sung vào hai ống nghiệm:
A Mồi ARN B ATP C ADN Polymerraza D ADN mạch khuôn
Câu 26: ADN là phân tử xoắn kép chứa 4 loại bazơ nitơ Phát biểu nào dưới đây về thành phần hóa học và sự
tái bản ADN là đúng?
A Trong phân tử ADN sợi kép, số lượng purti bằng số lượng pyrimidin
B Cả hai mạch đều được tổng hợp theo chiều 5’đến 3’ theo kiểu liên tục
C Trình tự các bazơ trên hai mạch giống nhau
D Bazơ đầu tiên trên mạch axit nucleic mới được xúc tác bởi ADN polymeraza.
Câu 27: Hai nhân tố then chốt đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành loài mới là:
A Cách li sau hợp tử và sự thay đổi hình thái B Đột biến và phiêu bạt di truyền
C Cách li sinh sản và phân li di truyền D Đột biến và bất lợi dị hợp
Câu 28: Nguyên tắc để xác định một đoạn trình tự nucleôtit có mã hóa cho một chuỗi polypeptit là:
A Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tục từ đầu 5’ đến 3’ xuất hiện liên tục các bộ ba mã hóacho axit amin và sau cùng là bộ ba ATT
B Trên trình tự nucleotit đã cho có bộ ba mở đầu là TAX ở đầu 5 và ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp làATX
C Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tục từ đầu 3’ đến 5’ mà xuất hiện liên tục các bộ ba mãhóa cho các axit amin và sau cùng là bộ ba AXT
D Trên trình tự nucleotit đã đó ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là TAX và ở đầu 5’ có ba nucleotit kế tiếp
là ATX
Câu 29: Chúng ta lo lắng rằng, trong thế kỉ 21 loài người sẽ chạm đến mốc 10 tỷ người, đó là số lượng tối đa
mà hành tinh này có thể duy trì được Điều này liên quan đến khái niệm nào ?
A Cân bằng sinh thái B Phân li ổ sinh thái
C Sinh trưởng theo cấp số nhân D Sức chứa môi trường
Câu 30: Khi nói về chu trình cacon, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn
B Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chỉ thông qua quá trình quang hợp
C Khí CO2 hầu hết trở lại môi trường do hoạt động hô hấp của sinh vật hoặc từ quá trình đốt nguyên liệu
D Không phai tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn lớn
Trang 23Câu 31: Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chúc năng của ADN ( nhân đôi, phiên mã) được đảm bảo bởi
các yếu tố nào sau đây?
A Tính bền vững của các liên kết photphođieste giữa các nucleotit
B Tính yếu của các liên kết hiđro giữa 2 mạch đơn của phân tử ADN
C Sư kết hợp của ADN với protein và loại histon trong cấu trúc sợi nhiễm sắc
D Cấu trúc không gian xoắn kép của ADN
Câu 32: Một alen lặn ở trạng thái đồng hợp gây bệnh lùn ở người Ở một quần thể trong đất liền, những người
bị bệnh này là 1/1000 cá thể Một bộ lạc bao gồm 12000 cá thể sống ở một đảo gần đó, bệnh này xảy ra với1/14 người Những cá thể thuộc bộ lạc đó là con cháu của 30 người di cư từ đất liền tới đảo Đây là ví dụ của:
A Hiệu ứng thắt cổ chai B Hiệu ứng người sáng lập
C Giao phối không ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên
Câu 33: Câu nào sau đây nói về hoán vị gen là đúng?
A Hoán vị gen có thể xảy ra khi các NST không tương đồng trao đổi đoạn cho nhau
B Hoán vị gen không thể xảy ra nếu các NST tương đồng không bắt đôi
C Nếu tế bào nào trong giảm phân cũng xảy ra trao đổi chéo thì tần số hoán vị gen sẽ lớn hơn 50%
D Tần số hoán vị giữa hai gen có thể lớn hơn 50%
Câu 34: Trong một quần thể cách li có chứa 5000 cá thể đang sinh sản, tần số alen tthay đổi từ 0,5 đến 0,4
qua mỗi thế hệ Điều nào sau đây giải thích tốt nhất cho sự thay đổi này của tần số alen ?
A Phiêu bạt alen B Áp lực đột biến C Chọn lọc tự nhiên D Thiếu kích thước quần thể
Câu 35: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về sinh vật biến đổi gen?
A Sinh vật được đưa thêm một gen lạ vào hệ gen gọi là sinh vật biến đổi gen
B Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người biến đổi cho phù hợp với lợi íchcủa con người
C Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được thay đổi bằng hệ gen của loài khác
D Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của sinh vật bằng cách loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đótrong hệ gen
Câu 36: Một enzim sẽ chắc chắn mất chức năng sinh học khi gen qui địng cấu trúc enzim xảy ra đột biến thay
thế ở bộ ba
A 5’ – XAT – 3’ B 5’ – XAA – 3’ C 5’ – TTA – 3’ D 5’ – TAX – 3’
Câu 37: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật có rất nhiều loài bị tuyệt chủng Nguyên nhân chủ yếu
là cho các loài bị tiêu diệt hang loạt là:
A Loài xuất hiện sau đã tiêu diệt những loài sinh vật xuất hiện trước
B Có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các loài khác nhau
C Có sự thay đổi lớn về địa chất và khí hậu D Có sự thay đổi lớn về nguồn thức ăn và nơi ở
Câu 38: Trong trường hợp không xảy ra đột biến nhưng xảy ra HVG giữa các gen B và b với tần số 40%; D
và d với tần số 20%; G và g với tần số 20% Tính theo lí thuyết, loại giao tử ab de Xh được sinh ra từ cơ thể
có kiểu gen
AB ab
DE
de XH gX h G chiếm tỉ lệ:
A 0,018(1,8%) B 0,12(12%) C 0,012(1,2%) D 0,022(2,2%)
Câu 39: Lai chuột cái thuần chủng có màu mắt và màu lông kiểu hoang dại với con chuột đực có mắt màu mơ
và lông màu xám, người ta thu được F1 tất cả có màu mắt và màu lông kiểu hoang dại Cho các con chuột F1giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: Tất cả chuột cái
có lông và màu mắt kiểu hoang dại Chuột đực: 45% có mắt và màu lông kiểu hoang dại, 45% có mắt màu mơ
và lông màu xám, 5% có mắt kiểu hoang dai và lông màu xám, 5% có lông hoang dại và mắt màu mơ Từ kếtquả lai nói trên ta có thể rút ra được kết luậ nào trong số các kết luận nêu dưới đây ?
A Gen quy định màu mắt và màu lông cùng nằm trên NST giới tính Y và giữa chúng có xảy ra hoán vịgen
B Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X còn gen quy định màu lông nằm trên NST thường
C Gen quy định màu mắt và màu lông cùng nằm trên NST giới tính X và giữa chúng có xảy ra hoán vịgen
D Gen quy định màu mắt và màu lông cùng nằm trên NST thường và giữa chúng có xảy ra hoán vị gen
Trang 24Câu 40: Khi cho ruồi giấm cái cánh dài lai với ruồi đực cánh cụt(P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
50% cánh dài: 50% cánh cụt Cho các con F1 giao phối tự do với nhau, tính theo lí thuyết, F2 thu được tỉ lệkiểu hình :
A 7 con cánh dài : 9 con cánh cụt B 5 con cánh dài : 5 con cánh cụt
C 4 con cánh dài : 6 con cánh cụt D 9 con cánh dài : 7 con cánh cụt
II PHẦN RIÊNG (10 câu): Thí sinh chỉ làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình chuẩn (10 câu, từ 41 đến 50)
Câu 41: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra tại vùng exôn của gen cấu
trúc nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin do gen đó quy định tổng hợp Nguyên nhân là do:
A Mã di truyền có tính thoái hóa B Mã di truyền có tính phổ biến
C Mã di truyền là mã bộ ba D Mã di truyền có tính đặc hiệu
Câu 42: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội hoàn toàn ở phép lai:
Câu 43: Sự rối loạn phân ly một cặp NST tương đồng trong một tế bào xôma dẫn tới hậu quả:
A Tạo ra thể dị bội khảm có 3 dòng tế bào là: 2n ; 2n + 1 ; 2n – 1
B Tạo cơ thể có mọi tế bào đều mang đột biến số lượng NST
C Tao ra cơ thể dị bội có bộ NST trong các tế bào là : 2n + 1
D Tao ra cơ thể dị bội có bộ NST trong các tế bào là : 2n - 1
Câu 44: Dạng sai hỏng ADN phổ biến khi chiếu tia UV là:
A Tạo phức kép pyrimidine B Mất bazơ nitơ C Đứt mạch đơn ADN D Tạo phức kép purine
Câu 45: Giống cà chua có gen sinh sản ra êtilen đã được làm bất hoại, khiến cho quá trình chín của quả bị
chậm lại nên có thể vân chuyển đi xa hoặc không bị hỏng là thành tựu của tạo giống:
A Bằng phương pháp gây đột biến B Dựa trên nguồn biến dị tộ hợp
Câu 46: Chiều dài của một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường ngắn( không quá 5, 6 mắt xích) vì:
A Trong mùa đông nhiệt độ thấp kéo dài làm tiêu hao nhiều năng lượng của sinh vật
B Thức ăn nhận từ sinh vật sản xuất nghèo dinh dưỡng và khó tiêu hóa
C Số lượng cá thể của quần thể động vật ăn thịt ở cuối cùng rất nhiều
D Chỉ một phần nhỏ năng lượng nhận từ mắc xích phía trước của chuỗi thức ăn được tích lũy trong chấthữu cơ của mắc xích tiếp theo phía sau
Câu 47: Quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản vì:
A Làm thay đổi tần số các alen của mỗi gen trong quần thể
B Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
C Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể D Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp
Câu 48: Để giảm kích thước của quần thể ốc bươu vàng trong tự nhiên Xét về mặt lí thuyết, cách nào trong
số các cách nêu dưới đây đem lại hiệu quả jinh tế cao nhất:
A Thu nhặt, tiêu hủy càng nhiều ổ trứng của chúng càng tốt B Hạn chế nguồn thức ăn cho chúng
C Tìm kiếm và diệt ở tuổi trưởng thành
D Nhân nuôi thiên dịch ( nếu có) và thả vào tự nhên nơi có ốc bươu vàng sinh sống
Câu 49: Trong tấn vấn di truyền y học, phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về xét nghiệm trước sinh ở
người:
A Mục đích xét nghiệm trước sinh là để biết xem thai nhi có bệnh DT hay không
B Các xét nghiệm trước sinh đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật
DT mà vẫn muốn sinh con
C Mục đích xét nghiệm trước sinh là xác định người mẹ sinh con trai hay gái để giúp người mẹ quyếtđịnh có nên sinh hay không
D Kĩ thuật chọc ối và sinh thiết tua nhau thai để tách lấy TB phôi cho phân tích ADN cũng như nhiều chitiết sinh hóa
Câu 50: Cơ quan thoái hóa ở người chúng minh được điều gì?
Trang 25A Loài người và các loài thú hiện nay điều có chung một nguồn gốc.
B Loài người đã được tiến hóa từ loài thú hiện đang sinh sống
C cơ quan nào ở người không được sử dụng thì cơ quan đó sẽ tiêu biến
D Cơ quan thoái hóa xuất hiện là do sự phát triển không bình thường của phôi
B Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ 51 đến 60):
Câu 51: Ở người khái niệm “gánh nặng di truyền” dùng để chỉ
A Nhiều gen đột biến gây chết và nửa gây chết được di truyền trong quần thể người từ thế hệ này sang thế
hệ khác
B Nhiều loại đột biến NST mà khi phát sinh thường gây chết cho thể đột biến
C Số lượng gen rất lớn (khoảng 25000) trong vốn gen của loài người
D Các đột biến gen tiền ung thư có sẵn trong cơ thể người và phát sinh sẽ chuyển thành ung thư ở các tếbào sinh dưỡng
Câu 52: Con tầm đực (Bombyx mori) có khả năng tạo nhiều tơ hơn con tầm cái trên cùng một đơn vị thúc ăn.
Vì vậy, họ muốn nuôi tầm đực trong công nghiệp sản xuất tơ tằm Kiểu gen nào sau đây nên cho lai với nhau
A Khi điều kiện sống thay đổi B Khi điều kiện sống không thay đổi
C Khi thể đồng hợp ưu thế hơn thể di hợp D Khi thể hợp di ưu thế hơn thể đồng hợp
Câu 54: Thỏ lông trắng lai phân tích, đời con có tỉ lệ: 75% lông trắng: 25% lông đen Tính trạng màu lông di
truyền theo quy luật nào?
A Tương tác gen cộng gộp, gen nằm trên NST giới tính
B Tương tác gen bổ trợ, lông đen do hai gen trội không alen bổ trợ quy định
C Trội hoàn toàn, trong đó lông trắng trội so với lông đen
D Tương tác gen át chế, gen trội át gen không alen với nó
Câu 55: Vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân thực có 63 đoạn gồm cả intron và exon Biết rằng exon
xen kẽ với intron Số đoạn exon và intron lần lượt là:
Câu 56: Tốc độ luân chuyển của các chất dinh dưỡng khoáng trong chu trình sinh địa hóa của 1 hệ sinh thái
phụ thuộc vào:
A Lượng ánh sang mặt trời chiếu lên hệ sinh thái B Lượng mưa
C Tốc độ sinh trưởng và phát triển của sinh vật sản xuất
D Tốc độ phân giải cảu các sinh vật phân giải và tốc độ sinh trưởng của các sinh vật sản xuất
Câu 57: Đối với tăng trưởng kích thước quần thể, trong môi trường bị giới hạn, khi số lượng cá thể trong
quần thể (N) đến gần sức chứa môi trường (K) thì tốc độ tang trưởng (dN/dt) sẽ
Trang 26A Tăng nhanh đến khi N vượt qua K B Chậm dần khi N chạm tới K.
C Tăng nhanh khi N chạm tới K và sau đó dừng D Dừng lại trước khi N chạm tới K và ổn định
Câu 58: Claytonia virginica là một khu rừng có cây cỏ mùa xuân với những bông hoa với nhiền màu sắc từ
trắng tới hồng nhạt, tới hồng sang Các con ốc sên thích ăn hoa màu hồng hơn hoa màu trắng (phụ thuộc vàohóa chất giữa hai loại hoa), những cây hoa đó thường là sẽ chết Ong cũng thích các cây hoa màu hồng vì vậycác cây hoa màu hồng thường thụ phấn hiệu quả hơn các cây hoa màu trắng và sinh nhiều thế hệ kế tiếp hơn
Và các nhà khoa học màu sắc của loài hoa luôn cân bằng trong quần thể đó từ năm này đến năm khác Nếucác nhà khoa học bắt hết ốc sên khỏi quần thể đó, bạn thử đoán sự phâ bố màu sắc hoa ở quần thể sau khi loại
bỏ ốc sên qua thời gian:
A Sự phân bố màu sắc hoa không thay đổi B Phần trăm màu hoa trắng sẽ tăng theo thời gian
C Phần trăm màu hoa hồng sẽ tăng theo thời gian
D Sự phân bố màu sắc hoa sẽ biến động ngẫu nhiên theo thời gian
Câu 59: Hệ gen người lớn hơn hệ gen E coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E coli
nhanh hơn người khoảng 10 lần những cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ
chậm hơn hệ E coli vài chục lần?
A Tốc độ sao chép ADN của các enzyme ADN polymerase ở người cao hơn
B Ở người, quá trình sao chép không diễn ra đồng thời với các quá trình phiên mã như ở vi khuẩn
C Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép
D Người có nhiều loại ADN polymerase hơn E coli.
Câu 60: Một quần thể người trên một hòn đảo có 100 người phụ nữ và 100 người đàn ông trong đó có 4
người đàn ông bị bệnh máu khó đông Biết rằng bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính Xkhông có alen trên Y, quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền Trong quần thể số phụ nữ bình thường nhưngmang gen bệnh là?
NĂM HỌC 2012-2013
Phần I : Phần chung cho tất cả thí sinh gồm 40 câu (từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng
thụ tinh như nhau Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì ở F1 tỉ lệ các cá thể có kiểugen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ:
Câu 2: Giả sử ở một loài thực vật, khi cho hai dòng thuần chủng hoa màu đỏ và hoa màu trắng giao phấn với nhau
thu được F1 toàn hoa màu đỏ Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 9 hoa màu đỏ : 7
hoa màu trắng Phát biểu nào sau đây không đúng:
A F1 dị hợp 2 cặp gen B Có tương tác gen xảy ra.
C Các cặp gen phân li độc lập D F1 dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và xảy ra hoán vị gen
Câu 3: Sau một số đợt nguyên phân, một tế bào sinh dục của một loài đòi hỏi môi trường cung cấp 756 nhiễm
sắc thể đơn Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng 1,5625% số trứng được thụ tinh tạo ra một hợp tửlưỡng bội Nếu các cặp NST đều có cấu trúc khác nhau, quá trình giảm phân tạo ra 512 kiểu giao tử thì hìnhthức trao đổi đoạn đã xảy ra là :
A Trao đổi đoạn tại một điểm ở một cặp NST tương đồng và trao đổi đoạn kép ở một cặp NST tương đồng
khác
B Trao đổi đoạn kép tại 2 cặp NST tương đồng.
C Trao đổi đoạn tại một điểm ở 2 cặp NST tương đồng.
D Trao đổi đoạn 2 điểm không cùng lúc ở 2 trong số các cặp NST tương đồng.
Câu 4: Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng một khu vực địa lí và có các nhu cầu sống giống nhau,
xu hướng biến động cá thể khi xảy ra cạnh tranh là:
(1) Nếu quần thể A và B cùng bậc phân loại thì loài có tiềm năng sinh học cao hơn sẽ thắng thế, số lượng
cá thể tăng Loài còn lại giảm dần số lượng và có thể diệt vong
(2) Cạnh tranh gay gắt làm một loài sống sót, 1 loài diệt vong
(3) Nếu 2 loài khác bậc phân loại thì loài nào tiến hóa hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng cá thể
Trang 27(4) Hai loài vẫn tồn tại nhưng phân hóa thành các ổ sinh thái khác nhau.
(5) Loài nào có số lượng nhiều hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng Loài còn lại bị diệt vong
Tổ hợp đúng là:
A (1), (2), (5) B (1), (3), (4) C (1), (2), (3), (4), (5) D (2), (4), (5).
Câu 5: Gen có khối lượng 513.103 đvC có tỉ lệ
X +G
T +A=4 Sau đột biến, gen dài 2896,8A0, phân tử protein
do gen đột biến tổng hợp có thêm một axit amin mới Dạng đột biến gen là:
A Mất ba cặp nucleotit tại hai đơn vị mã kế tiếp, ngoài mã mở đầu và mã kết thúc.
B Mất hai cặp nucleotit tại hai đơn vị mã, ngoài mã mở đầu và mã kết thúc.
C Mất ba cặp nucleotit tại hai đơn vị mã bất kỳ D Mất ba cặp nucleotit tại một đơn vị mã.
Câu 6: Được coi là đầu dòng năng lượng của một hệ sinh thái, đóng vai trò chuyển đổi năng lượng phi sinh
học từ môi trường ngoài thành năng lượng sinh học là:
Câu 7: Một quần xã sinh vật có các loài sau: cáo, gà, lúa Sản lượng sinh vật sơ cấp thô là 2.106 kcalo Nănglượng hao phí trong hô hấp của sinh vật sản xuất là 50% Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng là 10%.Năng lượng tích lũy trong mô của cáo là:
A 2.104 kcalo B 2.103 kcalo C 104 kcalo D 103 kcalo
Câu 8: Quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 25% Khi quần thể ngẫu phối đạt trạng thái
cân bằng di truyền thì số cá thể có kiểu hình trội là 64% Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ P là:
A 0,45AA: 0,3Aa: 0,25aa B 0,05AA : 0,7Aa: 0,25aa.
C 0,25AA : 0,5Aa: 0.25aa D 0.15AA: 0,6Aa: 0,25aa.
Câu 9: Một chu trình sinh địa hóa gồm các khâu nào dưới đây?
A Tổng hợp các chất, phân giải và lắng đọng một phân vật chất trong đất nước.
B Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phân vật chất trong
đất nước
C Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, lắng đọng một phân vật chất trong đất nước.
D Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ.
Câu 10: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 3 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa:
C các yếu tố ngẫu nhiên D giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 11: Trong quá trình phát triển của sinh vật trên trái đất Đặc điểm nổi bật của hệ động vật ở kỷ Tam điệp
thuộc đại Trung sinh là:
A bò sát khổng lồ chiếm ưu thế tuyệt đối, xuất hiện những đại diện đầu tiên của lớp chim.
B một số lưỡng cư đầu cứng thích nghi hẳn với đời sống ở cạn, trở thành những bò sát đầu tiên.
C bò sát phát triển nhanh, xuất hiện bò sát răng thú có bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng
hàm
D phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú và chim.
Câu 12: Ở thỏ, màu lông vàng do 1 gen có 2 alen qui định, gen a qui định lông vàng, nằm trên NST thường,
không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản Khi những con thỏ giao phối ngẫu nhiên, tính trung bình
có 9% số thỏ lông vàng Nếu sau đó tách riêng các con thỏ lông vàng, các cá thể còn lại giao phối với nhau thì
tỉ lệ thỏ lông vàng thu được trong thế hệ kế tiếp theo lý thuyết là bao nhiêu %?
Trang 28Câu 13: Ở tằm, gen A qui định trứng màu trắng là trội hoàn toàn so với gen a qui định trứng màu xám, cặp
gen này nằm trên NST số 10 Con đực cho nhiều tơ hơn con cái từ 30% đến 45%, để phân biệt đực và cáingay từ giai đoạn trứng người ta gây đột biến chuyển đoạn:
A không tương hỗ, chuyển cặp gen qui định màu trứng từ NST 10 sang NST Y.
B không tương hỗ, chuyển cặp gen qui định màu trứng từ NST số 10 sang NST X.
C tương hỗ, chuyển cặp gen qui định màu trứng từ NST 10 sang NST X hoặc Y.
D tương hỗ, chuyển cặp gen qui định màu trứng từ NST số 10 sang NST X.
Câu 14: Phát biểu không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là:
A Gặp ở thực vật và động vật có khả năng phát tán xa.
B Nguồn nguyên liệu để hình thành loài mới là các biến dị di truyền.
C Các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với các điều kiện địa lí khác nhau.
D Sự cách li địa lí là điều kiện tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
Câu 15: Nội dung nào sau đây nói về ADN plasmit tái tổ hợp là đúng?
1- Để tạo ADN plasmit tái tổ hợp người ta phải dùng một loại enzim cắt restrictaza để cắt ADN của tế bàocho và cắt ADN plasmit của tế bào nhận
2- Plasmit của tế bào nhận nối với đoạn ADN của tế bào cho nhờ enzym nối ligaza
3- ADN plasmit tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của ADN cho và nhận khớp với nhau theo nguyêntắc bổ sung
4-Các ADN sử dụng tạo ra ADN plasmit tái tổ hợp phải có quan hệ họ hàng gần nhau trong hệ thống phânloại
5-Các ADN dùng để tạo ra ADN plasmit tái tổ hợp có trong tế bào sống hoặc được tổng hợp invitro
Phương án đúng là:
Câu 16: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là: 0,8AA + 0,2aa = 1 Đột biến xảy ra làm gen A
biến đổi thành gen a, tần số mỗi alen sau đột biến là P(A) = 0,7996, q(a) = 0,2004 Tần số đột biến gen bằng:
Câu 17: Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng, chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy tính trạng?
A Cánh dơi và cánh bướm B Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của sâu bọ.
C Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
D Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Câu 18: Dấu hiệu cho thấy rõ nhất quần thể đang đứng trên bờ vực tuyệt chủng là:
A Kích thước quần thể dao động trong khoảng 500 cá thể.
B Quần thể bị chia cắt thành nhiều quần thể nhỏ phân bố ở nhiều vùng sinh thái khác nhau.
C Quần thể có khu phân bố hẹp D Độ đa dạng di truyền của quần thể ngày một giảm.
Câu 19: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen Hai gen này trên NST X không có alen trên Y Gen III có 5 alen
nằm trên NST Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa có trong quần thể là:
Câu 20: Từ một quần thể của một loài cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt Hai quần thể này chỉ trở
thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào nêu dưới đây?
A Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen.
B Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa.
C Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen.
D Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái.
Câu 21: Nội dung nào sau đây đúng ?
A Cặp NST giới tính trong tế bào ở cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không.
B NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.
C NST thường và NST giới tính thường tồn tại thành từng cặp tương đồng.
D NST thường và NST giới tính đều có khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ hợp, biến đổi hình
thái và trao đổi đoạn
Câu 22: Điều nào không đúng khi nói về quá trình nhân đôi và dịch mã của vi khuẩn E coli ?
A Có 2 chạc chữ Y được hình thành ở điểm khởi đầu sao chép và sự nhân đôi diễn ra theo 2 hướng
Trang 29B Mạch bổ sung luôn được tổng hợp theo chiều 5’ à 3’
C Sau khi phiên mã xong, các ribôxôm tiếp xúc với bộ 3 mở đầu của mARN để thực hiện quá trình dịch
mã
D Axit amin khởi đầu của quá trình dịch mã là foocmin metionin.
Câu 23: Ở một loài thực vật lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn và giao phấn chéo, alen A quy định thân cao
trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy địnhquả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với câythân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 620 cây thân cao, quả tròn : 380 cây thân cao, quả dài: 880 cây thân thấp, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lýthuyết nếu cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn sẽ thu được đời con kiểu hình thân cao, quảtròn có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ:
Câu 24: Một bệnh di truyền đơn gen xuất hiện trong phả hệ dưới đây:
Kết luận đúng nhất về tính trạng bệnh là:
A bệnh do gen lặn trên NST X quy định.
B bệnh do gen lặn trên NST thường hoặc gen lặn trên NST X qui định.
C bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định.
D bệnh do gen lặn trên NST thường và gen lặn trên NST X cùng qui định.
Câu 25: Xét một cá thể đực có kiểu gen AabbDd
EG
eg Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân
tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%.Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là:
Câu 26: Đặc điểm mô tả đúng cho gen qui định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y của
ruồi giấm là:
A Kiểu hình F1 của phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau nhưng kiểu hình ở đời F2 của hai phép
lai này là giống nhau
B Kiểu hình F1 của phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau nhưng kiểu hình ở đời con của phép lai
phân tích F1 là giống nhau
C Kiểu hình F1 của phép lai thuận và phép lai nghịch là giống nhau nhưng kiểu hình ở đời F2 của hai phép
lai này là khác nhau
D Di truyền giống như gen nằm trên NST thường.
Câu 27: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu
phát hiện và tiêu diệt Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do:
A chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể qua
nhiều thế hệ
B khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
C ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
D chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu qua nhiều
thế hệ
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể?
A Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
B Ý nghĩa của phân bố đồng đều là làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Trang 30C Ý nghĩa của phân bố theo nhóm là giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi
trường sống
D Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các các thể trong quần thể
Câu 29: Trong diễn thế sinh thái, nhóm loài ưu thế đã “tự đào huyệt chôn mình” Nguyên nhân là do:
A hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài
khác có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành nhóm loài ưu thế mới
B nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường thay đổi, từ đó dễ bị các loài
khác vượt lên thành nhóm loài ưu thế mới
C hoạt động của nhóm loài ưu thế làm biến đổi mạnh mẽ môi trường, từ đó dẫn đến cạn kiệt nguồn sống
của chính các loài ưu thế và các loài khác trong quần xã
D nhóm loài ưu thế hạn chế các hoạt động sống trong điều kiện môi trường ổn định, từ đó dễ bị các loài
khác vượt lên thành nhóm loài ưu thế mới
Câu 30: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
A Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau
đó hình thành tế bào sống đầu tiên
B Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng
tự nhân đôi và dịch mã
C Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên
trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học
D Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN
vì ARN có thể tự nhân đôi và tự xúc tác
Câu 31: Lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt tím, thân nâu với ruồi đực thuần chủng mắt đỏ, thân đen thu được
F1 100% mắt đỏ, thân nâu Cho F1 giao phối ngẫu nhiên người ta thu được F2 tỉ lệ phân li kiểu hình như sau :
860 ruồi mắt đỏ, thân nâu : 428 ruồi mắt tím, thân nâu: 434 ruồi mắt đỏ, thân đen Giải thích đúng nhất về kếtquả phép lai trên là:
A Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau.
B Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau Tần số hoán vị
10%
C Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân nằm trên các NST khác nhau.
D Gen qui định màu mắt và gen qui định màu thân liên kết với nhau nhưng không thể tính được chính xác
tần số hoán vị giữa hai gen này
Câu 32: Một cây ngô có lá bị rách thành nhiều mảnh và có hạt phấn tròn lai với cây ngô có lá bình thường và
hạt phấn có góc cạnh, người ta thu được 100% cây F1 có lá bị rách và hạt phấn có góc cạnh Cho cây F1 tự thụphấn Tính xác suất để một cây F2 có lá bị rách và hạt phấn có góc cạnh bằng bao nhiêu? Biết 2 cặp gen quiđịnh 2 cặp tính trạng trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau
Câu 33: Khi nói về giới hạn sinh thái, nhận xét không đúng là:
A Khi một nhân tố sinh thái nào đó không thích hợp cho cá thể sinh vật thì giới hạn sinh thái của những
nhân tố sinh thái khác có thể bị thu hẹp
B Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.
C Loài sống ở xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn loài sống ở vùng cực.
D Giai đoạn cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với giai đoạn trưởng thành không sinh sản.
Câu 34: Operon Lac ở vi khuẩn E.coli sẽ hoạt động như thế nào khi môi trường có cả glucôzơ và lactôzơ?
A Ecoli ưu tiên sử dụng lactôzơ, operon Lac hoạt động tiêu hóa lactôzơ Khi môi trường hết lactôzơ thì
operon Lac ngưng hoạt động để tiếp tục tiêu hóa glucôzơ có sẵn
B Operon Lac không hoạt động vì vi khuẩn không có khả năng tổng hợp enzym phân giải đường lactôzơ.
C Lúc đầu operon Lac không hoạt động, Ecoli ưu tiên sử dụng glucôzơ Khi môi trường hết glucôzơ thì
operon Lac hoạt động để tiếp tục tiêu hóa lactôzơ
D Ecoli sử dụng glucôzơ và lactôzơ cùng lúc nên operon Lac hoạt động cho đến khi môi trường hết
lactôzơ và glucôzơ
Trang 31Câu 35: Ở cừu, gen A quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu
đực và không sừng ở cừu cái Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái cósừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho các cừu F2 giao phối tự do.Theo lý thuyết xác suất gặp 1con cừu cái không sừng trong quần thể ở F3 là:
Câu 36: Cho các phương pháp tạo giống sau: 1- Cấy truyền phôi; 2 – Nhân bản vô tính; 3- Công nghệ gen;
4- Nuôi cấy mô tế bào thực vật trong ống nghiệm; 5 – Dung hợp tế bào trần Những phương pháp có thể tạo rathế hệ mới đồng loạt có kiểu gen giống nhau là:
Câu 37: Câu nào sau đây nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là đúng?
A CLTN tác động trực tiếp lên tần số alen của quần thể.
B CLTN tác động làm phát sinh các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
C CLTN trực tiếp làm tăng tần số kiểu gen thích nghi trong quần thể.
D CLTN trực tiếp làm gia tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi trong quần thể.
Câu 38: Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng: ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn với ruồi đực mắt đỏ, cánh dài được F1
toàn bộ ruồi cái mắt đỏ cánh dài và toàn bộ ruồi đực mắt đỏ, cánh ngắn Cho F1 tạp giao sinh ra F2 gồm 3 đỏ,dài + 3 đỏ, ngắn + 1 nâu, dài + 1 nâu, ngắn Nếu gọi Aà đỏ, aà nâu; Bà dài, b à ngắn thì P có kiểu gen:
A ♂ AaBb x ♀aabb B aaXbXb x AAXBY
Câu 39: Điểm khác biệt giữa 2 cơ chế nhân đôi và phiên mã ở sinh vật nhân thực là :
1- Enzim sử dụng cho 2 quá trình
2- Quá trình nhân đôi cần năng lượng còn phiên mã thì không cần
3- Nhân đôi diễn ra trong nhân còn phiên mã diễn ra ở tế bào chất
4- Số lượng mạch dùng làm mạch khuôn và số lượng đơn phân môi trường cung cấp
5- Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazơ nitơ khác nhau
Câu 40: Xét 1 tế bào sinh dục ở giai đoạn chín Hoạt động nào sau đây cho biết tế bào đang thực hiện phân
bào ở kỳ nào?
1- Nhiễm sắc thể kép đang phân li về 2 cực của tế bào
2- Nhiễm sắc thể kép đang ở trạng thái đóng xoắn cực đại, tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vôsắc
3- Nhiễm sắc thể đơn đang di chuyển về hai cực tế bào
4- Nhiễm sắc thể đang tháo xoắn, tế bào chất phân chia
5- Thoi vô sắc hình thành, màng nhân, nhân con tiêu biến, mỗi tế bào mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội ởtrạng thái kép
Phần II : (Thí sinh được chọn 1 trong 2 phần A hoặc B)
A Phần dành cho chương trình cơ bản gồm 10 câu (từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Bệnh ung thư thường không được di truyền vì:
A Giao tử mang gen ung thư thường có sức sống kém không thụ tinh được.
B Bệnh chịu tác động chủ yếu do môi trường.
C Bệnh nhân không thể sinh con được D Gen đột biến xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Câu 42: Một loài hoa: gen A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa kép, b: hoa đơn, D: hoa đỏ, d: hoa trắng Trong di
truyền không xảy ra hoán vị gen Xét phép lai P(Aa,Bb,Dd) × (Aa,Bb,Dd) nếu đời con có tỉ lệ 9 thân cao, hoakép, đỏ: 3 thân cao, hoa kép, trắng: 3 thân thấp, hoa đơn, đỏ: 1 thân thấp, hoa đơn, trắng thì kiểu gen của bố
mẹ là:
Trang 32Câu 43: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng không nở Tính
theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A 100% cá chép không vảy B 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.
C 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy D l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
Câu 44: Loài côn trùng A sống trên một cánh đồng rau có 2 quần thể, quần thể thứ nhất chỉ thích sống trên
cây rau cải xanh, còn quần thể thứ hai lại thích sống trên cây bắp cải Giữa 2 quần thể này đã có:
A Cách li thời gian B Cách li sinh thái C Cách li tập tính D Cách li địa lí.
Câu 45: Vùng mã hóa của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ dài 0,4284 micromet có A/G = 2/3 Gen này bị đột
biến, gen đột biến tổng hợp loại prôtein hoàn chỉnh có 417 axit amin, trong đó có thêm 2 axit amin mới Nếusau đột biến gen có 3270 liên kết hyđrô thì số nucleotit mỗi loại của gen đột biến là :
Câu 46: Chu trình sinh địa hóa là quá trình trao đổi các chất (A) từ môi trường ngoài chuyển sang (B) rồi từ
đó chuyển trở lại môi trường (A) và (B) lần lượt là :
A Khí, hệ sinh thái B Khí, cơ thể sinh vật.
C Hữu cơ, các bậc dinh dưỡng D Vô cơ, các bậc dinh dưỡng.
Câu 47: Phát biểu đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật là:
A Khi môi trường sống không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
B Khi môi trường sống bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.
C Khi môi trường sống bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.
D Khi môi trường sống không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.
Câu 48: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
B Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.
C Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai
nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại
D Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần
qua các thế hệ
Câu 49: Các quần thể trong loài thường không cách li hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể thường
có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử Hiện tượng này được gọi là:
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên.
C Di – nhập gen D Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 50: Phát biểu nào sau đây sai?
A Một tế bào có 2n NST qua quá trình giảm phân luôn tạo ra 4 giao tử đều mang bộ NST đơn bội (n
NST)
B Sự phân li NST trong quá trình phân bào luôn xảy ra ở kỳ sau.
C Giao tử mang bộ NST đơn bội n đều có thể tham gia thụ tinh tạo hợp tử.
D Quá trình giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần
-B Phần dành cho chương trình nâng cao gồm 10 câu (từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Điều nào không đúng với chỉ số ADN?
A Dùng để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các vụ án.
B Chỉ số ADN có tính chuyên biệt cá thể rất cao.
C Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của 1 đoạn nucleotit trên ADN chứa mã di truyền.
D Dùng để xác định mối quan hệ huyết thống.
Câu 52: Ở gà 2n = 78 Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh (nhóm I) phân bào ở thời điểm các NST kép xếp
thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo và một nhóm tế bào sinh trứng (nhóm II) phân bào ở thời điểm các
Trang 33NST đơn phân li về 2 cực của tế bào, người ta nhận thấy tổng số NST đếm được từ 2 nhóm là 4680 Trong đó,
số NST đơn trong tế bào sinh trứng gấp 2 lần số NST kép ở nhóm tế bào sinh tinh Số giao tử tạo ra ở mỗinhóm khi kết thúc phân bào là:
A Nhóm I : 40 ; nhóm II : 20 B Nhóm I : 20 ; nhóm II : 80
C Nhóm I : 80 ; nhóm II : 80 D Nhóm I : 80 ; nhóm II : 20
Câu 53: Cho cá thể dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn thu được kiểu hình đồng hợp lặn về 3 tính trạng là 1% Biết
2 gen A-a và B-b nằm trên cùng 1 cặp NST Gen D-d nằm trên 1 cặp NST khác Tỉ lệ cá thể có kiểu gen dịhợp 3 cặp gen ở F1 là bao nhiêu? Biết hoán vị gen như nhau ở 2 giới
Câu 54: Xét một tế bào đang ở giai đoạn giảm phân II, nếu dùng tác nhân gây đột biến làm rối loạn sự phân li
của một cặp NST thì sẽ cho các loại giao tử
Câu 55: Giả sử ở một loài ruồi, khi tiến hành lai giữa 2 ruồi thuần chủng, một ruồi đực cánh cong và một ruồi
cái cánh thẳng, người ta thu được Fl 100% con cánh cong Cho các con Fl giao phối với nhau thu được F2 với
tỉ lệ phân ly kiểu hình là 3 cánh cong : 1 cánh thẳng Trong đó, ở F2 tỉ lệ đực : cái là 1 : 1, nhưng tất cả các con
cánh thẳng đều là cái Giải thích không đúng về kết quả của phép lai là:
A tính trạng do gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y, con cái có kiểu NST giới tính là XY.
B tính trạng do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, con đực có kiểu NST giới tính là XY.
C tính trạng do gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y, con đực có kiểu NST giới tính là XY.
D tính trạng do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, con cái có kiểu NST giới tính là XY Câu 56: Để tạo ra các giống cây trồng mới có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu người ta
dùng công nghệ tế bào:
A Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị B Nuôi cấy tế bào.
Câu 57: Phát biểu nào sau đây sai ?
A Cấu trúc phân tầng thẳng đứng của quần xã, các tầng cây phía trên che khuất làm hạn chế sự phát triển
của thực vật ở tầng dưới
B Trong rừng mưa nhiệt đới, sự phân tầng thẳng đứng giúp các sinh vật thích nghi với các điều kiện chiếu
sáng khác nhau
C Sự phân bố theo chiều ngang thường phân bố ở vùng có nhiều điều kiện sống thuận lợi.
D Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của động vật.
Câu 58: Trong một quần thể, giá trị thích nghi của các kiểu gen: AA = 1; Aa = 0,01; aa = 1 phản ánh quần thể
đang diễn ra:
A chọn lọc vận động B chọn lọc phân li.
C không có sự chọn lọc nào D chọn lọc ổn định.
Câu 59: Trong hai loại đột biến trội và đột biến lặn, loại nào có vai trò quan trọng hơn đối với sự tiến hóa, vì
sao?
A Đột biến trội, vì nó biểu hiện ngay ra kiểu hình trong đời cá thể.
B Đột biến trội, vì nó biểu hiện ngay ra kiểu hình ở thế hệ sau và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
C Đột biến lặn vì nó ít ảnh hưởng nghiêm trọng và không di truyền được.
D Đột biến lặn, vì nó ít ảnh hưởng nghiêm trọng và được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối Câu 60: Nhận xét không đúng khi so sánh sự khác nhau về cấu trúc, chu trình dinh dưỡng và chuyển hóa
năng lượng giữa các hệ sinh thái tự nhiên với các hệ sinh thái nhân tạo là:
A Thành phần loài phong phú và lưới thức ăn phức tạp ở hệ sinh thái tự nhiên còn hệ sinh thái nhân tạo có
ít loài và lưới thức ăn đơn giản
B Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều có cấu trúc phân tầng và có đủ các thành phần sinh vật sản xuất,
sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
C Hệ sinh thái tự nhiên được cung cấp năng lượng chủ yếu từ mặt trời còn hệ sinh thái nhân tạo ngoài
năng lượng mặt trời còn được cung cấp thêm một phần sản lượng và năng lượng khác (phân bón, )
Trang 34D Ở hệ sinh thái tự nhiên, tất cả thức ăn cho sinh vật đều được cung cấp bên trong hệ sinh thái còn ở hệ
sinh thái nhân tạo thức ăn được con người cung cấp có một phần sản lượng sinh vật được thu hoạch mang rangoài hệ sinh thái
Trang 35SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC ĐỢT 2
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Năm học : 2012-2013
Câu 1: Một tế bào sinh tinh trùng của ong đực phát sinh giao tử bình thường đã tạo nên số loại tinh trùng là:
Câu 2: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư Khi
bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đếnkhối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là
A gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
B gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
C gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
D gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Câu 3: Một nghiên cứu trên quần thể cỏ trồng trong một vùng có lượng mưa không đều cho thấy các cây có
alen qui định lá cong sinh sản tốt hơn trong những năm khô hạn, trong khi đó các cây có alen qui định láphẳng sinh sản tốt hơn trong các năm mưa nhiều Tính trạng lá cong và lá phẳng do các alen của cùng mộtlocut gen qui định Tình trạng này có xu hướng
A Dẫn đến sự chọn lọc định hướng trong quần thể cỏ B Bảo tồn sự đa dạng (biến dị) trong quần thể cỏ
C Gây nên hiện tượng dòng gen (trao đổi gen) trong quần thể cỏ
D Gây nên sự biến động di truyền trong quần thể cỏ
Câu 4: Ở cá chép gen S có vảy, N không vảy Cả 2 gen trội tạo nên cá chép sọc, cả 2 gen lặn tạo nên cá chép
đốm Còn cặp gen NN làm trứng không nở Người ta lai cá chép sọc dị hợp 2 cặp gen với nhau thì thấy sinh ra
1600 trứng, cá con nở ra đủ 4 kiểu hình Số trứng không thể nở thành cá con là:
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới
B Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiếnhóa
C Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
D Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
Câu 6: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổtiên nhưng
nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốcđược gọi là
cơ quan tương đồng
C Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể
có các
giai đoạn phát triển phôi giống nhau
D Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các
cơ quan
này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự
Câu 7: Một loài thú, locut quy định màu lông gồm 3 alen theo thứ tự át hoàn toàn như sau: A > a1 > a trong
đó alen A quy định lông đen, a1- lông xám, a – lông trắng Quá trình ngẫu phối ở một quần thể có tỷ lệ
kiểu hình là 0,51 lông đen: 0,24 lông xám: 0,25 lông trắng Tần số tương đối của 3 alen là:
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
A.Mạch mang mã gốc là mạch 2; số axit amin được dịch mã là 4
Trang 36AB B
B Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 7
C Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 5
D Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 4
Câu 9: Ở người, gen a nằm trên nhiễm sắc thể thường gây bệnh bạch tạng, gen A quy định người bình
thường, quần thể đã cân bằng di truyền Biết tần số alen a trong quần thể là 0,6 Có 4 cặp vợ chồng bìnhthường, mỗi cặp chỉ sinh một đứa con Hãy tính xác suất để 4 đứa con sinh ra có đúng 2 đứa con bị bệnh
Câu 10: Với các cơ quan sau:
a-Cánh chuồn chuồn và cánh dơi b- Tua cuốn của đậu và gai xương rồng
c- chân dế dũi và chân chuột chũi d- gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
e- ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật f-mang cá và mang tôm
Cơ quan tương tự là:
Câu 11: Cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là 0,35AA + 0,1 Aa + 0,55 aa = 1 Cấu trúc
di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát là :
A 0,35AA + 0,1 Aa + 0,55 aa = 1 B 0, 2 Aa + 0, 8 aa = 1
C 0, 8 Aa + 0, 2 aa = 1 D 0,55AA + 0,1 Aa + 0,35 aa = 1
Câu 12: Bệnh phênilkêtônuria (phênilkêtô niệu) xảy ra do:
A Chuỗi bêta trong phân tử hêmôglôbin có sự biến đổi 1 axit amin
B Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính X
C Thiếu enzim xúc tác cho phản ứng chuyển phênilalanin trong thức ăn thành tirôzin
D Thừa enzim chuyển tirôzin thành phênilalanin làm xuất hiện phênilalanin trong nước tiểu
Câu 13: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân
là hoàn toàn giống nhau, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là ab/ab Kết quả nào dưới đây khôngphù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
Câu 14: Ưu thế chính trong lai tế bào so với sinh sản hữu tính là:
A Tạo được hiện tượng ưu thế lai tốt hơn B Hạn chế hiện tượng thoái hoá
C Tổ hợp được thông tin di truyền giữa các loài đứng cách xa nhau trong bậc thang phân loại
D Khắc phục được hiện tượng bất thụ trong lai xa
Câu 15: Ở mèo, lông nhung do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Một người nuôi mèo có
một đàn mèo 500 con, trong đó có 80 con lông nhung, quần thể đang ở trạng thái cân bằng Sau đó ông ta bán
đi tất cả các con lông nhung vì gặp khách trả giá cao Để có được lại mèo lông nhung, ông tiến hành cho giaophối ngẫu nhiên giữa các con mèo còn lại tỉ lệ mèo có kiểu hình lông nhung được mong đợi ở thế hệ kế tiếp
là bao nhiêu?
Câu 16: Cho phả hệ biểu hiện bệnh mù màu và các nhóm máu ở hai gia đình (không có trường hợp đột biến )
Một đứa trẻ của cặp vợ chồng 1 bị đánh tráo với 1 đứa trẻ của cặp vợ chồng 2 Hai đứa trẻ đó là
Câu 17: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể phát hiện được bằng phương pháp nào dưới đây?
A Quan sát tế bào đang ở kỳ đầu giảm phân I
Trang 37B Nhuộm băng nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của nguyên phân.
Câu 18: Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến bộ sinh học là gì?
A Nhiều tiềm năng thích nghi với hoàn cảnh thay đổi B Sinh sản nhanh
Câu 19: Trong nghiên cứu tiến hóa ở các loài linh trưởng, cũng như để xác định lịch sử phát sinh các chủng
tộc người, hệ gen ti thể và vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể (NST)Y có ưu thế hơn các vùng tươngđồng trên các NST thường, vì:
A Vùng ADN tương đồng trên các NST thường có kích thước lớn, nên rất khó nhân dòng (khuếch đại )
Câu 20 : Cặp NST số II ở một quần thể động vật có cấu trúc : AB.CDEF và ab.cdef Kết quả giảm phân của
một tế bào sinh dục đực ( của một cá thể đột biến trong quần thể) thu được 4 loại giao tử, trong đó có 2 loạigiao tử bình thường ( AB.CDEF ; ab.cdef ) và 2 loại giao tử không có sức sống ( AB.CFef; ab.cdED) Cơ chếtạo ra các loại giao tử trên là do:
A trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó cả 2 cromatit đều xảy ra chuyển đoạn tương hỗ
B trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang đoạn đảo
C trao đổi chéo kép giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit có mang đoạn lặp
D.trao đổi chéo giữa 2 cromatit chị em mang đoạn đảo
Câu 21: Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành
A đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện
B đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen đượcbiểu hiện
C lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhânnon), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái
D đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển và tạođiều kiện cho gen đó được biểu hiện
Câu 22: Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lý các
dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm Ngay từ lần xử lý đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đãrất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT
A chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT
B là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT
C liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước
D không liên quan đến những đột biến hoặc tổ hợp đột biến phát sinh trong quần thể
Câu 23: Giả sử 1 phân tử Êtylmêtansunfonat (EMS) xâm nhập vào một tế bàoA ở đỉnh sinh trưởng của cây
lưỡng bội và được sử dụng trong tự sao của ADN Trong số tế bào sinh ra từ 1 tế bào A sau 3 đợt nguyênphân thì số tế bào con mang gen đột biến ( thay thế cặp G-X bằng cặp A-T) là
Câu 24: Điều kiện cơ bản để các cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện một tính trạng trong cặp tính trạng tương ứng ,
hoặc củabố, hoặc của mẹ là gì?
A bố mẹ đem lai phải thuần chủng
B trong cặp tính trạng tương ứng của bố mẹ thuần chủng đem lai phải có một tính trạng là trội hoàn toàn
C phải có nhiều cá thể lai F1 D phép lai thuận và phép lai nghịch cho kết quả giống nhau
Câu 25: Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen vì một số ……….sống sót và sinh sản thành công
hơn so với số còn lại
Trang 38A alen B vốn gen C cá thể D loài.
Câu 26: Cho các thông tin sau đây :
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
Câu 27 :Những nhận xét nào dưới đây qua lịch sử phát triển của sinh vật là không đúng ?
A Sinh giới đã phát triển theo hướng ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợplý
B Sự chuyển biến từ đời sống dưới nước lên đời sống trên cạn là một bước quan trọng trong quá trình tiếnhoá
C Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu dẫn tới sự biến đổi trước hết ở động vật và qua đó ảnh hưởng tớithực vật
D.Lịch sử phát triển của sinh vật gắn với lịch sử phát triển của quả đất
Câu 28: Do chênh lệch về thời kỳ sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể thực vật ở bãi bồi sông
Vônga không giao phối với các quần thể ở phía trong bờ sông, hiện tượng cách ly này là
A.Cách ly địa lý B Cách ly sinh thái C.Cách ly sinh sản D.Cách ly di truyền
Câu 29: Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì
1 có hệ thống di truyền kín 2 đơn vị tổ chức tự nhiên
3 đơn vị sinh sản nhỏ nhất 4 các cá thể trong quần thể cách li sinh sản với nhau
5 là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ
Tổ hợp đúng là A 2, 3, 5 B 2, 5 C 1, 2, 3, 4, 5 D 1, 3, 4
Câu 30 : Ở cừu kiểu gen HH quy định có sừng; hh: không sừng; Hh: ở con đực thì có sừng còn ở cừu cái lại
không sừng Đây là hiện tượng tính trạng
A di truyền liên kết với giới tính B di truyền theo dòng mẹ
C biểu hiện phụ thuộc giới tính D biểu hiện phụ thuộc ngoại cảnh
Câu 31: Phả hệ sau phản ánh một loại bệnh ở người do đột biến lặn đơn gen trên nhiễm sắc thể thường quy
định Xác suất cao nhất mà cặp vợ chồng III-1 và III-2 sinh con bị bệnh này là bao nhiêu ? Biết rằng quần thểnày đang ở trạng thái cân bằng di truyền, và locut gen này chỉ có 2 alen
Câu 32: Trả lời phương án đúng về chọn lọc tự nhiên(CLTN) khi môi trường sống của sinh vật không thay
đổi
A Chọn lọc tự nhiên diễn ra chậm do sinh vật đã thích nghi
B Chọn lọc tự nhiên không diễn ra vì sinh vật đã thích nghi
C.Chọn lọc tự nhiên không diễn ra vì thể ĐB không có lợi đã bị đào thải , thành phần kiểu gen không thayđổi
D Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng củng cố đặc điểm thích nghi vì đột biến vẫn xuất hiện
Câu 33: Ở người, thiếu răng hàm là một tính trội, trong khi đó chứng bạch tạng tính trạng lặn Các gen quy
định các tính trạng này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một người đàn ông có răng hàm và
dị hợp tử về căn bệnh bạch tạng lấy một phụ nữ dị hợp tử về cả 2 gen nói trên, thì xác suất sinh ra đứa con đầulòng của họ thiếu răng hàm hoặc bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
Câu 34: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng Cơ thể bố và mẹ đều có một cặp gen dị
hợp tử và 3 cặp gen đồng hợp tử Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xảy ra ?
Câu 35: Mức phản ứng là
A khả năng sinh vật có thể có thể phản ứng trước những điều kiện bất lợi của môi trường
B mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau
C giới hạn thường biến của một kiểu gen hay nhóm gen trước môi trường khác nhau
Trang 39D khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Câu 36: Nhân tố nào trực tiếp hình thành các quần thể sinh vật thích nghi được với môi trường sống?
A Chọn lọc tự nhiên B Đột biến
C Đột biến và chọn lọc tự nhiên D Chọn lọc tự nhiên và khả năng di cư
Câu 37: Ở một loài thực vật: Gen A qui định tính trạng quả màu đỏ , a qui định quả vàng; B qui định quả
tròn, b qui định quả bầu dục; D qui định thân cao , d qui định thân thấp, biết rằng các gien trội là trội hoàntoàn Cho giao phấn cây quả đỏ, tròn, thân cao với cây quả vàng , bầu dục, thân thấp thu được con lai có 4kiểu hình tỷ lệ : 1/4cây quả đỏ, tròn, thân thấp:1/4 cây quả đỏ,bầu dục, thân thấp : 1/4cây quả vàng, tròn, thâncao : 1/4cây quả vàng ,bầu dục, thân cao Nếu các gen liên kết hoàn toàn, sơ đồ lai nào sau đây phù hợp vớiphép lai trên:
Câu 38: Thế hệ xuất phát trong quần thể ngẫu phối là: 0,16 DD: 0,32 Dd: 0,52dd Biết khả năng sinh sản của
kiểu gen DD là 75%, dd là 50% Đến thế hệ I1 tỷ lệ kiểu gen của quần thể này là
C chọn lọc gián đoạn D sự ổn định, không có sự chọn lọc nào
Câu 40: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen
giữa A và B là 20% Xét phép lai kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 41 Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả ngọt, gen a qui định tính trạng quả chua Hạt phấn
n + 1 không có khả năng thụ tinh, noãn n + 1 vẫn có thể thụ tinh bình thường Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ con khicho lai cây mẹ dị bội Aaa với cây bố dị bội Aaa là
A 3 ngọt : 1 chua B 2 ngọt : 1 chua C 5 ngọt : 1 chua D 100% ngọt.
Câu 42: Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung,
trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng,kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B
có tần số 0,3 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 43: Ở người, gen A, a và B,b cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
Gen D,d và E,e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Số kiểu gen tối đa về 4 locut trên trong quầnthể người là
Câu 44: Lai ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh bình thường với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ, F1 thu được
đồng loạt ruồi mắt đỏ, cánh bình thường Cho ruồi F1 giao phối với nhau thu được tỷ lệ kiểu hình như sau:75% ruồi mắt đỏ, cánh bình thường : 25% ruồi mắt trắng, cánh xẻ (tất cả ruồi mắt trắng, cánh xẻ là ruồi đực).Trong đó: Gen A: mắt đỏ, a: mắt trắng; Gen B: bình thường, b: cánh xẻ Kiểu gen của bố mẹ P là:
Câu 45: Trong quá trình hình thành chuỗi polynuclêôtit, nhóm phốt phát của nuclêôtit sau sẽ gắn vào
nuclêôtit trước ở vị trí nào?
A Cacbon thứ tư của đường đêôxiribôzơ B Cacbon thứ hai của đường đêôxiribôzơ
C Cacbon thứ ba của đường đêôxiribôzơ D Cacbon thứ nhất của đường đêôxiribôzơ
Câu 46: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở
Trang 40A kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh B.kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh
C kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh D.kỉ Jura của đại Trung sinh
Câu 47: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định Trong
kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa màu đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc
B thì cho hoa màu hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa màu trắng Cho cây hoa hồng thuần chủnggiao phấn với cây hoa đỏ ( P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ, 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy rađột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
1- AAbb × AaBb 2- aaBB × AaBb 3- AAbb × AaBB
4- aaBb × AaBB 5- AAbb × AABb 6- Aa bb × AABb
Đáp án đúng là:
Câu 48: Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
A Plasmit không có vỏ prôtêin B Plasmit là phân tử ADN kép dạng vòng
C Plasmit có thể gắn được vào vật chất di truyền của tế bào chủ
D Gen trên plasmid cần cho sự tồn tại của vi khuẩn cũng như sự sinh sản của vi khuẩn
Câu 49: Một gen có 738 nuclêôtit loại X Mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với loại
nuclêôtit loại A là 20% và có tỉ lệ G = 2X Mạch thứ hai có tống số giữa 2 loại nuclêôtit G và X là 60% Sốlương mỗi loại A,T,G,X của mạch 2 lần lượt là:
A 123; 369; 246; 492 B 246; 738; 986; 492
C 369; 123; 246; 492 D 369; 123; 492; 246
Câu 50: Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen ?
A Hoán vị gen chỉ xảy ra ở cơ thể có kiểu gen dị hợp tử
B.Có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu Igiảm phân
C.Tuỳ loài sinh vật, tuỳ giới tính
D.Tuỳ khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động
Trường THPT chuyên Phan Bội Châu Đề thi thử tuyển sinh Đại học, Cao đẳng
Câu 1 : Một quần thể khởi đầu (Io) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80%
số cây có kiểu gen Bb Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:
A 10% BB : 70% Bb : 30% bb B 55% BB : 10% Bb : 35% bb
C 80% BB : 20% Bb D 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb
Câu 2 : Plasmit của vi khuẩn có đặc điểm:
A Là một phần của vùng nhân, tự nhân đôi cùng với ADN của nhiễm sắc thể
B Là phân tử ADN mạch đơn, dạng vòng kín, gồm 8 000 - 200 000 nuclêôtit
C Là một ADN dạng vòng, mạch kép, gồm 16 000 - 400 000 nuclêôtit
D Là phân tử ADN có khả năng tự xâm nhập vào tế bào nhận
Câu 3 : Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là gì?
A Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái, tạo thành nhiều kiểu tổ hợp giao tử
B Sự tổ hợp lại các gen do phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST, hay do sự hoán vị gen tronggiảm phân
C Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng khi bố, mẹ có kiểu hình khác nhau
D Sự giảm số lượng NST trong giảm phân đã tạo tiền đề cho sự hình thành các hợp tử lưỡng bội khácnhau
Câu 4 : Cơ sở di truyền học của lai cải tiến giống là:
A Con đực ngoại cao sản mang nhiều gen trội tốt
B Ban đầu làm tăng tỉ lệ thể dị hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp ở các đời lai
C Cho phối giữa con đực tốt nhất của giống ngoại và những con cái tốt nhất của giống địa phương
D Ưu thế lai biểu hiện rất cao khi lai giống ngoại với giống nội, nên đời con mang nhiều tính trạng tốt
Câu 5 : Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự phối bắt buộc hay giao phối cận huyết nhằm mục
đích chính là để
A tạo dòng thuần đồng hợp tử về các gen đang quan tâm B tạo ưu thế lai