Báo cáo RFID đề tài READER PROTOCOLS
Trang 1BÁO CÁO RFID
ĐỀ TÀI: READER PROTOCOLS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
(SLRRP)
Trang 3CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIAO THỨC READER
Trang 4 Báo động (Alert)
Là một thông điệp Reader gửi tới Host cho biết tình trạng của Reader thay đổi hoặc chứa thông tin mới nhất về trạng thái Reader
CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIAO THỨC READER
ALERTS
Trang 5CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIAO THỨC READER
LỆNH (COMMAND)
là một thông điệp từ Host đến một Reader gây ra sự thay đổi trạng thái Reader hoặc một phản hồi từ Reader
COMMAND
Trang 6 lệnh cấu hình
Các lệnh này cho các thiết lập
và cấu hình của Reader
Trang 8 Sự Theo Dõi (Observations)
Là một mẫu tin gồm một số giá trị ở một nơi hoặc tại
một thời điểm nào đó, chẳng hạn nhiệt độ bên trong thiết bị làm lạnh tại một thời điểm nào đó, hoặc sự xuất hiện của thẻ
ID 42 tại cửa số 5 lúc 16:22:32 ngày 23 tháng 7 năm 2005
Trang 9 Bộ Đọc(Reader)
CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIAO THỨC READER
Một reader là một cảm biến giao tiếp với các thẻ để theo dõi các nhận dạng và sau đó truyền những theo dõi này đến một máy chủ
Trang 10Vận chuyển(Transport)
CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIAO THỨC READER
Là một cơ chế thông tin liên lạc được sử dụng giữa các Reader và Host để giao tiếp với nhau
Trang 11CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIAO THỨC READER
Trigger
Là một số tiêu chuẩn, chẳng hạn như thời gian trong ngày,
sẽ gây ra một số hoạt động VD một Trigger đọc có kích hoạt tính thời gian cứ mỗi 12 phút thì 1 reader sẽ đọc các tag nào
có mặt ở đó
Trang 12CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
GIAO THỨC READER CÓ BAO NHIẾU THÀNH PHẦN:
D 8.
B 6.
ĐÁP ÁN: A
Trang 13CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÁC LỆNH MÀ HOST GỬI TỚI READER LÀ:A: CẤU HÌNH VÀ THEO DÕI
B: CẤU HÌNH VÀ TRIGGER
C: TRICGGER VÀ THEO DÕI
D: CẤU HÌNH , THEO DÕI VÀ TRIGGER
ĐÁP ÁN: D
Trang 14THÔNG BÁO - NOTIFICATIONS
Khi Reader theo dõi hoặc tạo ra cảnh báo, nó phải
truyền thông báo liên quan đến sự theo dõi hoặc cảnh
báo đến Host
Truyền đồng bộ : thông tin liên lạc được khởi tạo thông qua lệnh yêu cầu máy chủ
Asynchronous
synchronous
Truyền bất đồng bộ : thông tin liên lạc có thể được khởi tạo bởi Reader
Trang 15THÔNG BÁO - NOTIFICATIONS
Reader báo cho Host biết có 1 sự theo dõi hay cảnh báo ngay lập tức hoặc khi có một trigger xảy ra để làm cho Reader gửi thông báo cấp phát chính thức
Bất đồng bộ
Trang 16Đồng bộ
o Host gửi một lệnh cho Reader và yêu cầu có sự theo dõi ngay hoặc thông báo về một sự theo dõi hoặc cảnh báo
o Reader hồi đáp bằng một danh sách các thông tin yêu cầu
THÔNG BÁO - NOTIFICATIONS
Trang 17 “polling” dễ dàng thực thi ,cho phép máy chủ “fail”, nhưng
nó áp đặt chu kỳ CPU thêm vào host, reader và đòi hỏi sử
dụng transport nhiều hơn
Quá trình thực hiện các yêu cầu lặp đi lặp lại từ máy chủ, theo sau là một hồi đáp duy nhất từ Reader, được gọi là "polling" Reader
THÔNG BÁO - NOTIFICATIONS
yêu cầu các thông báo thường sẽ trả về một danh sách rỗng, trong khi với cách tiếp cận bất đồng bộ, thông tin liên lạc
thường chỉ xảy ra khi thông tin mới có sẵn
Trang 18CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG :
A: 1 HOST CHỈ GIAO TIẾP ĐƯỢC VỚI 1 READER
D: B VÀ C ĐÚNG
B: HOST CÓ THỄ GIAO TIẾP VỚI BẤT KÌ SỐ
LƯỢNG READER NÀO ĐÓ
C: READER CÓ THỂ GIAO TIẾP VỚI SỐ LƯỢNG LỚN HOST
ĐÁP ÁN: D
Trang 19VENDOR PROTOCOLS
Trang 21Alien reader
Trang 22ALIEN
Trang 23Sử dụng định dạng XML để hiển thị thông báo
qua TCP socket
Ma y ́ chu 1 ̉
Ma y ́ chu n ̉
Trang 24Click to edit Master text styles
Trang 25ALIEN
Trang 26Click to edit Master text styles
Trang 28Click to edit Master text styles
Trang 29 Các giao thức của nhà cung cấp đều có chung mục đích nhưng khách hàng phải có trình biên dịch của nhà cung cấp mới có thể giao tiếp với thẻ
EPCglobal đưa ra một tiêu chuẩn mới cho các giao thức reader, đó là tập hợp các giao thức áp dụng cho tất cả nhà cung cấp và một phương pháp mở rộng giao thức cho các tính năng cụ thể của từng nhà cung cấp
TỔNG QUAN VỀ GIAO THỨC EPCGLOBAL
Trang 30Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Reader layer: định nghĩa nội dung và định dang của thông
điệp giữa reader với máy chủ
MTP(Message Transport Bindings): các lớp Mesage và Transport, đưa ra giao diện cho lớp reader
Messaging layer: quản lý kết nối, bảo mật, đóng gói các lệnh của máy chủ, các đáp ứng và thông báo của reader
Transport layer: mô tả các dịch vụ từ OS hoặc phần cứng hỗ trợ mạng
Các lớp của EPCglobal Reader Protocol
Trang 31Nhân d ̣ ữ
liêu t tag̣ ừ
loc d li u ̣ ữ ệvào và t o ra ạcác s ki nự ệ thu th p và đ m d liêu, xác ữ ậ̣ ệ
đ nh các s ki n ị ự ệ
đ báo cho các ểmáy ch ủ
qu n lý ca c ả ́giao tiê p, ́
Trang 32The Messaging Layer
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Command channel: chấp nhận các
thông điệp đồng bộ dưới hình thức các yêu cầu do máy chủ khởi tạo Các yêu cầu từ máy chủ đến reader và đáp ứng cho các yêu cầu này từ reader đến máy chủ di chuyển trên kênh này Reader không khởi tạo liên lạc qua kênh này
Notification channel: reader gửi
các thông điệp bất đồng bộ đến máy chủ Máy chủ không khởi tạo liên lạc qua kênh này Reader có thể gửi sự quan sát hoặc cảnh báo đến máy chủ
Alrm channel: reader gửi
các báo động bất đồng bộ
đến máy chủ Máy chủ
không khởi tạo liên lạc qua
kênh này Reader có thể
gửi thông tin giám sát đến
máy chủ, ví dụ báo động
mất kết nối với antenna
Trang 33The Transport Layer
Các MTB khác nhau đối với giao thức Reader vẫn chưa xác định hoàn chỉnh
Các nhà cung cấp cũng hỗ trợ các MTB không xác định
trong giao thức này nhưng cùng kênh và cùng thông điệp
Trang 34The TCP MTB
Click to edit Master text styles Second level
Third level Fourth level Fifth level
Channel ID: trường này có thể là 2 đối với kênh điều khiển
hoặc 3 đối với kênh thông báo ID cho kênh thông báo hiện chưa được xác định
Length: trường này có một giá trị không xác định từ 5 đến
2,147,483,648
Payload: đây là thông điệp lớp reader
MTB này chỉ rõ reader theo mặc định lắng nghe cổng 8080 cho đến khi máy chủ thực hiện kết nối Khi máy chủ thiết lập kết nối, reader phải từ chối tất cả kết nối từ các máy chủ khác
Trang 35The HTTP MTB
HTTP MTB tạo ra một kết nối HTTP 1.1 giữa máy chủ và reader cho kênh lệnh và một kết nối riêng giữa máy chủ và readercho kênh thông báo
Reader lắng nghe ở port 80 Trong TCP MTB, reader nhận kết nối từ 1 máy chủ và từ chối bất kỳ kết nối nào sau đó từ máy chủ khác
Trang 36 Khi kết nối được thiết lập, máy chủ bắt đầu gửi thông điệp lớp reader
Thông điệp được đóng khung thành các lệnh HTTP GET, PUT hoặc POST
Reader đáp ứng bằng HTTP, trường Status-Code được thiết lập cho biết thông điệp là đáp ứng lệnh hay là một lỗi
The HTTP MTB
Trang 37Câu hỏi trắc nghiệm
1 Alien reader nhận lệnh qua:
A TCP socket, Simple Mail Transfer Protocol, serial port
B Simple Mail Transfer Protocol, tag RFID, TCP socket
C Tag RFID, parallel port, Giao diện web (lệnh GET và
POST HTTP)
D TCP socket, Giao diện web (lệnh GET và POST
HTTP), serial port
D
Trang 382 Hạn chế của công nghệ Alien:
A Máy chủ và đầu đọc thực hiện các bước tương ứng khác
nhau
B Reader Alien không thể quản lý đầu đọc của các nhà
cung cấp khác hoặc các loại cảm biến
C Máy chủ chỉ có thể giao tiếp đồng bộ với đầu đọc
D khó khăn khi chúng ta xem xét sự cần thiết phải theo
dõi và quản lý đầu đọc, cấu hình đầu đọc thay thế, và nâng cấp phần mềm cho đầu đọc
B,D
Trang 393 Ưu điểm nổi bật của giao thức ECPglobal:
A khách hàng phải có trình biên dịch của nhà cung cấp
mới có thể giao tiếp với thẻ
B hỗ trợ truyền thông Ethernet và nối tiếp
C đưa ra một tiêu chuẩn mới cho các giao thức reader, đó
là tập hợp các giao thức áp dụng cho tất cả nhà cung cấp và một phương pháp mở rộng giao thức cho các tính năng cụ thể của từng nhà cung cấp
D Có 1 server HTTP cung cấp bàn phím quản lý đầu đọc
C
Trang 40SIMPLE LIGHTWEIGHT RFID READER PROTOCOL
SLRRP là một Internet-Draft (Đồ án internet) từ IETF
Nhằm mục đích interoperating với cả hai tiêu chuẩn ISO
18000 và EPC Reader
SLRRP khác nhiều so với giao thức EPCglobal Reader,
nhưng nó được coi là giao thức tiến bộ vì vậy có thể thấy một số sự hòa giải giữa hai tiêu chuẩn
Host trong SLRRP luôn luôn là một RFID Reader Network
Controller (RNC), mà thực hiện phần chủ của giao thức và cung cấp một giao diện Client để kết nối với các ứng dụng của Client và middleware
Trang 41 Cách RNC nằm giữa reader và RFID middleware
khách hoặc ứng dụng khách
SIMPLE LIGHTWEIGHT RFID READER PROTOCOL
Trang 42 RNC thực thi giao thức SLRRP, vì vậy Clients middleware
và Clients applications có thể giao vai trò host cho RNC và thực hiện một giao thức truyền RNC
Đồ án hiện tại về SLRRP không định nghĩa giao thức
truyền thông giữa các RNC và các Clients
Giao thức Reader-to-RNC cho SLRRP chỉ hỗ trợ giao thức
TCP và xác định chỉ có một cách tiếp cận xác nhận đồng bộ cho các thông báo
SIMPLE LIGHTWEIGHT RFID READER PROTOCOL
Trang 43 Đề cập tới những mối quan tâm
(bao gồm cả các loại cảm biến)
để theo giõi và giám sát nhiều
hơn
GIAO THỨC TRONG TƯƠNG LAI
Trang 44o Có khả năng cho một Reader" chính nó thông báo " vào mạng và cho trung gian để có thể tìm ra Reader mới và cấu hình chúng mà không cần phải biết trước những mô hình Reader hoặc thậm chí là Reader của nhà cung cấp sẽ tham gia mạng lưới
GIAO THỨC TRONG TƯƠNG LAI
networkReader
Middleware
Trang 45 Giao thức Reader mô tả host và lệnh thay đổi Reader, giám sát, cảnh báo.
Reader có thể cung cấp thông báo từ giám sát và thông báo cho Host qua đáp ứng các yêu cầu kiểm tra đồng bộ hoặc không đồng bộ thông qua tin nhắn
Tương lai tiêu chuẩn Reader Protocol sẽ giải quyết được nhiều mối quan tâm về quản lý và hoạt động phát sinh từ hệ thống RFID Reader
KẾT LUẬN
Trang 46CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ
THEO DÕI