Hoạt động 3 Liên hệ thực tế : gia đình của em - GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm hiểu về gia đình bạn Liên, bây giờ các em đã giới thiệu cho các bạn về gia đình của mình bằng cách vẽ một bứ
Trang 1Con ng ời và sức khoẻ
Thứ ngày tháng năm
Tiết 1: sự sinh sản ( trang 4 )
I mục tiêu
Giúp HS nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc
điểm giống với bố mẹ của mình
II đồ dùng dạy học.
+ Các hình minh hoạ trang 4 – 5 SGK
+ Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “ bé là con ai”
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động.
- Giới thiệu chơng trình học
+ GV yêu cầu 1 HS đọc tên SGK
+ Giới thiệu: ở lớp 4 các em đã đợc học
môn khoa học Lớp 5 các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu những điều mới mẻ về khoa
học Mỗi bài học sẽ cung cấp những
kiến thức quý báu cho cuộc sống của
Con ngời và sức khoẻ Vật chất và năng lợng Thực vật và động vật Môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên.
+ So với sách Khoa học 4 sách khoa học
5 có thêm chủ đề Môi trờng và tàinguyên thiên nhiên
Hoạt động 1.
Trò chơi “ bé là con ai”
- GV nêu tên trò chơi:
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát đồ dùng
phục vụ trò chơi cho từng nhóm
- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên
bảng GV cùng HS cả lớp quan sát
- Yêu cầu đại diện của 2 nhóm khác lên
kiểm tra và hỏi bạn: Tại sao bạn lại cho
rằng đây là hai bố con ( mẹ con)?
- GV hỏi để tổng kết trò chơi
+ Nhờ đâu các em tìm đợc bố ( mẹ ) cho
- Lắng nghe
- Nhận đồ dùng học tập và hoạt độngtrong nhóm HS thảo luận
- Đại diện 2 nhóm làm xong trớc dánphiếu lên bảng
- HS hỏi – trả lời
- Trao đổi theo cặp và trả lời
+ Nhờ em bé có các đặc điểm giống với
Trang 2từng em bé?
+ Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ
em và bố mẹ của chúng?
- Kết luận: mọi trẻ em đều do bố mẹ
sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình Nhờ đó mà nhìn vào
đặc điểm bên ngoài chúng ta cũng có
thể nhận ra bố mẹ của em bé
bố mẹ của mình
+ Trẻ em đều do bố , mẹ sinh ra Trẻ em
có những đặc điểm giống với bố mẹ củamình
- Lắng nghe
Hoạt động 2.
ý nghĩa của sự sinh sản ở ngời
- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ trang 4, 5 SGK và hoạt động theo
cặp
- Treo các tranh minh hoạ ( không có
lời nói của nhân vật) Yêu cầu HS lên
giới thiệu về các thành viên trong gia
đình bạn Liên
- Nhận xét, khen ngợi HS giới thiệu đầy
đủ, lời văn hay, nói to, rõ ràng
- HS làm việc theo cặp nh hớng dẫn củaGV
- 2 HS ( cùng cặp) nối tiếp nhau giớithiệu
Hoạt động 3
Liên hệ thực tế : gia đình của em
- GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm hiểu
về gia đình bạn Liên, bây giờ các em đã
giới thiệu cho các bạn về gia đình của
mình bằng cách vẽ một bức tranh về gia
đình mình và giới thiệu với mọi ngời
- Nhận xét, khen ngợi những HS vẽ đẹp,
có lời giới thiệu hay
- Lắng nghe và làm theo yêu cầu
- Vẽ hình vào giấy khổ A4
- 3 – 5 HS dán ( hoặc giơ) hình minhhoạ, kết hợp giới thiệu về gia đình
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng HS , nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài,thuộc bài ngay tại lớp
- Dặn HS về nhà ghi vào vở và học thuộc mục Bạn cần biết, vẽ bức tranh có 1 bạntrai, 1 bạn gái vào cùng 1 tờ giấy A4
Trang 3III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giới thiệu bài
- HS trả lời câu hỏi theo các yêu cầu củaGV
Trang 4Hoạt động 1.
Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
với hớng dẫn nh sau:
+ Cho bạn xem tranh em vẽ bạn nam và
bạn nữ, sau đó nói cho bạn biết vì sao
em vẽ bạn nam khác bạn nữ?
+ Trao đổi với nhau để tìm một số điểm
giống và khác nhau giữa bạn nam và bạn
nữ
+ Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ
quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai
- GV yêu cầu: Ngoài những điểm cô đã
nêu em hãy cho thêm ví dụ về điểm
khác biệt giữ nam và nữ về mặt sinh
học
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặpcùng làm việc theo hớng dẫn Ví dụ vẽkết quả làm việc
+ Vẽ bạn nam và bạn nữ khác nhau Vìgiữa nam và nữ có nhiều điểm khácnhau
+ Giữa nam và nữ có nhiều điểm giốngnhau nh có các bộ phận trong cơ thểgiống nhau, cùng có thể học, chơi, thểhiện tình cảm… nh nhng cũng có nhiều
điểm khác nhau nh nam thì thờng cắt tócngắn, nữ lại để tóc dài, nam mạnh mẽ,nữ lại dịu dàng… nh
+ Khi một em bé mới sinh ra ngời ta dựavào bộ phận sinh dục để biết đó là bétrai hay bé gái
- 1 cặp HS báo cáo
- HS cùng quan sát
- 1 HS phát biểu ý kiến trớc lớp Ví dụ: + Nam : Cơ thể thờng rắn chắc, khoẻmạnh, cao to hơn nữ
+ Nữ : Cơ thể thờng mềm mại, nhỏ nhắnhơn nam
Hoạt động 2.
Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội
giữa nam và nữ
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 8 đọc
và tìm hiểu nội dung trò chơi “ Ai
Trang 5đặc điểm ghi trong phiếu xem vì sao đó
là đặc điểm riêng của nam( nữ) hay đặc
điểm chung của cả nam và nữ sau đó
- GV thống nhất với HS về kết quả dán
đúng, sau đó tổ chức cho HS thi nói về
từng đặc điểm trên ví dụ GV hỏi: Vì
sao em cho rằng chỉ có nam có râu còn
nữ thì không?
Ngời ta thờng nói dịu dàng là nét
duyên của bạn gái, vậy tại sao em lại
cho rằng đây là đặc điểm chung của cả
- Th kí
quansinh dụctạo ratrứng
- Mangthai
- Chocon bú
- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày
- Một số HS nêu ý kiến của mình trớclớp Ví dụ
+ Do sự tác động của Hoóc – môn sinhdục nam nên đến một độ tuổi nhất địnhthì các bạn nam có râu
- Các bạn nam cũng thể hiện tính dịudàng khi động viên, giúp đỡ các bạn nữ vìthế đây đâu phải là đặc điểm mà bạn nữmới có… nh
Hoạt động 3.
Vai trò của nữ
- GV cho HS quan sát hình 4 trang 9,
SGK và hỏi: ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi
cho em suy nghĩ gì?
- GV nêu: nh vậy không chỉ nam mà nữ
cũng có thể chơi bóng đá Nữ còn làm
đợc những gì khác? Em hãy nêu một số
- HS cùng quan sát ảnh, sau đó một vài
HS nêu ý kiến của mình
Ví dụ: ảnh chụp cảnh các nữ cầu thủ
đang đá bóng Điều đó cho thấy đá bóng
là môn thể thao mà cả nam và nữ đềuchơi đợc chứ không dành riêng cho nam
Trang 6ví dụ về vai trò của nữ ở trong lớp, trong
trờng và địa phơng hay ở những nơi
khác mà em biết
- Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
- GV yêu cầu: Hãy kể tên những ngời
phụ nữ tài giỏi, thành công trong việc xã
hội mà em biết?
- Nhận xét, khen ngợi
phó hay dạy học, tổng phụ trách… nh+ Trong lớp: nữ làm lớp trởng, tổ trởng,chi đội trởng, lớp phó
+ ở địa phơng: nữ làm giám đốc, chủtịch uỷ ban nhân dân, bác sĩ, kĩ s
- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi:+ Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trongxã hội Phụ nữ làm đợc tất cả mọi việc
mà nam giới làm, đáp ứng đợc nhu cầulao động của xã hội
- HS tiếp nối nhau kể tên theo hiểu biếtcủa từng em Ví dụ: phó chủ tịch nớcNguyễn Thị Bình, Ngoại trởng Mỹ Rice,Tổng thống Philippin, Nhà bác học Ma– ri- quy- ri, Nhà báo Tạ Bích Loan… nh
Hoạt động 4.
Bày tỏ thái độ về một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
nêu yêu cầu : Hãy thảo luận và cho biết
em có đồng ý với mỗi ý kiến dới dây
không? Vì sao? ( GV ghi vào mỗi phiếu
học tập 2 trong 6 ý kiến và giao cho HS)
1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là
của phụ nữ
2 Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia
đình
3 Đàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi
hoạt động trong gia đình phải nghe theo
đàn ông
4 Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kĩ thuật
- HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm có
từ 4 , 6 HS cùng thảo luận và bày tỏ thái
độ về 2 trong 6 ý kiến
1 công việc nội trợ, chăm sóc con cáikhông phải là công việc của riêng phụnữ phụ nữ hằng ngày cũng phải đi làm
để xây dựng kinh tế gia đình nên namgiới hãy chia sẻ với nữ giới công việcnội trợ, chăm sóc con cái chăm sóc concái còn thể hiện tình yêu thơng của chamẹ
2 Đàn ông không phải là ngời kiếm tiềnnuôi cả gia đình Việc kiếm tiền là tráchnhiệm của mọi thành viên trong gia đình
3 Đàn ông là trụ cột của gia đình nhnggia đình không phải do một mình đàn
ông làm chủ Mọi hoạt động trong gia
đình phải có sự bàn bạc thống nhất giữa
vợ chồng, giữa cha mẹ và con cái
4 Nghề nghiệp là sự lựa chọn theo sởthích và năng lực của mỗi ngời Con gáicũng có thể làm kĩ thuật giỏi Con trai
Trang 75 Trong gia đình nhất định phải có con
5 Trong gia đình nhất định phải có contrai là cha đúng Con trai, con gái đều
nh nhau, cùng đợc chăm sóc, học hành,nuôi dạy, đều có khả năng là việc nhnhau và đều có nghĩa vụ chăm sóc, giúp
đỡ cha mẹ
6 Con gái không nên học nhiều mà chỉcần nội trợ giỏi là không đúng Ngàynay, phụ nữ làm rất nhiều công việcquan trọng trong xã hội Con gái cầnphải đợc học hành, tiếp thu những tiến
bộ của khoa học kĩ thuật đáp ứng đợc sựtiến bộ của xã hội
- Mỗi nhóm cử một đại diện bày tỏ thái
độ của nhóm mình về một ý kiến, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
Hoạt động 5.
Liên hệ thực tế
- GV hớng dẫn HS liên hệ thực tế: Các
em hãy liên hệ trong cuộc sống xung
quanh các em có những sự phân biệt đối
xử giữa nam và nữ nh thế nào? Sự đối xử
đó có gì khác nhau? Sự khác nhau đó có
hợp lí không?
- Gọi HS trình bày Gợi ý HS lấy ví dụ
trong lớp, trong gia đình, hay những gia
đình mà em biết
- GV kết luận
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể vềnhững sự phân biệt, đối xử giữa nam vànữ mà các em biết, sau đó bình luận,nêu ý kiến của mình về các hành động
đó
- 3, 5 HS tiếp nối nhau trình bày
Hoạt động kết thúc
+ Nam giới và nữ giới có những đặc điểm khác biệt nào về mặt sinh học?
+ Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết ( trang 7 , 9 SGK) và chuẩn bị bài sau
Trang 8+ Các hình ảnh trong SGK trang 10, 11 ( phóng to nếu có điều kiện).
+ Các miếng giấy ghi từng chú thích quá trình thụ tinh và các thẻ ghi
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
+ GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài
tr-ớc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
- Giới thiệu bài:
+ Đa ra 2 hình minh hoạ trứng và tinh
trùng ( tiết trớc) Yêu cầu 1 HS lên bảng
viết tên của từng hình vẽ
+ Hỏi: ngời phụ nữ có khả năng có thai
và sinh con khi nào?
B Bài mới
- GV giới thiệu bài
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời câu hỏi :+ HS 1: Hãy nêu những điểm khác biệtgiữa nam và nữ về mặt sinh học?
+ HS 2.: Hãy nói về vai trò của phụ nữ?+ HS 3: Tại sao không nên phân biệt đối
xử giữa nam và nữ?
+ 1 HS lên bảng viết tê
+ Ngời phụ nữ có khả năng có thai vàsinh ra con khi cơ quan sinh dục của họtạo ra trứng, trứng gặp tinh trùng
Hoạt động 1.
Sự hình thành cơ thể ngời
+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định
giới tính của mỗi ngời
+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng
Trang 9+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?
+ Bào thai đợc hình thành từ đâu?
+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai
thì em bé đợc sinh ra?
- GV giảng
+ Bào thai đợc hình thành từ trứng gặptinh trùng
+ Em bé đợc sinh ra sau khoảng 9 tháng
ở trong bụng mẹ
- Lắng nghe
Hoạt động 2.
Mô tả khái quát quá trình thụ tinh
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: cùng
quan sát kĩ hình minh hoạ sơ đồ quá
trình thụ tinh và đọc các chú thích để
tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình
nào
- Gọi 1 HS lên bảng gắn giấy ghi chú
thích dới mỗi hình minh họa và mô tả
khái quát quá trình thụ tinh theo bài
- 1 HS lên bảng làm bài tập và mô tả
- Nhận xét
- 2 HS mô tả lại
+Hình 1a: các tinh trùng gặp trứng.+ Hình 1b: một tinh trùng đã chui đợcvào trong trứng
+ Hình 1c: trứng và tinh trùng đã kếthợp với nhau để tạo thành hợp tử
Hoạt động 3.
Các giai đoạn phát triển của thai nhi
- GV nêu yêu cầu: Hãy đọc mục bạn cần
biết trang 11 SGK và quan sát các hình
minh hoạ 2, 3, 4, 5 và cho biết hình nào
chụp thai đợc 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng,
khoảng 9 tháng
- GV gọi HS nêu ý kiến
- GV yêu cầu HS mô tả đặc điểm của
thai nhi, em bé ở từng thời điểm đợc
chụp trong ảnh
- HS làm việc theo cặp cùng đọc SGK,quan sát hình và xác định các thời điểmcủa thai nhi đợc chụp
- 4 HS lần lợt nêu ý kiến của mình vềtừng hình, các HS khác theo dõi và bổsung ý kiến
+ Hình 2: thai đợc khoảng 9 tháng.+ Hình 3: Thai đợc 8 tuần
+ Hình 4: Thai đợc 3 tháng
+ Hình 5: Thai đợc 6 tuần
- 4 HS tiếp nối nhau trả lời
+ Khi thai đợc 5 tuần ta nhìn thấy hìnhdạng của đầu và mắt nhng cha có hìnhdạng của ngời, vẫn còn một cái đuôi.+ Khi thai đợc 8 tuần đã có hình dạngcủa một con ngời, đã nhìn thấy mắt, tai,tay và chân nhng tỉ lệ giữa đầu, thân và
Trang 10- Nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận
chân tay cha cân đối, đầu rất to
+ Khi thai đợc 3 tháng, đã có đầy đủ các
bộ phần của cơ thể và tỉ lệ giữa các phầncơ thể cân đối hơn so với giai đoạn thai
8 tuần
+ Thai đợc khoảng 9 tháng, đã là một cơthể ngời hoàn chỉnh
Hoạt động kết thúc
+ Quá trình thụ tinh diễn ra nh thế nào?
+ Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động.
A Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài trớc
Trang 11- GV chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS Yêu cầu HS thảo luận theo
hớng dẫn sau:
- Các em hãy cùng quan sát các hình
minh hoạ trang 12 SGK và dựa vào các
hiểu biết thực tế của mình để nêu những
việc phụ nữ có thai nên làm và không
nên làm
- Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu lên
bảng, đọc những việc mà nhóm mình
tìm đợc
- Gọi các nhóm khác bổ sung GV ghi
nhanh các ý kiến đó lên bảng để tạo
- Một nhóm hoàn thành phiếu nhau nhấttrình bày trớc lớp
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến chonhóm bạn
- Cả lớp hoàn thành phiếu đầy đủ nhsau:
- Uống thuốc bừa bãi
- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp
Hoạt động 2.
Trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình
với phụ nữ có thai
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng
thảo luận để trả lời câu hỏi: Mọi ngời
trong gia đình cần làm gì để quan tâm,
chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai?
- Gợi ý: Quan sát hình 5, 6, 7 trang 13
SGK và cho biết các thành viên trong
gia đình đang làm gì? việc làm đó có ý
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,trả lời câu hỏi
Trang 12nghĩa gì với phụ nữ mang thai? Hãy kể
thêm những việc khác mà các thành viên
trong gia đình có thể làm để giúp đỡ
ng-ời phụ nữ khi mang thai
- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung
GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
- Gọi HS nhắc lại những việc mà ngời
+ Con: Cần giúp mẹ những việc phù hợpvới khả năng và lứa tuổi của mình: nhặtrau, lau nhà, lấy quần, áo, bóp chân tay,ngoan ngoãn, học giỏi để mẹ vui lòng,hát hoặc kể chuyện cho mẹ nghe nhữnglúc mệt mỏi… nh
+ Những việc làm đó ảnh hớng trực tiếp
đến ngời mẹ và thai nhi Nếu ngời mẹkhoẻ mạnh, vui vẻ, em bé sẽ phát triểntốt, khoẻ mạnh
- 2 HS nhắc lại
Hoạt động 3.
Trò chơi đóng vai
- Chia lớp thành các nhóm, giao cho mỗi
nhóm một tình huống và yêu cầu thảo
luận, tìm cách giải quyết, chọn vai diễn
và diễn trong nhóm
+ Tình huống 1: Em đang trên đờng đến
trờng rất vội vì hôm nay em dậy muộn
thì gặp cô Lan hàng xóm đi cùng đờng
Cô Lan đang mang bầu lại phải xách
nhiều đồ trên tay Em sẽ làm gì khi đó?
+ Tình huống 2: Em và nhóm bạn đi xe
buýt về nhà Sau buổi học, ai cũng mệt
mỏi, xe buýt quá chật, bỗng có một phụ
nữ mang thai bớc lên xe Chị đa mắt tìm
chỗ ngồi nhng không còn
GV gợi ý cho HS đóng vai theo chủ đề:
có ý thức giúp đỡ ngời phụ nữ có thai
- Gọi các nhóm lên trình diễn trớc lớp
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm diễn
tốt, có việc làm thiết thực và cách ứng
- Hoạt động trong nhóm Đọc tìnhhuống, tìm cách giải quyết, chọn bạn
đóng vai, diễn thử, nhận xét, sửa chữacho nhau
- 4 nhóm cử diễn viên lên trình diễn
Trang 13xử chu đáo, lịch sự với phụ nữ có thai.
- GV kết luận
Hoạt động kết thúc
+ Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai nhi phát triển khoẻ mạnh?
+ Tại sao lại nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ và thai nhi là trách nhiệmcủa mọi ngời?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết
- Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
- Dặn HS su tầm ảnh chụp của mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác nhau
- Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Nêu đợc một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
II đồ dùng dạy học.
+ Hình vẽ 1, 2, 3 trang 14 phô tô và cắt rời từng hình: 3 tấm thẻ cắt rời ghi:
+ Giấy khổ to, bút dạ
+ HS su tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 5
- 3 HS lần lợt trả lời các câu hỏi:
+ HS 1 trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thaicần làm gì để mình và thai nhi khoẻmạnh?
Trang 14- Nhận xét, cho điểm từng HS.
B Bài mới.
- GV giới thiệu bài
+ HS 2 trả lời câu hỏi; Tại sao lại nóirằng chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ vàthai nhi là trách nhiệm của mọi ngời.+ HS 3 trả lời câu hỏi: Cần phải lài gì đểcả mẹ và em bé đều khoẻ?
Hoạt động 1.
Su tầm và giới thiệu ảnh
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Yêu cầu HS giới thiệu về bức ảnh mà
mình mang đến lớp Gợi ý: Đây là ai?
ảnh chụp lúc mấy tuổi? Khi đó đã biết
làm gì hoặc có những hoạt động đáng
yêu nào?
- Nhận xét, khen ngợi những HS giới
thiệu hay, giọng rõ ràng, lu loát
- Tổ trởng báo cáo việc chuẩn bị của cácthành viên trong tổ
- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau giới thiệubức ảnh mà mình mang đến lớp
Hoạt động 2.
Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- GV giới thiệu : Để tìm hiểu các giai
đoạn lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
chúng ta cùng chơi trò chơi “ Ai nhanh,
ai đúng?”
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ sau
đó phổ biến cách chơi và luật chơi
- GV cho HS báo cáo kết quả trò chơi
tr-ớc lớp
- GV nêu đáp án đúng, tuyên dơng
nhóm thắng cuộc Sau đó gọi HS nêu
các đặc điểm nổi bật của từng lứa tuổi
- GV nhắc HS không nhìn SGK, nói tóm
tắt những ý chính theo sự ghi nhớ
- HS tiến hành chơi tang nhóm, ghi kếtquả của nhóm mình vào giấy và nộp choGV
- Nhóm làm nhanh nhất trình bày, cánhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- 3 HS lần lợt trình bày trớc lớp
hoàn toàn vào bố mẹ Nhng chúng ta lại lớnlên khá nhanh ( nhất là giai đoạn sơ sinh) và
đến lứa tuổi này, chúng ta có thể tự đi, chạy,xúc cơm chơi và chào hỏi mọi ngời
2 Từ 3 đén 6 tuổi 1 a ở lứa tuổi này, chúng ta tiếp tục lớn
nhanh nhng không bằng lứa tuổi trớc.Chúng ta thích hoạt động, chạy nhảy, vui
Trang 15chơi với các bạn, đồng thời lời nói và suynghĩ bắt đầu phát triển.
3 Từ 6 đến 10
tuổi
3 c ở lứa tuổi này, chiều cao vẫn tiếp tục
tăng Hoạt động học tập của chúng ta ngàycàng tăng Trí nhớ và suy nghĩ cũng ngàycàng phát triển
- GV kết luận
Hoạt động 3.
Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với
cuộc đời mỗi ngời
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp với
h-ớng dẫn nh sau:
+ Đọc thông tin trong SGK trang 15
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trong đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi
con ngời?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trớc
lớp
+ Cử 1 HS làm chủ toạ, 1 HS làm th kí
+ Hớng dẫn chủ toạ nêu câu hỏi, HS dới
lớp phát biểu, th kí ghi lại ý kiến
Gợi ý cho chủ toạ các câu hỏi;
+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?
+ Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không?
+ Tại sao nói tuổi dậy thì là tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi
con ngời?
- Yêu cầu th kí đọc ý kiến của các bạn
- GV kết luận
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và đa ra câu trả lời
- Hoạt động theo yêu cầu của GV
+ Chủ toạ: Tuổi dậy thì xuất hiện khinào?
+ Trả lời Tuổi dậy thì xuất hiện ở congái thờng bắt đầu vào khoảng 10 đến 15tuổi, con trai thờng bắt đầu vào khoảng
từ 13 đến 17 tuổi
+ Chủ toạ: Tại sao nói tuổi dậy thì cótầm quan trọng đặc biệt đối với cuộcsống của mỗi con ngời?
+ HS : Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗi ngờiphát triển nhanh cả về chiều cao và cânnặng
+ Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển,con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai
có hiện tợng xuất tinh
+ Có nhiều biến đổi về tình cảm, suynghĩ và khả năng hoà nhập cộng đồng.+ Cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi vềtâm sinh lý
- Th kí đọc trớc lớp
Hoạt động kết thúc
- Nhận xét tiết học,
- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi nhớ đặc điểm nổi bật của các giai đoạn phát triển
từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì và tìm hiểu những đặc điểm của con ngời trongtừng giai đoạn: vị thành niên, trởng thành, tuổi già
Trang 16+ Các hình minh hoạ 1, 2, 3, 4 phô tô và cắt rời từng hình; các tờ giấy ghi đặc
điểm của các lứa tuổi; giấy khổ to kẻ sẵn 3 cột
+ HS su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề nghiệpkhác nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi SH lên bảng bắt thăm các hình vẽ - 5 HS lên bảng bắt thăm và nói về các
Trang 171, 2, 3, 5 của bài 6.
Yêu cầu HS bắt thăm đợc hình vẽ nào
thì nói về lứa tuổi đợc vẽ trong hình đó:
Đây là la tuổi nào? Đặc điểm nổi bật của
lứa tuổi ấy?
+ Nhận xét, cho điểm HS
B Bài mới.
- GV giới thiệu bài
giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đếntuổi dậy thì
Hoạt động 2.
Su tầm và giới thiệu ngời trong ảnh
- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu càu HS
giới thiệu về bức ảnh mà mình su tầm
đ-ợc với các bạn trong nhóm: Họ là ai?
Làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời? Giai đoạn này có đặc
điểm gì?
- Gọi HS giới thiệu trớc lớp
- Nhận xét, khen ngợi những HS ghi nhớ
ngay nội dung bài học, giới thiệu hay,
có hiểu biết về các giai đoạn của con
ích lợi của việc phát triển đợc các giai đoạn phát triển
của con ngời
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và trao
đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Biết đợc các giai đoạn phát triển của
con ngời có lợi ích gì?
- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến trớc
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS có ý thức tham gia xây dựng bài
Trang 18- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi vào vở các giai đoạn phát triển từ tuổi vị thànhniên đến tuổi già.
+ Các hình minh họa trang 18, 19 SGK
+ Phiếu học tập cá nhân ( hoặc theo cặp)
+ Một số quần áo lót phù hợp và không phù hợp với lứa tuổi
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động
A Kiểm bài cũ
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung của bài 7
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
B Bài mới.
GV giới thiệu bài
+ 4 HS lên bảng lần lợt trả lời các câuhỏi sau:
+ Nêu đặc điểm của con ngời ở giai
đoạn vị thành niên?
+ Nêu đặc điểm của con ngời ở giai
đoạn trởng thành?
+ Nêu đặc điểm của con ngời ở giai
đoạn tuổi già?
+ Biết đợc đặc điểm của con ngời từnggiai đoạn có ích lợi gì?
- Có thể giải thích thêm các vấn đề sau:
- Tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần 1việc Ví dụ:
+ Thờng xuyên tắm giặt, gội đầu
+ Thờng xuyên thay quần áo lót
+ Thờng xuyên rửa bộ phận sinh dục… nh
- 2 HS nữ hoặc nam thảo luận, tìm hiểuxem vấn đề nào mình cha hiểu
Trang 19Chúng ta cần rửa bộ phận sinh dục hằng ngày bằng nớc sạch Khi rửa bộ phận sinhdục các em có thể dùng xà phòng tắm, các em nữ có thể dùng dung dịch nớc vệsinh phụ nữ trong những lần thay đồ khi có kinh nguyệt Khi rửa bộ phận sinh dục,nam giới chú ý kéo bao quy đầu về phía ngời để rửa sạch cả bao quy đầu và quy
đầu, nữ giới chỉ rửa bên ngoài, không rửa bên trong vì đề phòng có chất tẩy mạnhlàm thay đổi môi trờng trong âm đạo, làm tăng nguy cơ viêm âm đạo Bộ phận sinhdục nữ phức tạp hơn nam giới nên sau khi đi vệ sinh, các em cần lu ý lau từ phía tr-
ớc ra sau để tránh vi khuẩn có thể đi từ hậu môn lên bộ phận sinh dục, gây nguy cơviêm nhiễm Khi có kinh nguyệt, nữ giới phải thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần mộtngày Mỗi lần thay phải sử dụng nớc ấm rửa bộ phận sinh dục và thay quần lót
- GV cho tất cả đồ lót của từng giới vào
rổ, sau đó cho HS đi mua sắm trong
- Thảo luận, lựa chọn đồ lót phù hợp
+ Khi sử dụng quần lót phải chú ý đếnkích cỡ, chất liệu và thay giặt hàngngày
+ áo lót phải vừa, thoáng khí, thấm ẩm
- Nhận xét kết quả thảo luận của HS,
- 4 HS ngội 2 bạn trên dới tạo thành 1nhóm Nhận đồ dùng học tập và hoạt
động trong nhóm
Trang 20khen ngợi những HS có hiểu biết về sức
khoẻ tuổi dậy thì
- GV kết luận: ở tuổi vị thành nhiên,
đặc biệt là ở tuổi dậy thì, cơ thể chúng ta
có nhiều biến đổi về thể chất và tâm lí
Các em cần ăn uống đủ chất, tăng cờng
luyện tập thể dục thể thao , vui chơi giải
trí lành mạnh Tuyệt đối không sử dụng
các chất gây nghiện nh : thuốc lá, rợu
bia, ma tuý, không xem phim, ảnh ,
+ Nam giới cần làm gì để giúp đỡ nữ
giới trong những ngày có kinh nguyệt?
- GV kết luận
- 2 HS cùng giới trao đổi thảo luận
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hiểu biết, hăng hái tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi mục Bạn cần biết vào vở, su tầm tranh , ảnh sáchbáo nói về tác hại của rợu bia, thuốc lá, ma tuý
Trang 21Thứ ngày tháng năm
Tiết 9 + 10: thực hành: nói “ không” đối với
các chất gây nghiện
( trang 20 )
I mục tiêu.
Giúp HS:
- Nêu đợc một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rợu bia
- Từ chối sử dụng rợu bia, thuốc lá, ma tuý
II Đồ dùng dạy học.
+ HS su tầm tranh ảnh, sách báo về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý.+ Hình minh hoạ trang 22, 23 SGK
+ Giấy khổ to, bút dạ
+ Phiếu ghi các tình huống
+ Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của chất gây nghiện
+ Cây cảnh to, phần thởng ( nếu có) cốc, chai, bao thuốc lá, gói giấy nhỏ… nh
III các hoạt động dạy, học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động.
A Kiểm tra bài cũ.
+ GV gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu
hỏi về nội dung bài 8
B Bài mới
+ GV giới thiệu bài
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câuhỏi
+ Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì,
em nên làm gì?
+ Chúng ta nên và không nên làm gì đểbảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần
tranh ảnh, sách báo về tác hại của các
chất gây nghiện : rợu, bia, thuốc lá, ma
- 5 – 7 HS tiếp nối nhau đứng dậy giớithiệu thông tin mình đã su tầm đợc.+ Em bé này bị bệnh viêm phổi cấp tính
Trang 22tuý Các em hãy cùng chia sẻ với mọi
ngời thông tin đó
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đã
chuẩn bị bài tốt
- GV nêu: Rợu bia, thuốc lá, ma tuý
khong chỉ có tác hại đối với chính bản
thân ngời sử dụng, gia đình họ mà còn
ảnh hởng đến mọi ngời xung quanh, đến
trật tự xã hội Để hiểu rõ về tác hại của
các chất gây nghiện , các em cùng tìm
hiểu các thông tin trong SGK
do nhà quá chật và bố em bé lại nghiệnthuốc lá
+ Đây là hình ảnh đám ma một anh 19tuổi Anh chích ma tuý quá liều đã bịsốc thuốc chết… nh
của thuốc lá hoặc rợu bia hoặc ma túy
- Gọi HS đọc lại thông tin trong SGK
- Kết luận: Rợu, bia, thuốc lá, ma tuý
đều là những chất gây nghiện, riêng ma
tuý là chất gây nghiện bị Nhà nớc cấm
Vì vậy, ngời sử dụng, buôn bán, vận
chuyển ma tuý đều là phạm pháp các
chất gây nghiện đều gây hại cho sức
khoẻ của ngời sử dụng và những ngời
xung quanh, làm tiêu hao tiền của bản
thân, gia đình, làm mất trật tự an toàn xã
hội
- HS hoạt động theo nhóm Nhóm 1, 2hoàn thành phiếu về tác hại của thuốc lá,Nhóm 3, 4 làm phiếu về tác hại của rợu,bia Nhóm 5, 6 làm phiếu về tác hại của
ma tuý
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng phần
- Lắng nghe
Hoạt động 3.
Thực hanh kĩ năng từ chối khi bị lôi kéo, rủ rê sử dụng
chất gây nghiện
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ trang 22, 23 SGK và hỏi: Hình minh
hoạ các tình huống gì?
- GV chia HS thành 3 nhóm yêu cầu
mỗi nhóm cùng thảo luận tìm cách từ
chối cho mỗi tình huống trên, sau đó
- HS cùng quan sát hình minh hoạ vànêu: hình vẽ các tình huống các bạn HS
bị lôi kéo sử dụng các chất gây nghiện:rợu, thuốc lá, ma tuý
- HS làm việc theo nhóm để xây dựng và
đóng kịch theo hớng dẫn của GV
Trang 23xây dựng thành 1 đoạn kịch để đóng vai
+ Mỗi tổ cử một đại diện làm ban giám khảo
+ Lần lợt từng thành viên của tổ bốc thăm các câu hỏi, có sự hội ý Sau đó trả lời
Hoạt động kết thúc.
- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hăng hái tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi lại mục Bạn cần biết vào vở, su tầm vỏ bao, lọcác loại thuốc
Thứ ngày tháng năm.
Tiết 11: dùng thuốc an toàn ( trang 24 )
I Mục tiêu.
Giúp HS nhận thức đợc sự cần thiết phải sử dụng thuốc an toàn:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
II đồ dùng dạy học.
+ Những vỉ thuốc thờng gặp: Ampixilin, Penixilin… nh
+ Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rời cho HĐ2
+ Các tầm thẻ ghi:
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa canxi và vitamin D
+ Giấy khổ to, bút dạ
+ HS su tầm các vỏ hộp, lọ thuốc
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi về - 4 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu
Trang 24nội dung bài trớc.
B Bài mới.
GV giới thiệu bài
hỏi sau:
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rợu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
+ Khi bị ngời khác lôi kéo, rủ rê sử dụngchất gây nghiện, em sẽ xử lí nh thế nào?
Hoạt động 1.
Su tầm và giới thiệu một số loại thuốc
- Kiểm tra việc su tầm vỏ hộp, lọ thuốc
của HS
- GV nêu yêu cầu: Hằng ngày, các em
có thể đã sử dụng thuốc trong một số
tr-ờng hợp Hãy giới thiệu cho các bạn biết
về loại thuốc mà em đã mang đến lớp:
Tên thuốc là gì? Thuốc có tác dụng gì?
Thuốc đợc sử dụng trong trờng hợp nào?
- Nhận xét, khen ngợi những HS đã có
kiến thức cơ bản về cách sử dụng thuốc
- Hỏi: Em đã sử dụng những loại thuốc
nào? Em dùng thuốc đó trong trờng hợp
nào?
- GV nêu: Đa ra vỉ thuốc Ampixilin hoặc
Penixilin… nh có rất nhiều loại thuốc,
thuốc kháng sinh, thuốc bổ, thuốc
bệnh… nh vấn đề sử dụng thuốc an toàn
đang đợc mọi ngời quan tâm Vậy thế
nào là sử dụng thuốc an toàn? Chúng ta
phải làm gì để đảm bảo sử dụng thốc an
Sử dụng thuốc an toàn
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp để
cùng giải quyết vấn đề sau:
+ Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời trang
Trang 25đảm bảo an toàn, chúng ta chỉ nên dùng
thuốc theo hớng dẫn của bác sĩ Khi mua
thuốc, chúng ta phải đọc kĩ thông tin
trên vỏ đựng thuốc để biết đợc nơi sản
xuất, hạn sử dụng, tác dụng của thuốc và
+ Gợi ý HS hỏi lại bạn:
VD: + Tại sao bạn lại cho rằng ăn thức
ăn chứa nhiều vitamin là cách tốt nhất
để cung cấp vitamin cho cơ thể?
+ Tại sao bạn lại cho rằng uống vitamin
3b Tiêm vitamin
2 Để phòng bệnh còi xơng cho trẻ cần: 1c Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn cóchứa canxi và vitamin D
2b Uống canxi và vitamin D
3a Tiêm canxi
- Lắng nghe
Hoạt động kết thúc
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?
+ Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lu ý điều gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp, tích cực học tập
- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi lại mục Bạn cần biết vào vở, tìm hiểu về bệnh sốtrét
Trang 26Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài trớc
B Bài mới.
GV giới thiệu bài:
+ HS 1: Thế nào là dùng thuốc an toàn?+ HS 2: Khi mua thuốc chúng ta cần chú
chức cho các em thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
ra giấy
- 4 nhóm HS lần lợt cử đại diện báo cáotheo 4 nội dung thảo luận Các nhómkhác theo dõi và bổ sung ý kiến
Hoạt động 2.
Cách đề phòng bệnh sốt rét
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
theo hớng dẫn
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh
hoạ trang 27 SGk, thảo luận và trả lời
các câu hỏi sau:
1 Mọi ngời trong hình dang làm gì? làm
nh vậy có tác dụng gì?
2 Chúng ta cần làm gì để phòng bện sốt
rét cho mình và cho ngời thân cũng nh
mọi ngời xung quanh?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV kết luận: Cách phòng chống sốt rét
tốt nhất, ít tốn kém nhất là giữ gìn vệ
sinh nhà ở và môi trờng xung quanh,
diệt muỗi, diệt bọ gậy và chống muỗi
- Tiến hành thảo luạn nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày Mỗinhóm chỉ trả lời về 1 hình Các nhóm có
ý kiến khác bổ sung
- Lắng nghe
Trang 27+ Muỗi a – nô - phen sống ở đâu?
+ Vì sao chúng ta phải diệt muỗi?
- GV kết luận: nguyên nhân gây bệnh
sốt rét là do một loại kí sinh trùng gây
ra Hiện nay cũng đã có thuốc chữa và
thuốc phòng Những cách phòng bệnh
tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi
tr-ờng sống xung quanh
- Lắng nghe
Hoạt động 3.
Cuộc thi: tuyên truyền phòng, chống bệnh sốt rét
- GV nêu yêu cầu: Nếu em là một cán
truyền xuất sắc nhất
- GV tổng kết cuộc thi, khen ngợi tất cả
các HS đã tích cực tham gia cuộc thi,
đặc biệt tuyên dơng bạn đợc cả lớp bình
chọn
- HS làm việc cá nhân để suy nghĩ vềnhững nội dung cần tuyên truyền sau đóxung phong tham gia cuộc thi
- 4 HS lần lợt tuyên truyền trớc lớp, ( gợiý: Nói theo 4 nội dung thảo luận ở hoạt
động 1 và cách phòng bệnh ở hoạt động2)
Trang 28+ Bảng phụ viết sẵn phiếu học tập trong SGk.
+ Hình minh hoạ trang 29 SGK
+ Giấy khổ to, bút dạ
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động.
A Kiểm tra bài cũ.
GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời
câu hỏi về nội dung bài 12
+ Nhận xét, cho điểm HS
B Bài mới.
GV giới thiệu bài
+ GV hỏi: Ngoài bệnh sốt rét, ai còn biết
bệnh nào cũng bị lây qua muỗi truyền?
+ GV nêu: Bệnh sốt xuất huyết là gì?
Bệnh có nguy hiểm không? Cách phòng
bệnh nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ
cung cấp cho các em những kiến thức
cần thiết và cách phòng tránh căn bệnh
nguy hiểm này?
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câuhỏi sau:
+ HS 1: Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốtrét?
+ HS 2: Tác nhân gây bệnh sốt rét làgì? Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?+ HS 3: Chúng ta nên làm gì để phòngbệnh sốt rét?
- Bệnh sốt xuất huyết, bệnh viêm não
Trang 29- Nhận xét kết quả thực hành của HS.
- Gọi HS đọc lại thông tin trang 28
- GV nêu các câu hỏi và yêu cầu HS suy
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau trả lời
1 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết làmột loại vi rút
2 Muỗi vằn hút máu ngời bệnh trong đó
có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyếtsau đó lại hút máu ngời lành, truyền virút gây bệnh sang cho ngời lành
3 Bệnh sốt xuất huyết có diễn biếnngắn, trờng hợp nặng có thể gây chếtngời trong vòng 3 đến 5 ngày Bệnh đặcbiệt nguy hiểm đối với trẻ em
Hoạt động 2.
Những việc nên làm đề phòng bệnh sốt xuất huyết
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để
trao đổi, thảo luận và nêu những việc
nên làm và không nên làm để phòng và
chữa bệnh sốt xuất huyết
- Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu lên
bảng yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý
kiến GV ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ
sung để có câu trả lời hoàn chỉnh
- Gọi HS nhắc lại những việc nên làm để
phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết
- GV kết luận
- Hoạt động trong nhóm theo hớng dẫncủa GV và ghi các việc nhóm tìm đợccác phiếu
Hoạt động 3.
Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS kể những việc gia đình
mình, địa phơng mình làm để diệt muỗi
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nh thế nào?
+ Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp, tích cự tham giaxây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và ghi lại vào vở, tìm hiểu về bệnhviêm não
Trang 30+ Tranh minh hoạ trang 30, 31 SGK
+ Bảng câu hỏi và câu trả lời trang 30 SGK phô tô phóng to, cắt rời nhau + Giấy khổ to, bút dạ
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi của
nội dung bài trớc
B Bài mới.
GV nêu: Bệnh viêm não rất nguy hiểm
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câuhỏi sau:
+ HS 1: Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuấthuyết?
+ HS2: Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm
nh thế nào?
+ HS 3: Hãy nêu các cách đề phòngbệnh sốt xuất huyết?
- Trẻ em thờng hay mắc bệnh: lao, sởi,viêm phổi, viêm gan, viêm não… nh
- Lắng nghe
Trang 31Nó không chỉ có khả năng tử vong mà
còn có thể để lại di chứng lâu dài Tiết
học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về
bệnh viêm não; tác nhân gây bệnh, sự
nguy hiểm, con đờng lây truyền và cách
phòng bệnh viêm não
Hoạt động 1.
Tác nhân gây bệnh, con đ ờng lây truyền và sự nguy hiểm
của bệnh viêm não
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ ai
câu hỏi và câu trả lời sau đó ghép đôi
câu hỏi với câu trả lời tơng ứng và ghi
kết quả vào 1 tờ giấy Nhóm nào xong
thì phất cờ và mang nộp đáp án cho cô
Hoạt động 2.
Những việc nên làm để phòng bệnh viêm não
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng
quan sát tranh minh hoạ trang 30, 31
SGK và trả lời các câu hỏi
+ Ngời trong hình minh hoạ đang làm
là giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng xungquanh, diệt muỗi, bọ gậy Ngủ trongmàn
Hoạt động 3.
Thi tuyên truyền viên phòng bệnh viêm não
- GV nêu tình huống: Bác sĩ Lâm là một bác sĩ của trung tâm y tế dự phòng huyện.Hôm nay bác phải về xã A tuyên truyền cho bà con hiểu và biết cách phòng tránhbệnh viêm não Nếu em là bác sĩ Lâm em sẽ nói gì với bà con xã A
Trang 32- GV cho 3 HS thi tuyên truyền trớc lớp Khuyến khích các HS dới lớp đặt câu hỏithêm cho bạn.
- Cả lớp bình chọn bạn tuyên truyền hay, đúng, thuyết phục nhất
Hoạt động kết thúc
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và ghi lại vào vở, tìm hiểu về bệnhviêm gan A
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 33Hoạt động khởi động.
A Kiểm tra bài cũ.
GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
Sau đó nhận xét cho điểm từng HS
B Bài mới.
- Giới thiệu bài mới
+ Hỏi: Em biết gì về bệnh viêm gan?
+Nêu: ở lớp 4, các em đã có kiến thức
về các bệnh lây qua đờng tiêu hoá nh:
đau bụng, tiêu chảy, tả, lị, thơng hàn… nh
hôm nay các em sẽ tìm hiểu về bệnh
viêm gan A Căn bệnh rất nguy hiểm
cũng lây qua đờng tiêu hóa
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câuhỏi sau:
+ HS 1: Tác nhân gây bệnh viêm não làgì?
+ HS 2: Bệnh viêm não nguy hiểm nhthế nào?
+ HS 3: Cách tốt nhất để phòng bệnhviêm não là gì?
- HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
ví dụ:
+ Bệnh viêm gan rất nguy hiểm Có ngờimắc viêm gan A, có ngời mắc viêm ganB
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận về bệnh
viêm gan A Nói những điều mình biết,
đọc đợc cho các bạn biết về bệnh viêm
gan A Sau đó ghi thông tin mình biết
hoặc dán các bài báo, tranh ảnh mình su
tầm đợc về căn bệnh này vào tờ giấy to
- GV kết luận: Qua thảo luận, các em đã
tìm ra đợc dấu hiệu của ngời bị bệnh
viêm gan A: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng
bên phải, chán ăn Chúng ta cũng phân
biệt ngời mắc viêm gan A và viêm gan
B Viêm gan B thì ngời bệnh bị sốt cao,
Trang 34Hoạt động 2
Tác nhân gây bệnh và con đ ờng lây truyền bệnh viêm
gan A
- Chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
đọc thông tin trong SGK, tham gia đóng
vai các nhân vật trong hình 1
- Gọi các nhóm lên diễn kịch, GV dùng
ghế dài làm giờng Lu ý: Không yêu cầu
HS phải đọc nguyên văn trong SGK mà
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận về nguyên nhân và con đờng
lây truyền của bệnh viêm gan A
- Chia nhóm, đọc thông tin, phân vai,tập diễn
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
cùng quan sát tranh minh hoạ trang 33
SGK và trình bày về từng tranh theo các
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,trình bày với nhau
- 4 HS tiếp nối nhau trình bày
- HS nêu: Ngời bị bệnh viêm gan A cầnnghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiềuchất đạm, vitamin, không ăn mỡ, khônguống rợu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động kết thúc
Trang 35- Đa ra tình huống: chiều em đi đón cu Tí ở trờng về Trời mùa hè rất nắng, về đếnnhà, cu Tí đòi ăn ngay hoa quả mẹ vừa mua Em sẽ nói gì với cu Tí?
- Gọi HS phát biểu theo ý hiểu của mình
- Nhận xét khen ngợi HS có hiểu biết về bệnh viêm gan A
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết, ghi lại vào vở, su tầm tranh, ảnh, cácthông tin về bệnh AIDS
+ Hình minh hoạ trang 35 SGK
+ Giấy khổ to, bút dạ màu
+ HS su tầm thông tin, tranh ảnh về phòng tránh HIV / AIDS
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học.
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra HS về
nội dung bài trớc sau đó nhận xét và cho
kỉ, cho đến nay cha có phơng thuốc đặc
trị Đó là bệnh AIDS Qua sách, báo, ti
+ HS 1: Bệnh viêm gan A lây truyền qua
đờng nào?
+ HS 2: Chúng ta làm thế nào để phòngbệnh viêm gan A?
+ HS 3: Bệnh nhân mắc viêm gan A cầnlàm gì?
- Quan sát và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 36học tập, ham học hỏi, tìm t liệu
- GV nêu: Lớp mình có rất nhiều bạn có
kiến thức cơ bản về bệnh AIDS Bây giờ
chúng ta cùng thi xem “ ai nhanh, ai
Hoạt động 2.
HIV / AIDS là gì? các con đ ờng lây truyền HIV / AIDS
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ ai
nhanh , ai đúng”
- Tổ chức cho HS thực hành hỏi đáp về
HIV / AIDS GV đa ra câu hỏi cho 1 HS
và hớng dẫn HS đó điều khiển cuộc thảo
luận Sau đó theo dõi và làm trọng tài
cho HS ( khi cần thiết)
5 Hãy lấy ví dụ về cách lây truyền qua
đờng máu của HIV
6 Làm thế nào để phát hiện ra ngời bị
nhiễm HIV / AIDS
7 Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không?
- Hoạt động theo hớng dẫn của GV
- Trao đổi, thảo luận, làm bài
- HS cả lớp nghe và thảo luận để trả lờicác câu hỏi bạn đa ra
- Đáp án trả lời:
1 HIV / AIDS là hội chứng suy giảmmiễn dịch mắc phải do vi rút HIV gâynên
2 Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lannhanh Hiện nay cha có thuốc đặc trị.Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ còn đợichết
3 Tất cả mọi ngời đều có thể bị nhiễmHIV / AIDS
4 HIV có thể lây truyền qua đờng máu,
đờng tình dục, từ mẹ sang con lúc mangthai hoặc sinh con
5 Ví dụ: tiêm trích ma tuý, dùng chungbơm kim tiêm, dùng bơm kim tiêm chadiệt trùng, truyền máu… nh
6 Để phát hiện ra ngời bị nhiễm HIV thìphải đa ngời đó đi xét nghiệm máu
7 Muỗi đốt không lây nhiễm HIV
8 Bạn có thể học để bảo vệ mình khỏi
Trang 378 Tôi có thể làm gì để phòng tránh HIV
/ AIDS
9 Dùng chung bàn chải đánh răng có bị
lây nhiễm HIV không?
10 ở lứa tuổi chúng mình phải làm gì
để có thể tự bảo vệ mình khỏi bị lây
nhiễm HIV / AIDS
- Nhận xét, khen ngợi HS có hiểu biết về
ốm phải làm theo chỉ dẫn của ngời lớn
- GV nêu: Để không bị nhiễm HIV /
AIDS chúng ta phải tuyên truyền, vận
động mọi ngời cùng phòng tránh vì trên
thực tế có nhiều trờng hợp do sơ xuất đã
nhiễm HIV/AIDS Các em hãy xử lí
thông tin, tranh ảnh mình su tầm đợc để
tuyên truyền hoặc vẽ tranh ảnh để tuyên
truyền phòng tránh HIV / AIDS
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS để HS tự
lựa chọn nội dung hình thức tuyên
truyền và thực hiện
- Tổ chức cho HS thi tuyên truyền
- Nhận xét, khen ngợi, đánh giá khả
năng của từng nhóm
- Tổng kết cuộc thi
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thông tin
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trớclớp
- Hoạt động trong nhóm ( viết lời tuyêntruyền, vẽ tranh, diễn kịch) để tuyêntruyền, vận động phòng tránh HIV /AIDS
- Các nhóm lên tham gia thi
Hoạt động kết thúc
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 38- Xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV và gia đình của họ
II đồ dùng dạy học.
+ Hình minh hoạ trang 36, 37 SGK
+ Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/ AIDS
+ Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi
về nội dung bài trớc, sau đó nhận xét,
cho điểm HS
B Bài mới.
- GV giới thiệu bài
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câuhỏi sau:
+ HS 1: HIV/ AIDS là gì?
+ HS 2: HIV có thể lây truyền quanhững đờng nào?
+ HS 3: Chúng ta phải làm gì để phòngtránh HIV/ AIDS?
- Lắng nghe
Hoạt động 1.
HIV/ AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông th ờng
- Hỏi: những hoạt động tiếp xúc nào
không có khả năng lây nhiễm HIV/
- Trao đổi theo cặp Tiếp nối nhau phátbiểu
Trang 39- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ HIV
không lây qua đờng tiếp xúc thông
th-ờng” nh sau:
+ Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS
+ Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhận
vật trong hình 1 và phân vai diễn lại tình
huống “ Nam, Thắng, Hùng đang chơi bi
thì bé Sơn đến xin chơi cùng Bé sơn bị
nhiễm HIV do mẹ truyền sang nên Hùng
không muốn cho bé chơi cùng Theo em,
lúc đó Nam và Thắng phải làm gì?
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
GV khuyến khích hoặc gợi ý cho HS
sáng tạo thêm các lời thoại và thái độ
+ Thắng: chơi thế này không lây HIV
đ-ợc Em ấy đang chơi một mình mà.+ Nam: Cậu không nhớ HIV lây quanhững đờng nào à? Hãy để em ấy cùngchơi cho đỡ buồn
+ Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 trang
36, 37 SGK, đọc lời thoại của các nhân
vật và trả lời câu hỏi: “ nếu các bạn đó là
ngời quen của em, em sẽ đối xử với các
bạn thế nào? Vì sao”
+ Gọi HS trình bày ý kiến của mình yêu
cầu HS khác nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi những HS có cách
ứng xử thông minh, thái độ tốt, biết
thông cảm với hoàn cảnh của hai bạn