Tập làm văn 5 đ Đề: Em hãy tả một con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích.. Hơi nước trong không khí ở chỗ thành cốc bị lạnh nên ngưng tụ lại.c.. : Việc nào sâu đây không nên làm để phòn
Trang 1KIỂM TRA CUỚI KÌ II – NĂM HỌC : 2010 – 2011(Tiền)
A- Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi bài tập đọc: (5đ)
B- Đọc thầm và làm bài tập: (5đ)
* HS đọc thầm bài “Đường đi Sa Pa” TV4- tập 2, trang 102, sau đĩ khoanh vào trước ý
trả lời đúng cho mỗi câu hỏi, bài tập dưới đây:
Câu 1: Chi tiết nào diễn tả sự thay đổi mùa liên tục trong một ngày ở Sa Pa ?
a Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.
b Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết Thoắt cái, giĩ xuân hây hẩy nồng nàn.
c Cả 2 ý trên đều đúng.
Câu 2 : Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “mĩn quà tặng diệu kì” của thiên nhiên ?
a Vì đến Sa Pa mọi người sẽ được tặng quà.
b Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp và đặc sắc.
c Vì người dân Sa Pa đang cải tạo thiên nhiên.
Câu 3: Ý chính của bài văn là gì ?
a Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa và tình cảm của tác giả.
b Chuyến du lịch đến Sa Pa.
c Sự đổi mùa rất lạ lùng ở Sa Pa.
Câu 4: Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch ?
a Đi chơi ở cơng viên gần nhà
b Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
c Đi làm việc xa nhà
Câu 5: Ghi lại các danh từ riêng có trong bài văn?
Câu 6- Từ nào trái nghĩa với từ dũng cảm ?
a- Can đảm.
b- Hèn nhát.
c- Hy sinh.
Câu 7 Tìm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu sau :
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
Câu 8: Trạng ngữ trong câu trên chỉ gì:
a Nơi chốn
b Nguyên nhân
c Thời gian.
PHẦN II/ KIỂM TRA VIẾT: (10điểm)
1) A- Chính tả (nghe-viết): (5 điểm) “Một năm trơi qua …không vào”- Bài : Vương quốc vắng nụ cười STV4 trang 132
B- Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Tả một con vật nuơi trong gia đình mà em yêu thích.
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ 2 ; NĂM HỌC : 2010 - 2011
B.Đọc thầm, làm bài tập ( 5đ)
Hmông
Tu Dí Phù Lá
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 7 Buổi chiều, xe / dừng lại ở một thị trấn nhỏ
II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
A.Chính tả nghe viết: ( 5 đ)
- Mỗi lỗi : sai –lẫn phụ âm, vần, thanh; không viết hoa đúng quy định, trừ 0.5 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn… trừ 1 điểm toàn bài
B Tập làm văn ( 5 đ)
Đề: Em hãy tả một con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích.
- Viết được bài văn đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu, độ dài bài viết
từ 12 câu trở lên Viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ đạt 5 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót bố cục, về ý, về nội dung diễn đạt, chữ viết … có thể cho mức điểm từ 4,5 ; 4,0 ; 3,5 ; 3,0 ; 2,5 ; 2,0 ; 1,5 ; 1,0 ; 0,5 điểm
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM KIỂM TRA CUỐI KÌ II – NĂM HỌC :
2010 – 2011
Họ và tên HS : Môn : Toán Lớp : 4 Thời gian làm bài : 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Lớp : Ngày kiểm tra :
Điểm bằng số Điểm bằng
chữ
* Điểm chấm bài :
ĐỀ
Bài 1: (1 điểm) Nối mỗi phân số ở cột trái với phân số bằng nó ở cột phải:
5
2
40 15
16
12
63 36
7
4
15 6
8
3
4 3
Bài 2: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Trong hình thoi ABCD (xem hình bên):
a/ AB và DC không bằng nhau
b/ AB không song song với AD
Bài 3: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a/ Chữ số 8 trong số 347 856 chỉ:
b/ Chọn số thích hợp để điền vào hỗ chấm : (45m2 6cm2 = cm2):
A
B
C
D
Ma ̃ phách :
Ma ̃ phách :
Trang 4Bài 4: (0,5 điểm) Phân số chỉ phần tô đậm của hình sau là:
A
4
5
B
9 3
C
5
4
D
9 4
Học sinh không làm bài trong phần gạch chéo này
Bài 5: ( 2,5 điểm) Tính
a/
9
5
+
9
3
=
b/ 12 8 ─ 3 1 =
c/ 7 4 x 2 5 : 14 5 =
Bài 6: (1 điểm) - Tìm x: x ─ 5 11 = 5 2 x =
x =
Bài 7: ( 2,5 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 36m và chiều rộng bằng 3/7 chiều dài a/ Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn b/ Tính diện tích của mảnh vườn Bài giải
Trang 5
Bài 8 (1 điểm) Tổng hai số bằng 500, hiệu của hai số đó bằng 50 Tìm hai số đó.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : TOÁN LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ 2 ; NĂM HỌC : 2010 - 2011 Bài 1: (1 điểm) Nối đúng mỗi cặp phân số bằng nhau được 0.25đ. 5 2 40 15 16 12 63 36 7 4 15 6 8 3 4 3 Bài 2: (1 điểm) a S (0,5 điểm) b Đ (0,5 điểm) Bài 3: (0,5 điểm) Khoanh đúng vào chữ đặt trước mỗi câu trả lời đúng: 0.25đ a C (0,25 điểm) b B (0,25 điểm)
Bài 4: (0,5 điểm) B
9
3
Bài 5: (2,5 điểm)
a/
9
5
+
9
3
=
9
8
(0,5 điểm)
b/
12
8
─
3
1
=
12
8 ─ 12
4 = 12
4 = 3
1
(1 điểm) [HS có thể quy đồng mẫu số theo cách
khác]
c/
7
4
x
2
5
:
14
5 =
5
14 2
5 7
4
×
× = 4 (1 điểm)
Bài 6: (1 điểm)
Trang 6x ─
5
11
=
5 2
x =
5
2 + 5
11
(0,5 điểm)
x =
5
13
(0,5 điểm)
Bài 7: (2,5 điểm)
Hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
Hoặc: 36 : 4 x 3 = 27 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
Đáp số: a/ 63m ; 27m (0.25đ)
b/ 1701m2 (0.25đ)
Bài 8: (1 điểm)
Số lớn cần tìm là:
(500 + 100) : 2 = 275 (0.5đ)
Số bé cần tìm là:
275 ─ 50 = 225 (0.5đ) Đáp số : số lớn: 275
Số bé : 225
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM KIỂM TRA CUỐI KÌ II – NĂM HỌC : 2010 – 2011
Họ và tên HS : Môn : Khoa học Lớp : 4
Thời gian làm bài: 35 phút (Không kể thời gian phát đề)
Lớp : Ngày kiểm tra :
Điểm bằng số Điểm bằng
chữ
ĐỀ:
A- Phần I : Trắc nghiêm (3 điểm)
* Khoanh tròn trước câu trả lời đúng
Câu1 (0,5 điểm) Lau khô thành ngoài cốc rồi cho vào cốc mấy cục nước đá Một lát sau
sờ vào thành cốc ta thấy ướt Theo em câu nào dưới đây là đúng
a Nước đá bốc hơi đọng lại ở thành cốc.
* Học sinh có thể làm nhiều cách
Trang 7b Hơi nước trong không khí ở chỗ thành cốc bị lạnh nên ngưng tụ lại.
c Nước đã thấm từ trong ra ngoài.
Câu 2 (0,5 điểm) : Vật nào sau đây tự phát ra ánh sáng?
A Trái đất C : Mặt trời
B Mặt trăng D : Cả ba vật kể trên
Câu 3 (0,5 điểm) : Việc nào sâu đây không nên làm để phòng chống tác hại do bão gây ra? A Chặt bớt các cành cây ở những cây to gần nhà, ven đường B Tranh thủ ra khơi bắt cá khi nghe tin bão sắp đến C Đến nơi trú ẩn an toàn nếu cần thiết D Cắt điện ở những nơi cần thiết Câu 4 (0,5 điểm) Trong quang hợp thực vật hít khí gì và thải ra khí gì? a Hít khí các- bô –níc thải khí ô-xi
b Hít khí ô-xi thải khí các- bô- níc Câu 5 (1,0 điểm) : Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp A B 1 Tưới cây , che giàn a Chống rét cho cây 2 Cho uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát b Chống rét cho động vật 3 Ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ c Chống nóng cho cây 4.Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió d Chống nóng cho động vật e chống bệnh đậu mùa cho cây B- Phần II : Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2 điểm) Viết tiếp vào những ô trống còn lại để hoàn thành “Sơ đồ trao đổi chất ở thực vật” dưới đây: Ánh sáng mặt trời Hấp thụ Thải ra
………
………
………
………
THỰC VẬT
Các chất khoáng
Hơi nước
Trang 8Câu 2 (1,5 điểm): Điền các từ : Gà, Lúa, Cáo vào ô trống chỉ ra mối quan hệ thức ăn
trong tự nhiên theo sơ sơ đồ sau:
Câu 3 (1 điểm) : Nêu những yếu tố cần thiết để thực vật sống và phát triển bình thường
Câu 4 (1,5 điểm): Kể tên những yếu tố mà động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống
Câu 5: (1 điểm) Nêu những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm?
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM MÔN : KHOA HỌC LỚP 4
CUỐI HỌC KÌ 2 ; NĂM HỌC : 2010 - 2011 A- TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)
Câu 1 b Hơi nước trong không khí ở chỗ thành cốc bị lạnh nên ngưng
tụ lại
0,5 điểm
Câu 3 B Tranh thủ ra khơi bắt cá khi nghe tin bão sắp đến 0,5 điểm
Câu 4 a Hít khí các- bô –níc thải khí ô-xi 0,5 điểm
Trang 9Câu 5 (1,0 điểm) : Nối đúng 1 thông tin ở cột A với thông tin ở cột B được 0,25 điểm :
2 Cho uống nhiều nước, chuồng trại thoáng
mát
b Chống rét cho động vật
4.Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió d Chống nóng cho động vật
e Chống bệnh đậu mùa cho cây B- TỰ LUẬN : (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
* Điền đúng cột:
- Hấp thụ: + Khí các- bô –nic - Thải ra: + Khí Ô-xi
+ Nước + Các chất khoáng khác Câu 2 (1,5 điểm)
Câu 3 (1 điểm) : Nêu đúng một yếu tố được 0,25 điểm.
- Nước
- Chất khoáng
- Không khí
- Ánh sáng
Câu 4 (1,5 điểm): Kể tên đúng 1 yếu tố được 0,25 điểm:
- Động vật lấy từ môi trường : Khí ô-xi ; nước ; Các chất hữu cơ trong thức ăn (lấy từ thực vật hoặc động vật khác)
- Động vật thải ra môi trường : Khí các-bô-níc ; nước tiểu ; các chất thải
Câu 5: (1 điểm) Có rất nhiều nguyên nhân nhưng chỉ yêu cầu HS nêu được từ 3 nguyên
nhân trở lên là đạt điểm tối đa
Ví dụ : : Khói , khí độc, các loại bụi, …
Trang 10TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM KIỂM TRA CUỐI KÌ II – NĂM HỌC : 2010 – 2011
Họ và tên HS : Môn : Lịch sử & Địa lý Lớp : 4
Thời gian làm bài: 35 phút (Không kể thời gian phát đề)
Lớp : Ngày kiểm tra :
Điểm bằng số Điểm bằng
chữ
ĐỀ:
A - PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : Câu 1 (0,5 điểm) Năm 1786 Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?
c Tiêu diệt họ Trịnh d Đánh đuổi quân Xiêm
câu 2 (0,5 điểm) Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
a Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn lập nên nhà Nguyễn.
b Triều Tây Sơn nhường ngôi cho Nguyễn Ánh.
c Triều Tây Sơn chia đất cho nhà Nguyễn cai trị.
Câu 3 (0,5 điểm) Ai là người chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đánh tan quân Minh ở Chi
Lăng
Câu 4 (0,5 điểm) Đồng bằng lớn nhất nước ta là :
a Đồng bằng Bắc Bộ c Đồng bằng sông Hồng
b Đồng bằng Nam Bộ d Các đồng bằng duyên hải miền Trung
Câu 5 (0,5 điểm) : Ở nước ta đồng bằng còn nhiều đất chua, đất mặn là:
a Đồng bằng Bắc Bộ
b Đồng bằng duyên hải miền Trung
c Đồng bằng Nam Bộ
Câu 6 (0,5 điểm) : Ý nào dưới đây không phải là điều kiện để phát triển hoạt động du
lịch ở duyên hải miền Trung:
a Bãi biển đẹp b Nước biển trong xanh
c Khí hậu mát mẻ quanh năm d Khách sạn, điểm vui chơi ngày càng nhiều.
Trang 11B - PHẦN II : TỰ LUẬN (7 điểm )
Câu 1 (2 điểm) : Nêu ý nghĩa chiến thắng Chi Lăng :
Câu 2 (2 điểm) : Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập?
Câu 3: (3 điểm ) Em hãy nêu vai trò của biển Đông đối với nước ta :
Trang 12
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM MÔN : LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ LỚP 4
CUỐI HỌC KÌ 2 ; NĂM HỌC : 2010 - 2011
A- TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)
Câu 2 d Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn lập nên nhà Nguyễn. 0,5 điểm
B- TỰ LUẬN : (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm) : Học sinh nêu được các ý sau:
- Đánh tan âm mưu cứu viện của nhà Minh
- Góp phần giúp cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi hoàn toàn
- Lê Lợi lên ngôi vua, mở đầu thời kỳ Hậu Lê
Câu 2 (2 điểm) : Học sinh nêu được các ý sau:
- Tổ chức lễ đọc tên người đỗ
- Lễ đón rước người đỗ về làng
- Khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu
Câu 3 (3 điểm): Học sinh nêu được các ý sau:
- Kho muối vô tận
- Có nhiều khoáng sản, hải sản quý
- Điều hòa khí hậu
- Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển