1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài tâp thí nghiệm trong PXDT

17 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 173,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi tất cả các mã xuất hiện, đèn sẽ tắt 4,5 giây và sau đó sẽ lặp lại trình tự nếu cực TE1 và E1 vẫn được nối tắt và cực BATT vẫn được nối vào cực dương của ắc quy Tức là chưa tháo ắ

Trang 1

ĐIỆN TỬ TRÊN MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA 5S – FE

Bài 1: Tìm hiểu hệ thống chuẩn đoán và phương pháp xác định lỗi thông qua hệ

thống chuẩn đoán

Cách tiến hành:

- Phương pháp xác định lỗi hệ thống: Khi phát hiện có lỗi trong động cơ thì đèn báo động cơ sẽ tự sáng lên Khi đó để xác định lỗi của động cơ ta tiến hành nối tắt cực TE2

và E1 của giắc kiểm tra để hệ thống chuẩn đoán của động cơ bắt đầu hoạt động Đèn báo lỗi của động cơ sẽ nháy sáng liên tục để báo lỗi của động cơ Đèn sẽ nháy với khoảng dừng 0,5 giây Số lần nháy đầu tiên sẽ bằng chữ số thứ nhất của mã lỗi (mã lỗi có hai chữ số) sau đó dừng 1,5 giây, số lần nháy thứ hai bằng chữ số thứ hai của mã lỗi Nếu có 2 lỗi hay nhiều hơn sẽ có khoảng dừng 2,5 giây giữa mỗi mã

Sau khi tất cả các mã xuất hiện, đèn sẽ tắt 4,5 giây và sau đó sẽ lặp lại trình tự nếu cực TE1 và E1 vẫn được nối tắt và cực BATT vẫn được nối vào cực dương của ắc quy (Tức là chưa tháo ắc quy ra ngoài), bởi vì khi tháo chân BATT ra thì toàn bộ lỗi của hệ thống được lưu lại trên ECU sẽ bị xoá hết khi đó ta sẽ không đọc được hết lỗi của hệ thống

- Sau khi đọc được mã lỗi ta tra số mã lỗi trong bảng mã lỗi để xác định vùng hư hỏng và tìm nguyên nhân hư hỏng thông qua thông qua lỗi đã xác định để tiến hành kiểm tra và sửa chữa (tham khảo 3.4.1.2)

Bài 2: Xây dựng mối quan hệ giữa các tín hiệu trong hệ thống thông qua hệ thống

chuẩn đoán lỗi

Trang 2

Tiến hành:

- Bật máy lên nối tắt cực E1 với TE1 kiểm tra xem hệ thống chuẩn đoán có làm việc bình thường không Ta thấy bật khởi động đén sáng và khi nổ máy ta thấy đèn tắt như vậy đèn hoạt động bình thường

- Kiểm tra xem có hệ thống có lỗi không khi nối tắt cực E1 với cực TE1 ta thấy đèn báo có lỗi 14, 52 do hệ thống này không có tín hiệu cảm biến tiếng gõ và của cảm biến oxy Vì vậy khi kiểm tra sẽ luôn có báo lỗi của hai cảm biến này

- Tiến hành đánh pan từng tín hiệu

+ Rút dây tín hiệu của cảm biến áp suất, sau đó nối tắt cực E1 và TE1 và xem lỗi trên đèn check ta phát hiện các lỗi: 14, 21, 31, 52.(Xem bảng mã lỗi tham khảo 3.4.1.2) + Sau đó tiến hành tắt máy rút nguồn ắc quy khoảng 10 giây để xóa hết các mã lỗi

ta tiếp tục tiến hành rút cảm biến vị trí bướm ga và tiến hành đọc lỗi trên đèn check phát hiện các lỗi: 14, 21, 41, 52

+ Sau đó tiến hành tắt máy rút nguồn ắc quy ra khoảng 10 giây để xóa hết các mã lỗi và rút dây cảm biến nhiệt độ nước làm mát và tiến hành đọc lỗi trên đèn check: 14, 21,

22, 52

+ Sau đó tiến hành xóa lỗi cảm biến và rút tiếp dây cảm biến nhiệt độ khí nạp và tiến hành kiểm lỗi trên đèn check: 21, 24,52

+ Tiếp tục xóa lỗi cảm biến và rút tiếp cảm biến tốc độ xe và tiến hành kiểm tra trên đèn check: 13, 14, 21, 52

+ Tiếp tục xóa lỗi cảm biến và rút cảm biến oxy ra và tiến hành kiểm tra lỗi bằng đèn check:14, 21, 52

Ta thấy khi ngắt một tín hiệu của cảm biến tới ECU thì hệ thống không chỉ báo lỗi của riêng cảm biến đó mà hệ thống còn báo lỗi của các hệ thống xung quanh

Khi rút dây của cảm biến áp suất chân không thi hiển nhiên tín hiệu cảm biến áp suất chân không không tới được ECU nên hệ thống sẽ báo lỗi cảm biến chân không Nhưng ngoài ra hệ thống còn báo các lỗi khác: lỗi 14 – lỗi tín hiệu đánh lửa, do tín hiệu đánh lửa cần tín hiệu cảm biến áp suất chân không để xác định góc phun sớm cho động

cơ Ngoài ra hệ thống còn báo lỗi 21 – lỗi cảm biến oxy, do cảm biến oxy lấy áp suất làm tín hiệu hồi tiếp vì vậy khi tín hiệu cảm biến áp suất bị báo lỗi thì cảm biến oxy cũng bị báo lỗi

Trang 3

động của động cơ và xác định góc phun sớm.

Ngoài ra khi rút các cảm biến khác ta thấy ngoài báo lỗi của cảm đã rút nó đều báo lỗi của hệ thống đánh lửa do hệ thống đánh lửa cần các tín hiệu của cảm biến để xác định thời điểm đánh lửa cho chính xác và hiệu quả nhất

Cảm biến kích nổ chỉ hoạt động khi có hiện tượng kích nổ xảy ra và nó không có ảnh hưởng tới các cảm biến

Bài 3: Xây dựng mối quan hệ giữa các tín hiệu thông qua việc thay đổi giá trị các

tín hiệu

- Mối quan hệ giữa áp suất chân không và thời gian phun:

Tiến hành:

Thay đổi các giá trị áp suất chân không từ 0,3 – 3V và đo thời gian phun tương ứng Các giá trị tốc độ vòng quay n = 2000 (vòng /phút), nhiệt độ khí nạp TA = 3.1 (V), nhiệt

độ động cơ TW = 0.8 (V)

áp suất (V) 0.3 0.5 1 1.5 2 2.5 3

ThờI gian (

µs) 7277 7274 2339 2982 4056 5030 6245

Trang 4

Điên ap (V)

Thoi gian (micrô giây)

1000

2000 2339 2982

5000 4056

6245 7277

3

Tiến hành thay đổi các giá trị áp suất chân không từ 0,3 – 3V và đo thời gian phun tương ứng Các giá trị tốc độ vòng quay n = 4000 (vòng /phút), nhiệt độ khí nạp TA = 3.1 (V), nhiệt độ động cơ TW = 0.8 (V)

áp suất (V) 0.3 0.5 1 1.5 2 2.5 3

ThờI gian

(µs) 7296 2453 2443 3278 5778 7296 8140

Hình 4.1.Đồ thị quan hệ áp suất và thời gian phun

Trang 5

0 0.3 0.5 1 1.5 2 2.5 1000

2000 2453 3278 5000 5778 7296 8140

3

4468

Điên áp (V)

Nhận xét:

Ta thấy ở tốc độ thấp (n = 2000 vòng/phút) khi áp suất còn thấp từ 0.3 – 0.5 V đây

là lúc động cơ đang khởi động nên thời gian phun là khá lớn khoảng 7270 micrô giây sau

đó giảm hẳn lượng thời gian phun do sau khi khởi động nó chuyển sang chế độ không tải thì thời gian phun cần ít hơn Sau cùng là chế độ ổn định càng tăng áp suất thì lượng thời gian phun càng tăng Khi áp suất tăng thì lượng khí tăng vì vậy đòi hỏi lượng nhiên liệu phun nhiều hơn vì vậy thời gian phun là nhiều hơn Khi tốc độ đã tăng cao (n = 4000 vòng/phút) thì ta thấy khi đang ở chế độ không tải chuyển sang chế độ chạy ổn định thì thời gian phun giảm dần và khi đã ổn định thì càng tăng áp suất thì thời gian phun càng tăng Hơn nữa khi tốc độ cao hơn ta thấy lượng thời gian phun lớn hơn ứng với từng tốc

độ của động cơ

- Mối quan hệ giữa cảm biến vị trí bướm ga và thời gian phun

Hình 4.2.Đồ thị quan hệ thời gian và áp suất phun

Trang 6

Tiến hành thay đổi giá trị điện áp của cảm biến vị trí bướm ga ở cực VTA – E2 từ 0 – 5 V ứng với trường hợp n = 1500 (vòng/phút), PIM = 3V, TA = 3.1V, TW = 0.8V VTA - E2 0 V 1 V 2 V 3 V 4 V 5 V

Thời gian (µs) 6190 6160 6160 6175 6140 6160

1000 2000

5000 6190

Thoi gian (micrô giây)

Điên ap (V)

Tiến hành thay đổi giá trị điện áp của cảm biến vị trí bướm ga ở cực VTA – E2 từ 0 – 5 V ứng với trường hợp n = 4000 (vòng/phút), PIM = 3V, TA = 3.1V, TW = 0.8V

VTA - E2 0 V 1 V 2 V 3 V 4 V 5 V

Thời gian (µs) 8167 8170 8184 8170 8230 8250

Hình 4.3 Đồ thị mối quan hệ độ mở bướm ga và thời gian phun

Trang 7

0 1000 2000 5000

Điên ap (V)

Nhận xét:

Ta thấy khi giữ nguyên tốc độ và thay đổi vị trí bướm ga thì lượng thời gian phun thay đổi không rõ rệt lắm Khi tốc độ tăng lên thì thì thời gian phun tăng cũng tăng lên nhưng cũng không phụ thuộc vào vị trí của bướm ga Do vị trí bướm ga chỉ lấy tín hiệu không tải và tín hiệu tăng tốc Vì vậy khi ta điều chỉnh độ mở bướm ga một cách bình thường thì thời gian phun không thay đổi nhiều

- Mối quan hệ giữa tốc độ động cơ và thời gian phun

Tiến hành: thay đổi tốc độ động cơ từ 500 đến 4000 (vòng/phút) với điều kiện công tắc không tải bật, PIM = 3V, TA = 3.1V, TW = 0.8V

n (v/p) 500 1000 1500 2000

t (µs) 5920 6261 6240 Cắt phun

Hình 4.4 Đồ thị mối quan hệ giữa độ mở bướm ga và thời gian phun

Trang 8

0 500 5000 6000 7000 8000

1000 1500 2000

Thoi gian (micrô giây)

Tôc dô (v/p)

Tiến hành thay đổi tốc độ động cơ từ 500 đến 4000 (vòng/phút) với điều kiện công tắc không tải bật, PIM = 3V, TA = 3.1V, TW = 0.8V

n (v/p) 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000

t (µs) 5530 6000 6261 6180 6400 6300 6400 8050

Hình 4.5 Đồ thị mối quan hệ giữa tốc độ và thời gian phun

Trang 9

00 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000

5000 6000 7000 8000

Tôc dô (v/p)

Nhận xét:

Ta thấy thời gian phun phụ thuộc rất lớn vào tốc độ Khi tốc độ còn thấp thời gian phun còn ít khi tốc độ tăng đòi hỏi lượng xăng phun phải nhiều hơn Ở điều kiện công tắc không tải bật với VTA = 0, thì khi tăng tốc tới tốc độ 2000 vòng/phút thì động cơ bị kéo,

để tiết kiệm nhiên liệu công tắc không tải đóng vòi phun tự cắt nhiên liệu Khi tắt công tắc không tải cho chạy với tốc độ 4000 vòng/phút khi càng tăng tốc thời gian phun càng lâu hơn

Bài 4: Kiểm tra các tín hiệu đầu vào và xác định tình trạng của chúng.

Ta tiến hành kiểm tra tín hiệu đầu vào bằng cách đo điện áp của các tín hiệu đầu vào

- Cảm biến vị trí bướm ga

Hình 4.6 Đồ thị mối quan hệ giữa tốc độ và thời gian phun

Trang 10

Đo điện

Kết quả đo

- Cảm biến áp suất chân không

Đo điện áp Kết quả đo

PIM – E2 3.6 V

VC – E2 5 V

- Cảm biến áp suất chân không và nhiệt độ khí nạp

Đo điện áp Kết quả đo

THA – E2 3 V

THW – E2 0.5V

Kết luận: Tín hiệu của các cảm biến vẫn hoạt động tốt

Bài 5: Kiểm tra các cảm biến, đọc các thông số và đánh giá tình trạng.

- Cảm biến vị trí bướm ga

Dùng đồng hồ Vôn – Ôm kế đo điện trở giữa các cực của cảm biến

Trang 11

IDL - E2 Khe hở giữa cần và vít chặn

VTA - E2

Khe hở giữa cần

và vít chặn là 0 mm 4 kΩ 0.2 - 6.4 kΩ

Bướm ga mở hoàn toàn 9.5 kΩ 2 - 11.6 kΩ

Kiểm tra cảm biến chân không

Tiến hành:

Kiểm tra điện áp nguồn của cảm biến

+ Tháo các giắc cắm nguồn của cảm biến chân không

+ Bật điện khóa lên vị trí ON

+ Sử dụng vôn kế đo điện áp giữa 2 cực VC và E2

+ Nối các giắc nối của cảm biến chân không

Kiểm tra điện áp ra của cảm biến chân không

+ Bật khóa điện lên vị trí ON

+ Tháo ống dẫn chân không ở phía đường ống nạp khí

+ Nối vôn kế cực PIM và E2 của ECU đo và ghi lại điện áp ra dưới áp suất khí quyển bên ngoài

Trang 12

+ Tạo chân không cho cảm biến chân không từng mức từ 100 mm Hg cho tới 500

mm Hg

+ Đo sụt áp từ bước 3 cho mỗi giá trị chân không

Độ chân

không

cấp đến

cảm biến

(mm Hg)

100 200

300 400 500

Sụt áp (V) 0.3 – 0.5 0.7 – 0.9 1.1 – 1.3 1.5 – 1.7 1.9 – 2.1

- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát và cảm biến nhiệt độ khí nạp

+ Tháo cảm biến nhiệt độ khí nạp, cảm biến nhiệt độ nước làm mát

+ Dùng ôm kế đo nhiệt độ giữa các điện cực THA – E2 của cảm biến nhiệt độ khí nạp và cực THW – E2 của cảm biến nhiệt độ nước làm mát

Các cực Nhiệt độ (0C) Kết quả đo

THA – E2

200

400

600

800

2.5 kΩ

1.2 kΩ

0.5 kΩ

0.5 kΩ

Trang 13

600

800

0.5 kΩ

0.5 kΩ

Các giá trị của điện trở tham khảo

trên đồ thị Nếu điện trở không như quy

tiêu chuẩn thay thế cảm biến

Kết luận: Các cảm biến vẫn hoạt động tốt

Bài 6: Kiểm tra tình trạng của cơ cấu chấp hành.

- Kiểm tra vòi phun: Ta tiến hành kiểm tra điện trở giữa vòi phun Điện trở đo được

là 13.8 kΩ Vòi phun vẫn hoạt động tốt

- Kiểm tra tình trạng của hệ thống đánh lửa

+ Đầu tiên kiểm tra đánh lửa tại bugi Bugi vẫn đánh lửa tốt

Trang 14

+ Kiểm tra điện trở của dây cao áp: dùng ôm kế để đo điện trở của dây bao gồm cả nắp bộ chia điện Điện trở đo được là 23 kΩ

+ Kiểm tra điện trở của cuộn đánh lửa Dùng ôm kế đo điện trở của cuộn đánh lửa Điện trở tại –10 đến 400C của cuộn sơ cấp là 0.5Ω còn của cuộn thứ cấp là 11 Ω

+ Kiểm tra điện trở của bộ tạo tín hiệu: Dùng ôm kế để kiểm tra điện trở của cuộn nhận tín hiệu tại –10 đến 400C với điện áp tiêu chuẩn là: G(+) và G(-) 208 Ω còn NE(+)

và NE(-) 456 Ω

+ Kiểm tra khe hở không khí bộ chia điện: Dùng thước lá đo khe hở giữa rôto tín hiệu và dấu trên cuộn nhận tín hiệu Khe hở từ: 0.3 mm

Kết luận: Vòi phun và hệ thống đánh lửa vẫn hoạt động tốt

Bài 7: Kiểm tra mạch cung cấp nhiên liệu và đánh giá ảnh hưởng.

Tiến hành kiểm tra:

- Bơm xăng:

+ Kiểm tra điện trở: Dùng đồng hồ ôm kế đo điện trở giữa các cực 4, 5 Kết quả đo điện trở là: 2 Ω

+ Kiểm tra hoạt động: Nối cực dương từ ắc quy vào cực 4 của giắc bơm xăng và cực âm vào cực 5 Kiểm tra sự hoạt động của bơm xăng Nếu bơm xăng hoạt động không tốt thì thay bơm xăng

+ Kiểm tra áp suất bơm: Dùng áp kế đo áp suất nhiên liệu áp suất là 2.8 bar Áp suất của bơm vẫn tốt

Tất cả kiểm tra đều tốt bơm xăng vẫn hoạt động tốt

- Đường ống: kiểm tra đường ống cung cấp nhiên liệu có bị giò gỉ không Sử dụng dây kiểm tra chuẩn đoán nối cực +B và FB của giắc kiểm tra Kẹp ống nhiên liệu lại rồi

đo áp suất trong đường ống Áp suất là 4 bar nên không có rò gỉ trong hệ thống

- Lọc: Tháo lọc ra và kiểm tra lọc xăng còn tốt không, kiểm tra xem có bị tắc không

Trang 15

Các kiểm tra về đường ống hay rò gỉ đều dùng kinh nghiệm quan sát được Tất cả quá trình kiểm tra đều tốt vì vậy có thể kết luận hệ thống cấp nhiên liệu hoạt động tốt

Hệ thống cung cấp nhiên liệu có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình hoạt động của động

cơ Nếu một trong các chi tiết bị hỏng có thể làm hệ thống ngừng cung cấp nhiên liệu làm động cơ không hoạt động được, hoặc động cơ có hoạt động nhưng công suất, khí thải đều không đảm bảo

Bài 8: Kiểm tra mạch cung cấp không khí và đánh giá ảnh hưởng của chúng.

Tiến hành kiểm tra:

- Bộ lọc không khí có lọc tốt không, xem có bị tắc không

- Kiểm tra đường ống mạch cung cấp không khí có bị tắc hay giò gỉ ở đâu không

- Kiểm tra xem bướm ga có hoạt động tốt không Xem thí nghiệm bài 5 Những kiểm tra về bộ lọc hay đường ống đều dùng kinh nghiệm và quan sát thấy Còn kiểm tra vị trí bướm ga đã làm thí nghiệm ở trên Tất cả kiểm tra đều tốt nên hệ thống mạch cung cấp không khí đều tốt

Mạch cung cấp không khí có ảnh hưởng rất lớn tới việc đảm bảo hòa khí của động

cơ luôn đúng so với yêu cầu để đảm bảo động cơ hoạt động luôn ở chế độ tối ưu nhất Nếu mạch cung cấp khí bị lỗi, thì hoạt động của động cơ rất bất thường, có khi nó gây chết máy động cơ

Bài 9 : Xây dựng xung điều khiển kim phun và xung điều khiển đánh lửa ở các tốc

độ khác nhaucủa động cơ

- Xây dựng xung điều khiển kim phun với các tốc độ khác nhau của động cơ

Trang 16

Tiến hành: Dùng osciloscope để vẽ lại xung điều khiển động cơ với các tốc độ từ

1500 (v/p) tới 3500 (v/p) ròi vẽ lại các xung hiện trên máy (Với tỷ lệ 10 µs/vạch.)

1500 (v/p)

2000 (v/p)

2500 (v/p)

3000 (v/p)

3500 (v/p)

Thoi gian (micrô giây)

- Xây dựng xung đánh lửa với các tốc độ khác nhau của động cơ

Tiến hành: Dùng osciloscope để vẽ lại xung điều khiển động cơ với các tốc độ từ

1500 (v/p) tới 3500 (v/p) rồi vẽ lại các xung hiện trên máy (Với tỉ lệ 2µs/vạch.)

Hình 2.7 Xung điều khiển vòi phun

Trang 17

1500 (v/p)

2000 (v/p)

2500 (v/p)

3000 (v/p)

3500 (v/p)

Nhận xét: Khi tốc độ càng tăng thì thời gian đánh lửa, phun càng tăng Khi đó thì lượng xung càng dầy hơn

Bài 10: Cho một người làm tín hiệu của hệ thống khởi động động cơ không về được

ECU bằng cách ngắt dây nối mát của STA về ECU Sau đó cho một người kiểm tra Nối tắt cực E1 và TE1 tiến hành đọc lỗi động cơ ta thấy có các mã lỗi: 14, 43 Lập quy trình kiểm tra tìm ra lỗi trên

Trước tiên kiểm tra tín hiệu đánh lửa đo điện áp giữa cực IGT của ECU và E1 Ta thấy điện áp đo được là 1V Như vậy không phải hỏng do tín hiệu đánh lửa

Tiến hành kiểm tra tín hiệu khởi động của hệ thống Đo điện áp giữa cực STA và E1 Ta thấy không có điện áp giữa cực STA với cực E1 Tiến hành kiểm tra hoạt động của máy thấy vẫn tốt ta tắt máy kiểm tra thông mạch thì thấy mạch không thông Chuẩn đoán có đường dây bị đứt Tiến hành kiểm tra thông mạch giữa STA của ECU và ST1 của khóa điện, mạch vẫn thông Ta tiếp tục kiểm tra thông mạch giữa mát của ECU và mát cảm biến Điện trở là vô cùng Như vậy có thể kết luận là không có tín hiệu của máy khởi động do hở mạch của mạch khởi động

Hình 2.8 Xung điều khiển đánh lửa

Ngày đăng: 19/11/2015, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.Đồ thị quan hệ áp suất và thời gian phun - Bài tâp thí nghiệm  trong PXDT
Hình 4.1. Đồ thị quan hệ áp suất và thời gian phun (Trang 4)
Hình 4.2.Đồ thị quan hệ thời gian và áp suất phun - Bài tâp thí nghiệm  trong PXDT
Hình 4.2. Đồ thị quan hệ thời gian và áp suất phun (Trang 5)
Hình 4.3. Đồ thị mối quan hệ độ mở bướm ga và thời gian phun - Bài tâp thí nghiệm  trong PXDT
Hình 4.3. Đồ thị mối quan hệ độ mở bướm ga và thời gian phun (Trang 6)
Hình 4.4. Đồ thị mối quan hệ giữa độ mở bướm ga và thời gian phun - Bài tâp thí nghiệm  trong PXDT
Hình 4.4. Đồ thị mối quan hệ giữa độ mở bướm ga và thời gian phun (Trang 7)
Hình 4.5. Đồ thị mối quan hệ giữa tốc độ và thời gian phun - Bài tâp thí nghiệm  trong PXDT
Hình 4.5. Đồ thị mối quan hệ giữa tốc độ và thời gian phun (Trang 8)
Hình 4.6. Đồ thị mối quan hệ giữa tốc độ và thời gian phun - Bài tâp thí nghiệm  trong PXDT
Hình 4.6. Đồ thị mối quan hệ giữa tốc độ và thời gian phun (Trang 9)
Hình 2.7. Xung điều khiển vòi phun - Bài tâp thí nghiệm  trong PXDT
Hình 2.7. Xung điều khiển vòi phun (Trang 16)
Hình 2.8. Xung điều khiển đánh lửa - Bài tâp thí nghiệm  trong PXDT
Hình 2.8. Xung điều khiển đánh lửa (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w